1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 5 năm học 2013

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 347,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - 1 HS đọc to lời giải đúng Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng tính, ngay thẳng, thật thà, thàn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 5

Từ ngày 16 / 09 / 2013 đến ngày 20 /09 /2013 Thứ

3

Tập đọc Chính tả

Những hạt thĩc giống N-V: Những hạt thĩc giống

BP BP Thứ 2

Tốn SHĐT

Luyện tập

1

2

3

Sáng

Lịch sử Tập đọc Tốn

Nước ta dưới ách đơ hộ của các triều đại p/k

Gà Trống và Cáo Tìm số trung bình cộng

PHT BP Thứ 3

3

4

Chiều Kể chuyệnLT Tiếng Việt

Địa lí

Kể chuyện đã nghe, đã đọc LuyƯn : ViÕt th­

Trung du Bắc Bộ

BP Bản đồ Thứ 4

18/9

2

Tốn Luyện từ và câu Luyện tậpMRVT: Trung thực – Tự trọng Từ điển 1

2

3

Sáng Tập làm văn

LT Tiếng Việt Tốn

Viết thư ( KT viết)

Ơn : Luyện tập về từ ghép và từ láy Biểu đồ

Từ điển BP

Thứ 5

19/9

1

4 Chiều Luyện từ và câuLT Tốn Danh từLuyện viết số Đổi đơn vị đo thời gian

Thứ 6

Tập làm văn

LT Tốn Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

LuyƯn: T×m sè trung b×nh céng

BP

* Cơng tác chuyên mơn trọng tâm trong tuần:

o Soạn giảng đúng phân phối chương trình, theo chuẩn kiến thức kĩ năng và cơng văn số

1617 / SGĐT- GDTH kết hợp tích hợp kĩ năng sống, GD mơi trường biển đảo và sử dụng năng lượng TK/ HQ.

o Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu.

o Sinh hoạt chuyên mơn.

o Làm đồ dùng dạy học.

Dự giờ: Mơn: Tập đọc Tiết: 2 Lớp: 4A Ngày dạy: 16/09/2013

HIỆU TRƯỞNG TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN

Nguyễn Biên Thùy

Trang 2

Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2013

*Buổi sáng: TẬP ĐỌC

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

* Mục tiêu bài học:

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm,dám nói nen sự thật

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật

* Mục tiêu KNS:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn

trong bài (đọc 2, 3 lượt).

- Lần1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lần 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải các

từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.

- GV đọc diễn cảm cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả lời câu hỏi: Nhà

vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.

- Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?

- Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm được không?

- GV kết luận: Đây chính là mưu kế của nhà vua –

bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc chín (thứ thóc

không thể nảy mầm được), lại gieo hẹn ai không có

thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người trung thực,

dũng cảm nói lên sự thật

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.

- Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì? Kết quả ra sao?

Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì?

- 1 HS đọc bài

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm toàn bài

- Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi

 HS đọc thầm đoạn 1

- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng & hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt

- Không

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành

Trang 3

Chôm làm gì?

- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3.

- Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói

thật của Chôm?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối bài

- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng

quý?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV nhắc nhở, hướng dẫn cách đọc cho các em sau

mỗi đoạn để HS tìm đúng giọng đọc của bài văn & thể

hiện tình cảm

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn.

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm

- GV đọc mẫu

- GV y/ c HS nhận xét, bình chọn

5 Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

- GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn

bị bài: Gà Trống & Cáo

nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua,

thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ

!

- Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt

 HS đọc thầm đoạn 3

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật,

sẽ bị trừng phạt

 HS đọc thầm đoạn 4

- Dự kiến:

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân cho nước

+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận cô – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS nghe

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm 2

- Một số nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- HS nghe và thực hiện

………

Chính tả (Nghe – viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

Làm đúng bài tập 2/b

HSK, G tự giải được câu đố ở BT3

II.CHUẨN BỊ:

- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

B Bài mới:

Trang 4

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt GV

phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến

những hiện tượng chính tả cần viết đúng: luộc kĩ,

dõng dạc, truyền ngôi

- Đoạn văn nói lên nội dung gì ?

- GV nhận xét, chốt lại

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 3 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên

bảng, mời HS lên bảng làm thi

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Gọi HS nói lời giải đố

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: chim én

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không

viết sai những từ đã học HTL 2 câu đố để đố lại

người thân

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người viết truyện thật

thà

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc, suy nghĩ và trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai, cách trình bày

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- HS nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: chen chân – len qua- leng keng – áo len – màu đen – khen em

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lời giải

đố

- HS nói lời giải đố

- Cả lớp nhận xét

- HS nghe

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS nghe và thực hiện

*Buổi ch iều : Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

Trang 5

2 Luyện tập, thực hành

Bài tập 1:

a )Cho HS tự đọc đề bài, rồi chữa bài.

b) GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng 2 có

28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc đề

- Cho HS làm bài

- Gọi HS nêu cách tính

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc đề

- Gọi HS nêu cách tính

- Cho HS làm bài

- Gọi HSNX

Bài tập 4: ( Dành cho HS giỏi ).

- Gọi HS đọc đề

- GV hướng dẫn: Muốn xác định ai chạy nhanh

hơn, cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và

Bình

- GV cho HS nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

- Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh hoạt,

học tập hàng ngày?

- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình

a) HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28 ( hoặc 29) ngày

b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi trả lời câu hỏi

- HS đọc đề bài

- HS tự làm bài

- HS nêu cách tính VD: 3 ngày = 72 giờ Vì 1ngày =24 giờ nên 3 ngày = 24x3=72giờ

- HS đọc đề bài

- HS nêu

- HS làm bài

- HS sửa & thống nhất kết quả

- HS đọc đề bài

- HS nghe

- 1HS lên bảng làm

- HS nhận xet, sữa chữa

- Giúp em có kế hoạch học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nghe và thực hiện

Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2013 *Buổi sáng:

Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC TIÊU

Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến năm 938 Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điển hình chính,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bước theo phong tục của người Hán)

Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

* HSK, G: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập

II CHUẨN BỊ:

- SGK , Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa

Thời gian Cuộc khởi nghĩa

Năm 40

Năm 248 Khởi nghĩa Hai Bà TrưngKhởi nghĩa Bà Triệu

Trang 6

Năm 542 – 602

Năm 722

Năm 766 – 779

Năm 905

Năm 938

Khởi nghĩa Lý Bí – Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Chiến thắng Bạch Đằng

- Bảng thống kê

Thời gian

Chủ quyền Là một nước độc lập Nước ta trở thành quận, huyện của phong kiến

phương Bắc Kinh tế Độc lập & tự chủ Bị phụ thuộc

Văn hoá Có phong tục tập quán

riêng Dân ta phải sửa đổi theo phong tục tập quán của người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ

gìn bản sắc dân tộc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

B Bài mới:

1.Giới thiệu:

2 Hoạt động1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để trống,

chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm so sánh tình

hình nước ta trước & sau khi bị phong kiến phương Bắc

đô hộ

- GV giải thích thêm các khái niệm chủ quyền, văn

hoá

- GV nhận xét

3.Hoạt động 2:

- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra các

cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để trống)

4 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các

ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

- HS nghe và thực hiện

………

Tập đọc

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU:

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui dí dỏm

II DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc

giống kết hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc giống kết hợp trả lời câu hỏi của GV

Trang 7

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

+ Tranh vẽ gì?

- GV: Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được nhà thơ

La Phông – ten khắc hoạ như thế nào? Bài thơ nói điều

gì? Các em sẽ biết được câu trả lời khi học bài thơ hôm

nay

2 Hướng dẫn luyện đọc

* GV giúp HS chia từng đoạn bài thơ

* Cho HS luyện đọc theo trình tự các đoạn

- Lần 1:

+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng, giọng không phù hợp

- Lần 2:

+ GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong

bài

+ GV giải nghĩa thêm: từ rày (từ nay), thiệt hơn (tính

toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu)

- Y/ c HS luyện đọc theo nhóm 3

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Y/ c HS đọc thầm đoạn 1.

+Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống ?

+Tin tức Cáo báo là sự thật hay bịa đặt? Nhằm mục đích

gì?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+ GV ghi ý chính đoạn 1

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.

+Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói?

+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

+ Ý chính đoạn cuối của bài là gì?

- GV nhận xét & chốt ý

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 4.

- Bài thơ muốn khuyên chúng ta điều gì?

- GV ghi nội dung bài lên bảng

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.

- Tranh vẽ một con Gà Trống đang đứng trên cành cây và con Cáo đứng ở dưới đất nhìn lên vẻ thòm thèm

- HS nghe

- HS đánh dấu đoạn

+ Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp theo + Đoạn 3: phần còn lại

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

- HS đọc phần chú giải SGK/ 51, cả lớp nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 3

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+ Cáo báo tin mừng: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân

+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà

+ Âm mưu của Cáo

-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà + Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ mưu gian

+ Sự thông minh của Gà

- HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời:

+ Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy

+ Gà khoái chí cười, vì Cáo đã lộ rõ bản chất, không ăn được thịt Gà lại còn phair chạy vì sợ

+ Cáo lộ rõ bản chất gian xảo

+ HS thực hiện y/c của GV

+ HS trả lời

- 2HS đọc

Trang 8

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ &

thể hiện đúng

- Hướng dẫn kĩ đọc đoạn 1,2 theo cách phân vai ( người dẫn chuyên, Gà Trống, Cáo).

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV đọc mẫu

- GV quan sát, theo dõi các nhóm

- Cho HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

- Thi đọc thuộc lòng

5 Củng cố – Dặn dò:

- Nội dung bài khuyên chúng ta điều gì?

- GV kết luận: Các em phải sống thật thà, trung thực song cũng phải biết xử trí thông minh trước những hành động xấu xa của bọn lừa đảo Gà Trống đáng khen vì thông minh, không mắc mưu Cáo, lại còn làm cho Cáo phải khiếp vía, bỏ chạy

- GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận cô – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS nghe

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo vai trong nhóm 3

- Một số nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng theo nhóm đôi

- HS thi đọc thuộc lòng

- HS nêu

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS nghe và thực hiện

Toán

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU

Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

II CHUẨN BỊ:

- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ: Luyện tập

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Giới thiệu số trung bình cộng & cách tìm số trung bình cộng

- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung đề toán

- Đề toán cho biết có mấy can dầu?

- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho Chỉ vào minh hoạ

- Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh hoạ

& chỉ vào hình minh hoạ

- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

- GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp

- GV nêu nhận xét:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 gọi là số

- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt

- Hai can dầu

- HS gạch & nêu

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Vài HS nhắc lại

Trang 9

trung bình cộng của hai số 6và 4

- Số 5 là số trung bình cộng của hai số nào?

- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của hai

số 6 và 4

- GV viết (6 + 4) : 2 = 5

- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải khác: Số

lít dầu rót đều vào mỗi can là

- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như thế

nào?

GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta

tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số

hạng

- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được

- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như

thế nào?

- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3

3 ở đây là số các số hạng

- GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta

tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số

hạng

- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của bốn

số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự như trên

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làm

như thế nào?

3 Thực hành

Bài tập 1:(HS giỏi làm thêm câu d)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV HD HS cách làm bài

- Khi chữa bài, yêu cầu HS giải thích

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV HD HS cách làm bài

- Gọi HSNX

Bài tập3:(Dành cho HS giỏi).

- Gọi HS nêu y/ c

- Cho HS làm bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6

& 4 Vài HS nhắc lại

- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6

& 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2

- HS thay lời giải

- Để tìm số trung bình cộng của hai số,

ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2

- Vài HS nhắc lại

- Để tìm số trung bình cộng của ba số,

ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3

- Vài HS nhắc lại

- Vài HS nhắc lại

- HS tính & nêu kết quả

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm vào bảng con 4 HS lên bảng chữa bài

- HS đọc đề bài

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở

- HS NX, sửa chữa

- HS nêu yêu cầu

-HS làm bài: (1+2+3+4+5+6+7+8+9)=5

- HS lắng nghe và thực hiện

.

* Buổi chiều

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện

Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

II CHUẨN BỊ:

- Một số truyện viết về tính trung thực Bảng lớp viết đề bài

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 10

A Bài cũ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp

HS xác định đúng yêu cầu, Kể lại một câu chuyện

em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai

đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được) về tính

trung thực

- GV nhắc HS: Em nên kể những câu chuyện

ngoài SGK

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể

chuyện, nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn

câu chuyện của mình (Tên truyện; Em đã nghe câu

chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn

biến, kết thúc

+ Phải nói rõ đó là truyện về một người dám nói ra

sự thật, dám nhận lỗi, không làm những việc gian

dối, hay truyện về người không tham của người

khác

- HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà HS

không kể hết được, GV cho phép HS chỉ cần kể 1,

2 đoạn

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS

nào tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm

điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia

thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn,

không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình

chọn

- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác,

biết đặt câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những

HS kể chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô

kiểm tra lại ở tiết sau

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã

đọc

- HS đọc đề bài

- HS cùng GV phân tích đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1,

2, 3, 4

- HS lắng nghe

- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

- HS kể chuyện theo cặp

- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

- HS nghe và ghi nhớ

- HS nghe và thực hiện

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w