BUỔI CHIỀU Học thời khoá biểu sáng thứ năm do nghỉ lễ Tiết 2: Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM TIẾP THEO I/Mục tiêu: HS biết - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: chào cờ Tiết 2:Toán LUYỆN TẬP(TR 76)
I/ Mục tiêu
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Làm BT 1, 2
- HS K-G làm BT3
- GD: Tính chính xác, cẩn thận
II/Đồ dùng dạy học:
III/Các Hoạt động dạy- học
Trang 2ND&TG HĐ của GV HĐ của HS
A- KTBC:
2’
B-Bài mới:
35’
1- GTB:
2-Hd hs làm bài
Bài 1:
Bài 2
Bài3
- KT VBT của HS
-NX
-Nêu mục tiêu của bài
-Viết bảng các phép tính, yêu cầu thảo luận tìm cách thực hiện
-Gọi HS đọc YC của BT -Yêu cầu lên bảng
a, 27,5% + 38% = 65,5%
b, 30% - 16% = 14%
c,14,2% x 4 =56,8%
d, 216% : 8 =27%
- NX ghi điểm
-Gọi đọc đề toán
- YC HS làm bài
Bài giải
a, Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là :
18: 20 = 0,9 = 90%
b, Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch
là : 117,5% - 100% = 17,5 % Đáp số 17,5%
-NX ghi điểm
- Gọi HS đọc đề toán
-Gọi 1 HS lên bảng
Bài giải
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau
và tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25 = 125% ( tiền vốn)
b, Coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%
-Lắng nghe
- 1HS đọc
- 4 HS thực hiện
-1 HS đọc
- 1HS lên bảng
-1HS đọc
-1 HS lên bảng, lớp làm
vở
Trang 3Tiết 3: Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I/ Mục tiêu
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc; Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng lãn ông.(Trả lời được 1,2,3 câu hỏi.)
- Giáo dục: thấy được tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Ông
II/ Đồ dùng :
– Tranh minh hoạ Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học.
A- KTBC
3-4’
B-Bài mới:
32’
1- GTB:
2- HD luyện đọc
và THB
a/ Luyện đọc:
b/Tìm hiểu bài
HTL bài: về ngôi nhà đang xây, nêu nội dung
NX ghi điểm
? Mô tả những gì vẽ trong bức tranh?
GT: Thầy thuốc đó chính là danh y
Lê Hữu Trác ông là thầy thuốc nổi tiếng tài đức trong làng y học VN, ở thủ đô Hà Nội và nhiều thị xã có những con đường mang tên ông Bài giới thiệu đôi nét về tài năng và nhân cách cao thượng của ông
+ Gọi một HS đọc
+ Chia :(3 đoạn) Đoạn 1: Hải Thượng Lãm Ông cho thêm , gạo củi
Đoạn 2: Một lần khác càng nghĩ càng hối hận
Đoan 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc tiếp nối, GV ghi từ khó lên bảng
- Gọi HS đọc tiếp nối, kếp hợp nêu chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng giọng điềm tĩnh thể hiện thái độ cảm phục lòng n- nhân ái, không màng danh lợi
+ Yêu cầu đọc thầm đoạn 1,
- Câu 1 -Những chi tiết: Lãn ông nghe tin gạo , củi
+Yêu cầu một học sinh đoạn 2
- Câu 2 -Người phụ nữ chết do tay
- 2HS
- 1 Thầy thuốc đang chữa bệnh cho
em bé mọc đầy mụn ở người trên chiếc thuyền nan
- Lắng nghe
- 1 HS khá đọc
-3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Đồng thanh , cá nhân
-Cặp đôi
- nghe
-Trao đổi nhóm đôi trả lời cho câu hỏi
-Trao đổi thảo luận câu hỏi
Trang 4c/Đọc diễn cảm
3/ Củng cố -dặn
dò: 2’
thầy thuốc khác, xong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy ông rất hối hận
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ Là một người có lương tâm trách nhiệm cao
+ Yêu cầu đọc đoạn 3.Trả lời câu hỏi
- Câu 3: - Ông được mời vào cung chữa bệnh Được tiến chức ngự y xong ông đã khéo léo từ chối
Đoạn 3 cho em biết điều gì?
+ Ông là người có nhân cách cao cả không màng danh lợi
* Bài văn ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì? qua bài học, em học được đức tính gì của danh y hải thượng Lãn ông?
+ GV nhắc lại giọng đọc + Gọi 3 hs đọc tiếp nối nhau, + Gọi 1 hs đọc trên bảng phụ, đoạn 1
+ GV đọc -Yêu cầu đọc diễn cảm nhóm đôi
-Thi đọc diễn cảm -NX – ghi điểm
-NX giờ học
-Về nhà đọc bài-chuẩn bị bài sau
- Trả lời
-Trao đổi nhóm đôi trả lời cho câu hỏi
- Trả lời
-2 HS trả lời
- nghe
- đọc
- Đọc trong nhóm
- 2 cặp thi đọc
- Lắng nghe
Tiết 5: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích:
- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý SGK
- Giáo dục: Mở rrộng vốn hiểu biết, bồi dưỡng tình cảm yêu thương gia đình cho HS
II Đồ dùng:
- Tranh ảnh về buổi sung hợp gia đình
- Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 1,2,3,4
III Hoạt động dạy học.
A- KTBC
B- Bài mới:
1- GTB:
2-Hd HS KC
và trao đổi nd
truyện
-Nêu mục tiêu của bài
- Gọi HS đọc đề
- Gv phân tích đề
+ Gọi đọc gợi ý
-Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc -1 HS đọc
Trang 53.Củng cố dặn
dò
- YC câu chuyện sẽ kể
VD: Kể về một cuộc sung họp gia đình vào bữa ăn cơm tối
- YC đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện
-Kể chuyện trong nhóm
- Gọi 3 học sinh lên kể
- Lớp đặt câu hỏi, trao đổi với bạn kể về ý nghĩa của chuyện
- Cả lớp, Giáo viên , nhận xét bình chọn – ghi điểm
- Tổng kết nội dung bài
- Nhận xét giớ học
- Về nhà tìm một câu chuyện, mẩu chuyện nói về những người sống đẹp
- Học sinh viết thành dàn ý
kể chuyện
- 4HS tạo thành 1 nhóm kể cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa nhận vật
- 3 HS thi kể
- HS trao đỏi, tìm ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012 (học TKB ngày thứ ba do nghỉ lễ)
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TIẾP)
I- Mục tiêu;
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Làm BT 1; BT2; HSK-G làm BT3
- Giáo dục: Tính chính xác, cẩn thận trong thực hành tính toán
II-Đồ dùng dạy học:
III- Hoạt động dạy học.
A-KTBC
B- Bài mới:
1- GTB:
2- Nội dung
a VD
Nêu mục tiêu của bài
* GV nêu vd
? Em hiểu số học sinh chiếm 52,5% số học sinh cả trường như thế nào?
- Nghe và tóm tắt lại bài toán + Con số học sinh cả trường là 100% thì số học sinh nữ là 52,5%
Hay số học sinh cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số học học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế
- Lắng nghe
- Nghe và tóm tắt lại bài toán
Trang 6* Ghi nhớ.
b Bài toán
3 Luyện tập
Bài 1
Bài 2
Bài 3
3/ Củng cố dặn
dò:
+ Có 800HS
1 % số học sinh toàn trường là 800: 100= 8 ( HS)
52,5% số học sinh toàn trường là 8x 52,5 = 420 (HS)
+ 420 HS nữ
- Lấy 800: 100 x 52,5=420 hoặc800x52,5 :100=420
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HD HS làm bài
Bài giải:
số tiền lãi sau một tháng thu được
1000000 :100 x 0,5=5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng
- Gọi đọc đề – và tóm tăt
- YC làm bài Bài giải
Số HS 10 tuổi là
32 x 75 : 100 = 24 (HS)
Số HS 11 tuổi là
32 – 24 = 8 (HS ) Đáp số: 8 HS
- NX ghi điểm
YC đọc và tóm tắt -YC HS làm bài
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm 1 tháng là 5.000.000 : 100 x 0,5 = 25000 (đ)
Tổng số tiền lãi sau 1 tháng
5000.000 + 25000 = 5025000 (đ) Đap số: 5025000 (đồng)
-NX ghi điểm
-Gọi HS đọc bài toán
- YC HS K giỏi làm bài
- NX ghi điểm
* Bài giải
Số m vaỉ dùng may quần áo là:
354 ; 100 x 40 = 138 (m)
Số m vải dùng may áo là:
345 – 138 = 207 (m) Đáp số: 207 m
- Tổng kết ND bài
- 1,2 HS đọc
-Thực hiện
- 1HS đọc
- 1 HS lên bảng ,lớp làm vào vở
-1HS đọc
-1HS lên bảng, lớp làm vào vở
-1HS đọc
- 1HS lên bảng
-Lắng nghe
Trang 7- NX giờ học , về nhà học bài và làm vở BT
Tiết 3 : Chính tả
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bai thơ Về ngôi nhà đang xây Bài viết không mắc quá 5 lỗi
-Làm đượcBT(2)a/b; tìm được nhưng tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT)3
- GD: Giữ vở sạch, chữ đẹp, Nắn nót trong tất cả các môn học
II Đồ dùng:
Bài 3 Viết bảng phụ
III Hoạt động dạy học.
A KTBC:
B.Bài mới:
1 GT
2 HD
3/ HD làm bài
tập
Bài 2
Bài 3
4/ Củng cố dặn
dò:
- Viết 1 số từ có âm đầu tr /ch
* Nêu mục tiêu của bài
- GV đọc lần 1 Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho thấy điều gì về đất nước ta.?
- HD viết từ khó
+ Gv đọc để hs viết + YC soát lỗi và chấm bài
- Nhận xét một số bài
- Gọi đọc YC
- YC làm bài theo nhóm
- Gọi trình bày
- Giá rẻ, đắt rể, rẻ quạt rẻ rườn, hạt dẻ
mảnh dẻ., giẻ rách, giẻ lau,
- YC làm bài và chữa bài
- N/x bổ sung
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại cả tiếng, từ viết sai
- 1 HS
-Lắng nghe
- Nghe
- Đang trên đà phát triển
- HS nêu từ khó và viết: Xay
dở, giàn giáo
- HS viết bài
- Đổi vở soát lỗi
-1 HS
- Một nhóm viết giấy A0 các nhóm khác viết vào vở
- Trình bày, bổ sung
- 2 HS lên điền:
- rồi, vẽ, rồi vẽ, vẽ,vẽ, rồi,
-Lắng nghe
Tiết 4: Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu
-Tìm được một số từ ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
- Giáo dục: dùng từ đúng nói viết thành câu
II Đồ dùng :
III HĐ dạy học
Trang 8ND&TG HĐ của GV HĐ của HS
A- KTBC
3- 4’
B-Bài mới:35’
1- GTB
2- HD hs làm bài:
Bài 1
Bài 2
- Viết 4 Từ miêu tả hình dáng con người?
- Miêu tả mái tóc, vóc dáng, khuôn mặt , làn da
- Nêu mục tiêu của bài
+ Gọi đọc YC
- Chia nhóm
- Gọi trình bày
- NX – KL
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
Nhân hậu
Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức phúc hậu, thương người
Bất nhân,bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo , hung bạo
Trung thực
Thành thực, Thành thật, Thật thà, Thẳng thật, Chân thật
Dối trá, gian dối, gianh mãnh, gian giảo,giả dối, lừa dối, lừa đảo,lừa lọc
Dũng cảm
Anh dũng, manh bạo, bạo dạn, dám nghĩ , dám làm, gan dạ
Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, nhu nhược
Cần cù
Chuyên cần, chịu khó, xiêng năng, tần tảo chịu thương, chịu khó
Lười biếng, lười nhác
+ Gọi đọc YC và nội dung
? BT có những Yc gì?
Gợi ý: Nêu đúng tính cách của cô chấm
- Tìm những từ ngữ nói về tính cách để chứng minh cho từng nét tính cách của cô chấm
- YC bài văn Cố Chấm có những tính cách gì?
ghi bảng:
1 Trung thực, thẳng thật
trung thực, thẳng thắn Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, nói thẳng băng, dám nhận hơn, thẳng không có gì độc địa
2 Chăm chỉ Chăm chỉ: Hay làm, lao động không làm, chân tay nó cứ bứt nức, từ sớm mùng hai
3- Giản dị Không đua đòi, mộc mạc như hòn đất
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động
- 4 HS
- 1HSđọc
- Nhóm 6HS trao đổi viết vào giấy A0
- Trình bày nhận xét
- 1HS đọc
- Trả lời
- lắng nghe
- Đọc thầm và trả lời
nhóm 4HS làm việc ( mỗi nhóm làm 1 tính cách viết vào giấy
Trang 93.Củng cố dặn dò:
Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc gần khóc buổi, lại khóc mất bao nhiêu nước mắt
-Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách cô chấm của nhà văn Đào Vũ
(Nhà văn không nói lên những tính cách mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật)
+ NX tiết học về học bài, đọc kĩ bài văn, chuẩn bị bài mới
-Nêu nhận xét
- Lắng nghe
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Luyện tiếng việt Luyện đọc Bài 1: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
1 Luyện đọc đoạn thơ sau với giọng vui tươi, hồn nhiên :
Chiều đi học về Chúng em qua ngôi nhà xây dở Giàn giáo tựa cái lồng che chở Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay : Tạm biệt !
2 Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên và ghi lại.
Bài 2: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
1 Gạch dưới những từ cần nhấn mạnh và đánh dấu chỗ cần nghỉ hơi trong đoạn văn sau
Luyện đọc đoạn văn thể hiện rõ những đặc điểm trên
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không
có tiền chữa Lãn Ông biết tin bèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi
2 Câu chuyện Lãn Ông chữa khỏi bệnh cho em bé nhà thuyền chài chứng minh phẩm chất
nào của Lãn Ông ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
a – Giàu lòng nhân ái
b – Không màng danh lợi
Trang 103
2
4
c – Không sợ khó khăn
Tiết 2: Luyện toán
TIẾT 1 Viết số phần trăm thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
Tính: a) 13% + 56% =
b) 45,7% 28% =
c) 45,2% 3 =
d) 34,6% : 4 =
Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của huyện A là 1,04% Năm 2009, cả huyện có 300000 người Hỏi đến năm 2010 huyện có bao nhiêu người?
Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng là 11% một năm Bác Oanh gửi tiết kiệm 16 500
000 đồng Hỏi sau một năm bác Oanh có bao nhiêu tiền ?
Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2012 (học TKB ngày thứ tư do nghỉ lễ)
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP (TR 77)
I/ Mục tiêu
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
- Làm BT1(a,b); BT2;BT3
- HSK-G: Thực hiện phần còn lại
- Giáo dục: Tính chính xác cẩn thận:
II/ Đồ dùng HD:
III/ Hoạt động dạy học
A- KTBC:
Trang 11B- Bài mới:
1-GTB:
2- Luyện tập:
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
3/ Củng cố dặn
dò
-Nêu mục tiêu của bài
- Yc đọc đề và tự làm
- YC đọc đề a,15% của 320kg là
320 x 15: 100= 48 (kg) b,24% của 235 m2
235 x 24 : 100= 56,4 m2 HSK-G Làm ý c
c- 0,4% của 350
350 x 0,4 : 100 = 1,4
- YC đọc đề
- Gọi một học sinh tóm tắt
? Tính số kg gạo nếp bán được như thế nào
- YC làm bài- NX ghi điểm
Bài giải
Số gạo nếp bán được
120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg
- YC đọc đề
- YC đọc đề bài tự làm bài Bài giải
Diện tích của mảnh đất đó
18 x15 = 270 m2 Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là
270 x 20 : 100 = 54 m2 Đáp số: 54 m2
NX ghi điểm
- Gọi HS đọc đề bài toán -HD HSK-G về nhà thực hiện
Bài giải
- 5% cây trong vườn là
1200 x 5 : 100 = 60 (cây)
- 10% só cây trong vườn là
60 x 2 = 120( cây)
- 20% số cây trong vườn là
60 x 4 = 240 cây
- 25% số cây trong vườn là
60 x5 = 300 cây
Tổng kết nội dung bài
Nhận xét giờ học
- Bài về nhà 1,2,3 VBT
- 1 HS
- 2HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
1 HSK thực hiện
- 1 HS đọc
- 1 HS tóm tắt
- Tính 35 % của 120 Kg
Gọi một học sinh lên bản lớp làm vào vở
- 1 HS đọc
- 1 HS tóm tắt
Lắng nghe
- Về nhà thực hiện
- Lắng nghe
Trang 12Tiết 2: Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I -Mục tiêu
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc; Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.(Trả lời được các câu hỏi trong sgk.)
- Giáo dục : Gd hs ý thức tuyên truyền vận động nhân dân chóng mê tín dị đoan
II Đồ dùng học tập
-Tranh minh hoạ GSK bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A- KTBC:
2- 3’
B- Bài mới:
1- GTB:
2- HD luyện
đọc và tìm
hiểu bài
a/Luyện đọc
b.Tìm hiểu
bài
3 Đọc diễn
Đọc bài thầy thuộc như mẹ hiền và nêu nội dung bài
+ Nêu mục tiêu của bài
Gọi một học sinh khá đọc
- Bài có 4 đoạn
- Đoạn 1: Cụ ún làm nghề học nghề cúng bái
-Đoạn2: Vậy mà gần một năm không thuyên giảm
-Đoạn 3: Thấy cha ngày càng bệnh không lui
-Đoạn4: Phần còn lại
- Gọi HS đọc tiếp nối đoạn, kếp hợp ghi từ khó lên bảng
-YC HS luyện đọc theo cặp
+ Giáo viên đọc mẫu
-Tìm hiểu bài
- YC HS đọc thầm và trao đổi trả lời câu hỏi
Câu 1 Cụ ún làm nghề thầy cúng
Câu2 Cụ chữa bệnh bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thiên giảm
Câu 3 Vì cụ sợ mổ, lại không tin Bác sĩ người kinh bắt được com ma người thái
Câu4 Nhờ bệnh viện lấy sỏi thận cho cụ Câu 5 Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người chỉ có thầy thuốc mới làm điều đó
+ Bài phê phán ai? về diều gì?
Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
+ Giáo viên nhắc lại giọng đọc
* Đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lớp theo dõi tìm ra
- 1 HS đọc
-Lắng nghe
- 1HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn( đọc 2lượt)
- Lần 1: kết hợp đọc từ khó
- Lần 2; Giải nghĩa một
số từ
- Cặp đôi
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Đọc thầm và trả lời