- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/12/2019
Ngàygiảng: 12/12/2019 Tiết: 33
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh củng cố các kiến thức đã học về tính chất đối xứng của đường tṛòn, liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm, vị trí tương đối của hai đường tṛòn, vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và chứng minh thông qua các bài tập
3 Tư duy :
- Rèn tư duy lôgic khi trình bày bài chứng minh hình, phát huy trí lực của học sinh
4.Thái độ - Giáo dục lòng ham mê học toán, tích cực trong học tập
- Giáo dục: Trách nhiệm, tự giác,khoan dung, hợp tác, đoàn kết
5 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp
tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Máy chiếu, MTthước thẳng, compa,
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, compa, nháp.
Kiến thức: Ôn tập kiến thức cơ bản trong chương II
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.(1')
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp khi ôn
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Ôn tập lí thuyết
+Mục tiêu: Học sinh hệ thống lại kiến thức của chương
+ Thời gian:14ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, , luyện tập thực
hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện
GV : Gọi lần lượt học sinh dưới lớp trả lời các câu hỏi trong Sgk/126
HS : Nhận xét, bổ sung thiếu sót
GV : Nhận xét và yêu cầu học sinh đọc phần tóm tắt kiến thức cần nhớ
Bài tập trắc nghiệm
Câu1:Trong các câu sau, câu nào sai ?
A.Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó
B.Đường thẳng a là tiếp tuyến của (O) khi và chỉ khi đường thẳng a đi qua O
C.Đường kính vuông góc với dây cung thì chia dây cung ấy thành hai phần bằng nhau D.Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn
Câu2.Cho (O; 6 cm) và dây MN Khi đó khoảng cách từ tâm O đến dây MN là:
Câu 3.Cho tam giác DEF có DE = 3; DF = 4; EF = 5 Khi đó
A.DE là tiếp tuyến của (F; 3) B.DF là tiếp tuyến của (E; 3)
C.DE là tiếp tuyến của (E; 4) D.DF là tiếp tuyến của (F; 4)
Tóm tắt các kiến thức cần nhớ
(SGK/12
6, 127)
Trang 2Đường thẳng và đường tròn
Đường tr òn và đường tròn
Định nghĩa Dấu hiệu nhận biết
Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Đường kính là dây lớn nhất
2 dây bằng nhau thì cách đều tâm Dây nào gần tâm hơn thì lớn hơn
Hoạt động 3.2: Luyện tập
+Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập
+ Thời gian:25ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+ Cách thức thực hiện
GV: đưa đề bài lên máy chiếu Hướng
dẫn HS vẽ hình
? Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông
HBE có tâm ở đâu ?
? Tương tự đường tròn ngoại tiếp tam
giác vuông HCF ?
a) Xác định vị trí tương đối của (I) và (O)
của (K) và (O), của (I) và (K)
? Để chứng minh hai đường tròn tiếp xúc
ngoài hay tiếp xúc trong ta cần chứng
minh điều gì
? Nhận xét gì về OI và OB - IB ; OK và
OC - KC từ đó kết luận gì về vị trí tương
đối của 2 đường tròn (O) và (I), (O) và
(K)
- Qua đó khắc sâu điều kiện để hai đ/tròn
tiếp xúc trong, tiếp xúc ngoài.
? Để chứng minh AEHF là hình chữ nhật
1.Bài số 41 (SGK/128)
a)Có BI + IO = BO Þ IO = BO - BI nên (I) tiếp xúc trong với (O)
Có OK + KC = OC
Þ OK = OC - KC nên (K) tiếp xúc trong với (O)
Có IK = IH + HK
Þ đường tròn (I) tiếp xúc ngoài với (K)
b) Ta có OA = OB = OC =
1
2BC
Trang 3ta cần chứng minh điều gì
Tứ giác AEHF có 3 góc vuông
Ý
A = E = F = 900
hãy trình bày chứng minh
- Để chứng minh AE.AB = AF.AC
Cần có AE.AB = AH2 = AF.AC
? Muốn chứng minh đường thẳng EF là
tiếp tuyến của 1 đường tròn ta cần chứng
minh điều gì
HS:
KF EF (tai F)
EF là tiếp tuyến của đường tròn (K)
Ý
Cần EF KF tại F (K)
Ý
C/M: F1 F2 H 1 H 2 90O
Þ ABCvuông tại A Þ BAC = 900 Lại có AEH = AFH = 900
(vì HEAB; HF AC ) +) Xét tứ giác AEHF có BAC = AEH = AFH = 900 nên tứ giác AEHF là hình chữ nhật (tứ
giác có 3 góc vuông)
c) Có AHB vuông tại H và HE AB
Þ AE AB = AH2 (1) AHC vuông tại H và HF AC
Þ AF AC = AH2 (2)
Từ (1) và (2)Þ AE.AB = AF.AC
d) Gọi G là giao điểm của AH và EF
Tứ giác AEHF là hình chữ nhật nên
GH = GF Þ GHF cân tại G
Þ F1 = H 1 KHF cân tại K nên F2 H 2 Suy ra KFE F 1 F2 H 1 H 2 90O
Mà H 1 H 2 90O Þ KFE = 900
Þ
KF EF (tai F)
F K Þ EF là tiếp tuyến của đường tròn ; 2
CH K
Tương tự, EF là tiếp tuyến của ; 2
BH I
Vậy EF là tiếp tuyến chung của 2 đường tròn ; 2
BH I
và ; 2
CH K
e).Có EF = AH (tính chất hình chữ nhật)
Mà BC AD (gt) Þ AH = HD = 2
AD
(định lính đường kính và dây)
Vậy AH lớn nhất Û AD lớn nhất Û AD
là đường kính Û H º O
HS: đọc đề bài
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình
GV: Nhận xét và sửa sai về hình vẽ
? Trong câu a, ta cần sử dụng kiến thức gì
để chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ
nhật?
Ý Cần chứng minh tứ giác AEMF có 3 góc
vuông
Ý
2 Bài số 42 (SGK/128)
a) Có MO là phân giác BMA
(theo tính chất tiếp tuyến cắt nhau) Tương tự MO' là phân giác AMC
Mà BMA kề bù với AMC
Trang 4ME AB ; MF AC ; MO MO’
Ý GV: Gợi ý sử dụng tính chất hai tiếp
tuyến cắt nhau
HS: lên bảng trình bày
HS : Dưới lớp làm bài vào vở và nhận xét
kết quả bài trên bảng
? Nêu cách chứng minh câu b? Kiến thức
nào sử dụng để giải
HS: Sử dụng hệ thức lượng trong
vuông
? Để chứng minh OO’ là tiếp tuyến của
đường tròn (M ; MA) ta làm như thế nào
Ý
OO’ MA tại A (M ; MA)
? Tương tự nêu cách chứng minh BC là
tiếp tuyến của đường tròn đường kính
OO’
Ý
BC IM tại M đường tròn đường
kính OO’
Qua gợi ý phân tích Þ gọi 3 học sinh lên
bảng làm câu b, c, d
HS : Dưới lớp tự làm vào vở và nhận xét,
sửa sai bài
Giáo dục Trách nhiệm, tự giác,khoan
dung, hợp tác, đoàn kết trong việc áp
dụng kiến thức đã học vào bài tập
Þ MO MO' Þ OMO ' = 900
Có MB = MA (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
OB = OA (= R(O) )
Þ MO là trung trực của AB
Þ OM AB Þ MEA = 900 Vậy tứ giác AEMF có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật
b) - vuông MAO có:
AE MO Þ MA2 = ME MO
vuông MAO' có:
AF MO' Þ MA2 = MF MO' Suy ra: ME MO = MF MO'
c- Đường tròn đường kính BC có tâm là
M vì: MB = MC = MA, đường tròn này
đi qua A
- Có OO' MA Þ OO' là tiếp tuyến của đường tròn tâm M
d) Đường tròn đường kính OO' có tâm là
trung điểm của OO'
- vuông OMO' có MI là trung tuyến thuộc cạnh huyền Þ MI = 2
'
OO
Þ M(I)
Hình thang OBCO' có MI là đường trung bình (vì MB = MC và IO=IO') Þ MI //
OB mà BC OB Þ BC IM Þ BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính OO'
4 Củng cố (3’)
Qua giờ ôn tập này các em đã được ôn lại những kiến thức gì và làm dạng bài tập nào? Phương pháp nào áp dụng giải chúng ?
- GV: nhận xét, chú ý cho cần nắm chắc các định lý về tiếp tuyến và các hệ thức trong chương vào làm bài tập và đặc biệt là cách trình bày lời giải
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm chắc các kiến thức cần nhớ trong chương II
- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp; Ôn lại các kiến thức cơ bản ở chương 1
- Làm tiếp bài 43 (Sgk/128) và Bài 87; 88 (SBT/141)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn: 7/12/2019
Ngày giảng: 14/12/2019 Tiết: 34
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh ôn tập các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và một
số tính chất của các tỉ số lượng giác
- Học sinh ôn tập các hệ thức lượng trong tam giác vuông
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tính toán và suy luận chứng minh và giải các bài toán tổng hợp
3 Tư duy và thái độ:
- Rèn tư duy lô gíc, óc sáng tạo trong học tập, phát huy trí lực của học sinh
4 Thái độ:
- Giáo dục lòng ham mê học toán, tôn trọng ý kiến của người khác
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: - Thước thẳng, com pa,
2 Học sinh: - Thước kẻ, com pa,
- Ôn tập các kiến thức theo bảng tóm tắt trong SGK
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:(1')
1 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới Hoạt động 3.1: Kiến thức chương I
+Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thưc về các hệ thức và tỉ số lượng giác trong tam giác vuông + Thời gian: 14ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực
hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện
Các hệ thức về cạnh và đường cao của
tam giác vuông
HS1: Lên bảng viết các hệ thức về cạnh
và đường cao của tam giác vuông
2) Định nghĩa các tỉ số lượng giác của
I Ôn tập lí thuyết
a).Hệ thức về cạnh và đường cao của tam giác vuông
1) b2 = b'.a; c2 = c'.a 2) h2 = b'.c'
3) ah = bc
b c
a
b' c'
h
H
A
Trang 6góc nhọn.
HS2: Lên bảng viết định nghĩa các tỉ số
lượng giác của góc nhọn
3) Một số tính chất của tỉ số lượng giác
của góc nhọn:
HS3: Lên bảng viết các tính chất của tỉ số
lượng giác của góc nhọn:
4)
1
h2 = 1
b2 + 1
c2 b) Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Đ
H ; Cos α=
K H
*
Ð Tan
K
;
K Cot
Ð
c) Một số tính chất của tỉ số lượng giác của góc nhọn:
α + β = 900 thì:
sin α = cos β ; tan α = cot β
cos α = sin β ; cot α = tan β
0 < sin α < 1; 0 < cos α < 1 sin2 α + cos2 α = 1
Cos tan
Sin
;
Cos
Cot Sin
tan α cot α = 1
Hoạt động 3.2: Bài tập áp dụng
+Mục tiêu: Học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức trên vào giải bài tập
+ Thời gian:25ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện
HS hoạt động nhóm trên phiếu học tập
Bài1: (Khoanh tròn chữ cái đứng trước
kết quả đúng)
Cho ABC có Â = 900 ; B = 300, kẻ
đường cao AH
a) sinB bằng:
M AB
AC
N AB
AH
P BC
AB
Q 3
1
b) tan300 bằng:
M 2
1
N 3 P 3
1
Q 1 c) cotBAH bằng:
M AH
BH
N AB
AH
P 3 Q
AH BH
II Bài tập áp dụng
1 Bài số 1.
a) N b) P
d) Q
Bài 2: Các hệ thức sau, hệ thức nào đúng,
hệ thức nào sai ? (góc nhọn)
a) Sin2 = 1 - cos2
2 Bài số 2.
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
B
A
C m
Trang 7b) tan =
sin
cos
c) cos = sin(1800 - )
d) cot = tg
1
e) tan < 1
g) cot = tan(900 - )
h) khi tăng thì cos giảm
d) Đúng
e) Sai g) Đúng
h) Đúng
Đưa đề bài: bài 3 lên bảng phụ, yêu cầu
hs làm
Cho ABC vuông tại A đường cao AH
chia cạnh huyền BC thành 2 đoạn BH,
CH có độ dài lần lượt là 4 cm, 9 cm Gọi
D, E lần lượt là hình chiếu của H trên AB
và AC
a) Tính độ dài AB, AC
b) Tính độ dài DE, số đo góc B, C
GV: Mở rộng:
Giả sử AB = 3cm, AC = 4cm
c) Đường phân giác trong của góc A cắt
BC tại I Tính BI, IC ?
d) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiấp
tam giác ABC Tính khoảng cách từ tâm
O đến các dây AB, AC
3 Bài số 3.
a) BC = BH + HC = 4 + 9 = 13 (cm)
AB2 = BC BH = 13 4
Þ AB = 13 .4 2 13 (cm)
AC2 = BC HC = 13 9
Þ AC = 13 .9 3 13 (cm)
b) AH2 = BH HC = 4 9 = 36 (cm)
Þ AH = 6 (cm)
Xét tứ giác ADHE có:
 = D = Ê = 900
Þ Tứ giác ADHE là hình chữ nhật
Þ DE = AH = 6 cm
Trong vuông ABC:
SinB = 13
13
BC
AC
0,8320
Þ B 56o19’, C 33o41’
4 Củng cố toàn bài (2')
H: Qua bài này em cần chốt lại những vấn đề gì?
=> Cần sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác và các bài toán chứng minh tích các đoạn thẳng, sử dụng hợp lí trong việc tính độ dài các cạnh tam giác, các đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo các tỉ số lượng giác của góc nhọn, tính số đo góc
5 Hướng dẫn hoc bài và làm bài tập ở nhà(3ph)
- Học thuộc các định nghĩa, định lí, các phần lí thuyết đã học
- Ôn tập lại kiến thức về đường tṛòn
- Tiết sau ôn tập học kì về đường tròn
- Làm bài tập: Bài 3, bài 4, bài 5, bài 6 đề cương ôn tập học kỳ
V Rút kinh nghiệm:
O
A
H I