1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

GA số 6 tuần 20 năm học 2019-2020

9 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 42,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng bằng nhau.. HS tìm được kết quả phép nhân ha[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28.12.2019 Tiết: 59

Ngày giảng:31.12.2019

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu biết và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức

- Hiểu quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó

2.Kĩ năng:

- Vận dụng được các tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế vào các bài tập cụ thể

- Rèn kỹ năng suy luận, cẩn thận, chính xác trong tính toán

3 Tư duy:

- Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: - MT,MC,MTB

- HS: - Nháp

III Phương phápvà KTDH

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các HDDH:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

HS1 Nêu quy tắc chuyển vế?

Áp dụng: tìm x , biết : x - 8 = -3 – 8

HS1 : Quy tắc (5đ)

x - 8 = - 3 - 8 => x = -3 (5đ)

3 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm x.

-) Mục tiêu : Củng cố quy tắc chuyển vế, tính chất đẳng thức

-) Thời gian : 12 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

-)Cách thức thực hiện

- HS thực hiện bài 66, 65 (SGK.87) theo

nhóm sau đó các nhóm báo cáo kết quả cho

cô giáo

GV Chốt lại cách thực hiện

- Từ các bài tập trên, muốn tìm x ta đã phải

chuyển các số sang một vế Khi chuyển vế

dấu của các số hạng thay đổi thế nào ?

1 Loại toán tìm x:

Bài tập 66/ sgk 4-( 27 - 3 ) = x -( 13 - 4 ) 4- 24 = x – 9

- 20 = x – 9

x = - 20 + 9

x = - 11 Bài tập 65/ sgk

a, a + x = b

x = b- a

b, a – x = b

x = a- b

Trang 2

Hoạt động 2: Tính tổng(15’)

-) Mục tiêu : Củng cố quy tắc dấu ngoặc

-) Thời gian : 15 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

-)Cách thức thực hiện

Cho học sinh hoạt động nhóm- thực

hiện các BT sau trên máy tính bảng

Gợi ý : Thực hiện phép tính , sử

dụng các tính chất của phép cộng ,

quy tắc dấu ngoặc

Học sinh các nhóm trình bày cách

làm

Bài 71/sgk

a,- 2001 + (1999 + 2001)

=( - 2001 + 2001 ) + 1999

= 0 + 1999 = 1999

b, ( 43- 863) – ( 137- 57)

= (43 + 57) – ( 863 + 137)

= 100 – 1000 = -900

2 Tính nhanh , tính hợp lí

Bài 67/sgk

a, ( - 37 ) + ( - 112) = - 149

b, ( - 42 ) + 52 = 10

c, 13 – 31 = - 18

d, 14 – 24 – 12 = - 22

e, (- 25 ) + 30 – 15 = - 10 Bài 70/sgk

a, 3784 + 23 – 3785 – 15

= ( 3784 – 3785 ) + ( 23-15)= - 1+ 8 = 7

b, 21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 - 14

= (21- 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24- 14)

= 40

Hoạt động 3: Bài toán thực tế (5’)

-) Mục tiêu: Củng cố cộng, trừ số nguyên trong bài toán thực tế

-) Thời gian: 5 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, giải quyết tình huống có vấn đề, thực hành

KTDH: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

-)Cách thức thực hiện

-HS tự nghiên cứu

Hs tóm tắt đề bài

Tính hiệu số bàn thắng thua ta làm

như thế nào ?

3 Bài toán thực tế

Bài 68 (SGK.87) Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm ngoái là :

27 - 48 = -21 Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm nay

là :

39 – 24 = 15

4.Củng cố : (3’)

? Qua bài học ngày hôm nay em ghi nhớ được những kiến thức nào? Dạng bài tập gì?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (5’)

- Nắm được tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế

- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập

- BTVN: 63, 64, 65, 66, ,69 SGK.87,104-108/SBT

- Nghiên cứu trước bài Nhân hai số nguyên khác dấu

V Rút kinh nghiệm

Trang 3

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, tương tự như phép nhân hai

số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng bằng nhau HS tìm được kết quả phép nhân hai số nguyên khác dấu

- Tìm đúng tích của hai số nguyên khác dấu

2 Kĩ năng: - HS vận dụng đúng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Tính đúng tích của

hai số nguyên khác dấu

- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

3 Tư duy: - Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các đại lượng, phát triển

tư duy logic

4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính

toán.-*Giáo dục đạo đức: GD cho HS tính Trung thực, trách nhiệm, sống có mục đích

5 Năng lực cần đạt : - Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán

học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ,MTBT

- HS: Nháp, đọc trước bài

III Phương phápvà KTDH

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các HDDH:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Nêu quy tắc chuyển vế

Làm bài : tìm x biết :x+ 5 = 20

? Các tính chất của đẳng thức

Làm bài 71b

GV: Nhận xét cho điểm

HS1: Nêu quy tắc.(5đ)

x = 15.(5đ) HS2: Phát biểu tính chất.(5đ) 71b (43 – 863) – ( 133 – 57) = 43 – 867 – 133 + 57 = 43 + 57 – (867 + 133) = 100 – 1000

= -900.(5đ)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu

-) Mục tiêu : Thông qua bài toán mở đầu hình thành phép nhân hai số nguyên

-) Thời gian : 12 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

-)Cách thức thực hiện

GV: Ta đã biết phép nhân là phép cộng các số

hạng bằng nhau

1 Nhận xét mở đầu:

Ngày giảng:2.1.2020

Trang 4

Ví dụ: 3.3 = 3+3+3 = 9.

GV:Tương tự các em làm bài tập ?1

GV: chiếu đề bài, yêu cầu HS đọc đề

GV: Em hãy nhắc lại qui tắc cộng hai số

nguyên âm?

HS: Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai

giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-”

trước kết quả

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

GV: Tương tự cách làm trên, các em hãy làm

bài ?2

GV:Yêu cầu HS hoạt động nhóm

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS: (-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15

2 (-6) = (-6) + (-6) = -12

GV: Sau khi viết tích (-5) 3 dưới dạng tổng

và áp dụng qui tắc cộng các số nguyên âm ta

được tích -15 Em hãy tìm giá trị tuyệt đối của

tích trên

HS: -15  = 15

GV: Em hãy cho biết tích giá trị tuyệt đối của:

-5  3 = ?

HS: -5  3 = 5 3 = 15

GV: Từ hai kết quả trên em rút ra nhận xét gì?

HS: -15 = -5  3 (cùng bằng 15)

GV: Từ kết luận trên các em hãy thảo luận

nhóm và trả lời các câu hỏi bài ?3

HS: Thảo luận

+ Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị

tuyệt đối của hai số nguyên khác dấu

+ Tích của hai số nguyên khác dấu mang dấu

“-“ (luôn là một số âm)

GV: Đưa ví dụ lên bảng

GV: Hãy giải thích các bước làm?

HS: Giải thích:

- Thay phép nhân bằng phép cộng

- Cho các số hạng vào trong ngoặc thành

phép nhân

- Nhận xét về tích

?1

(-3) 4 =(-3) +(-3) +(-3) +(-3) = - 12

?2

(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15 2.(-6) = (-6) + (-6) = -12

?3

+ Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối của hai

số nguyên khác dấu

+ Tích của hai số nguyên khác dấu mang dấu “-“ (luôn là một số âm)

Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)

= - (5+5+5) = -5.3 = -15

Hoạt động 2: Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu

-) Mục tiêu : Hiêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.Tính đúng tích của hai số nguyên

khác dấu

-) Thời gian : 12 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

-)Cách thức thực hiện

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Từ bài ?1 ;?2 ; ?3

GV:Em hãy rút ra qui tắc nhân hai số

nguyên khác dấu?

GV: Có thể gợi mở thêm để HS dễ rút

ra qui tắc

(-5) 3 = -15 = - 15 = - (  5 3 )

HS: Phát biểu nội dung như SGK

GV: Cho HS đọc qui tắc SGK

HS: Đọc qui tắc

+ Quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu: Muốn nhân hai số nguyên khác

dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của

chúng rồi đặt dấu ‘-‘ trước kết quả

nhận được.

♦ Củng cố:

Làm bài 73/89 SGK

GV: gọi 1 HS lên bảng

HS : lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày

của bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày GV: Trình bày: Phép nhân trong tập

hợp N

có tính chất a 0 = 0 a = 0 Tương tự

trong tập hợp số nguyên cũng có tính

chất này Dẫn đến chú ý SGK

HS: Đọc chú ý

GV: Ghi: a 0 = 0 a = 0

GV: Cho HS đọc ví dụ; lên bảng tóm tắt

đề và hoạt động nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

GV: Hướng dẫn cách khác cách trình

bày SGK: Tính tổng số tiền nhận được

trừ đi tổng số tiền phạt

40 20 000 - 10 10 000 = 700 000đ

*Qua VD GD cho HS tính Trung thực,

trách nhiệm, sống có mục đích

GV: Gọi HS lên bảng làm ?4

HS: Lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày

2 Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

Quy tắc: SGK( 88)

Bài tập 73 trang 89 SGK

a (-5).6 = -30

b 9.(-3) = -27

c (-10).11 = -110

d 150.(-4) = -600

 Chú ý: Tích của một số nguyên a với số 0 bằng 0

a Z thì a 0 = 0 a = 0

Ví dụ: Tính: 15 0 và (-15).0

15 0 = 0 (-15) 0 = 0

Ví dụ: (SGK)

Tóm tắt bài toán:

1 sản phẩm đúng quy cách: +20 000đ

1 sản phẩm sai quy cách: -10 000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách

Tính lương tháng?

Giải:

Cách 1:

Lương công nhân A tháng vừa qua là:

40 20 000 + 10 (-10 000) = 800 000 + (-100 000) = 700 000đ

Cách 2:

(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số

tiền bị phạt)

40 20 000 – 10 10 000

= 800 000 – 100 000 = 700 000đ

?4

a/ 5 ( - 14) = -70

b/ (- 25).12 = - 300

Trang 6

của bạn.

GV: Uốn nắn

4 Cñng cố (7’)

? Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu

(-) (+)  ?

(+) (-)  ?

Yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc chuyển vế Lưu ý khi chuyển vế nếu số hạng có hai dấu đứng trước thì ta làm thế nào ?

+ Bài tập 76 trang 89 SGK

+ Bài tập 77 trang 89 SGK

Số vải tăng mỗi ngày là 250 x ( dm )

2503 = 750 (dm)

250 (-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm đi 500 dm

5 Hướng dẫn học ở nhà (5’)

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm bài tập 112-> 119 SBT, bài 10.1, 10.2

- Đọc trước bài ‘ Nhân hai số nguyên cùng dấu’

V Rút kinh nghiệm:

Ngày giảng:3/1/2020

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện

tượng giống nhau liên tiếp

- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu Tính đúng tích của hai số nguyên cùng dấu

2 Kĩ năng:

- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, biết cách đổi dấu tích

3 Tư duy:

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các đại lượng, biết quy lạ về quen, phát triển tư duy logic

4 Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

5 Năng lực cần đạt : - Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán

học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: bảng phụ

HS: Học bài cũ, xem trước bài mới

III Phương phápvà KTDH

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các HDDH:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (4đ)

Trang 7

- Tính: 8.(-7); (-13).11; 25.(-4)(6đ)

* GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và cho điểm HS

3 Bài mới

HĐ1: Nhân 2 số nguyên dương(5’)

-) Mục tiêu :Biết được cách nhân 2 số nguyên dương

-) Thời gian : 5 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, TH

KTDH: Đặt câu hỏi,

-)Cách thức thực hiện

GV: Số như thế nào gọi là số nguyên dương?

HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên

dương

GV: Vậy nhân hai số nguyên dương chính là

nhân hai số tự nhiên khác 0

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Lên bảng thực hiện.

1 Nhân hai số nguyên dương:

* Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0

* ?1: 12 3 = 36

5 120 = 600

HĐ 2: Nhân 2 số nguyên âm

a) Mục tiêu : HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

c) Thời gian : 12 phút

d) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

e)Cách thức thực hiện

GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ, yêu cầu

HS đọc đề bài và hoạt động nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

GV: Hỏi: Em có nhận xét gì về hai thừa số ở

vế trái và tích ở vế phải của bốn phép tính

đầu?

HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa số giữ

nguyên là - 4 và một thừa số giảm đi một đơn

vị thì tích giảm đi một lượng bằng thừa số giữ

nguyên (tức là giảm đi - 4)

GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4 có nghĩa

là giảm đi - 4

- Theo qui luật trên, em hãy dự đoán kết quả

của hai tích cuối?

HS: (- 1) (- 4) = 4 (1)

(- 2) (- 4) = 8

GV: Hãy cho biết tích 1  4 =

HS: 1  4 = 4 (2)

GV: Từ (1) và (2) em có nhận xét gì?

HS: (- 1) (- 4) = 1  4

GV: Từ kết luận trên, em hãy rút ra qui tắc

nhân hai số nguyên âm?

2 Nhân hai số nguyên âm

* ?2: 3 (-4) = -12

2 (-4) = -8 tăng 4

1 (- 4) = -4 tăng 4

0 (- 4) = 0 tăng 4

(-1) (- 4) = 4 tăng 4 (-2) (- 4) = 8 tăng 4

* Qui tắc: (SGK – Tr90)

Ví dụ:

Trang 8

HS: Đọc quy tắc (SGK)

GV: Áp dụng hãy tính:

(- 3).(- 7) = ?; (-9).(- 11) = ?

?: Các em có nhận xét gì về tích của hai số

nguyên âm ?

GV giới thiệu nhận xét (SGK)

* Củng cố: làm ?3:

(- 3) (- 7) = 3 7 = 21 (-9).(- 11) = 9 11 = 99

* Nhận xét: SGK

* ?3: Tính:

a) 5 17 = 85 b) (- 15) (-6) = 15 6 = 90

Hoạt động 3: Kết luận

-) Mục tiêu : HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm

-) Thời gian : 12 phút

-) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

-)Cách thức thực hiện

GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai

số nguyên khác dấu, hai số nguyên

cùng dấu

HS: Đọc qui tắc

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Để

củng cố các kiến thức trên các em làm

bài tập sau:

Điền vào dấu để được câu đúng

* a 0 = 0 a = .

* Nếu a, b cùng dấu thì a b = .

* Nếu a, b khác dấu thì a b = .

HS: Lên bảng làm bài ♦ Củng cố: Làm bài 78/tr91 SGK GV: Cho HS thảo luận nhóm HS: Thảo luận nhóm GV: Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách nhận biết dấu của tích ở phần chú ý SGK HS: Trả lời tại chỗ GV: Nhấn mạnh +) Tích hai số nguyên cùng dấu mang dấu “+” +) Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu “- ” ♦ Củng cố: Không tính, hãy so sánh: a) 15 (- 2) với 0 b) (- 3) (- 7) với 0 HS: Trả lời GV: Cho ví dụ dẫn đến 2 ý còn lại ở phần chú ý SGK GV: Cho HS làm ?4/SGK HS: hoạt động nhóm giải bài tập 3 Kết luận: +) a 0 = 0 a = 0 +) Nếu a, b cùng dấu thì a b = | a| | b| +) Nếu a, b khác dấu thì a b = -(| a| | b|) * Bài tập 78 (SGK – Tr91): Tính a) (+ 3) (+ 9) = 3 9 = 27

b) (- 3) 7 = - (3 7) = - 21 c) 13 (- 5) = - (13 5) = - 65

d) (- 150) (- 4) = 150 4 = 600 e) (+ 7) (- 5) = - (7 5) = - 35 * Chú ý: +) Cách nhận biết dấu của tích ( + ) ( + )  ( + )

( - ) ( - )  ( + )

( + ) ( - )  ( - )

( - ) ( + )  ( - ) +) a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0

+) Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi

* ?4:

a Nếu a > 0 và a.b > 0 thì b > 0

b Nếu a > 0 và a.b < 0 thì b < 0

4 Củng cố (5’)

* Nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên

* Bài tập 79 (SGK – Tr91): Tính: 27 (- 5) = - (27 5) = -135

Trang 9

Suy ra: (+ 27) (+ 5) = 135; (- 27) (- 5) = 135

(- 27) (+ 5) = -135; (+ 5) (- 27) = -135

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học thuộc các quy tắc nhân hai số nguyên, các chú ý trong bài

- Đọc mục “Có thể em chưa biết” (SGK – tr92)

- Làm bài tập 80, 81, 82, 83 (SGK – Tr91, 92)

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”

* Hướng dẫn bài tập 81 (SGK): Tính tổng điểm của mỗi bạn, rồi so sánh.

Bài 83 (SGK): Thay giá trị của x vào biểu thức, rồi tính kết quả

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:26

w