- Học sinh đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc.. - Học thuộc lòng bảng chữ cái.[r]
Trang 1- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích.
- Biết ca 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích
2 Kĩ năng:
- Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* HS Tâm: Làm được các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- GV: Chuẩn bị ca 1 lít, cốc, bình nước
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Trực tiếp Ghi bài lên bảng
2 Dạy bài mới
a HĐ1: Làm quen với biểu
tượng dung tích (5p)
- Đưa 1 cốc nước và 1 bình nước,
1 can nước, 1 ca nước
- Để biết trong cốc, ca, can có
bao nhiêu nước; cốc ít hơn ca bao
nhiêu nước ta dùng đơn vị đo là
lít - viết tắt là l
- GV viết lên bảng: lít - l và yêu
cầu HS đọc
- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu
HS đọc số ghi trên bao bì để trả
Trang 2lời trong túi có bao nhiêu sữa.
- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước
1l) đổ sữa trong túi vào ca và hỏi
ca chứa được mấy lít sữa
- Đưa ra 1 chiếc can có vạch
chia Rót nước vào can dần theo
từng vạch và yêu cầu học sinh
đọc mức nước có trong can
- Học sinh quan sát và nhận biết
- HS đọc mức nước trong can
c HĐ3: Bài tập thực hành:
(16p)
Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu):
- Các con muốn đọc và viết được
bài 1 con phải nhìn vào ở can, ca,
cốc, xô ghi bao nhiêu lít
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu nhận xét về các số
trong bài
- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l; yêu
cầu HS đọc phép tính
- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?
- Yêu cầu nêu cách thực hiện
phép tính cộng, trừ với các số đo
có đơn vị là l
- Nhận xét
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
phần a và hỏi: Trong can đựng
bao nhiêu lít nước?
- Nêu bài toán: Trong can có 18l
nước Đổ nước trong can vào xô
5l Hỏi trong can còn bao nhiêu
lít nước?
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính
- Phần b, c làm tương tự
Bài 4: Bài toán
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai lần cửa hàng
đó bán được bao nhiêu lít nước
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào VBT
- 10 lít, 2 lít, 5 lít,
- HS nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào VBT
- HS làm bảng lớp
9l + 8l = 17l 17l - 6l = 11l
15l + 5l = 20l 18l - 5l = 13l
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào VBT, 1 học sinh lên bảng làm
- Đọc theo các bạn
- Làm theo các bạn
- Chép bài
- Chép bài
Trang 3- Hs dưới lớp nhận xét bài bạn
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Giao bài tập cho học sinh về
nhà làm: bài tập trong SGK
- Học sinh nghe và thực hiện
_
TẬP ĐỌC Tiết 25: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( T1)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* HS Tâm: Biết đọc 2 câu trong bài
II Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài: Bàn tay dịu dàng và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét
B Ôn tập: (33’)
1 Kiểm tra đọc.
- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS
đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi
trong phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- GV nhận xét
2 Đọc HTL bảng chữ cái.
- GV tổ chức cho HS đoc thuộc bảng chữ
- 2 HS đọc lại bài: Bàn tay dịu
dàng và trả lời câu hỏi trong
HS Tâm
Lắng nghe
Trang 4cái theo kiểu truyền điện.
- Mời 1 vài em đọc lại bảng chữ cái
3 Xếp từ đã cho vào ô thích hợp trong
- Y/C mỗi HS tự viết thêm các từ chỉ
người, đồ vật, con vật, cây cối vào VBT
- HS tìm theo cặp
- HS trình bày
- HS lắng nghe
Làm bài theo các bạn
- Tiếp tục kiểm tra HS đọc
- Ôn cách đặt câu theo mẫu Ai là gì?
- Ôn cách xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái
2 Kỹ năng:
- Học sinh đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* HS Tâm: Biết đọc 2 câu trong bài
II Đồ dùng
- Bảng phụ , VBT
III Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài: Bàn tay dịu dàng và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét
B Ôn tập: (33’)
1 Kiểm tra đọc.
- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS
đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi
trong phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- GV nhận xét
2 Đọc HTL bảng chữ cái.
- GV tổ chức cho HS đoc thuộc bảng chữ
- 2 HS đọc lại bài: Bàn tay dịu
dàng và trả lời câu hỏi trong
HS Tâm
Lắng nghe
Trang 5cái theo kiểu truyền điện.
- Mời 1 vài em đọc lại bảng chữ cái
3 Xếp từ đã cho vào ô thích hợp trong
- Y/C mỗi HS tự viết thêm các từ chỉ
người, đồ vật, con vật, cây cối vào VBT
- HS tìm theo cặp
- HS trình bày
- HS lắng nghe
Làm bài theo các bạn
1 Kiến thức: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
2 Kĩ năng: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui Hai mui đều cân đối Các nếp gấp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra đồ dùng của HS qua
trò chơi “ Hãy làm theo tôi”
- Quan
Trang 6- Thuyền có những bộ phận nào?
(đáy thuyền, mạn thuyền, 2 mũi
thuyền nhọn và có mui)
- Cho HS so sánh giữa thuyền
phẳng đáy có mui và không mui
- Giữa 2 thuyền có điểm nào
giống nhau (đáy thuyền phẳng
hình dáng thân thuyền, các nếp
gấp)
- Có điểm nào khác nhau? (1
loại không mui và 1 loại có 2
với qui trình đặt câu hỏi
- Dựa vào quy trình HS thực
hành gấp thuyền phẳng đáy có
mui
+ Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
- HS quan sát
ở cự li gần kết hợp GV thực hành
- Quan sát, lắng nghe
- Thực hiện thử trên nhápvới sự hướng dẫn của
GV và bạn cùngbàn
Trang 7- Đại diện các nhóm trình bày.
- Biết được ích lợi của việc sống gọn gàng và chưa gọn gàng, ngăn nắp
- Biết nhận biết, phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
2 Kĩ năng
- HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
3 Thái độ
- HS biết yêu mến những người gọn gàng ngăn nắp
* HS Tâm: Biết được nội dung cơ bản của bài
II Các kĩ năng sống
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
- Kĩ năng quản lí thời gian thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
III Đồ dùng dạy học
- Tranh BT2
IV Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Làm bài tập 3( trang 9)
HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài, sau đó gọi HS
nêu kết quả bài, giải thích vì
b Lúc nào cũng sắp xếp đồ dùng làm mất thời gian
c Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa luôn sạch đẹp
d Giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp là việc làm của mỗi người trong gia đình em
HS Tâm
- Lắng nghe
Trang 8ngăn nắp ở bất cứ đâu, Gọn
gàng,ngăn nắp giúp cho nhà
cửa thêm sạch đẹp Tất cả mọi
xử từng tình huóng của bài tập
- 3nhóm đại diện lên đống vai
theo 3 tình huống
- Các nhóm khác nhận xét
* GV kết luận:
a Cần dọn mâm trước khi ăn
b Em cần quét nhà xong rồi
mới xem phim
c Em cần nhắc bạn và giúp bạn
xếp gọn chiếu
- Các em cần sống gọn gàng
ngăn nắp làm cho khuôn viên
nhà cửa thêm gọn gàng ngăn
- HS nghe GV đọc giơ tay
+ GV đếm rồi ghi số liệu vừa
- Tình huống c: Bạn được phân côngxếp gọn chiếu sau khi ngủ dạy như-
ng em thấy bạn không làm Em sẽ…
Mức a: Thường xuyên xếp gọn chỗ học, chõ chơi
Mức b: Chỉ làm khi được nhắc nhở
Mức c: Thường nhờ người khác làm hộ
- Kê bàn ghế ngay ngắn, sắp xếp sách vở gọn gàng vào ngăn bàn
- Đồ chơi, sách vở để gọn gàng đúngnơi qui định
- Lắng nghe
- HS trảlời theo hướng dẫn củaGV
Ngày soạn: ngày 02 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2019
Buổi sáng:
Trang 9Tiết 42: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít.
3 Thái độ: HS hứng thú với môn học
* HS Tâm: Biết làm các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 1
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đọc viết các số đo thể tích có đơn vị
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
- Học sinh nghe
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD HS làm: muốn điền được các số
các con phải nhìn vào hình ghi số lít ở
trên rồi cộng lại
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc loại bài toán gì mà
chúng ta đã được học?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
Lắng nghe
Chép bài
Chép bài
Trang 10- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Học sinh nghe và thực hiện
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Học điểm số 1-2,1-2,…theo đội hình hàng dọc
2 Kỹ năng:
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác đều, đẹp
- Yêu cầu biết và điểm đúng số rõ ràng
3 Thái độ:
- Qua bài học giúp học sinh chăm chỉ tập luyện và yêu thích môn học
* HS Tâm : Biết tham gia tập luyện cùng các bạn
II Đia điểm
- Địa điểm: Sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi, khăn để tổ chức trò chơi Tranh động tác TD
III Các hoat động dạy hoc
- Giáo viên theo dõi góp ý Nhận xét
- Các tổ thi đua trình diễn bài thể dục
Trang 11c.Trò chơi:Nhanh lên bạn ơi
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật
- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* HS Tâm: Biết nói tên các nhân vật theo tranh
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui, phiếu ghi tên các bài tập đọc và
học thuộc lòng
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- GV nhận xét
B Ôn tập: (30’)
1 Kiểm tra đọc.
- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS
đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giúp HS hiểu Y/c của đề bài (tìm từ ngữ)
Lắng nghe
Trang 12báo phút, báo giờ.
gáy vang ò…ó…o báo … kêu tu hú, tu hú báo sắp … bắt sâu bảo vệ mùa màng.
nở hoa cho sẵc xuân thêm
3 Đặt câu về HĐ của con vật, đ/v cây cối.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Lắng nghe
CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP)
Tiết 17: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (T4)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết chính tả.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- GV nhận xét
B Ôn tập: (30’)
1 Kiểm tra đọc.
- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS
đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong
phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- GV nhận xét
2 Viết chính tả.
- GV đọc bài Cân voi giải nghĩa từ: Sứ
thần, Trung Hoa, Lương Thế Vinh
+ ND câu chuyện ca ngợi ai?
- Gv đọc cho HS viết bài
- Gv cho Hs chữa bài
- HS kiểm tra lẫn nhau
- HS viết bài
- HS tự chữa bài kiểm tra lẫn
HS Tâm
Lắng nghe
Trang 13Ngày soạn: Ngày 03 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2019
- Giải bài toán có tìm tổng hai số
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn
2 Kĩ năng: Kĩ năng tính cộng, kể cả cộng các số đo với đơn vị là ki-lô-gam hoặc lít
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* HS Tâm: Làm các phép tính theo hướng dẫn.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài 1: Tính (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 1 học sinh làm vào bảng
HS Tâm
Quan sát
Lắng nghe
Trang 14- Dưới lớp làm VBT.
- GV, HS nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được cả hai lần bán
được bao nhiêu kg đường ta làm như
thế nào?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh: Con nhìn xem
kim chỉ kg nằm ở đâu? 2 quả cân
nặng bao nhiêu kg? bên quả bí có
một quả cân nặng 1kg rồi vậy quả bí
còn nặng bao nhiêu kg nữa?
- Học sinh tự làm vào VBT
- GV nhận xét
Sốhạng
25 36 62 28 31 8
Sốhạng
16 37 19 25 29 88Tổng 41 73 81 53 60 96
- HS đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
Bài giải
Cả hai lần cửa hàng bán được số đường là:
35 + 40 = 75 (kg) Đáp số: 75kg đường
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn và làm vào VBT
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện kĩ năng kể chuyện theo tranh
3 Thái độ: HS hứng thú với môn học
* HS Tâm: Đánh vần đọc 2 câu rõ ràng
II Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS - HS kiểm tra lẫn nhau
HS Tâm
Trang 15- GV nhận xét
B Ôn tập: (30’)
1 Kiểm tra đọc.
- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS
đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong
phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- GV nhận xét
2 Dựa vào tranh trả lời câu hỏi.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý
+ Để làm tốt bài này các em cần chú ý điều
gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm hoặc giáo viên hỏi
để học sinh trả lời
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình Gọi
học sinh nhận xét bạn GV chỉnh sửa cho
- HS đọc yêu cầu bài
- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát:
+ Quan sát kĩ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời
Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện
- Học sinh tự làm vào VBT
VD: Hằng ngày mẹ vẫn đưaTuấn đi học Hôm nay mẹ
bị ốm phải nằm ở nhà Tuấnrót nước mời mẹ uống
Tuấn tự đi bộ đến trường
- HS lắng nghe
Đánh vần đọc 1 câu
1 Kiến thức: Hiểu được giun thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể, giun
gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ
2 Kĩ năng:
- Chúng ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống
- Thực hiện được ba điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: ăn sạch, uống sạch, ở sạch
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS Tâm nắm được nội dung bài học
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi ăn uống sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng giun sán
III Đồ dùng
- Tranh ảnh trong sách giáo khoa, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 16- Nhận xét.
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau :
- Nêu triệu chưng của người bị nhiễm
giun
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể ?
- Giun ăn gì mà sống trong cơ thể
người ?
- Nêu tác hại do giun gây ra ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét
- GV chốt ý: Giun và ấu trùng của giun
không chỉ sống ở ruột người mà còn
sống ở khắp nơi trong cơ thể như dạ dày,
gan, phổi, mạch máu …để sống được
giun hút hết các chất bổ dưỡng trong cơ
thể
- Triệu chứng của người bị giun là hay
đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy
* Hoạt động 2: Các con đường lây
giun
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
- Chúng ta có thể lây nhiễm giun theo
những con đường nào?
- Treo tranh vẽ về các con đường giun
chui vào cơ thể người (phóng to) Yêu
cầu đại diện các nhóm lên chỉ
- GV chốt ý: Trứng giun có nhiều ở phân
người, nếu vệ sinh bậy hoặc hố xí không
hợp vệ sinh trứng giun có thể xâm nhập
vào nguồn nước, vào đất, đậu vào thức
ăn, làm người nhiễm giun
* Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun.
- Làm việc cả lớp GVchỉ định bất kỳ
HS trong lớp nói cách đề phòng bệnh
giun
- Làm việc với SGK trang 21
- Yêu cầu HS giải thích các việc làm của
các bạn HS trong hình vẽ
- HS lắng nghe
- Triệu chứng: đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu môn
- Sống ở ruột người
- Ăn các chất bổ, thức ăn trong cơ thể người
- Sức yếu kém, học tập khôngđạt hiệu quả
- Các nhóm trình bày kết quả,các nhóm lắng nghe, nhận xét
bổ sung
- HS nghe ghi nhớ
- Thảo luận cặp đôi
- Lây nhiễm qua đường ăn uống, lây nhiễm theo con đường nước bẩn …
- Đại diện các nhóm lên chỉ
Lắng nghe
Làm việc cùng các bạn
Lắng nghe
Lắng nghe
Quan sát