1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lớp 4B tuần 27

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 77,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV A. Giới thiệu bài.. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ. - Nếu trong nhà không nuôi con vật nào, các em có thể lập dàn [r]

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn: 22 /5/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020

Toán Tiết 131: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

2 Kĩ năng: Ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Độ dài thật khoảng cách (đoạn AB)

trên sân trường dài mấy mét ?

+ Bản đồ sân trường vẽ theo tỉ lệ nào ?

+ Ta phải tính độ dài nào ?

+ Ta phải tính theo đơn vị nào ?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

b Giới thiệu bài tập 2:

đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số : 4cm

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

Bài giải:

41 km = 41000 000 mmQuãng đường Hà Nội - Hải Phòngdài là:

Trang 2

cùng xoá bỏ sáu chữ số 0 ở số bị chia và

số chia)

3 Thực hành:

Bài 1 : (5’)

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Y/cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên

- Bài toán hỏi gì ?

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét

Bài 3(5’)

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS đọc

- HS ở lớp làm bài vào vở

Tỉ lệbản

dàithật

Độdàitrênbảnđồ

1 200 000 : 100 000 = 12 (cm) Đáp số: 12cm

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc đề bài

Bài giải15m = 1 500cm; 10m = 1 000cmChiều dài hình chữ nhật trên bản đồ: 1 500 : 500 = 3(cm)Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ: 1 000: 500 = 2 (cm)

Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cònlại

Trang 3

-Địa lí Tiết 30: THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng

2 Kĩ năng: Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ).

3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước.

của bài 24 và nêu tên TP ở phía nam của

đèo Hải Vân rồi chuyển ý vào bài sau

khi HS nêu được tên Đà Nẵng

+ Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối

giao thông lớn ở duyên hải miền Trung?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 của bài

để nêu các đầu mối giao thông có ở Đà

biển để trả lời câu hỏi sau:

+ Em hãy kể tên một số loại hàng hóa

- HS quan sát và nêu

- HS cả lớp

Trang 4

- GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến

thức bài 25 về hoạt động sản xuất của

người dân… để nêu được lí do Đà Nẵng

sản xuất được một số mặt hàng vừa cung

cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho

các tỉnh khác hoặc xuất khẩu

- GV giải thích:

c Đà Nẵng- Địa điểm du lịch (10’)

- GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho

biết những nơi nào của ĐN thu hút

khách du lịch, những điểm đó thường

nằm ở đâu?

- Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ

sung thêm một số địa điểm du lịch khác

như Ngũ hành sơn, Bảo tàng Chăm Đề

nghị HS kể thêm những địa điểm khác

mà HS biết

- GV giảng

C Củng cố, dặn dò (3’)

- 2 HS đọc bài trong khung

- Cho HS lên chỉ vị trí TP ĐN trên bản

đồ và nhắc lại vị trí này

- Giải thích lí do ĐN vừa là TP cảng,

vừa là TP du lịch GDHS bảo vệ môi

trường biển để thu hút khách du lịch

trong và ngoài nước

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Biển,

Đảo và Quần đảo”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và

thiên nhiên đất nước

2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng

thơ Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Trang 5

bài “Đường đi Sa Pa” và TLCH

- 1 HS nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (3’)

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc

từng khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu, TLCH

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng

được so sánh với những gì ?

+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến

từ cánh đồng xa, từ biển xanh ?

+ Em hiểu “chớp mi” có nghĩa là gì ?

+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

- Y/C HS đọc 4 đoạn tiếp theo, TLCH

- Quan sát

+ Bức tranh chụp cảnh một đêm trăng với hình ảnh của một vườn chuối và xa hơn là mặt trăng tròn đang chui ra từ các đám mây

- Lắng nghe

- 1 HS đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Trăng ơi từ đâu đến? đếnlên trước nhà

+ Đoạn 2: Trăng ơi từ đâu đến? .đến chẳng bao giờ chớp mi

+ Đoạn 3: Trăng ơi từ đâu đến? đến bạn nào đá lên trời

+ Đoạn 4: Trăng ơi từ đâu đến? đến Hú gọi trâu đến giờ

+ Đoạn 5: Trăng ơi từ đâu đến? đến Và soi vàng góc sân

+ Đoạn 6: Trăng ơi từ đâu đến? đến Sáng hơn đất nước em

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấngiọng

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc + Mặt trăng được so sánh: (Trănghồng như quả chín

Trang 6

+ Trong mỗi khổ thơ này gắn với một

đối tượng cụ thể đó là những gì ?

Những ai ?

- GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài

thơ là vầng trắng dưới con mắt nhìn

của trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác

giả đối với quê hương, đất nước như

thế nào?

- Ghi ý chính của bài

+ Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc

đáo của tác giả khiến em thích nhất?

- GV KL

c Đọc diễn cảm (8’)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ

thơ của bài thơ

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo

đúng nội dung của bài, yêu cầu HS ở

tin trên báo nhi đồng hoặc Thiếu niên

Tiền phong, chuẩn bị tiêt học sau

quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội, đườnghành quân, chú bộ đội,

- Lắng nghe

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tựhào về quê hương đất nước, cho rằngkhông có trăng nơi nào sáng hơn đấtnước em

ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của

nhà thơ đối với trăng và thiên nhiênđất nước

- HS phát biểu theo ý hiểu

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như

đã hướng dẫn)

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe

- Thi đọc từng khổ theo hình thứctiếp nối

- 2 đến 3 HS đọc đọc thuộc lòng vàđọc diễn cảm cả bài thơ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng

2 Kĩ năng: Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi đánh dấu từng mét

Trang 7

- Một số cọc mốc (để đo đoạn thẳng trên mặt đất)

- Cọc tiêu để gióng thẳng hàng trên mặt đất

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu HS nêu ứng dụng của tỉ lệ

bản đồ 1 HS làm BT

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (3’)

2 Giới thiệu cách đo độ dài đoạn AB

trên mặt đất: (10’)

- GV hướng dẫn học sinh cách đo độ

dài trên mặt đất như SGK:

- Độ dài thật khoảng cách (đoạn AB)

trên sân trường ta thực hiện như sau:

+ Cố định đầu dây tại điểm A sao cho

vạch 0 của thước trùng với điểm A

+ Ta kéo thẳng dây thước cho đến điểm

B

+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B

Số đo đó chính là độ dài đoạn thẳng

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Giao việc cho từng nhóm:

- Nhóm 1 : Đo chiều dài lớp học

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu làm bài

- 1 HS đọc

- HS tiến hành chia nhóm và thựchiện nhiệm vụ của nhóm

- Cử thư kí ghi kết quả về độ dài củamỗi kích thước vào tờ phiếu như bàitập 1

- Cử đại diện đọc kết quả đo

- 1 HS

- Thực hành, báo cáo kết quả

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn

Trang 8

lại

Khoa học Tiết 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có

nhu cầu về chất khoáng khác nhau

2 Kĩ năng: Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

GD BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ trang upload.123doc.net SGK

- HS sưu tầm tranh ảnh, một số bao bì của một số loại phân bón

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật

có nhu cầu về nước khác nhau ?

+ Nêu nhu cầu về nước ở mỗi giai

đoạn phát triển của cây ?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (3’)

2 Vai trò của chất khoáng đối với

thực vật (10’)

- Tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm 4 HS

- Y/c HS trao đổi để hoàn thành các

câu hỏi sau:

+ Trong đất có những yếu tố nào cần

cho sự sống và phát triển của cây ?

+ Khi trồng cây người ta có phải bón

thêm phân cho cây trồng không ? Làm

như vậy nhằm mục đích gì ?

+ Em biết những loại phân nào thường

dùng để bón cho cây ?

- Gọi đại diện HS lên bảng chỉ và trình

bày yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- HS quan sát thảo luận trả lời câu

Trang 9

cây cây cà chua trang

upload.123doc.net SGK, TLCH

+ Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát

triển như thế nào ? Hãy giải thích tại

sao ?

+ Quan sát cây cà chua hình a) và b)

em có nhận xét gì ?

- Gọi đại diện HS trình bày

- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nêu về 1 cây,

các nhóm khác theo dõi bổ sung

- GV kết luận:

3 Nhu cầu về các chất khoáng của

thực vật (10’)

- Cho HS quan sát đọc mục cần biết

trang 119, SGK và trả lời câu hỏi

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều Ni - tơ ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều phót pho hơn ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều Ka - li hơn ?

-+ Em nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của mỗi loại cây ?

+ Em hãy giải thích tại sao giai đoạn

lúa vào hạt không nên bón nhiều phân

+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt ?

- GV kết luận:

+ Người ta ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt

như thế nào ?

hỏi + Hình a: Cây phát triển tốt nhất,cây cao to, lá xanh, nhiều quả to vàmọng vì cây được bón đủ chấtkhoáng

+ Hình b Phát triển kém nhất, câycòi cọc, lá bé thân mềm, rũ xuống.Không thể ra hoa, kết quả được dothiếu Ni - tơ

- Hình c: cây phát triển chậm, thângầy, lá bé cây không quang hợp haytổng hợp chất hữu cơ được nên ítquả, quả còi cọc, chậm lớn là do câythiếu phot pho

+ Ta thấy cây a phát triển tốt nhấtcho năng suất cao Cây cần đượccung cấp đầy đủ các chất khoáng,cây c phát triển chậm nhất chúng tỏ

Ni - tơ là chất khoáng rất quan trọngđối với thực vật

+ Những loại cây cần được cung cấpnhiều Ni - tơ như lúa, ngô, cà chua, + Những loại cây cần được cung cấpnhiều phót pho hơn như lúa, ngô, càchua, …

+ Những loại cây cần được cung cấpnhiều Ka - li hơn như cà rốt, khoailang, cải củ, …

- Lắng nghe

+ Nhờ biết được những nhu cầu vềchất khoáng của từng loài cây màngười ta bón phân thích hợp để chocây phát triển tốt Bón phân vào giaiđoạn thích hợp cho năng suất cao,

Trang 10

- GV giảng

C Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức

đã học chuẩn bị cho bài sau

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

2 Kĩ năng: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; phân biệt được lời

yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự;bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước

3 Thái độ: Có thái độ đúng mực khi giao tiếp với người khác

II GD KNS:

- Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông

- Thương lượng

III Đồ dùng dạy học:

+ Một số tờ phiếu khổ to ghi lời giải BT2, 3 (phần nhận xét)

+ Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập)

IV Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV

A KTBC: (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 4

trong bài LTVC “Du lịch - thám

hiểm” đã học ở tiết trước

- Gọi HS đọc y/c của câu 1, 2

- Y/c HS đọc thầm lại đoạn văn BT1

trả lời các câu hỏi 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu

nêu yêu cầu, đề nghị

- Lớp làm vào vở BT (thời gian 2’) Câu nêu yêu cầu đề

- Vậy, cho mượncái bơm, tôi bơmlấy vậy

- Lời của Hùngnói với bác Hai

- Hùng nói vớibác Hai

- Hoa nói với

Trang 11

- Y/c HS dựa vào cách làm bài tập

trong phần nhận xét, tự nêu cách nói

lời yêu cầu đề nghị để bày tỏ phép

lịch sự

- Gọi 2 - 4 HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc lại các lời yêu cầu

đề nghị vừa viết theo giọng điệu phù

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS thực hiện như BT1

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét chốt lại câu đúng

Bài 3: (5’)

GDKNS: - Giao tiếp: ứng xử, thể hiện

- Bác ơi, cho cháumượn cái bơm nhé

bác Hai

- Hs TL: Bạn Hùng nói trống không,yêu cầu bất lịch sự với bác Hai BạnHoa yêu cầu Lịch sự với bác Hai

- Hs lắng nghe + Lịch sự khi yêu cầu, đề nghị là lờiyêu cầu phù hợp với quan hệ giữangười nói và người nghe, có cáchxưng hô phù hợp

+ Cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đềnghị để người nghe hài lòng, vui vẻsẳn sàng làm cho mình

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Khi muốn hỏi giờ một người lớntuổi, các em có thể nói:

b) Bác ơi, mấy giờ rồi ạ !c) Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biếtmấy giờ rồi!

d) Bác ơi, bác xem giùm cháu mấygiờ rồi ạ!

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Các nhóm thảo luận và hoàn thànhyêu cầu trong phiếu

Trang 12

sự cảm thông

- Thương lượng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao

đổi thảo luận và hoàn thành y/c so

sánh, giải thich vì sao những câu ấy

giữ và không giữ được phép lịch sự

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để

đặt câu khiến đúng với từng tình

huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp

thể hiện thái độ lịch sự

- Mời 1 HS lên làm trên bảng

- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc

kết quả làm bài (đọc các câu khiến

đúng theo ngữ điệu)

- Y/c HS cả lớp nhận xét các câu mà

bạn vừa nêu đã đúng với tình huống

và bày tỏ được thái độ lịch sự đã đặt

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

- 3 HS lên bảng đặt câu theo từng tìnhhuống như yêu cầu viết vào phiếu

+ Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bênnhà bác một lúc có được không ạ?+ Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhàbác một lúc ạ!

+ Xin phép bác cho cháu nói chuyệnvới bạn Giang ạ !

- Nhận xét bổ sung cho bạn

- HS nêu

Trang 13

-Lịch sử Tiết 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

2 Kĩ năng: Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Em hãy kể lại những chính sách về kinh

tế, văn hóa, GD của vua Quang Trung?

+ Vì sao vua Quang Trung ban hành các

chính sách về kinh tế và văn hóa?

- GV phát PHT cho HS và cho HS thảo

luận theo câu hỏi có ghi trong PHT:

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

- Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi;

- GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung

mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy

yếu, Nguyễn Anh đã đem quân tấn công,

lật đổ nhà Tây Sơn

- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn

Anh đối với những ngưòi tham gia khởi

nghĩa Tây Sơn

- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế,

Nguyễn Anh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh

đô ở đâu? Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn

trải qua các đời vua nào ?

* Hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung

cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật

Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa

cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng

Hoạt động của HS

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lặp lại tựa bài

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

- Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế,lấy niên hiệu là Gia Long, chọnHuế làm kinh đô Từ năm 1802đến 1858, nhà Nguyễn trải quacác đời vua: Gia Long, MinhMạng, Thiệu Trị, Tự Đức

- HS đọc SGK và thảo luận

Trang 14

nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai

vàng của vua

+ Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà

Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành

cho bất cứ ai ?

+ Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như

thế nào ?

+ Bộ luật Gia Long được ban hành với

những điều lệ như thế nào ?

+ Theo em, với cách thống trị của các vua

thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta

như thế nào ?

- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết

quả trước lớp

- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các

vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính

sách để tập trung quyền hành vào tay và

bảo vệ ngai vàng của mình Vì vậy nhà

Nguyễn không được sự ủng hộ của các

tầng lớp nhân dân

C Củng cố, dặn dò (3’)

- GV cho HS đọc phần bài học

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

+ Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay

mình, nhà Nguyễn đã có những chính sách

gì?

* Trong LS chế độ PKVN, triều Nguyễn là

triều đại cuối cùng Nhà Nguyễn khi lên

cầm quyền đã thâu tóm mọi quyền lực trả

thù nông dân Vì vậy khi gặp các thế lực

xâm lược ngoại bang, nhà Nguyễn đã

không tập hợp được nông dân Cho nên khi

các thế lực phương Tây xâm lược nước ta,

triều Nguyễn đã nhanh chóng để cho nước

ta rơi vào tay giặc Sau này lên các lớp

trên, các em sẽ hiểu đầy đủ hơn về vấn đề

này

- Về nhà học bài và xem trước bài: “Kinh

thành Huế”

- Nhận xét tiết học

- HS cử người báo cáo kết quả

- Cả lớp theo dõi và bổ sung

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 15

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về tỉ lệ bản đồ

2 Kĩ năng: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “thu nhỏ” trên đó

III Hoạt động trên lớp

- Độ dài thật khoảng cách (đoạn AB)

trên sân trường dài mấy mét ?

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Ta phải tính theo đơn vị nào?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng

trên bản đồ

3 Thực hành:

Bài 1: (10’)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS lên đo độ dài cái bảng

và đọc kết quả cho cả lớp nghe

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ

+ Tính độ dài thu nhỏ tương ứng trên bản đồ

- Tính theo đơn vị xăng - ti - mét

- 1 HS nêu bài giải:

Bài giải20m = 2000 cmKhoảng cách từ A đến B trên bản

- Đổi 3 m = 300 cm

- Độ dài thu nhỏ là 300 : 50 = 6 (cm)

Trang 16

- Nhận xét bài làm học sinh.

Bài 2 :(10’)

- Hướng dẫn tương tự bài 1

- Lưu ý: cho HS tính riêng chiều rộng,

chiều dài HCN trên bản đồ rồi mới vẽ

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài

-Tập làm văn Tiết 53: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn

miêu tả con vật

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả

một con vật nuôi trong nhà

3 Thái độ: yêu quý các loài vật nuôi trong nhà

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ một số loại con vật

- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả con vật.(BT phần luyện tập)

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu 2 - 3 học sinh đọc bài văn tả

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài đọc “Con mèo

hung”

- Bài này văn này có mấy đoạn ?

+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì ?

+ Em hãy phân tích các đoạn và nội

dung mỗi đoạn trong bài văn trên?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu

Hoạt động của HS

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- Bài văn có 4 đoạn

- Tiếp nối nhau phát biểu

Đoạn

Đoạn1: dòng đầu

Nội dung

+ Giới thiệu vềcon mèo sẽ tả

Trang 17

- Treo bảng ghi kết quả lời giải viết

sẵn, chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc

lại sau đó nhận xét, sửa lỗi và cho

- Treo lên bảng lớp tranh ảnh một số

con vật nuôi trong nhà

- Hướng dẫn hsinh thực hiện yêu cầu

- Nên chọn lập dàn ý một con vật

nuôi, gây cho em ấn tượng đặc biệt

- Nếu trong nhà không nuôi con vật

nào, các em có thể lập dàn ý cho bài

văn tả một con vật nuôi mà em biết

+ Dàn ý cần phải chi tiết, tham khảo

bài văn mẫu con mèo hung để biết

đến Mèo hungtrông thật đángyêu

Đoạn 3: Có mộthôm đến nằmngay trong vuốtcủa nó

Đoạn 4: còn lại

+ Tả hình dáng,màu sắc conmèo

+ Tả hoạt động,thói quen củacon mèo

Nêu cảm nghĩ vềcon mèo

- Tiếp nối nhau đọc kết quả:

- Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả conmèo

d) Bốn chân e) Cái đuôi g) Đôimắt

h) Bộ ria

2 Hoạt động chính của con mèo.a) Hoạt động bắt chuột

Trang 18

C Củng cố, dặn dò (3’)

- Cấu tạo bài văn tả con vật gồm mấy

phần ? Đó là những phần nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu

tả về 1 con vật nuôi quen thuộc theo 1

trong 2 cách đã học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Động tác rình

- Động tác vồ b) Hoạt động đùa giỡn của con mèo

* Kết bài Cảm nghĩ chung về con mèo

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung nếu có

- HS nêu

-Tập đọc Tiết 58: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã

dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử:khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với

giọng tự hào, ca ngợi

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Quyền được tiếp nhận thông tin.

II GD KNS:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ Ý tưởng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng

- Bản đồ thế giới Quả địa cầu

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 HS đọc bài “Trăng ơi từ đâu

đến!” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (3’)

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

Trang 19

- GV viết lên bảng các tên riêng

(Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma tan)

các chỉ số chỉ ngày tháng, năm (ngày 20

tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm

1522, 1083 ngày)

- Y/c HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp Hs

đọc đúng không vấp váp các tên riêng,

các chữ số

- Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Gọi HS giải nghĩa từ

- GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS

đọc

- GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó

đọc đã nêu ở mục tiêu

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các

- 6 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS luyện đọc

+ Luyện đọc các tiếng: Xê vi

-la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng,

Ma tan

- 2 HS đọc

- Lắng nghe

- 1 HS đọc + Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá nhữngcon đường trên biển dẫn đếnnhững vùng đất mới lạ

+ Đoạn này nói về nhiệm vụ củađoàn thám hiểm

- 2 HS đọc + Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷthủ đoàn phải uống nước tiểu,ninh nhừ các vật dụng như giày,thắt lưng da để ăn Mỗi ngày cóvài ba người chết phải ném xácxuống biển Họ phải giao tranhvới thổ dân

+ Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bịmất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200người bỏ mạng dọc đường, trong

đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trongtrận giao tranh với dân đảo Ma-

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:58

w