Chương III. Phân số. Ngày soạn: 24 12019 Ngày giảng: 01022019 Tiết 69: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ. A MỤC TIÊU: Hs thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số mở rộng học ở lớp 6. Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên. Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1 Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế. Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm). B CHUẨN BI: GV: Giáo án, phấn màu, th¬ước thẳng HS: SGK, SBT và dụng cụ học tập C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: I. Ổn định lớp: 6A: 6B: II. Kiểm tra: Kết hợp trong bài. III. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược về chương III. Em hãy lấy ví dụ về phân số đã được học ở tiểu học? Trong các phân số này, tử và mẫu đều là các số tự nhiên, mẫu khác 0. Nếu tử và mẫu là các số nguyên, ví dụ: có phải là phân số không? Khái niệm phân số được mở rộng như thế nào để so sánh hai phân số, các phép tính về phân số được thực hiện như thế nào.Các kiến thức về phân số có ích gì với đời sống con người. Đó là nội dung ta sẽ học ở chương này. HS lấy ví dụ HS nghe GV giới thiệu về chương III Hoạt động 2: 1.Khái niệm phân số. Em hãy lấy ví dụ thực tế trong đó phải dùng phân số để biểu thị. Phân số còn có thể coi là thương của phép chia 3 cho 4. Vậy với việc dùng phân số ta có thể ghi được kết quả của phép chia hai số tự nhiên dù rằng số bị chia có chia hết hay không chia hết cho số chia ( với điều kiện số chia khác 0). Tương tự như vậy (3) chia cho 4 thì thương là bao nhiêu? Gv: là thương của phép chia nào? Gv: cũng như đều là các phân số. Vậy thế nào là phân số? Gv: So với khái niệm phân số đã học ở Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã được mở rộng như thế nào? Còn điều kiện gì không thay đổi? Gv: yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát của phân số. Khắc sâu điều kiện a,b Z, b 0. Hs : ví dụ có cái bánh chia làm 4 phần bằng nhau, lấy đi 3 phần, ta nói rằng “đã lấy đi cái bánh.” Hs: (3) chia cho 4 thì thương là Hs: là thương của phép chia (2) cho (3) Hs: Phân số có dạng , với a,b Z, b 0. HS: ở tiểu học, Phân số có dạng , với a,b N, b 0. Như vậy tử và mẫu của phân số không phải chỉ là số tự nhiên mà có thể là số nguyên. Điều kiện không đổi là mẫu phải khác 0 Hoạt động 3: 2. Ví dụ. Hãy cho ví dụ về phân số? Cho biết tử và mẫu của các phân số đó. YC hs lấy ví dụ khác dạng tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu, là hai số nguyên cùng dấu (cùng dương, cùng âm), tử bằng 0. Yêu cầu HS làm ?2 Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số: gv: là một phân số, mà = 4. vậy mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số hay không? Cho ví dụ? Số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số IV. Củng cố: Hs: Tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ ra tử và mẫu của các phân số đó. Hs: Trả lời trước lớp rồi giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số. Các cách viết là phân số a); c); f); h); g HS: Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số. ví dụ: 2= Hoạt động 4: Củng cố và luyện tập Gv: Đưa ra bàI tập 1 yêu cầu hs gạch chéo trên hình Gv: yêu cầu hs hoạt động nhóm, làm bài trên giấy đã in sẵn đề. Bài 2 (a,c) Bài 3(b,d) 4(Tr6 SGK) Gv : Kiểm tra bài làm của một số nhóm. Bài 5 ( tr6 SGK) Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số ( mỗi số chỉ viết 1 lần) Cũng hỏi như vậy với hai số 0 và (2) BàI 6 ( tr6 SGK) Biểu thị các số sau đây dưới dạng phân số với đơn vị là: a) Mét: 23 cm; 47 mm b) Mét vuông: 7 dm2; 101 cm Hs nối các đường chéo trên hình rồi biểu diễn các phân số: a) hình chữ nhật;b) hình vuông Hs hoạt động nhóm: Bài 2.a) Bài 3.b) Bài 4a) với x Z hs nhận xét bài làm của các nhóm Hs suy nghĩ và phát biểu trước lớp: ; Hs làm bài tập; GV gọi 2 em lên bảng chữa. a) 23 cm = m ; 47 mm = m 7 dm2 = m2 ; 101 cm2 = m2 V. Hướng dẫn về nhà: Học thuộc dạng tổng quát của phân số. BTVN: 2(b;d) (SGK 6); 1;2;3;4;7 (SBT – 3,4). Ôn tập về phân số bằng nhau ở Tiểu học, lấy ví dụ về phân số bằng nhau. Tự đọc phần” Có thể em chưa biết”
Trang 1Chương III Phân số.
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
- Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra: Kết hợp trong bài.
III B i m i: ài mới: ớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược về chương III.
- Em hãy lấy ví dụ về phân số đã được học ở
có phải là phân số không?
Khái niệm phân số được mở rộng như thế nào
để so sánh hai phân số, các phép tính về phân
số được thực hiện như thế nào.Các kiến thức
về phân số có ích gì với đời sống con người
Đó là nội dung ta sẽ học ở chương này
HS lấy ví dụ
HS nghe GV giới thiệu về chương III
Hoạt động 2: 1.Khái niệm phân số.
Em hãy lấy ví dụ thực tế trong đó phải dùng
phân số để biểu thị
Phân số
4
3
còn có thể coi là thương của phép
chia 3 cho 4 Vậy với việc dùng phân số ta có
thể ghi được kết quả của phép chia hai số tự
nhiên dù rằng số bị chia có chia hết hay
không chia hết cho số chia ( với điều kiện số
43
cái bánh.”
Hs: (-3) chia cho 4 thì thương là
43
Trang 2Gv: cũng như
3
2
;4
3
;4
Vậy thế nào là phân số?
Gv: So với khái niệm phân số đã học ở Tiểu
học, em thấy khái niệm phân số đã được mở
rộng như thế nào?
Còn điều kiện gì không thay đổi?
Gv: yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát của
Hoạt động 3: 2 Ví dụ.
- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho biết tử và
mẫu của các phân số đó
- YC hs lấy ví dụ khác dạng tử và mẫu là hai
số nguyên khác dấu, là hai số nguyên cùng
dấu (cùng dương, cùng âm), tử bằng 0
Yêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta
phân số:
)(
5)
;1
4)
;3
0)
;0
3)
;4,7
23,6)
;5
2)
vậy mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân
số hay không? Cho ví dụ?
-Số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số
;1
Bài 2 (a,c) Bài 3(b,d) 4(Tr6 SGK)
Gv : Kiểm tra bài làm của một số nhóm
hs nhận xét bài làm của các nhóm
Hs suy nghĩ và phát biểu trước lớp: 75;57; 20
Hs làm bài tập; GV gọi 2 em lên bảng chữa.a) 23 cm = 10023 m ; 47 mm = 100047 m
7 dm2 = 1007 m2 ; 101 cm2
Trang 3Tiết 70: phân số bằng nhau A- MỤC TIấU:
- Hs nhận biết đợc thế nào là hai phân số bằng nhau
- HS nhận dạng đợc các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập đợc các cặpphân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
- Biết dựng phõn số để biểu diễn một nội dung thực tế
- Học sinh đạt được cỏc năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tỏc, năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo; năng lực sử dụng ngụn ngữ toỏn
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Z x
x d c
; 11
2 )
; 7
2 )
; 5
3 )
nhau.Nhng với các phân số có tử và mẫu
là các số nguyên, làm thế nào để biết đợc
2 phân số này có bằng nhau hay không?
Trở lại ví dụ trên:
6
2 3
1
Có các tích nào bằng nhau?
Hãy lấy ví dụ khác về hai phân số bằng
nhau và kiểm tra nhận xét này
Một cách tổng quát phân số:
d
c b
a
khinào?
điều này vẫn đúng với các phân số có tử
6
2
cái bánhHs:
3
1
=
6 2
Hai phân số trên bằng nhau vì cùng biểudiễn một phần của cái bánh
Trang 4c) Lấy ví dụ về 2 phân số bằng nhau.
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm làm ?1 và
6 5
Trò chơi: GV cử hai đội trởng
Nội dung: Tìm các cặp phân số bằng nhau
trong các phân số sau:
16
8
; 10
5
; 5
2
; 2
1
; 3
1
; 10
Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 ngời, mỗi đội
chỉ có một viên phấn ( hoặc bút) chuyền
tay nhau viết lần lợt từ ngời này sang ngời
khác.Đội nào hoàn thành nhanh hơn và
đúng là thắng
Bài 8 (trang 9 SGK)
Cho a,b Z (b0) Chứng minh rằng
các cặp phân số sau đâyluôn bằng nhau:
rút ra nhận xét?
áp dụng bài 9 ( trang 9 SGK)
yêu cầu HS làm trên phiếu học tập
bài 6,7(a,d) ( trang 8 SGK)
số đó
Hs làm bài tập:
Hs cả lớp làm trên phiếu học tập
1)a)x=2; b) y = -72)a) 6 d) -24
hs tự đọc bài 10 SGK rồi tìm các cặpphân số bằng nhau
HS cú thỏi độ học tập nghiờm tỳc, tư duy nhanh nhẹn, logic
Học sinh đạt được cỏc năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tỏc, năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo; năng lực sử dụng ngụn ngữtoỏn (sử dụng thuật ngữ, kớ hiệu, khỏi niệm)
Trang 5II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs1: Thế nào là hai phân số bằng nhau?
Hs2: Chữa bài tập 11,12 trang 5 SBT
Bài 11: Viết các phân số sau dới dạng phân
Gv cho hs nhận xét và cho điểm 2 hs
III Bài mới:
Hs lên bảngViết
d
c b
a
nếu ad=bcLàm bài tập
6
2 12
4
; 6
3 2
12
4 12 4 71
52 71 52
36
; 2
9 8
36
; 36
8 9
2
; 36
9 8
Gv chỉ vào bài 11ĐVĐ: Dựa vào định nghĩa
hai phân số bằng nhau, ta đã biến đổi phân
số đã cho thành 1 phân số bằng nó mà tử và
mẫu đã thay đổi.Ta cũng có làm đợc điều
này dựa trên tính chất cơ bản của phân số
Gv: Có
6
3 2
5
; 2
1 8
Trang 6Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Hs phát biểu tính chất cơ bản của phân số.HS:
a) đúngb) Saic) Sai
HS hoạt độnga) 3 1
b) 2 8
728c) 15 3
HS nắm vững tính chất cơ bản của phân số Bớc đầu có khái niệm về số hữu tỉ
Vận dụng đợc các tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết đợc một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dơng
HS cú thỏi độ học tập nghiờm tỳc, tư duy nhanh nhẹn, logic
Học sinh đạt được cỏc năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tỏc, năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo; năng lực sử dụng ngụn ngữtoỏn
GV: Giỏo ỏn, phấn màu, thước thẳng
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 7III Bài mới:
Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số
Trên cơ sở tính chẩt cơ bản của phân số đã
học ở tiểu học, dựa vào các ví dụ trên với
các phân số có tử và mẫu là các số nguyên,
hãy rút ra Tính chất cơ bản của phân số.?
Gv đa ra tính chất cơ bản của phân số
Nhấn mạnh điều kiện của số nhân số chia
phân số nh vậy?
Sau khi hs trình bày xong ?3
Gv: hỏi thêm: Phép biến đổi trên dựa vào
cơ sở nào?
GV: Nh vậy mỗi phân số cóvô số phân số
bằng nó Các phân số bằng nhau là các
cách viết khác nhau của cùng một số mà
ngời ta gọi là số hữu tỉ Gọi hs đọc SGK
Gv: Em hãy viết số hữu tỉ
2
1
dới dạng cácphân số khác nhau
Trong dãy các phân số bằng nhau này, có
71
52 ) 1 ).(
71 (
) 1 ).(
52 ( 71
4 3
2 6
4 3
Hs đọc SGKHs: Viết nối tiếp nhau
6
3 6
3 4
2 4
2 2
1 2
Gv: Yờu cầu HS phỏt biểu lại cỏc tớnh chất
cơ bản của phõn số
bài 13- SGK.tr11
GV hướng dẫn 15 phỳt =
60
15giờ =
4
1giờyờu cầu hs hoạt động nhúm làm bài tập 14
sẽ cú cõu trả lờiCỏc chữ điền vào ụ trống là
CO CONG MAI SAT
CO NGAY NEN KIM
V Hướng dẫn về nhà
m b
m a b
n a b
a
: :
với n ƯC(a,b)
Trang 8 Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
Hs hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
Hs hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
HS có thái độ học tập nghiêm túc, tư duy nhanh nhẹn, logic
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân số
Viết dạng tổng quát
Chữa bài tập số 12 (11 SGK)
Hs2: Chữa bài tập 19 và 23 (a)(6SBT)
Bài 19: Trả lời miệng
Khi nào một phân số có thể viết dưới dạng
m a b
a
với m Z; m 0
n b
n a b
a
:
:
với n ƯC(a,b)chữa bài tập 12 ( 11 SGK)
Hs 2: Chữa bài tậpBài 19: Một phân số có thể viết dướidạng 1 số nguyên nếu có tử chia hếtcho mẫu
Trang 9ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút gọn phân
số như thế nào và làm thế nào để có phân số
tối giản đó là nội dung bài hôm nay
Ví dụ 1: Xét phân số
4228
Hãy rút gọn phân số
4228
Trên cơ sở nào em làm được như vậy?
Vậy để rút gọn một phân số ta phải làm như
Cơ sở: Tính chất cơ bản của phân só
Hs nêu quy tắc rút gọn phân số
Muốn rút gọn một phân số, ta chia
cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1 ) của chúng.
75 3
Làm tương tự
Trang 10 Hs hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản.
Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
HS có thái độ học tập nghiêm túc, tư duy nhanh nhẹn, logic
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?
Làm bài tập: Rút gọn phân số sau:
21
GV nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
Hs: trả lời câu hỏiBài 25
Hoạt động 2: Thế nào là phân số tối giản
GV: Tại sao lại dừng lại ở các kết quả
Đó là các phân số tối giản Vậy thế nào là
phân số tối giản?
Hs: Vì các phân số này không rút gọnđược nữa
Ước chung của tử và mẫu của mỗiphân số chỉ là1
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử
và mẫu chỉ có ước chung là 1 và
Trang 11Làm thế nào để đưa một phân số chưa tối
giản về dạng phân số tối giản?
Yêu cầu hs rút gọn các phân số
3
, ta đã chia cả tử và mẫucủa phân số cho 3 Số 3 quan hệ với tử và
mẫu như thế nào?
Khi rút gọn
3
112
4
ta đã chia cả tử và mẫucủa phân số cho 4 Số 4 có quan hệ như thế
nào với giá trị tuyệt đối của tử và mẫu?
Vậy để rút gọn một lần mà thu được phân số
tối giản ta phải làm như thế nào?
Quan sát các phân số tối giản em thấy tử và
mẫu của chúng quan hệ như thế nào?
Hs làm bài tập , trả lời miệng
Ta phải tiếp tục rút gọn cho đến tốigiản
Hs trả lời câu hỏi
Hs trả lời: Số 3 là ƯCLN của tử vàmẫu
Hs trả lời: Số 4 là ƯCLN của tử vàmẫu
Hs trả lời: Chia cả tử và mẫu choƯCLN của nó
Hs đọc phần chú ý 3 trong SGK:
- Khi rút gọn phân số, ta thường rút
gọn đến tối giản Hoạt động 3: Luyện tập củng cố
Hs hoạt động nhóm làm 17 (a,d) trang 15
SGK
Yêu cầu 2 nhóm trình bày
Bài 17(d) Đưa ra tình huống
31
852.8
2.85
Bài tập về nhà số 16,17(b,c,e), 19, 20 trang 5 SGK Bài 25,26 trang 7 SBT
Ôn tập định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
Trang 12Ngày soạn: 12/ 2/2019
Ngày giảng: 21/ 2/2019
TIẾT 75: QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
A- MỤC TIÊU:
Hs hiểu thế nào là quy đồng mẫu hai phân số
Có kĩ năng quy đồng mẫu hai phân số ( các phân số này có mẫu là số không quá
3 chữ số)
Tạo cho hs ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay
sai? Nếu sai thì sửa lại Hs 1: làm 1 và2Hs 2: làm 3;4
3:1221
13.713
III Bài mới:
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số
Gv: ĐVĐ
Các tiết trước ta đã biết 1 ứng dụng của
tính chất cơ bản của phân số là rút gọn
phân số.Tiết này ta lại xét thêm 1 ứng
dụng khác của tính chất cơ bản của phân
số , đó là quy đồng mẫu số nhiều phân số
Gv: Cho 2 phân số:
7
5
;43
Trang 13Em hãy quy đồng mẫu hai phân số này
( nêu cách làm đã biết ở tiểu học)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số là gì?
Mẫu chung của các phân số có quan hệ
như thế nào với mẫu của các phân số ban
Gv: Trong bài trên ta lấy mẫu chung của
hai phân số là 40; 40 chính là BCNN của
5 và 8 Nếu lấy mẫu chung là các bội
chung khác của 5 và 8 như 80;120;… có
được không? Vì sao?
Gv: Yêu cầu HS làm bài ?1
Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống:
1208
Gv: Rút ra nhận xét: Khi quy đồng mẫu
các phân số, mẫu chung phảI là bội chung
của các mẫu số Để cho đơn giản người ta
thường lấy mẫu chung là BCNN của các
4.575
28
217.4
7.343
Hs: Mẫu chung của các phân số là bộichung của các mẫu ban đầu
Hs : phát biểu:
40
255
.8
5.585
40
248
.5
8.353
Hs làm ?1
2 hs lên trình bày
120
7515
.8
15.58
5
;120
7224.5
24.35
3.2
80
5010
.8
10.58
5
;80
4816
.5
16.35
3.1
Cơ sở của việc quy đồng mẫu các phân số
là tính chất cơ bản của phân số
- Học bài và thực hiện thành thạo quy đồng mẫu hai phân số
- BTVN: bài 30a,b; 34-SGK.19,20 Bài 46a,b-SBT.9
- Xem trước phần 2 Quy đồng mẫu nhiều phân số
Trang 14 HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
2HS lên bảng làm bài 30a,b-SGK.19
GV yêu cầu HS nhận xét
GV giới thiệu vào bài
III Bài mới:
HS1: a) 11 7; 21
120 40 120
HS2: b) 24 312 6; 876
146 1898 13 1898
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số
Ví dụ: Quy đồng mẫu các phân số:
Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách
lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng
5
MC:120
80
;120
72
;
120
Hãy nêu các bước làm để quy đồng mẫu
nhiều phân số có mẫu số dương?
Hs: Nên lấy mẫu chung là BCNN(2;5;3;8)
2
1 với 60,nhân tử và mẫu của phân số
5
3
với 24
…
Hs nêu 3 bước:
Trang 15Bài tập: Quy đồng mẫu các phân số:
12
5
và 30
7 1.Tìm mẫu chung
Gv: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số có mẫu dương
Yêu cầu hs làm bài tập 28 trang 19 SGK
Quy đồng mẫu các phân số sau:
Trước khi quy đồng mẫu, hãy nhận xét
xem các phân số đã tối giản chưa?
Hãy rút gọn, rồi quy đồng mẫu các phân
số
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Quy đồng mẫu các phân số:
Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 người, chỉ có 1
bút dạ, mỗi người thực hiện một bước rồi
chuyền bút cho người sau, người sau có
thể chữa baì cho người trước
Đội nào làm đúng và nhanh hơn là thắng
56
21
=8
3
Hs trình bày bài làm theo mẫu
Hai đội lên chơi ở hai bảng phụCác nhóm cùng làm thi đua với các nhómtrên bảng Nhận xét bổ sung
Bài giải:
75:.3
1
;25
13
;525
23012
39
;75
V Hướng dẫn về nhà
Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
Bài tập số 30c,d , 31, 32,33, 35 trang 19 SGK, số 41, 42,43 trang 9 SBT
Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học
Ngày soạn: 20/ 2/2019
Trang 16Ngày giảng: 26/ 2/2019
TIẾT 77: LUYỆN TẬP A- MỤC TIÊU:
Củng cố quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số theo 3 bước( tìm mẫu chung,tìm thừa số phụ, nhân quy đồng)
HS có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số, phối hợp rút gọn và quy đồngmẫu, quy đồng mẫu và so sánh phân số, tìm quy luật dãy số
Giáo dục hs ý thức làm việc khoa học, hiệu quả có trình tự
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu
nhiều phân số dương
Chữa bài tập 30(c) trang 19 SGK
Quy đồng mẫu các phân số:
40
9
;60
13
;30
Hs2: chữa bài tập 42 trang 9 SBT
Viết các phân số sau dưới dạng phân số
24
6
;2
1
;3
2
;3
III Bài mới:
Hai hs lên bảng kiểm tra
Hs1: Phát biểu quy tắc
MC = 23.3.5 = 120Quy đồng mẫu:
120
27
;120
26
;120
36
180
;36
9
;36
18
;36
24
;36
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số sau
bước quy đồng mẫu
Nêu nhận xét về hai mẫu 7 và 9
BCNN(7;9) bằng bao nhiêu?
63 có chia hết cho 21 không?
vậy nên lấy mẫu chung là bao nhiêu?
Gọi 1 hs lên bảng làm tiếp
27
;35
Gv lưu ý trước khi tiến hành quy đồng
mẫu cần biến đổi phân số về phân số tối
giản và có mẫu số dương
Bài 1:
Hs: 7 và 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau.BCNN(7;9)=63
63 có chia hết cho 21
MC = 63
Cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làmQuy đồng:
63
30
;63
56
;63
b)
11.2
7
;3.2
53
2 MC: 23.3.11 =264 264
21
;264
Trang 17Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu các
phân số ( bài 35 trang 20 SGK và bàI
17.29.6
;9
yêu cầu 2 hs lên bảng rút gọn 2 phân số
Gọi tiếp 2 hs lên quy đồng 2 phân sô
Bài 3: Đố vui ( bài 36 trang 20 SGK)
Gv đưa ra bảng phụ có 2 bức ảnh trang
20 SGK phóng to và đề bài lên bảng
4nhóm, mỗi nhóm xác định phân số
ứng với 2 chữ cái theo yêu cầu của đề
bài; mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình
bày
Bài 4 ( bài 45 trang 9 SGK)
So sánh các phân số sau rồi rút ra nhận
Bài 5(bài 48 trang 10 SBT)
Tìm phân số có mẫu bằng 7, biết rằng
khi cộng tử với 16, nhân mẫu với 5 thì
giá trị phân số đó không đổi
Gv: Gọi tử số là x ( x Z)
Vậy phân số có dạng như thế nào?
Hãy biểu thị đề bài bằng biểu thức?
Hai phân số bằng nhau khi nào?
Thực hiện các phép biến đổi để tìm x
hs nhận xét bổ sung các bài làm trên bảng
Bài 2a) Hs toàn lớp làm bài tập
1 hs lên bảng rút gọn phân số:
2
1
;5
1
;6
Một hs khác tiếp tục quy đồng mẫu MC:6.5 = 30
Tìm thừa số phụ rồi quy đồng mẫu:
30
15
;30
6
;30
Hs: ta phải biến đổi tử và mẫu rồi mới rútgọn được
7
2)1727(7
)1727(21193.63
17.29.6
;13
11)310(3
)74.(
395.6
7.34.3
Bài 3: Hs hoạt động theo nhóm
.41
101.3441
34
2323
1212101
.23
101.122312
x x
35.x = 7(x+16) 35x = 7x + 112
35x-7x =112 28x =112
x =112:28 x =4 (Z)Vậy phân số đó là:
74
IV Củng cố: Đã kết hợp trong bài
Trang 18A- MỤC TIÊU:
Hs hiểu được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu
Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để
so sánh phân số
Rèn cho HS tác phong nhanh nhẹn, trình bày cẩn thận, chính xác
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ toán(sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Hóy so sỏnh hai phân số sau:
là số tự nhiên các em đã được học ở tiểu
học
GV giới thiệu vào bài
III Bài mới:
2HS lên bảng thực hiệna) 3
5<6
5 vì mẫu bằng nhau và 3<6b)
35
1435
15
vì mẫu bằng nhau và 15>14
Hoạt động 2: So sánh hai phân số cùng mẫu
Trong bài tập trên ta có
35
1435
15
Vậy với các phân số có cùng mẫu( tử và
mẫu đều là các số tự nhiên) thì ta có thể so
sánh như thế nào?
Hãy lấy thêm ví dụ minh họa
Đối với các phân số có tử và mẫu là các số
nguyên , ta cũng có quy tắc: “ Trong hai
phân số có cùng một mẫu dương, phân số
nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.”
đó lớn hơn
Hs lấy thêm 2 ví dụ
Quy tắc: “ Trong hai phân số có cùng
một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
HS: 43 < 41 vì (-3) < (-1)
85 > 81 vì 5> (-1)
hs làm ?1
Trang 19Điền dấu thích hợp(>,<) vào ô vuông:
Nhắc lại quy tắc so sánh hai số nguyên âm?
quy tắc so sánh số nguyên dương với số 0,
số nguyên âm với số nguyên âm
Hs: nhắc lại quy tắc
Hs: sau khi đưa các phân số trên vềdạng phân số có mẫu số dương rồi sosánh
> 23
7> 47
b) 105
12 > 105
12
c) 81
Hs hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm , dương
Trang 20 Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để
so sánh phân số
Rèn kĩ năng tính toán, tính cẩn thận cho HS
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ toán(sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm).
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs1: chữa bài 47 trang 9 SBT
So sánh 2 phân số:
7
3
và 52
3
và
35
145
Em có thể lấy ví dụ khác để chứng minh
cách làm của Oanh là sai không?
III Bài mới
Bạn Liên đúng theo quy tắc so sánh haiphân số đã học ở Tiểu học
4
Gv: Yêu cầu hs hoạt động nhóm để tự tìm
câu trả lời.Qua đó hãy rút ra các bước để so
sánh hai phân số không cùng mẫu
1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý
GV: Yêu cầu hs nêu quy tắc so sánh hai
phân số không cùng mẫu?
a) 12
11
= 3336
> 3436
b)
6
572
60
;3
221
43
Trang 21Gv: Yêu cầu 1 hs đọc ?3
Gv: Hướng dẫn hs so sánh
5
3 với 0Hãy quy đồng mẫu? Viết số 0 dưới dạng
phân số có mẫu là 5 So sánh hai phân số
gv: qua việc so sánh các phấn số trên với số
0, hãy cho biết tử và mẫu của phân số như
thế nào thì phân số lớn hơn 0? Nhỏ hơn 0?
Gv: Yêu cầu hs đọc “Nhận xét” trang 23
SGK
áp dụng: Trong các phân số sau phân số nào
dương? phân số nào âm?
3
0
;8
7
;49
05
Hs: Phân số dương là:
49
41
;5
3hb) Đoạn thẳng nào ngắn hơn:
Ta có:
12
520
830
116
215
Hs : cần phải quy đồng mẫu các phân số
Hs lên bảng làm bài
V Hướng dẫn về nhà
Nắm vững quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và khác mẫu
Bài tập về nhà số 37b, 38 ( c,d) 39, 41 trang 23,24 SGK, bài số 51,54 trang 10 SBT
Hướng dẫn bài 41 SGK: Dùng tính chất bắc cầu để so sánh hai phân số :
Nếu
d
c b
a
và
q
p d
c
thì
q
p b
11 Có
10
117
610
1117
Ngày giảng: 5/ 3/2019
TIẾT 80: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ A- MỤC TIÊU:
Hs hiểu và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùngmẫu
Có kĩ năng cộng phân số, nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh vàđúng( có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)
Trang 22 Rèn cho HS tính cẩn thận, trình bày khoa học
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu
GV giới thiệu vào bài
III Bài mới
- HS phát biểu và làm bài tậpa) BCNN(12,5) = 60
Hoạt động 2: Cộng hai phân số cùng mẫu
GV: Bài tập: Cộng hai phân số sau:
6 11
5 5
(Phép cộng phân số với tử và mẫu là số
tự nhiên đã được học ở tiểu học)
? Em thực hiện quy tắc cộng hai phân
số cùng mẫu như thế nào?
GV: Tương tự đối với phân số có tử và
mẫu là số nguyên ta cũng áp dụng quy
tắc cộng như trên
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 2: Cộng hai phân số sau:
2 5
Qua hai bài tập hãy rút ra quy tắc cộng
hai phân số cùng mẫu?
Yêu cầu 3HS lên bảng làm ?1
- HS: Cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng
tử với tử, mẫu giữ nguyên
Trang 23Em hãy thực hiện phép tính
GV: Chú ý trước khi thực hiện phép
tính ta nên quan sát xem các phân số đã
tối giản chưa Nếu chưa tối giản ta nên
rút gọn trước rồi mới thực hiện phép
Hoạt động 3: Cộng hai phân số không cùng mẫu
Nhờ quy đồng mẫu ta có thể đưa phép
cộng hai phân số không cùng mẫu về
phép cộng hai phân số cùng mẫu
Ví dụ: Cộng hai phân số sau: 3 5
4 6
Hãy quy đồng mẫu hai phân số trên?
Cộng hai phân số vừa quy đồng?
? Hãy rút ra quy tắc cộng hai phân số
không cùng mẫu
Từ quy tắc cho biết để cộng hai phân số
không cùng mẫu ta phải thực hiện mấy
tử, mẫu giữ nguyên
- HS nêu cách làm sau đó lên bảng thực hiện
Hoạt động 4: Củng cố –Luyện tập
Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng
mẫu và cộng hai phân số không cùng
GV: Chú ý, sau khi tính được kết quả ta
phải rút gọn các kết quả đó đến tối giản
- HS đứng tại chỗ phát biểu quy tắc
Học thuộc quy tắc cộng phân số
Chú ý rút gọn phân số ( nếu có thể) trước khi làm hoặc kết quả
Bài tập về nhà: Bài 43,45 (26 SGK); Bài 58,59,60,61,63 SBT
Ngày soạn: 27/ 2/2019
Ngày giảng: 7/ 3/2019
TIẾT 81: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ A- MỤC TIÊU:
Trang 24 Hs củng cố và luyện tập về quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
Có kĩ năng cộng phân số, nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng( có thể rút gọn các phân số trước khi cộng)
Rèn cho HS tính cẩn thận, trình bày khoa học
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, khái niệm)
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs1: Nêu quy tắc cộng 2 phân số có cùng
mẫu số Viết công thức tổng quát
Hs2: Nêu quy tắc cộng hai phân số không
GV: lưu ý vói các phân số có mẫu âm ta
đưa về phân số có mẫu dương rồi quy
đồng
Vói các số nguyên ta đưa về dạng phân
số với mẫu bằng 1
Trước khi cộng các phân số phải kiểm tra
các phân số đã tối giản chưa, nếu chưa
phải rút gọn rồi mới quy đồng
Bài 2 ( Bài 60 SBT) Cộng các phân số.
Yêu cầu HS đọc đề bài và nhận xét trước
khi thực hiện phép cộng ta nên làm như
Trang 25Hai người cùng làm một công việc Nếu
làm riêng, người thứ nhất phải mất 4
giờ, người thứ hai 3 giờ Hỏi nếu làm
chung thì mỗi giờ cả hai người làm
được mấy phần công việc
Gọi 2 hs đọc và tóm tắt đề bài
GV HD:
Nếu làm riêng thì một giờ mỗi người làm
được mấy phần công việc?
Nếu làm chung 1 giờ cả hai người cùng
làm thì sẽ được bao nhiêu phần công
3 công việcNếu làm chung thì trong 1 giờ cả haingười làm được: 1 1
3 4 công việc
Ta có: 1 1 4 3 7
3 4 12 12 12 Vậy hai người làm chung thì trong 1 giờlàm được 7
12 công việcBài 45.SGK
)
5 19 25 ( 19) 6 1)
1
a x x b x
Tổ chức cho hs chơi “Trò chơi tính nhanh” bài 26 (b) SBT
Đề bài ghi sẵn ở hai bảng phụ Cho hai đội chơi gồm đội nam và đội nữ Mỗi đội cử 5 bạn Mỗi bạn được quyền điền kết quả vào 1 ô rồi chuyển bút cho bạn tiếp theo, thời gian chơi trong vòng 3 phút
Trang 26TIẾT 82: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
A- MỤC TIÊU:
Hs biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số : giao hoán, kết hợp, cộngvới số 0
Bước đầu có kĩ năng để vận dụng cac tính chất trên dể tính được hợp lí
, nhất là khi cộng nhiều phân số
Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản củaphép cộng phân số
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs1: Em hãy cho biết phép cộng số
GV cho HS nhận xét, cho điểm
GV giới thiệu vào bài
III Bài mới
Qua các ví dụ và tính chất cơ bản của
phép cộng các số nguyên Em hãy cho
biết các tính chất cơ bản của phép cộng
phân số?
Gv: Đưa tính chất
Mỗi tính chất em hãy cho 1 ví dụ
Gv: Theo em tổng của nhiều phân số có
tính chất giao hoán và kết hợp không?
Trang 27tính nhanh:
A=
7
55
34
17
2 hs đại diện nhóm lên bảng trình bày
Lưu ý: Trước khi thực hiện phép tính ta
phải rút gọn các phân số chưa tối giản
5
3 30
Gv: Yêu cầu hs phát biểu lại các tính chất
cơ bản của phép cộng phân số
Hoạt động nhóm bài 51-SGK.29 Bài 51-SGK.29
Trang 28TIẾT 83: LUYỆN TẬP A- MỤC TIÊU:
Hs được củng cố các quy tắc cộng hai phân số và các tính chất của phép cộngphân số
Có kĩ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số để tính đượchợp lí, nhất là khi cộng nhiều phân số
Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản củaphép cộng phân số
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
53
452
77
232
a+b
23
11
58
III Bài mới:
HS phát biểu tính chấtBài 49:
Sau 30 phút, Hùng đi được số phần quãngđường:
53
452
b
27
523
410
77
23
5a+b 11
27 23
11 1310
914
258
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 54 (30.SGK)
GV treo bảng phụ
Yêu cầu HS kiểm tra lại các đáp số, nếu
sai thì sửa lại
Bài 57 (31.SGK)
GV treo bảng phụ, chọn câu trả lời đúng
HS thảo luận nhóm, cho đáp án đúng
Bài 55 ( 30 SGK)
Bài 54a) Sai, sửa lại 3 1 2
b) đúngc) đúngd) Sai, sửa lại 10 6 16
15 15 15
Bài 57Đáp án đúng: CBài 55
Trang 29Hs nhắc lại quy tắc cộng phân số.
Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Ôn lại số đối của một số nguyên, phép trừ số nguyên
Đọc trước bài “ Phép trừ phân sô”
118
12
18
1736
8
59
118
109
2136
5972
136
1736
36
118
9772
118
118
Trang 30A- MỤC TIÊU:
Hs hiểu thế nào là hai số đối nhau
Có kĩ năng tìm số đối của một số
HS có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận
- Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nhận xét, cho điểm, đặt vấn đề vào bài
III Bài mới:
5
3
3 là số đối của phân số
23
;2
3
là số đối của phân số 2
3;Hai phân số 2
3;
23
là hai số đối của nhau
Trang 31? Thế nào là hai số đối nhau?
tìm số đối của phân số
b a
Tìm số đối của phân số
b
a
? Giới thiệu kí hiệu:
Số đối của phân số
a
blà ab
Nối mỗi dòng bên trái với một dòng bên
phải để được kết quả đúng
11
là 2) 0C) Số đối của 7
3 là 3) 3
7D) Số đối của 0 là 4)3
4 5) 7
A+4B+1C+5D+2
Trang 32 HS nắm được quy tắc trừ phân số Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép cộng và phéptrừ phân số.
Có kĩ năng tìm số đối của một số và kĩ năng thực hiện phép trừ phân số
Rèn cho HS tư duy logic, trình bày cẩn thận, chính xác
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS: Nêu định nghĩa hai số đối nhau?
Tìm số đối của các số sau:
Quy tắc: Muốn trừ một phân số cho một
phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của
Trang 33Hoạt động 3: Củng cố- Luyện tập
Thế nào là hai phân số đối nhau?
Nêu quy tắc trừ phân số
Bài 61
a) Câu thứ hai đúng:Tổng của hai phân số
có cùng mẫu là một phân số có cùng mẫu
và có tử bằng tổng các tử.
b) Tương tự: Hiệu của hai phân số cùng
mẫu là một phân số có cùng mẫu và có tử bằng hiệu các tử.
V Hướng dẫn về nhà
Nắm vững định nghĩa hai số đối nhau và quy tắc trừ phân sốVận dụng thành thaọ quy tắc trừ phân số vào bài tập
Bàì tập: 59 ( 33 SGK) 74, 7, 76 ,77, ( 14,15 SBT)Ngày soạn:11/3/2019
Ngày giảng: 19/3/2019
TIẾT 86: LUYỆN TẬP A- MỤC TIÊU:
Củng cố cho HS về hai số đối nhau và quy tắc trừ hai phân số
3 1 a)x
4 2
1 3 x
2 4
2 3 x
4 4 5 x 4
5 1 x
12 4
8 2 x
Trang 34 Hs có kĩ năng tìm số đối của một số, có kĩ năng thực hiện phép trừ phân số.
Rèn luyện kĩ năng trình bày cẩn thận , chính xác
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs: Phát biểu định nghĩa hai số đối
nhau và qui tắc phép trừ phân số Viết
3 5 6 5 11
(km)
48 8 88b) Chiều dài hơn chiều rộng là:
Gv: cho hs làm bài 64 (c,d)lưu ý hs rút
gọn để phù hợp với tử hoặc mẫu đã có
của phân số cần tìm
Bài 65 ( trang 34 SGK)
Gv: Muốn biết Bình có đủ thời gian để
xem hết phim không ta làm như thế
- So sánh hai khoảng thời gian với nhau
Em hãy trình bày cụ thể bài giải
- HS: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấytổng trừ đi số hạng đã biết
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Bài 63
a) 34
b) 11
15c) 1
d) 19
Trang 350a
5
711
0a
b
4
45
ab
34
5
711
Thế nào là hai phân số đối nhau?
Nêu quy tắc phép trừ phân số
;24
Hs biết và vận dụng được qui tắc nhân phân số
Có kĩ năng nhân phân số và rút gọn phân số khi cần thiết
Rèn luyện kĩ năng trình bày cẩn thận , chính xác
Trang 36 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV treo đề bài lên bảng: Rút gọn:
a) 120
150 b)
15.2436.25Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp
làm vào nháp
YC HS nhận xét, GV cho điểm
III Bài mới:
HS lên bảnga) 120 120 : 30 4
150 150 : 30 5 b) 15.24 3.2 236.253.5 5
GV lưu ý HS: Nên thực hiện rút gọn
phân số có tử và mẫu đang ở dạng tích
rồi mới nhân ra kết quả
4 7 4.7 28
3 25 3.25 1.5 5b)
10 42 10.42 2.14 28
Qui tắc: Muốn nhân hai phân số, ta
nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
?2
5 4 ( 5).4 20a)
11 13 11.13 143
6 49 ( 6).( 49) ( 1)( 7) 7b)
?3a) 28 3 28.( 3) 7.( 1) 7
b d b.d
Trang 37TQ: a b a.b
?4a) ( 2) 3 2.( 3) 6
GV chia 3 dãy, mỗi dãy làm 2 ý: Dãy 1:
ý a,d; dãy 2: ý b,e; dãy 3: ý c,g
Đại diện 3 dãy lên bảng hoàn thành bài
tập
Bài tập 71 SGK
GV gợi ý:
- Nhân 2 phân số ở vế phải
- Thực hiện quy tắc chuyển vế ở ý a) để
tìm x
- Áp dụng định nghĩa 2phân số bằng
nhau để tìm x ở ý b)
1 1 1a)
8 15 5d)
3 24 3
8 10e)5
- Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
Đọc trước bài “Tính chất cơ bản của phép nhân phân số”
126.( 20)x
Trang 38 Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lí nhất là khinhân nhiều phân số.
Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản củaphép nhân phân số
Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu tính chất cơ bản của phép
nhân số nguyên.Viết dạng tổng quát
2 55 2b) 3 2 10 3 2 10
Gv cho hs đọc SGK sau đó gọi hs phát
biểu thành lời các tính chất đó, giáo
viên ghi dạng tổng quát lên bảng
a.Tính chất giao hoỏn:
b
a d
c d
c b
a
b.Tính chất kết hợp:
c b
a q
p d
c b a
c.Nhân với số 1:
b
a b
a b
Trang 391141
1328
3.141
37
1111
77
1141
311
Gv đưa bài 75 SGK yêu cầu hs đứng tại
chỗ trả lời điền vào ô trống ( gv ghi)
Gv cho hs làm bài 76(a)
Tính giá trị biểu thức một cách hợp lí
19
1211
3.19
711
Yêu cầu hs nhắc lại các tính chất cơ bản
của phép nhân phân số
- Làm bài tập 76 ( b,c trang 39 SGK) Bài 77 \SGK
- Hướng dẫn bài 77: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng để đưa về tích của một số nhân với một tổng
6
5
127
241
Trang 40 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữtoán
II Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
ở bài trên em còn cách giải nào khác?
Tại sao em lại chọn cách trên
Vậy trước khi giải một bài toán các em
phải đọc kĩ đề bài, yêu cầu của bài toán rồi
1435
105
27
225
14.7
57
115
4.4
53