1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán 6 Số học chương 1

76 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 1382018 Ngày giảng: 2982018 Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN A. MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm 2 phần Số học và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6. Từ đó biết cách sử dụng SGK và tài liệu tham khảo vào học tập. Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệu quả: ý thức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu; tích cực tìm tòi khám phá các vấn đề Toán học. Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết. Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết. Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân. Học sinh đạt được các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo và các năng lực chuyên biệt bộ môn Toán: năng lực sử dụng các phép tính (tính toán, ước lượng), năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, tính chất; sử dụng thống kê toán; sử dụng trí tưởng tượng không gian), năng lực mô hình hóa, năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke, . . . 2. HS: SGK toán 6, STK toán 6, . . .; đồ dùng học tập C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: 6A: 6B: II. Kiểm tra: GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS III. Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò 1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU ? Để phục vụ học tập môn toán 6, chúng ta cần có đủ các SGK và tài liệu nào? GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ dùng đối với việc học toán. SGK gồm : Tập 1, tập 2 STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sách nâng cao và phát triển, . . . Đồ dùng học tập : thước thẳng, vở nháp, vở viết, bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa, thước đo góc, . . . Yêu cầu : +Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tập trong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà. +Thường xuyên xem, đọc sáchtài liệu để tìm hiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài học, tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. +Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữ gìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang. +Các kiến thức có trong SGK là các kiến thức chuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK khi học tập. 2. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN ?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương trình toán 6 gồm mấy phần, mấy chương? ?Mỗi em cần làm gì để bản thân học tốt môn Toán? (GV cho các em HS thảo luận theo nhóm, trao đổi để rút ra phương pháp học tập đúng đắn) GV cùng HS chốt lại : ?Ở lớp, ở trường cần học như thế nào? ?Ở nhà cần học như thế nào? ?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau học Toán như thế nào? ?Đọc các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ nói về PP học tập? GV nhấn mạnh : Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học Học đi đôi với hành Học thầy không tày học bạn Nội dung chương trình Toán 6 gồm : Phần Số học : +Chương I :Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên +ChươngII : Số nguyên(Chương I, II ở SGK Tập 1) +ChươngIII : Phân số (ở SGK tập 2) Phần Hình học : +Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1) +Chương II : Góc(ở SGK tập 2) HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫn của GV về phương pháp học tập bộ môn : Ở lớp, ở trường: 1) Lắng nghe lời thầy cô giảng 2) Tích cực tham gia xây dựng bài học 3) Trao đổi, thảo luân với bạn bè, thầy cô để giải quyết các vấn đề về bộ môn 4) Học bài, làm bài tập tích cực Ở nhà: 1) Xem lại kiến thức vừa học xong buổi học ngày hôm đó 2) Làm bài tập về nhà đầy đủ 3) Tìm hiểu các tài liệu tham khảo về bài học 4) Thường xuyên suy nghĩ nhiều cách giải của một bài toán. 5) Chuẩn bị trước bài học cho tiết học sau Ở bạn: Trao đổi với nhau các cách giải của một bài toán, có thể thành lập các nhóm học tập, Đôi bạn cùng tiến, sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ IV.Luyện tập củng cố GV nhắc lại và nhấn mạnh về các yêu cầu và phương pháp học tập để đạt kết quả tốt. Bài tập : Có 3 tổ trồng cây. Tổ 1 trồng được số cây nhiều hơn trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là 6 cây. Tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây. Hỏi cả 3 tổ trồng được bao nhiêu cây? Biết rằng tổ 3 trồng được 26 cây. Vì tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây nên tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 3 số cây là 2 cây. Tổ 2 trồng được số cây là: 26 + 2 = 28 (cây) Trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là: ( 26 + 28 + 6 ) : 2 = 30 ( cây) Cả 3 tổ trồng được số cây là: 30 x 3 = 90 (cây) V. Hướng dẫn về nhà : Chuần bị chu đáo sách vở, đồ dùng học tập bộ môn Xem và tìm hiểu trước nội dung chương I (hình và số học), xem kĩ bài học đầu tiên.

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2018

Ngày giảng: 29/8/2018

Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN

A MỤC TIÊU:

-Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm 2 phần

Số học và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6 Từ đó biết cách sử dụng SGK

và tài liệu tham khảo vào học tập

-Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệu quả: ýthức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu; tích cựctìm tòi khám phá các vấn đề Toán học Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết

-Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân

- Học sinh đạt được các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo và các năng lực chuyên biệt bộ môn Toán:năng lực sử dụng các phép tính (tính toán, ước lượng), năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sửdụng thuật ngữ, kí hiệu, tính chất; sử dụng thống kê toán; sử dụng trí tưởng tượng khônggian), năng lực mô hình hóa, năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính

B CHUẨN BỊ:

1 GV: - SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác

- Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,

II Kiểm tra: -GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS

III Bài mới:

1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU

? Để phục vụ học tập môn toán 6,

chúng ta cần có đủ các SGK và tài liệu

nào?

-GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ

dùng đối với việc học toán

-SGK gồm : Tập 1, tập 2-STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sáchnâng cao và phát triển,

-Đồ dùng học tập : thước thẳng, vở nháp, vở viết,bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa, thước đo góc, -Yêu cầu :

+Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tậptrong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà +Thường xuyên xem, đọc sách-tài liệu để tìmhiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài học,tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

+Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữgìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang.+Các kiến thức có trong SGK là các kiến thứcchuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK khihọc tập

Trang 2

2 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN

?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương

trình toán 6 gồm mấy phần, mấy

chương?

?Mỗi em cần làm gì để bản thân học

tốt môn Toán? (GV cho các em HS

thảo luận theo nhóm, trao đổi để rút ra

phương pháp học tập đúng đắn)

GV cùng HS chốt lại :

?Ở lớp, ở trường cần học như thế nào?

?Ở nhà cần học như thế nào?

?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau

học Toán như thế nào?

-Học đi đôi với hành

-Học thầy không tày học bạn

-Nội dung chương trình Toán 6 gồm :

Phần Số học :

+Chương I :Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên+ChươngII : Số nguyên(Chương I, II ở SGK Tập 1)+ChươngIII : Phân số (ở SGK tập 2)

Phần Hình học :

+Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1)+Chương II : Góc(ở SGK tập 2)

HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫncủa GV về phương pháp học tập bộ môn :

Ở lớp, ở trường:

1) Lắng nghe lời thầy cô giảng2) Tích cực tham gia xây dựng bài học3) Trao đổi, thảo luân với bạn bè, thầy cô để giảiquyết các vấn đề về bộ môn

5) Chuẩn bị trước bài học cho tiết học sau

Ở bạn:

Trao đổi với nhau các cách giải của một bài toán,

có thể thành lập các nhóm học tập, "Đôi bạn cùngtiến", sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ

1 trồng được số cây nhiều hơn trung

bình cộng số cây của mỗi tổ trồng

được là 6 cây Tổ 2 trồng được số cây

nhiều hơn trung bình số cây trồng

được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây Hỏi cả 3

tổ trồng được bao nhiêu cây? Biết rằng

tổ 3 trồng được 26 cây

Vì tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình sốcây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây nên tổ 2trồng nhiều hơn tổ 3 số cây là 2 cây

Tổ 2 trồng được số cây là: 26 + 2 = 28 (cây)Trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là:( 26 + 28 + 6 ) : 2 = 30 ( cây)

Cả 3 tổ trồng được số cây là: 30 x 3 = 90 (cây)

V Hướng dẫn về nhà :

- Chuần bị chu đáo sách vở, đồ dùng học tập bộ môn

- Xem và tìm hiểu trước nội dung chương I (hình và số học), xem kĩ bài học đầu tiên

Trang 3

 Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, cầu thị, say mê môn học

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụngthuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)

II Kiểm tra:

-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HSIII Bài mới:

Hoạt động 2 : 2 Cách viết và các kí hiệu + GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để

+ GV: Giới thiệu cách viết tập hợp cho HS

+ GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a,b,c?

a) Cấu tạo của một tập hợp

HS nghe GV giới thiệu

HS lên bảng viết

B =  a, b, c  hay B = b, c, a

Trang 4

Cho biết các phần tử của tập hợp B.

(HS suy nghĩ,GV gọi HS lên bảng làm

và sửa sai cho HS)

+ GV: Giới thiệu các kí hiệu , 

Kí hiệu: 1  A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là

+ GV : Yêu cầu HS đọc Chú ý SGK và giới

thiệu : Có các cách viết tập hợp như sau :

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

Để viết một tập hợp, ta thường có hai cách:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện

các bài 1; 2; 4 vào phiếu học tập

(GV thu bài chấm nhanh các nhóm )

HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa

HS hoạt động theo nhóm.(làm bài 1; 2; 4)

V Hướng dẫn về nhà:

+ Học kỹ phần chú ý SGK

+ Làm BT 1  8 (Tr 3, 4) SBT và BT 2, 3 (Tr 8) Sách NC&PT Toán 6

Ngày soạn: 18/8/2018

Trang 5

 Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụngthuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)

B.CHUẨN BỊ

GV: Phấn màu, bảng phụ vẽ sẵn tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập

HS: Ôn tập kiến thức của lớp 5

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Tổ chức:

6A:

6B:

II Kiểm tra:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

+ HS1: Nêu cách viết một tập hợp và viết

tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn

Cho biết các phần tử của tập hợp N

+ GV hướng dẫn HS biểu diễn số tự nhiên

Trang 6

một điểm trên tia số.

điểm 2 và 4 trên tia số?

+ GV: Giới thiệu tổng quát

Trong 2 số tự nhiên khác nhau a và b có một

số nhỏ hơn số kia Nếu a nhỏ hơn b ta viết a

< b và ngược lại viết a > b

a � b thay cho a < b hoặc a = b

a � b thay cho a > b hoặc b = ab) Nếu a < b và b < c thì a < c

HS trả lời: số liền trước 4 là 3; số liền sau 4

+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện

các bài 8; 9; 10 vào phiếu học tập

(GV thu bài chấm nhanh các nhóm )

HS chuẩn bị rồi lên bảng chữaBài 6:

a) 18; 100; a+1b) 34; 999; b-1Bài 7: a) A ={ 13; 14;15}

Trang 7

 Học sinh nghiêm túc học, say mê bộ môn

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụngngôn ngữ toán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

không lớn hơn 6 bằng hai cách

III Bài mới

2 HS lên bảng trả lời và làm BT-HS1:

N={0;1;2;3;4; }; N*={1;2;3;4;5; }Bài 7: a) A={13;14;15}

Trang 8

cho trăm số

hàngtrăm

hàngchục

GV hướng dẫn HS phân biệt số với chữ

số, số chục với chữ số chục, số trăm với

Hoạt động 4 : Chú ý – Cách ghi số La mã

- Giới thiệu cách ghi số La mã Cách đọc

- Đọc các số La mã:XIV; XXVII; XXIX

- Viết các số sau bằng số La mã: 26; 28

IV Củng cố

3 Chú ý – Cách ghi số La mã

VII = V + I + I = 5 + 1 + 1 = 7XVIII = X + V + I + I + I = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 8

- Đọc: 14; 27; 29

- HS lên bảng viết-Viết: XXVI; XXVIII

V Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập 13; 14; 15 SGKLàm bài 23; 24; 25; 28 SBT

Ngày soạn: 30/8/2018

Ngày giảng: 12/9/2018

TIẾT 5: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP, TẬP CON

Trang 9

A MỤC TIÊU:

 Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một, nhiều phân tử, có thể có

vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệmtập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

 Biết tìm số phần tử của tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp có phải là tậphợp con của một tập hợp không Biết sử dụng đúng kí hiệu ���� , , , .

 Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụngngôn ngữ toán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt đông của trò

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS1: - Làm bài tập 14 SGK

HS2: - Viết giá trị của số abcd trong hệ

thập phân

- Làm bài tập 23 SBT ( Cho HS khá giỏi)

Một số tự nhiên thay đổi như thế nào nếu

b Tăng gấp 10 lần và thêm 2 đơn vị

?1

1 HS làm Tập hợp D có 1 phần tửTập hợp E có 2 phần tử

Tập hợp H có 11 phần tử

Trang 10

?2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm nội

dung trên bảng phụ vào phiếu

GV : Yêu cầu học sinh đọc chú ý ( SGK )

GV - Cho HS thảo luận nhóm?3

- Giới thiệu hai tập hợp bằng nhau

GV : Cho HS đọc

* Chú ý:

- Cho HS làm bài tập 20

2 Tập hợp con

- Mọi phần tử của E đều là phần tử của F

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộctập hợp B thì tập hợp A là tập hợp con củatập hợp B

- Một số Hs lên trình bày:

IV Củng cố

Một tập hợp có thể có thể có mấy phần tử? Cho ví dụKhi nào ta nói tập hợp M là tập con của tập hợp N?

Thế nào là hai tập hợp con bằng nhau?

V Hướng dẫn học ở nhà

Học bài theo SGKLàm các bài tập còn lại trong SGK: 16, 18, 19

Bài 33, 34, 35, 36 SBTNgày soạn:30/8 /2018

Ngày giảng: 13/9/2018

TIẾT 6: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

Trang 11

 Học sinh được củng cố khái niệm tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp số tựnhiên.

 Vận dụng được các tính chất, quan hệ giữa các số vào làm bài tập

 Có ý thức ôn tập, củng cố kiến thức thường xuyên

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu)

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi bài tập 18 SGK

- Cho tập hợp H =  8;10;12  Hãy viết

Tập hợp con có 1 phần tử của H là :{8}; {10}; {12}

Tập hợp con có 2 phần tử của H là :{8;10}; {8;12}; {10;12}

Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 21 SGK

- Đọc thông tin trong bài 21 và làm tiếp

Trang 12

Bài 23 SGK

GV : Yêu cầu HS làm theo cá nhân

Gọi HS lên bảng chữa, gv nhận xét

- Treo nội dung đề bài

- GV hướng dẫn sơ lược cách giải

Bài tập 42 SBT

- Treo nội dung đề bài

- GV hướng dẫn sơ lược cách giải

- Làm việc cá nhân bài 23 SGK

- Hai HS Lên bảng tính số phần tử của tậphợp D và E

D = 21;23;25; ;99 có (99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử

Trang 13

 Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hơp của phép cộng và phépnhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biếtphát viểu và viết dạng tổng quát của các tính chất ấy.

 Biết vận dụng các tính chất trên vào tính nhẩm, tính nhanh; Biết vận dụng hợp

lí các tính chất trên vào giải toán

 Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi giải toán

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phéptính (tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụng thuậtngữ, kí hiệu, khái niệm)

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt đông của trò

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu một hs lên bảng làm bài tập:

Tính chu vi của một sân hình chữ nhật có

chiều dài là 32m, chiều rộng là 25m

III Bài mới

HSChu vi của sân hình chữ nhật là:

( 32 + 25) x 2 = 114 (m)

Hoạt động 2 : 1 Tổng và tích hai số tự nhiên

- Yêu cầu HS đọc ôn lại phần thông tin

a Vì (x-34).15 = 0 nên x-34 = 0, suy ra x = 34

Trang 14

b Vì 18.(x-16) = 18 nên x-16 = 1, suy ra x = 17

- Phát biểu các tính chất và làm bài tậpliên quan

 Thái độ làm việc cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn

Trang 15

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phéptính (tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

a 81 + 243 + 19 = (81 + 19) +243

= 100 + 243 = 343

b 5 25 2 16 4 = (5.2).(25.4).16

= 10 100 16 = 16000HS2:

a) 32 47 + 32 53 = 32.(47 +53)

= 32 100 = 3200b) (x – 45).27 = 0suy ra x – 45 = 0

x = 45

Hoạt động 2 : Luyện tập Bài tập 31 SGK

Tính nhanh

a, 135 + 360 + 65 + 40

b, 463 + 318 + 137 + 22

c, 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Yêu cầu 3 HS lên trình bày lời giải

Trang 16

- Chữ số cần điền vào dấu * ở tổng phải

là chữ số nào? Hãy điền vào các vị trí còn

a = 38; b = 14 thì x = 52

a = 38; b = 23 thì x = 61Vậy M = 39,48,52,61

Bài tập 54 SBT

** + ** = *979* + 9* = 197

GV : Hướng dẫn học sinh dùngmáy tính

bỏ túi để tính cộng, nhân hai số tự nhiên

Trang 17

 Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ; HS vận dụng được các kiến thức

về phép trừ để giải được một vài bài toán thực tế

 Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép tính Cho HS thấyđược vai trò của bộ môn trong đời sống

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Trang 18

c 156 – (x+61) = 82

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Yêu cầu một số HS lên trình bày lời

x = 74 – 61

x = 13

- Cả lớp hoàn thiện bài vào vở

- Nhận xét, sửa lại và hoàn thiện lời giải

Hoạt động 4 Củng cố Bài 48 SGK

- Hãy đọc hiểu cách làm và thực hiện

= (35-2) + (98+2)

= 33 + 100= 133b) 46+29

- Cả lớp làm vào vở nháp, theo dõi, nhận xét

V Hướng dẫn học ở nhà

Đọc và làm các bài tập 41, 42, 43, 45, SGKLàm bài 62, 63 SBT

Ngày soạn: 16/9 /2018

Ngày giảng: 24/9/2018

TIẾT 10: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

A MỤC TIÊU:

 HS hiểu được khi nào kết quả chia là một số tự nhiên

 Nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư

Trang 19

 Rèn cho HS vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép chia vào một vàibài toán thực tế

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

x = 48 : 2

x = 24

HS dưới lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bàilàm của bạn

Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư

- Xem có số tự nhiên x nào mà:

3.x = 12 không? 5.x = 12 không?

- Xét hai phép chia 12 : 3 và 14 : 3

có gì khác nhau? Cho biết quan hệ

giữa các số trong phép chia

GV : Yêu cầu HS đọc SGK

Nêu quan hệ giữa các số a, b, q, r

Nếu r = 0 thì ta có phép chia nào?

Nếu r � 0 thì ta có phép chia nào?

- Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên

x sao cho b x = a thì ta có phép chia a : b = x

Trong phép chia 14 cho 3 ta có thể viết:

14 = 3.4 + 2(Số bị chia)= (số chia) (thương) +số dưTổng quát: Cho hai số tự nhiên a, b bao giờ ta

cũng tìm được một số tự nhiên q và r sao cho a

= b.q + r

(trong đó 0�r�b)

Trang 20

Hoạt động 4 Củng cố Làm bài tập 44a, d Củng cố quan

hệ giữa các số trong phép chia

Bài tập 45

Cho HS trả lời cách điền vào bảng

Gọi Hs lên bảng điền

Khi gấp số bị chia và số chia lên

cùng a lần thì thương có thay đổi

không?

Áp dụng cho HS làm bài 52b

Bài 44

a) x:13 = 41 d) 7x – 8 = 713 x= 13.41 7x = 713 + 8

Dạng TQ của số chia hết cho 3 là 3kDạng TQ của số chia hết cho 3 dư 1 là 3k + 1Dạng TQ của số chia hết cho 3 dư 2 là 3k + 2

Ngày soạn: 16/9 /2018

Ngày giảng: 26/9/2018

TIẾT 11: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

 HS được hiểu và vận dụng quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia

 Biết tìm số chưa biết trong phép tính, biết vận dụng tính nhẩm, tính nhanh

Trang 21

 Có ý thức áp dụng kiến thức vào giải một số bài toán thực tế

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính,năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút

Đề bài Đáp án-Biểu điểm Câu 1 (3đ): Cho tập hợp A =  3;9

Điền các kí hiệu � hoặc � vào ô

= 37 (55 - 45) = 37 10 = 370c) 300 : 25 = (300 4) : (25 4)

= 1200 : 100 = 12d) 514 - 94 = (514 + 6) - (94 + 6)

= 520 - 100 = 420Câu 3(3đ) a) x.12 = 48

x = 4 (1.5đ)b) 2.x + 5 = 115

2.x = 110 = 55 (1.5đ)

III Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 69 SBT

Bài 52 SGK

- Cả lớp hoàn thiện bài vào vở

a 14.50 = (14:2).(50.2) = 7 100= 70016.25 = (16:4).(25.4) = 4 100= 400

c 132 : 12= (120+12):12

Trang 22

- Yêu cầu một số HS lên trình bày lời

a, Tâm chỉ mua loại I =?

b, Tâm chỉ mua loại II =?

96 : 8 = (80+16) :8 = 80 :8+16 :8 =10+2=12

- Nhận xét, sửa lại và hoàn thiện lời giải

b Vì 21000:1500 = 24 nên Tâm mua được

2008

Ta có 10.365+ 2=2652 (ngày) 3652:7 = 521(tuần) dư 5 ngàyVậy ngày10/10/2000 là ngày thứ ba thì

Ngày giảng: 27/9/2018

TIẾT 12: LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN, NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

A MỤC TIÊU:

Trang 23

 HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số, số mũ, nắm được côngthức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

 Biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biếttính giá trị của luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

 Thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2 : 1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

GV : Giới thiệu vào bài

Trang 24

GV: Củng cố cho học sinh làm bài

Hoạt động 3: 2 Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

GV? Viết tích của hai luỹ thừa

GV : Yêu cầu Làm bài tập 56b, d.

GV : Yêu cầu làm bài 57 c, d

- HS : b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6.=6 4 d) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10=105

- HS làm Bài 57

c, 42 = 4.4=16; 43= 4.4.4=64; 44= 4 4.4.4=256 d,52=5.5=25;53=5.5.5=125;54=53.5=125.5= 625

Trang 25

 Có khả năng sử dụng an =a.a….a (n thừa số) 2 chiều; sử dụng nhân 2 luỹ thừacùng cơ số vào làm các bài tập tính, khai triển luỹ thừa, thu gọn tích, so sánh cácsố.

 Có thái độ học tập nghiêm túc, có cách nhìn nhận đưa ra một vấn đề trên cơ sở khoahọc

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu HS làm Bài 57 e

GV : Yêu cầu làm bài 60 ( SGK ) a; b

8=2316=42=2427=3364=82=43=2681=92=34

- HS Báo cáo KQ của nhóm

Trang 26

GV : Yêu cầu HS nhận xét kết quả

? Cho nhận xét về giá trị của một luỹ

1 tỉ = 1091000…0 = 1012

b, Học sinh làm tương tự câu a

Hoạt động 3 : Củng cố

GV : Yêu cầu HS làm bài 91- sbt.13

Số nào lớn hơn trong hai số sau:

a) 26 và 82

b) 53 và 35

Cho HS trả lời miệng bài 63( SGK )

HS: Làm bài 91a) 26=64

82 = 64Vậy 26 = 82b) 53=125

35 =243c) Vậy 53 < 35

HS : Trả lời : a, Sai; b, Đúng; c, Sai

Ngày soạn: 24/9 /2018

Ngày giảng: 01/10/2018 (Đổi giờ Tiếng Anh)

TIẾT 14: CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

A MỤC TIÊU:

 Nắm được cách chia 2 luỹ thừa cùng cơ số khác 0; biết viết 1 số dưới dạng tổngcác luỹ thừa của 10, số chính phương

Trang 27

 Rèn kỹ năng chia 2 luỹ thừa cùng cơ số; Viết 1 số dưới dạng tổng các luỹ thừacủa 10.

 Thấy được lợi ích của bộ môn trong đời sống

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

a, Để thực hiện được phép chia thì

số chia cần có điều kiện gì?

Vây ta có công thức tổng quát SGK

GV : yêu cầu HS phát biểu bằng lời

GV : Yêu cầu làm?2

HS: Rút ra nhận xét:

am:an = am-n (a0; mn)Nếu m = n thì am = an Khi đó am:am = am-m=a0

Trang 28

- HS hoạt động nhóma) S; S; Đ; S

b) S; Đ; S; Sc) S; S; Đ; S

 Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

 Có khả năng thực hiện các phép tính trong biểu thức 1 cách thứ tự

 Tác phong làm việc chính xác - kỷ luật

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

Trang 29

B.CHUẨN BỊ:

GV : Chuẩn bị bài soạn và các kiến thức có liên quan; Bảng phụ bt 75/32

HS : Ôn tập các kiến thức đã được giao, bảng nhóm, bút dạ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Tổ chức:

6A:

6B:

II Kiểm tra:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV : Viết công thức tổng quát chia hai

luỹ thừa cùng cơ số;

Vì là các số được nối với nhau bởi cácphép toán (cộng, trừ, nhân, chia, nânglên luỹ thừa )

HS : Đọc chú ý SGK / 31

Hoạt động 3 : 2 Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức

a, Đối với biểu thức không có dấu

ngoặc :

GV : Yêu cầu HS đọc SGK / 31

GV : Với biểu thức chỉ có phép toán

cộng, trừ (hoặc nhân, chia ) thì ta tính như

thế nào

GV : Tính 48 – 32 + 18

81 : 27 5

GV : Nếu trong biểu thức có cả phép toán

cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừ thì

GV : Đối biểu thức có dấu ngoặc thì ta

thực hiện thứ tự như thế nào?

a, Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :

Trang 30

x = 107

b, 23 + 3x = 56 : 53

23 + 3x = 53

23 + 3x = 125 3x = 102

x = 34

- HS đọc to ghi nhớ –sgk32

Hoạt động 4 Củng cố -GV : Yêu cầu HS làm Bài 73 ( SGK /32)

b, d

- GV : Yêu cầu HS làm bài 75 SGK / 32

- HS:

b, 33 18 – 33 12 = 27 18 – 27 12 = 27 ( 18 – 12 ) = 27 6 = 162

d, 80 – [ 130 – ( 12 – 4 )2] = 80 – [ 130 – 82 ] = 80 – [ 130 – 64] = 80 – 66 = 14

- HS:

a, 12 ��� 3 15 ��.4� 60

b, 5 ��.3� 15 ��� 4 11

V Hướng dẫn về nhà

- GV : Yêu cầu cần nắm chắc : Biểu thức là gì?

- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

- BT: 73,74;77.sgk.32; 104,105,107,108 SBTNgày soạn: 27/9 /2018

Trang 31

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS1 Thực hiện phép tính: 3.52 – 16:22

HS2: 20 - ��30 (5 1)   2 ��

III Bài mới:

3.52 – 16:22 = 3.25 – 16:4 = 75 – 4 = 71 20-��30 (5 1)   2 ��=20–[30-42]=20-[30-16]

= 20 – 14 =6

Hoạt động 2: Luyện tập Bài 77 SGK

Tính :

a, 27.75+25.27 – 150

b,12:390: 500�� 125 35.7 ��

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Yêu cầu một số HS lên trình bày lời

giải trên máy tính cầm tay

- Cả lớp hoàn thiện bài vào vở

- Nhận xét, sửa lại và hoàn thiện lời giải

Trang 32

 HS được kiểm tra những kiến thức đã học về :

+ Tập hợp, phần tử của tập hợp, tính giá trị của biểu thức, tìm số chưa biết+ Các bài tập tính nhanh, tính nhẩm

 Kiểm tra kĩ năng vận dụng linh hoạt các tính chất của các phép tính

 Có ý thức tự giác, trình bày sạch sẽ

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

Trang 33

II Kiểm tra:

1 HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm khách quan (20%) và tự luận(80%)

- Viết được tập hợp bằng cách liệt kê phần tử

- Viết được tập hợp con của tập hợp

Trang 34

Tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý

Vận dụng được quy tắc tìm số bịtrừ, số bị chia, thừa số chưa biết

để tìm x

Tính được tổng dãy sốtheo quy luật

Biết dùng lũy thừa để viết gọn một tích có nhiều lũy thừa bằng nhau

Thực hiện được các phép nhân

và phép chia các lũy thừa cùng cơsố

So sánh hailũy thừa

tự thực hiện các phép tính để tínhđúng giá trị biểu thức

II Tự luận: (8 điểm)

Câu 5: a) Viết các tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử: A = {x� N/ 13 � x � 15}

Trang 35

b) Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp A có 2 phần tử

4 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Trang 36

IV Củng cố: GV thu bài kiểm tra

V Hướng dẫn về nhà

- GV : Yêu cầu làm lại bài kiểm tra vào vở

- Đọc bài tính chất chia hết của một tổng

 Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết hay khôngchia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng đó, biết sử dụng các kíhiệu chia hết hoặc không chia hết

Trang 37

 Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng các tính chất chia hết

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

II Kiểm tra:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

GV : Thực hiện phép tính:

a) 35:5 b) 40:5

c) ( 35 + 40 ):5

III Bài mới:

GV giới thiệu vào bài

HS : a) 35 : 5 = 7; b) 40 : 5 = 8; c) ( 35 + 40 ) : 5 = 15

Hoạt động 2 : 1 Nhắc lại quan hệ chia hết

GV : Yêu cầu hãy đọc thông tin định nghĩa

về quan hệ chia hết

- Khi nào ta nói a chia hết cho b?

GV: kí hiệu a chia hết cho b là aMb

kí hiệu a không chia hết cho b là a M b

1 Nhắc lại quan hệ chia hết

- ta có thể viết (a+b)Mm hoặc a+b Mm

Gv : 16 có chia hết cho 4 không?

20 có chia hết cho 4 không?

20 – 16 có chia hết cho 4 không?

- HS: đứng tại chỗ trả lời

* Chú ý ( SGK )

Nếu a M m và b M m thì (a - b) M mNếu aMm, bMm và cMm thì (a + b+ c)M m

a M m và b M m �(a + b) M m

Trang 38

GV : em hãy phát biểu bằng lời tính chất HS : Phát biểu …

Hoạt động 4 : 3 Tính chất 2

GV : Yêu cầu HS làm?2

Vậy nếu một trong hai số tự nhiên không

chia hết cho 1 số tự nhiên (khác 0) thì tổng

2 số đó có chia chia hết cho số tự nhiên đó

GV hướng dẫn bài tập 119: Gọi hai số tự nhiên liên tiếp là a và a+ 1

Nếu a là số chẵn thì a + 1 là số lẻ và ngược lại Suy ra đpcm

GV hướng dẫn bài tập 120:A = a 111111 = a 15873.7

Suy ra đpcmNgày soạn: 28/9 /2018

Ngày giảng: 11/10/2018

TIẾT 19: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

A MỤC TIÊU:

 HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 và cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó

 Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 để nhanh chóng nhận ra một tổnghoặc một hiệu có chia hết cho 2,cho 5 hay không

 Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng các phép tính(tính toán, ước lượng); năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

a M m và b M m �(a + b) M m

Ngày đăng: 21/08/2019, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w