- Kiến thức : HS biết và hiểu được khái niệm phân số, điều kiện để 2 phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc rút gọn phân số, so sánh phân số, các quy tắc thực hiện cá[r]
Trang 1CHƯƠNG III : PHÂN SỐ MỤC TIÊU CHƯƠNG :
- Kiến thức : HS biết và hiểu được khái niệm phân số, điều kiện để 2 phân số bằng
nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc rút gọn phân số, so sánh phân số, các quy tắc thực hiện các phép tính về phân số cùng các tính chất của các phép tính ấy, cách giải 3 bài toán cơ bản về phân số và phần trăm
- Kỹ năng : HS có kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, kỹ năng làm các
phép tính về phân số, giải các bài toán cơ bản về phân số và phần trăm, kỹ năng dựng các biểu đồ phần trăm
-Thái độ : HS có ý thức vận dụng các kiến thức về phân số vào việc giải các bài
toán thực tế và học tập các môn học khác.Bước đầu có ý thức tự học, ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lý khi giải toán, ý thức rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Tư duy : rèn tư duy linh hoạt, suy luận logic, khoa học
- Năng lực cần đạt:
Năng lực tự học
Năng lực giao tiếp
Năng lực sử tính toán
Năng lực giải quyết vấn đề
Ngày soạn: 2 /04 /2020 Tiết 69
MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ - PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Sau bài học HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6, thấy được số nguyên cũng được coi là phân số
2 Kỹ năng:
- Sau giờ học HS viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
3 Thái độ:
- Sau bài học, người học có ý thức, rèn tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Năng lực cần đạt
Trang 2- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
Học sinh : Thước kẻ, bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP
- PPDH: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- KTDH: đặt câu hỏi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp( 1 ‘):
6A1 6A2
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược về chương III
- Thời gian: 5p
- Mục tiêu: Giới thiệu các nội dung kiến thức cơ bản của chương và ôn lại khái
niệm phân số đã học ở tiểu học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tự học, nlực giao tiếp
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về phân số đã biết ở Tiểu học
?
- GV đặt vấn đề như SGK và giới thiệu các phần kiến
thức cơ bản trong chương III
- HS lấy ví dụ về phân số
- HS nghe giáo viên giới thiệu về chương III
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm phân số
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
Trang 3- Định hướng năng lực : Năng lực tự học, nlực giao tiếp
-GV: Ở ví dụ trên ta có phân số
3
4 Trong đó 4 là
mẫu số và 3 là tử số.
-GV: Phân số
3
4 có thể coi là thương của phép chia 3 chia cho 4
Như vậy, với việc dùng phân số, có thể ghi được
kết quả của phép chia hai số tự nhiên dù số bị
chia có chia hết hay không chia hết cho số chia
- Tương tự: (-3) chia cho 4 thì thương là bao
nhiêu?
-GV đưa thêm ví dụ:
2
3
là thương của phép chia nào?
-HS:
2
3
là thương của phép chia 2) chia cho
(-3).
-GV khẳng định: 4
3
;
3 4
;
2 3
đều là các phân số
Vậy thế nào là một phân số?
- Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc tiểu học
với khái niệm phân số em vừa nêu đã được mở
rộng như thế nào?
-HS: mẫu của phân số không chỉ là số tự nhiên
mà có thể là số nguyên; mẫu khác 0
- GV nêu tổng quát, đề nghị HS đọc lại.
I.MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
1 Khái niệm phân số.
*Ví dụ: phân số 4
3
có thể coi là
thương của phép chia 3 cho 4
4
3
là phân số và được coi là thương của phép chia -3 cho 4
*Tổng quát:
b
a
với a, b Z là một phân số, a là tử số, b là mẫu số của phân số (b 0)
Hoạt động 3: Ví dụ
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu khái niệm phân số HS thấy được số nguyên cũng
được coi là phân số với mẫu là 1
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tự học, nlực giao tiếp, NL giải quyết vấn đề
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 2: Tỡm hiểu cỏc vớ dụ về phõn số.
(10 ’ )
-GV đề nghị HS tự lấy vớ dụ về phõn số
trong đú: Tử và mấu khỏc dấu, cựng
dấu, tử bằng 0
-HS nờu vớ dụ
-GV: Treo đề bài ghi sẵn bài tập ?1; ?
2; ?3 Cho HS nờu yờu cầu của bài tập ?
1
-HS thực hiện miệng tại chỗ, HS khỏc
nhận xột cõu trả lời
-HS hoạt động theo nhúm làm ?2.
-Giải thớch vỡ sao cỏc cỏch viết đú
khụng phải là phõn số, đại diện nhúm
lờn trả lời
-Gọi HS đứng tại chỗ làm ?3 Dẫn đến
nhận xột SGK Ghi: a =
a
1
2 Vớ dụ
3
4 ;
3 4
; 5
4
; 3
0
là những phõn số
?2
a) 7
4
và c) 5
2
là cỏc phõn số
b và d khụng phải là phõn số
?3 Mọi số nguyờn cú thể viết dưới dạng phõn
số được, vớ dụ: 7 = 1
7
; -5 = 1
5
*Nhận xột Với a Z ta cú: a = 1
a
Hoạt động 4: Định nghĩa hai phõn số bằng nhau
- Mục tiờu: Qua 3 vớ dụ và hỡnh ảnh minh họa , Hs nhận biết được khi nào thỡ hai
phõn số bằng nhau, khi nào thỡ hai phõn số khụng bằng nhau Từ đú phỏt biểu được
định nghĩa hai phõn số bằng nhau
- Thời gian: 7 phỳt
- Phương phỏp: đàm thoại, gợi mở, vấn đỏp
- Hỡnh thức tổ chức: Dạy học theo tỡnh huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt cõu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tự học, nlực giao tiếp, NL giai quyết vấn đề
GV Đa hình vẽ trên màn hình
H1
H 2
GV: Phần tô đậm là phần lấy đi
Mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu phần cái bánh ?.
GV: Nhận xét gì về 2 ph/ số trên vì sao?.
II Phõn số bằng nhau.
1 Định nghĩa
a) Nhận xột
3 6 nếu 1.6 = 2.3 (= 6)
Trang 5GV: - Ơ tiểu học ta đã biết 2 phân số bằng nhau,
nh-ng các phân số có tử và mẫu là các số nh-nguyên làm
thế nào để biết đợc chúng có bằng nhau không, đó là
nội dung bài hôm nay.
Slide3 - Trở lại ví dụ trên:
1
3 =
2 6
Cặp phân số này có các tích nào bằng nhau ?
HS 1.6 = 3.2
Lấy thêm ví dụ khác về 2 phân số bằng nhau , 2 p/s
không bằng nhau và kiểm tra lại n/ xét này.
1 2
33 Cú 1.3 3 2
- Một cách tổng quát phân số:
a
b =
c
d khi nào?
- Đa định nghĩa trên màn hình
Nhấn mạnh định nghĩa vẫn đúng trong trờng hợp P/S
có tử và mẫu là số nguyên
- HS phát biểu
GV ghi túm tắt , giai thich 2 chiều của ĐN
b) Định nghĩa: (sgk - 6)
b d nếu a.d = b.c
Vớ dụ
10 12 (vỡ 5.12 = 10.6)
10
8 5
4
(vỡ (- 4).(-10) = 5.8 = 40
Hoạt động 5: Cỏc vớ dụ
- Mục tiờu: Nắm được định nghĩa hai phõn số bằng nhau và vận dụng làm cỏc bài tập
- Thời gian: 7 phỳt
- Phương phỏp: nghiờn cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đỏp
- Hỡnh thức tổ chức: Dạy học theo tỡnh huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt cõu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tớnh toỏn, nlực giao tiếp, nl giảiquyết vấn đề
- Cho hai phõn số 4
3
và 8
6
, theo định nghĩa,
em cho biết hai phõn số trờn cú bằng nhau
khụng? Vỡ sao?
2 Cỏc vớ dụ
Vớ dụ 1:
vỡ (-3) (-8) = 6 4 (= 24)
Trang 6-HS:
vì (-3) (-8) = 6 4 (= 24)
- Trở lại câu hỏi đã nêu ra ở đề bài, em cho biết:
Hai phân số
3
5 và
4 7
có bằng nhau không? Vì sao?
-HS:
3
5
4 7
vì: 3.7 (- 4).5 -Làm bài ?1 (Dùng bảng phụ)
Các cặp phân số sau đây có bằng nhau không?
a)
1
4 và
3
12 ; b)
2
3 và
6 8
c)
3
5
và
9
15
; d)
4
3 và
12 9
- Để biết các cặp phân số trên có bằng nhau
không, em phải làm gì?
-HS: xét xem các tích của tử phân số này với
mẫu của phân số kia có bằng nhau không
Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau đây
không bằng nhau, tại sao?
a/
2
5
và
2
5 ; b/
4 21
và
5
20 ; c/
9
11
và
7
10
-GV Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
-GV: Chiếu đề bài ví dụ 2 sgk
Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa hai phân số
bằng nhau để tìm số nguyên x
- HS lên bảng trình bày.
Củng cố: Điền đúng (Đ); sai (S) vào các ô trống
sau đây (Bảng phụ):
a/
; b/
3
5
4 7
vì: 3.7 (- 4).5
- Làm ?1: Các phân số bằng nhau là:
a) 12
3 4
1
b)
2
3
6 8 c)
3 5
=
9 15
d)
4
3
12 9
Ví dụ 2: Tìm số nguyên x, biết:
4 28
Giải
Vì :
4 28 Nên: x 28 = 4.21 => x =
4.21
28 = 3
Bài tập
Điền đúng (Đ); sai (S) vào các ô trống:
a/
b/
c/
7 14
d/
Trang 77 14
; d/
4 Củng cố ( 5 phút)
5 Hướng dẫn về nhà(5 phút)
*Về nhà học thuộc dạng tổng quát của phân số
*Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk Học theo sơ đồ tư duy ĐN hai phân số bằng nhau Ôn phép nhân , phép chia số nguyên Qui tắc dấu của phép nhân ,phép chia Làm bài tập : 7 (sgk/8) tương tự bài 6
*Làm các bài tập 2b,d (SGK – T6) Bài tập 1,2,3,4,7,8(SBT-T4)
* Hướng dẫn bài 7(SBT): - Tính 7
21
; 4
28
Trang 8- Từ đó đưa về bài tập viết tập hợp các số nguyên x thỏa mãn điều kiện 7x 3
* Hướng dẫn bài 8(SBT): a) Tìm n để mẫu khác 0
b) Thay lần lượt các giá trị của n vào biểu thức B rồi thực hiện phép tính
( 9 – 14 (SBT / 4 + 5 ) dựa vào kiến thức bài học để giải
*) Chuẩn bị trước bài “ Tính chất cơ bản của phân số”
V Rút kinh nghiệm
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi – Tiết 70 gồm những kiến thức nào ? Nắm được tính chất cơ bản của phân số và vận dụng làm các bài tập
2) Kỹ năng
Sau giờ học, học sinh có thể dùng sơ đồ tư duy để học bài
-Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản Viết được phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ,
3) Thái độ
- Rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tự giác học tập HS ý thức về cách thức học, cách thức ghi chép khoa học,
4) Tư duy
- Rèn cho HS tư duy logic, sáng tạo, khoa học
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Yêu thương, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC
Trang 9+ Gv: Máy tính, máy chiếu.Thước thẳng,
Học sinh : Thước kẻ, tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP
- PPDH: nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- KTDH: động não, đặt câu hỏi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp:1’
6A1 6A2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức có liên quan đến bài học
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Thực hành
- Hình tổ chức thức: Cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Động não
- Định hướng năng lực : Năng lực tính toán, nlực giao tiếp,NL giải quyết vấn đề
GV: 1)- Phát biểu ĐN hai phân số bằng nhau ?
Viết dạng tổng quát ?
2) Qui tắc dấu của phép nhân? Phép chia số nguyên?
3) Làm bài tập 11/ SBT-5 :
Viết các phân số sau dưới dạng phân số có mẫu dương:
52; 4 ; 5 ; 31
71 21 29 33
Yêu cầu cả lớp ngồi tại chỗ giơ bảng đã chuẩn bị ở nhà
Quan sát chọn 1 học sinh lên bảng trình bày
HS làm ra bảng phụ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Thống nhất những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của
sơ đồ
– Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tính toán, nlực giao tiếp,NL giải quyết vấn đề
Trang 10GV 1) Các em đã biết hôm nay chúng ta học về tính chất cơ
bản của phân số Vậy em nào cho cô biết ta học những kiến
thức nào ?
2) Để học bài mới các Em cần ôn lại kiến thức nào ?
3).Bài học có những kiến thức mới nào ?
-Qua phần trình bày của hs lên bảng, thông báo nội dung giờ
học: gồm 3 nội dung chính, mỗi nội dung cần nắm được
Hướng dẫn cách ghi vở :
-Gv ghi ngày, tiết, tên bài, vẽ các nhánh cấp 1, 2 và ghi tên
kiến thức Xuống lớp hướng dẫn Hs ghi bài
Vẽ sơ đồ vào vở
Hoạt động 2: Nhận xét
- Mục tiêu: Phát hiện ra tính chất cơ bản của phân số
- Thời gian : 8 phút
- Phương pháp: , đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tính toán, nlực giao tiếp, NL giải quyết vấn đề
-Phân số 4
2 2
1
vì sao?
-Tương tự háy làm ?1
-HS trả lời tại chỗ, GV ghi bảng
-GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét:
? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa các tử và
quan hệ giữa các mẫu của hai phân số 4
2 2
1
? Tương tự với các cặp phân số khác
-HS: Nhân cả tử và mẫu của p/s 2
1
với 2 ta được p/s 4
2
; Chi cả tử và mẫu của p/s \f(- 4,8 cho
(-4) ta được p/s \f(1,-2
-GV cho HS làm ?2vào vở
-HS điền vào ?2
1 Nhận xét.
?1
Theo định nghĩa hai phân số bằng nhau ta có:
\f(-1,2 = \f(3,-6 vì (-1).(-6) = 2.3 = 6
\f(- 4,8 = \f(1,-2 vì (- 4).(-2) = 8.1 = 8
\f(5,-10 = \f(-1,2 vì 5.2 = (-10).(-1) =
10
?2:
\f(-1,2 = \f(3,-6 \f(5,-10
= \f(-1,2
Hoạt động 3:Tính chất
- Thời gian: 10 phút
.(-3)
.(-3)
:(-5)
:(-5)
Trang 11- Mục tiêu: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số Dùng T/C cơ bản của phân số
để viết P/S có mẫu âm thành P/S bằng nó và có mẫu dương Nắm được k/n số hữu tỉ
- Phương pháp: nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Định hướng năng lực : Năng lực tính toán, nlực giao tiếp, NL giải quyết vấn đề
GV: Từ nhận xét trên qua ?2 ta rút ra kết
luận gì?
-HS nêu tính chất
-GV ghi dạng tổng quát, gọi vài HS đọc lại
tính chất
- Viết phân số bằng phân số: \f(1,2 ; 15
10
-HS: \f(1,2 = \f(2,4 ; 15
10
= 3
2
- Nhân cả tử và mẫu của phân số sau với
(- 1) Cho nhận xét: \f(3,-5 và \f(1,-3 ?
-HS: \f(3,-5 = ( 5).( 1)
) 1 (
3
= \f(-3,5 ; \f(1,-3 =
\f(-1,3
-GV khẳng định: Ta có thể viết 1 phân số
bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó
có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và
mẫu của phân số đó với (- 1).
-Cho HS làm ?3, gọi 3 em lên bảng viết
- Viết 3 phân số bằng phân số: \f(1,2
-HS: \f(1,2 = \f(2,4 = \f(3,6 = \f(4,8
-Từ đó có nhận xét gì?
2 Tính chất cơ bản của phân số
(sgk - 10)
- Dạng tổng quát:
b m
m a b
a
.
.
với m Z và m 0
n b
n a b
a
:
:
với n ƯC(a,b)
*Nhận xét:
- Ta có thể viết 1 phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương bằng cách
nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1).
?3: \f(5,-17 = \f(5.(-1 = \f(-5,17
\f(- 4,-11 = \f(- 4.(-1 = \f(4,11
.( 1) ( , , 0)
) 1 (
b
a b
a b a
- Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó
Ví dụ: \f(1,2 = \f(2,4 = \f(3,6 = \f(4,8 = 4
2
=
4 Củng cố ( 13 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
GV ? Ph¸t biÓu l¹i tÝnh chÊt c¬ b¶n cña
Trang 125 Hướng dẫn về nhà(2 phỳt)
- Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
- Bài tập: 12, 13/SGK-11 HD :Đổi số phút ra giờ , viết dưới dang P/S tối giản
15 phút = 15/60 giờ = 1/4 giờ
Bài 17- 21/SBT5-6
Gợi ý: Các bài tập tơng tự các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị bài rút gọn phân số
- K/N ước chung , cỏch tỡm ƯCLN
V Rỳt kinh nghiệm
***************************************