Tiết 81 – Tuần 27Ngày dạy: 61:62: 63: Bài SO SÁNH PHÂN SỐI) MỤC TIÊU:1. Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu; nhận biết được phân số âm, dương. Biết viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh phân số, viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh.3. Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội.II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:1. Giáo viên: Giáo án, SGK.2. Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS sửa bài tập 47 tr. 13 SBT: So sánh 2 phân số và .Liên: vì và mà nên .Oanh : vì 3 > 2 và 7 > 5.Theo em, bạn nào đúng ? Vì sao ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức:Hoạt động của GV và HSNội dungHĐ1: so sánh 2 phân số cùng mẫu.GV: từ bài tập trên ta có . Vậy với các phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều là số tự nhiên) thì ta so sánh như thế nào?HS: trả lời.GV: đối với hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên, ta cũng có quy tắc như vậy.HS: nghe giảng.GV: ví dụ : vì (3) < (1).Tương tự so sánh: và HS: thực hiện.GV:hãy rút ra quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu.HS: nêu quy tắc.GV: yêu cầu HS làm ?1HS: thực hiện.HĐ2: so sánh hai phân số không cùng mẫu.GV: hãy so sánh phân số và .Cho HS hoạt động nhóm thực hiện và rút ra các bướ để so sánh hai phân số không cùng mẫu.HS: thực hiện.GV: gọi 1 nhóm trinh bày, các nhóm khác theo dõi nhận xét.HS: thực hiện.GV: hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu.HS: nêu quy tắc.GV: yêu cầu HS làm ?2HS: thực hiện.GV: em có nhận xét gì về các phân số ở câu b) .HS: trả lời.GV: vậy đối với những phân số chưa rút gọn thì ta phải rút gọn rồi mới so sánh.HS: ghi nhớ.GV: yêu cầu HS đọc ?3So sánh các phân số sau với 0: , , , .HS: đọc ? 3GV: hướng dẫn HS so sánh với 0.HS: theo dõi.GV: tương tự đối với các phân số còn lại.HS: thực hiệnGV: qua việc so sánh các phân số trên với 0, hãy cho biết tử và mẫu của phân số như thế nào thì phân số lớn hơn 0, nhỏ hơn 0?HS: nêu nhận xét.1.So sánh hai phân số cùng mẫuVí dụ 1: , . vì (3) < (1). vì 5 > (1).Quy tắc: Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.?1 .2.So sánh hai phân số không cùng mẫu.Ví dụ 2: so sánh phân số và .Ta có . Ta so sánh và .Quy đồng: ; .Vì 15 > 16 nên hay > .Vậy > .Quy tắc: muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.?2 So sánh các phân số sau: và ; và Giải: và . Mẫu chúng là 36. ; .Vì 33 > 34 nên . ; Mà ? 3 . . 3. Hoạt động luyện tập: Bài 38 tr.23 SGKa) h dài hơn h;b) m ngắn hơn m;c) kg lớn hơn kg;d) kmh nhỏ hơn kmh.Bài 40 tr. 24 SGK ; Lưới B sẫm nhất.4. Hoạt động vận dụng: HD HS lam Bài 39,41 tr. 24 SGK 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: Học thuộc quy tắc. Làm bài tập 37, 41 tr.23, 24 SGK. Chuẩn bị “Luyện tập”: làm các bài tập 51, 54 tr.10,11 SBT
Trang 11 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không
cùng mẫu; nhận biết được phân số âm, dương Biết viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh phân số, viết các phân số đã cho dưới dạng các
phân số có cùng mẫu dương để so sánh
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS sửa bài tập 47 tr 13 SBT: So sánh 2 phân số
3
7 và
2
5 Liên:
đều là số tự nhiên) thì ta so sánh như thế
nào?
HS: trả lời
GV: đối với hai phân số có tử và mẫu là các
số nguyên, ta cũng có quy tắc như vậy
1 So sánh hai phân số cùng mẫu
Trang 2GV:hãy rút ra quy tắc so sánh hai phân số
các bướ để so sánh hai phân số không cùng
GV: vậy đối với những phân số chưa rút
gọn thì ta phải rút gọn rồi mới so sánh
−3
4 >
4
−5
Quy tắc: muốn so sánh hai phân số không cùng
mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
5>0.
Trang 3GV: qua việc so sánh các phân số trên với
0, hãy cho biết tử và mẫu của phân số như
thế nào thì phân số lớn hơn 0, nhỏ hơn 0?
1 Kiến thức: Củng cố cách so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận
biết phân số âm, dương
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết phân số dưới dạng có cùng mẫu dương để so sánh.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
Trang 4- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội.
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc so sánh hai phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương
Sửa bài tập 37 tr.23 SGK: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
GV: gọi HS sửa bài 41 tr.24 SGK
Đối với phân số ta có tính chất: Nếu
GV: yêu cầu HS làm bài 50 tr.14 SBT
a) Thời gian nào dài hơn:
c) Khối lượng nào lớn hơn:
6
7 kilogram hay7
23HS: thực hiện
Trang 5- Học bài và xem lại các bài tập đã giải.
- Xem trước bài “Phép cộng phân số”: Cộng hai phân số cùng mẫu, cộng hai phân sốkhông cùng mẫu
1 Kiến thức: HS hiểu và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không
cùng mẫu; nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cộng phân số nhanh và chính xác.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
Trang 61 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1:cộng hai phân số cùng mẫu.
GV: hãy cho biết cách cộng hai phân số cùng
mẫu đã học ở Tiểu học
HS: trả lời
GV: hãy cho ví dụ
HS: nêu ví dụ
GV: quy tắc trên vẫn được áp dụng đối với
các phân số có tử và mẫu là các số nguyên
Yêu cầu HS cho ví dụ
HS: nêu ví dụ
GV: hãy nêu quy tắc cộng 2 phân số có cùng
mẫu số Viết tổng quát
GV: chú ý khi thực hiện phép tính ta nên
quan sát xem các phân số đã tối giản chưa
Nếu chưa tối giản ta nên rút gọn rồi mới thực
HĐ2: cộng hai phân số không cùng mẫu.
GV: muốn cộng hai phân số không cùng mẫu
1 Cộng hai phân số cùng mẫu
Quy tắc: muốn cộng hai phân số cùng
mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
?2 tại sao ta có thể nói : Cộng hai số
nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số? cho ví dụ
Vì mọi số nguyên đều viết dưới dạng phân
số có mẫu bằng 1
Ví dụ :
Trang 7GV: hãy nêu quy tắc cộng hai phân số không
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu,
ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung
3 Hoạt động luyện tập: lồng vào hoạt động hình thành kiến thức.
Trang 81 Kiến thức: HS biết vận dụng qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
2 Kĩ năng: Kĩ năng cộng phân số nhanh và đúng.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS sửa bài tập 45 tr.26 SGK: Tìm x, biết:
Trang 9GV: yêu cầu HS làm bài 59 tr.17 SBT
Cộng các phân số (rút gọn kết quả nếu có
x
3=
1121
x=3 11
21 =
117
4 Hoạt động vận dụng:
GV: nêu bài 63 tr.18 SBT
Hai người cùng làm một công việc nếu làm riêng, người thứ nhất phải làm mất 4 giờ, người thứ hai phải mất 3 giờ Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai làm được mấy phần công việc?
Trang 103 Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết phép cộng số nguyên có những tính chất gì?
Ví dụ 2: thực hiện phép tính(13+
Trang 11GV: qua các ví dụ và tính chất cơ bản của
phép cộng số nguyên, hãy cho biết các tính
chất cơ bản của phép cộng phân số
HS: trả lời
GV: vậy tính chất cơ bản của phép cộng
phân số giúp chúng ta điều gì?
=(−1 )+1+4
19=4
19 .
Trang 12Bài 47 tr.28 SGK a)−3
1 Kiến thức: HS có kĩ năng thực hiện phép cộng phân số; vận dụng các tính chất cơ
bản của phân số để tính được hợp lý
Trang 132 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Làm bài 52 tr.29 SGK Điền số thích hợp vào ô trống:
27
723
35
514
43
25
27
423
710
27
23
65
a+
b
1127
1123
1310
914
5
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
3 Hoạt động luyện tập:
GV: cho HS làm bài 53 tr.30 SGK(đôi bạn)
Em hãy “xây bức tường ” bằng cách điền
các phân số thích hợp vào các “ viên
Trang 148)+−3
8HS: thực hiện
=(−28 +
5
8)+−38
136
−1118
−12
18
−1736
−1095
9
118
109
712
−1181
36
−1736
712
118
−712
−1118
−109
−118
−712
−119
Em có thể tìm được một cách viết khác hay không?
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Học bài và xem lại các bài tập đã sửa
- Làm bài 66, 71 SBT
Trang 15- Chuẩn bị tiết sau “Phép trừ phân số”: số đối, phép trừ phân số.
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai số đối nhau; hiểu và vận dụng được qui tắc
trừ phân số
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ phân số.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
- Đặt vấn đề: Trong tập hợp số nguyên ta có thể thay phép trừ phân số bằng phép cộng
với số đối của số trừ Vậy có thể thay phép trừ phân số bằng phép cộng phân số được không ?
Trang 16GV: vậy hiệu của 2 phân số là một số như
thế nào
HS: nhận xét
GV: kết luận: vậy phép trừ (phân số) là phép
toán ngược của phép cộng (phân số)
Trang 17GV: yêu cầu HS làm bài 59 tr 33 SGK
30
76
55
36
55
3)
3 Hoạt động luyện tập: lồng vào hoạt động hình thành kiến thức.
Trang 186 3 :
Bài : LUYỆN TẬP I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS có thể tìm số đối của một số, thực hiện phép trừ phân số.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán: trừ phân số, kĩ năng trình bày cẩn thận, chính
xác
3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
GV: gọi HS sửa bài 60 tr.33 SGK
GV: muốn biết Bình có đủ thời gian xem
phim không ta làm thế nào?
−5
6 −x=
312
12+
−3
4 =
−23
Trang 19−711
711
0 Dòng 2
−(−a
b) −34
45
−711
- Học bài và xem lại các bài tập
- Đọc trước bài “Phép nhân phân số”: quy tắc và nhận xét
Trang 20I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc nhân phân số; rút gọn phân số khi cần
thiết
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhân phân số, rút gọn phân số.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sửdụng hình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn màu, giáo án powerpoint.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra sỉ số.
- Kiểm tra bài cũ: không
- Đặt vấn đề:
GV: Hình vẽ sau đây thể hiện quy tắc gì mà em đã học ở tiểu học?
HS: Trả lời và phát biểu quy tắc.
GV: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cũng là phép nhân phân số nhưng các phân số
sẽ có tử và mẫu là các số nguyên:
Bài 10: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
1.52.14=
528
Ví dụ:
Trang 21−35=
635
−20143
745
1.2(−1).3=
−23
Nhận xét:
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (một phân số với một số nguyên), ta nhân sốnguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu
a b
c=
a.b c
Trang 224 .
1
3=
(−1).14.3 =
x−1
4=
512
⇒x
126=
−2063
Trang 231 Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp,
nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán, vận dụng các tính chất để thực hiện phép tính
hợp lý
3 Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
trình bày các tính chất cơ bản của phép
nhân phân số Phát biểu thành lời
HS: thực hiện
GV: trong tập hợp các số nguyên tính chất
cơ bản của phép nhân số nguyên được áp
dụng trong những dạng toán nào?
HS: nhân nhiều số, tính nhanh, hợp lý
GV: đối với phân số tính chất cơ bản của
phép nhân phân số cũng được vận dụng
d) Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
2 Áp dụng
Trang 24Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép
nhân để tính giá trị các biểu thức sau:
=(711.
11
7 ).−341
=1.−341
94
58
45
415
19
−511
0
5
58
−23
415
−23
16
−32
16
−815
415
=7
19.(118 +
3
11)+1219
=7
19+
12
19=19
19=1
Trang 253 Hoạt động luyện tập: lồng vào hoạt động hình thành kiến thức.
4 Hoạt động vận dụng: lồng vào hoạt động hình thành kiến thức.
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép
nhân phân số
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
GV: gọi HS sửa bài tập 77 tr.39 SGK
Tính giá trị các biểu thức sau:
Trang 26GV: vậy trước khi giải một bài toán phải đọc
kỹ nội dung, yêu cầu của bài toán để tìm
GV: yêu cầu HS đọc đề bài 81 tr.41 SGK
Chu vi của khu đất là:
Trang 27b.
c p d.q=
- Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc chia phân số
2 Kĩ năng: Kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
Trang 28III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân hai phân số? Viết công thức tổng quát Tính :
- ĐVĐ: Đối với phân số cũng có các phép toán như số nguyên Vậy phép chia phân số
có thể thay bằng phép nhân phân số được không ?
GV: lưu ý HS cách trình bày tránh sai lầm
khi viết số nghịch đảo của
Trang 29b) 4:
2
3và 4.
32
Nhóm 1, 2 thực hiện câu a);
7.
4
3=
2.47.3=
821
b) 4:
2
3và 4.
32
Quy tắc:
Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số chia
Trang 316 2 :
6 3 :
Bài : LUYỆN TẬP + KT 15p I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS vận dụng được quy tắc chia phân số trong giải bài toán.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chia phân số
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụnghình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, đề kiểm tra.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, xem trước bài ở nhà.
III) TỔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
GV: hướng dẫn HS rút ra kết luận bài 87
x=11
3 .
8
11=8
3;