1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

GA 2D môn chính tuần 9

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 465,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc.. - Học thuộc lòng bảng chữ cái.[r]

Trang 1

- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích.

- Biết ca 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích

2 Kĩ năng:

- Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít

- Biết cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Làm được các phép tính trong bài

II Đồ dùng

- GV: Chuẩn bị ca 1 lít, cốc, bình nước

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Trực tiếp Ghi bài lên bảng

2 Dạy bài mới

a HĐ1: Làm quen với biểu

tượng dung tích (5p)

- Đưa 1 cốc nước và 1 bình nước,

1 can nước, 1 ca nước

- Để biết trong cốc, ca, can có

bao nhiêu nước; cốc ít hơn ca bao

nhiêu nước ta dùng đơn vị đo là

lít - viết tắt là l

- GV viết lên bảng: lít - l và yêu

cầu HS đọc

- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu

HS đọc số ghi trên bao bì để trả

Trang 2

lời trong túi có bao nhiêu sữa.

- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước

1l) đổ sữa trong túi vào ca và hỏi

ca chứa được mấy lít sữa

- Đưa ra 1 chiếc can có vạch

chia Rót nước vào can dần theo

từng vạch và yêu cầu học sinh

đọc mức nước có trong can

- Học sinh quan sát và nhận biết

- HS đọc mức nước trong can

c HĐ3: Bài tập thực hành:

(16p)

Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu):

- Các con muốn đọc và viết được

bài 1 con phải nhìn vào ở can, ca,

cốc, xô ghi bao nhiêu lít

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu nhận xét về các số

trong bài

- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l; yêu

cầu HS đọc phép tính

- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?

- Yêu cầu nêu cách thực hiện

phép tính cộng, trừ với các số đo

có đơn vị là l

- Nhận xét

Bài 3: Viết (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

phần a và hỏi: Trong can đựng

bao nhiêu lít nước?

- Nêu bài toán: Trong can có 18l

nước Đổ nước trong can vào xô

5l Hỏi trong can còn bao nhiêu

lít nước?

- Yêu cầu học sinh đọc phép tính

- Phần b, c làm tương tự

Bài 4: Bài toán

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai lần cửa hàng

đó bán được bao nhiêu lít nước

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT

- 10 lít, 2 lít, 5 lít,

- HS nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT

- HS làm bảng lớp

9l + 8l = 17l 17l - 6l = 11l

15l + 5l = 20l 18l - 5l = 13l

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT, 1 học sinh lên bảng làm

- Đọc theo các bạn

- Làm theo các bạn

- Chép bài

- Chép bài

Trang 3

- Hs dưới lớp nhận xét bài bạn

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Giao bài tập cho học sinh về

nhà làm: bài tập trong SGK

- Học sinh nghe và thực hiện

_

TẬP ĐỌC Tiết 25: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( T1)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Biết đọc 2 câu trong bài

II Đồ dùng

- GV: Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- 2 HS đọc bài: Bàn tay dịu dàng và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét

B Ôn tập: (33’)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi

trong phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Đọc HTL bảng chữ cái.

- GV tổ chức cho HS đoc thuộc bảng chữ

- 2 HS đọc lại bài: Bàn tay dịu

dàng và trả lời câu hỏi trong

HS Tâm

Lắng nghe

Trang 4

cái theo kiểu truyền điện.

- Mời 1 vài em đọc lại bảng chữ cái

3 Xếp từ đã cho vào ô thích hợp trong

- Y/C mỗi HS tự viết thêm các từ chỉ

người, đồ vật, con vật, cây cối vào VBT

- HS tìm theo cặp

- HS trình bày

- HS lắng nghe

Làm bài theo các bạn

- Tiếp tục kiểm tra HS đọc

- Ôn cách đặt câu theo mẫu Ai là gì?

- Ôn cách xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái

2 Kỹ năng:

- Học sinh đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Biết đọc 2 câu trong bài

II Đồ dùng

- Bảng phụ , VBT

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- 2 HS đọc bài: Bàn tay dịu dàng và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét

B Ôn tập: (33’)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi

trong phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Đọc HTL bảng chữ cái.

- GV tổ chức cho HS đoc thuộc bảng chữ

- 2 HS đọc lại bài: Bàn tay dịu

dàng và trả lời câu hỏi trong

HS Tâm

Lắng nghe

Trang 5

cái theo kiểu truyền điện.

- Mời 1 vài em đọc lại bảng chữ cái

3 Xếp từ đã cho vào ô thích hợp trong

- Y/C mỗi HS tự viết thêm các từ chỉ

người, đồ vật, con vật, cây cối vào VBT

- HS tìm theo cặp

- HS trình bày

- HS lắng nghe

Làm bài theo các bạn

1 Kiến thức: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.

2 Kĩ năng: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui Hai mui đều cân đối Các nếp gấp

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra đồ dùng của HS qua

trò chơi “ Hãy làm theo tôi”

- Quan

Trang 6

- Thuyền có những bộ phận nào?

(đáy thuyền, mạn thuyền, 2 mũi

thuyền nhọn và có mui)

- Cho HS so sánh giữa thuyền

phẳng đáy có mui và không mui

- Giữa 2 thuyền có điểm nào

giống nhau (đáy thuyền phẳng

hình dáng thân thuyền, các nếp

gấp)

- Có điểm nào khác nhau? (1

loại không mui và 1 loại có 2

với qui trình đặt câu hỏi

- Dựa vào quy trình HS thực

hành gấp thuyền phẳng đáy có

mui

+ Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.

- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi

- HS quan sát

ở cự li gần kết hợp GV thực hành

- Quan sát, lắng nghe

- Thực hiện thử trên nhápvới sự hướng dẫn của

GV và bạn cùngbàn

Trang 7

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Biết được ích lợi của việc sống gọn gàng và chưa gọn gàng, ngăn nắp

- Biết nhận biết, phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp

2 Kĩ năng

- HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

3 Thái độ

- HS biết yêu mến những người gọn gàng ngăn nắp

* HS Tâm: Biết được nội dung cơ bản của bài

II Các kĩ năng sống

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

- Kĩ năng quản lí thời gian thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

III Đồ dùng dạy học

- Tranh BT2

IV Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Làm bài tập 3( trang 9)

HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS tự làm bài, sau đó gọi HS

nêu kết quả bài, giải thích vì

b Lúc nào cũng sắp xếp đồ dùng làm mất thời gian

c Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa luôn sạch đẹp

d Giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp là việc làm của mỗi người trong gia đình em

HS Tâm

- Lắng nghe

Trang 8

ngăn nắp ở bất cứ đâu, Gọn

gàng,ngăn nắp giúp cho nhà

cửa thêm sạch đẹp Tất cả mọi

xử từng tình huóng của bài tập

- 3nhóm đại diện lên đống vai

theo 3 tình huống

- Các nhóm khác nhận xét

* GV kết luận:

a Cần dọn mâm trước khi ăn

b Em cần quét nhà xong rồi

mới xem phim

c Em cần nhắc bạn và giúp bạn

xếp gọn chiếu

- Các em cần sống gọn gàng

ngăn nắp làm cho khuôn viên

nhà cửa thêm gọn gàng ngăn

- HS nghe GV đọc giơ tay

+ GV đếm rồi ghi số liệu vừa

- Tình huống c: Bạn được phân côngxếp gọn chiếu sau khi ngủ dạy như-

ng em thấy bạn không làm Em sẽ…

Mức a: Thường xuyên xếp gọn chỗ học, chõ chơi

Mức b: Chỉ làm khi được nhắc nhở

Mức c: Thường nhờ người khác làm hộ

- Kê bàn ghế ngay ngắn, sắp xếp sách vở gọn gàng vào ngăn bàn

- Đồ chơi, sách vở để gọn gàng đúngnơi qui định

- Lắng nghe

- HS trảlời theo hướng dẫn củaGV

Ngày soạn: ngày 02 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2019

Buổi sáng:

Trang 9

Tiết 42: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

3 Thái độ: HS hứng thú với môn học

* HS Tâm: Biết làm các phép tính trong bài

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 1

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Đọc viết các số đo thể tích có đơn vị

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

- Học sinh nghe

Bài 1: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm vào VBT

- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 2: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HD HS làm: muốn điền được các số

các con phải nhìn vào hình ghi số lít ở

trên rồi cộng lại

- Học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hỏi: Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc loại bài toán gì mà

chúng ta đã được học?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

Lắng nghe

Chép bài

Chép bài

Trang 10

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Học sinh nghe và thực hiện

- Ôn bài thể dục phát triển chung

- Học điểm số 1-2,1-2,…theo đội hình hàng dọc

2 Kỹ năng:

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác đều, đẹp

- Yêu cầu biết và điểm đúng số rõ ràng

3 Thái độ:

- Qua bài học giúp học sinh chăm chỉ tập luyện và yêu thích môn học

* HS Tâm : Biết tham gia tập luyện cùng các bạn

II Đia điểm

- Địa điểm: Sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi, khăn để tổ chức trò chơi Tranh động tác TD

III Các hoat động dạy hoc

- Giáo viên theo dõi góp ý Nhận xét

- Các tổ thi đua trình diễn bài thể dục

Trang 11

c.Trò chơi:Nhanh lên bạn ơi

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS

- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật

- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Biết nói tên các nhân vật theo tranh

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui, phiếu ghi tên các bài tập đọc và

học thuộc lòng

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV nhận xét

B Ôn tập: (30’)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Giúp HS hiểu Y/c của đề bài (tìm từ ngữ)

Lắng nghe

Trang 12

báo phút, báo giờ.

gáy vang ò…ó…o báo … kêu tu hú, tu hú báo sắp … bắt sâu bảo vệ mùa màng.

nở hoa cho sẵc xuân thêm

3 Đặt câu về HĐ của con vật, đ/v cây cối.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Lắng nghe

CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP)

Tiết 17: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (T4)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết chính tả.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV nhận xét

B Ôn tập: (30’)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong

phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Viết chính tả.

- GV đọc bài Cân voi giải nghĩa từ: Sứ

thần, Trung Hoa, Lương Thế Vinh

+ ND câu chuyện ca ngợi ai?

- Gv đọc cho HS viết bài

- Gv cho Hs chữa bài

- HS kiểm tra lẫn nhau

- HS viết bài

- HS tự chữa bài kiểm tra lẫn

HS Tâm

Lắng nghe

Trang 13

Ngày soạn: Ngày 03 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2019

- Giải bài toán có tìm tổng hai số

- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn

2 Kĩ năng: Kĩ năng tính cộng, kể cả cộng các số đo với đơn vị là ki-lô-gam hoặc lít

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* HS Tâm: Làm các phép tính theo hướng dẫn.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Bài 1: Tính (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gọi 1 học sinh làm vào bảng

HS Tâm

Quan sát

Lắng nghe

Trang 14

- Dưới lớp làm VBT.

- GV, HS nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hỏi bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được cả hai lần bán

được bao nhiêu kg đường ta làm như

thế nào?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh: Con nhìn xem

kim chỉ kg nằm ở đâu? 2 quả cân

nặng bao nhiêu kg? bên quả bí có

một quả cân nặng 1kg rồi vậy quả bí

còn nặng bao nhiêu kg nữa?

- Học sinh tự làm vào VBT

- GV nhận xét

Sốhạng

25 36 62 28 31 8

Sốhạng

16 37 19 25 29 88Tổng 41 73 81 53 60 96

- HS đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT

Bài giải

Cả hai lần cửa hàng bán được số đường là:

35 + 40 = 75 (kg) Đáp số: 75kg đường

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn và làm vào VBT

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện kĩ năng kể chuyện theo tranh

3 Thái độ: HS hứng thú với môn học

* HS Tâm: Đánh vần đọc 2 câu rõ ràng

II Đồ dùng

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh hoạ trong SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS - HS kiểm tra lẫn nhau

HS Tâm

Trang 15

- GV nhận xét

B Ôn tập: (30’)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong

phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Dựa vào tranh trả lời câu hỏi.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý

+ Để làm tốt bài này các em cần chú ý điều

gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm hoặc giáo viên hỏi

để học sinh trả lời

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình Gọi

học sinh nhận xét bạn GV chỉnh sửa cho

- HS đọc yêu cầu bài

- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát:

+ Quan sát kĩ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời

Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện

- Học sinh tự làm vào VBT

VD: Hằng ngày mẹ vẫn đưaTuấn đi học Hôm nay mẹ

bị ốm phải nằm ở nhà Tuấnrót nước mời mẹ uống

Tuấn tự đi bộ đến trường

- HS lắng nghe

Đánh vần đọc 1 câu

1 Kiến thức: Hiểu được giun thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể, giun

gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ

2 Kĩ năng:

- Chúng ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống

- Thực hiện được ba điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: ăn sạch, uống sạch, ở sạch

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* HS Tâm nắm được nội dung bài học

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun

- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi ăn uống sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng giun sán

III Đồ dùng

- Tranh ảnh trong sách giáo khoa, bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 16

- Nhận xét.

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

câu hỏi sau :

- Nêu triệu chưng của người bị nhiễm

giun

- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể ?

- Giun ăn gì mà sống trong cơ thể

người ?

- Nêu tác hại do giun gây ra ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Gv nhận xét

- GV chốt ý: Giun và ấu trùng của giun

không chỉ sống ở ruột người mà còn

sống ở khắp nơi trong cơ thể như dạ dày,

gan, phổi, mạch máu …để sống được

giun hút hết các chất bổ dưỡng trong cơ

thể

- Triệu chứng của người bị giun là hay

đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy

* Hoạt động 2: Các con đường lây

giun

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:

- Chúng ta có thể lây nhiễm giun theo

những con đường nào?

- Treo tranh vẽ về các con đường giun

chui vào cơ thể người (phóng to) Yêu

cầu đại diện các nhóm lên chỉ

- GV chốt ý: Trứng giun có nhiều ở phân

người, nếu vệ sinh bậy hoặc hố xí không

hợp vệ sinh trứng giun có thể xâm nhập

vào nguồn nước, vào đất, đậu vào thức

ăn, làm người nhiễm giun

* Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun.

- Làm việc cả lớp GVchỉ định bất kỳ

HS trong lớp nói cách đề phòng bệnh

giun

- Làm việc với SGK trang 21

- Yêu cầu HS giải thích các việc làm của

các bạn HS trong hình vẽ

- HS lắng nghe

- Triệu chứng: đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu môn

- Sống ở ruột người

- Ăn các chất bổ, thức ăn trong cơ thể người

- Sức yếu kém, học tập khôngđạt hiệu quả

- Các nhóm trình bày kết quả,các nhóm lắng nghe, nhận xét

bổ sung

- HS nghe ghi nhớ

- Thảo luận cặp đôi

- Lây nhiễm qua đường ăn uống, lây nhiễm theo con đường nước bẩn …

- Đại diện các nhóm lên chỉ

Lắng nghe

Làm việc cùng các bạn

Lắng nghe

Lắng nghe

Quan sát

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:43

w