1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cam nang on vao 10 - 7

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ của điểm A và B lần lượt vào phương trình y=ax+b, ta lập được hệ phương trình.. Bước 3: Kết luận trả lời các giá trị của tham số cần tìm... Bước 1: Lập lu

Trang 1

CHỦ ĐỀ II: HÀM SỐ BẬC NHẤT Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (d) (a ≠ 0)

Phương pháp giải:

Bước 1: Xác định hai điểm phân biệt A, B thuộc (d)

Cho x = 0  y = a.0 + b = b, ta được A(0; b)

y = 0  ax + b = 0  x b

a

 , ta được B b;0

a

hoặc cho x = 1; y = 1 …

Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B

Bước 3: Kết luận: Đường thẳng AB là đồ thị hàm số cần vẽ.

Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.

Phương pháp giải: Hàm số y = ax + b là hàm số bậc nhất  a ≠ 0

Bước 1: Cho hệ số a ≠ 0

Bước 2: Giải điều kiện a ≠ 0 tương tự như giải phương trình (nhưng thay dấu “=”

bằng dấu “≠”)

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

Dạng 3: Tìm điều kiện của tham số để hàm số đã cho là hàm số đồng biến, nghịch biến trên R.

Phương pháp giải: Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R  a > 0

Hàm số bậc nhất y = ax + b nghịch biến trên R  a < 0

Từ đó suy ra giá trị của tham số

Bước 1: +) Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R

Cho hệ số a > 0

+) Hàm số bậc nhất y = ax + b nghịch biến trên R

Cho hệ số a < 0

Bước 2: Giải bất phương trình a > 0 hoặc a < 0

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

Dạng 4: Tìm điều kiện của một tham số để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(x 0 ; y 0 ) cho trước.

Phương pháp giải: Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(x0; y0)  x = x0; y = y0

là nghiệm của phương trình y = ax + b.

Thay vào ta có: y0 = ax0 + b

Từ đó suy ra giá trị của tham số

A(x0; y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x)  y0 = f(x0)

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ điểm A vào phương trình y = ax + b ta được

phương trình: y0 = ax0 + b ẩn là tham số

Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(x0; y0)  x = x0; y = y0 là nghiệm của

phương trình y = ax + b.

 y0 = ax0 + b

Bước 2: Giải phương trình y0 = ax0 + b, tìm ra được giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị của tham số cần tìm

Trang 2

Dạng 5: Tìm điều kiện của một tham số để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua gốc toạ độ, cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x 0 , cắt trục tung tại điểm B có tung độ y 0

Phương pháp giải: Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua gốc toạ độ  b = 0

Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x0  ax0 + b = 0

Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ y0  a.0 + b = y0

b = y0 Từ đó suy ra giá trị của tham số

TH1: Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua gốc tọa độ O(0; 0)

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ điểm O vào phương trình y = ax + b ta được

phương trình: b = 0 ẩn là tham số

Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua gốc tọa độ O(0; 0)  x = 0; y = 0 là nghiệm

của phương trình y = ax + b.

 0 = a.0 + b  b = 0

Bước 2: Giải phương trình b = 0, tìm ra được giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị của tham số cần tìm

TH2: Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x 0

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ điểm A vào phương trình y = ax + b ta được

phương trình: ax0 + b = 0 ẩn là tham số

Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x0  x = x0;

y=0 là nghiệm của phương trình y = ax + b.

 ax0 + b = 0

Bước 2: Giải phương trình ax0 + b = 0, tìm ra được giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị của tham số cần tìm

TH3: Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục tung tại điểm B có hoành độ y 0

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ điểm B vào phương trình y = ax + b ta được

phương trình: b = y0 ẩn là tham số

Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x0  x = 0; y=y0 là nghiệm của phương trình y = ax + b.

 b = y0

Bước 2: Giải phương trình b = y0, tìm ra được giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị của tham số cần tìm

Dạng 6: Tìm điều kiện của hai tham số để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(x 1 ; y 1 ) và B(x 2 ; y 2 ) cho trước.

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ của điểm A và B lần lượt vào phương trình y=ax+b,

ta lập được hệ phương trình

+) Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(x1; y1) và B(x2; y2) nên ta có hệ

phương trình: 1 1

y ax b

y ax b

�  

Bước 2: Giải hệ phương trình lập được 1 1

y ax b

y ax b

�  

� theo phương pháp cộng đại số suy ra các giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời các giá trị của tham số cần tìm

Trang 3

Dạng 7: Tìm điều kiện của hai tham số để đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x 0 và cắt trục tung tại điểm B có tung độ y 0

Bước 1: Lập luận và thay tọa độ của điểm A và B lần lượt vào phương trình y=ax+b,

ta lập được hệ phương trình

+) Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x0 và cắt trục tung tại điểm B có tung độ y0 nên ta có hệ phương trình: 0

0

ax b 0

b y

 

�

Bước 2: Giải hệ phương trình lập được 0

0

ax b 0

b y

 

�

� theo phương pháp cộng đại số suy ra các giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời các giá trị của tham số cần tìm

Dạng 8: Tìm điều kiện của tham số để (d): y = ax + b và (d’): y = a’x + b’; cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, cắt nhau tại một điểm trên trục tung, cắt nhau tại một điểm trên trục hoành, vuông góc với nhau.

Phương pháp giải:

1 (d) và (d’) cắt nhau  a ≠ a’

Bước 1: Cho điều kiện của hệ số a xảy ra: a ≠ a’

+) Để (d) và (d’) cắt nhau  a ≠ a’

Bước 2: Giải điều kiện a ≠ a’ tương tự như giải phương trình (nhưng thay dấu “=”

bằng dấu “≠”)

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

2 (d) // (d’)  ��a a 'b b'

Bước 1: Cho hệ điều kiện của hệ số a và b xảy ra: a a '

b b'

��

� +) Để (d) // (d’)  ��a a 'b b'

Bước 2: Giải điều kiện a a '

b b'

��

� , sau đó kết hợp các điều kiện của hệ điều kiện để tìm

ra giá trị của tham số thỏa mãn đồng thời các điều kiện

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

3 (d) � (d’)  ���a a 'b b'

Bước 1: Cho hệ điều kiện của hệ số a và b xảy ra: a a '

b b'

�

� +) Để (d) � (d’)  ���a a 'b b'

Trang 4

Bước 2: Giải điều kiện a a '

b b'

�

� , sau đó kết hợp các điều kiện của hệ điều kiện để tìm

ra giá trị của tham số thỏa mãn đồng thời các điều kiện

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

4 (d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục tung  ���a a 'b b'�

Bước 1: Cho hệ điều kiện của hệ số a và b xảy ra: a a '

b b'

�

� +) Để (d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục tung  ���a a 'b b'�

Bước 2: Giải điều kiện a a '

b b'

�

� , sau đó kết hợp các điều kiện của hệ điều kiện để tìm

ra giá trị của tham số thỏa mãn đồng thời các điều kiện

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

5 (d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục hoành:

+) Giao của (d) với Ox: A b;0

a

+) (d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục hoành   

a a ' b

a

hoặc với a ≠ 0; a’ ≠ 0 ta có:

a a '

b b'

a a '

� 

Bước 1: Cho hệ điều kiện của hệ số a và b xảy ra:

a a '

b b'

a a '

� 

+) Để (d) và (d’) cắt nhau tại một điểm trên trục hoành 

a a '

b b'

a a '

� 

Bước 2: Giải điều kiện

a a '

b b'

a a '

� 

� , sau đó kết hợp các điều kiện của hệ điều kiện để tìm ra giá trị của tham số thỏa mãn đồng thời các điều kiện

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

Trang 5

6 (d)  (d’)  a.a’ = 1

Bước 1: Cho điều kiện của hệ số a xảy ra: a.a’ =  1

+) Để (d)  (d’)  a.a’ = 1

Bước 2: Giải điều kiện a.a’ =  1, tìm ra giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

Dạng 9: Tìm điều kiện của tham số để (d): y = ax + b cắt (d’): y = a’x + b’ tại điểm A có hoành độ x = x 0 (hoặc có tung độ y = y 0 ).

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm toạ độ điểm A;

Thay x = x 0 (hoặc thay y = y0) vào phương trình của (d’) ta có:

y = a’x0 + b’ (hoặc y0 b

x a

 A(x0; a’x0 + b’) (hoặc 0

0

y

A y b; a

Bước 2: Tìm điều kiện của tham số để (d) cắt (d’) và (d) đi qua điểm A

+) Cho điều kiện của hệ số a xảy ra: a ≠ a’

+) Thay toạ độ điểm A vào phương trình y = ax + b

Để (d): y = ax + b cắt (d’): y = a’x + b’ tại điểm A có hoành độ x = x0 (hoặc có tung

độ y = y0)

a a '

A d

� �

+) Giải hệ điều kiện

 

a a '

A d

� �

� sau đó kết hợp các điều kiện của hệ điều kiện để tìm ra giá trị của tham số thỏa mãn đồng thời các điều kiện

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

Dạng 10: Tìm toạ độ giao điểm của (d): y = ax + b cắt (d’): y = a’x + b’

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm hoành độ giao điểm của (d) và (d’)

+) Lập phương trình hoành độ giao điểm và giải phương trình này

ax + b = a’x + b’

 (a – a’)x = b’ – b

 x b' b

a a '

 (a ≠ a’)

+) Suy ra hoành độ giao điểm

Bước 2: Tìm tung độ giao điểm

+) Thay hoành độ giao điểm tìm được vào phương trình của (d) hoặc (d’) để tìm tung độ giao điểm

b' b

a a '

vào phương trình y = ax + b (hoặc y = a’x + b’) ta có:

0

b' b

a a '

Trang 6

Bước 3: Kết luận trả lời tọa độ giao điểm cần tìm là một cặp số:

Tọa độ giao điểm của (d) và (d’) là: (x0; y0)

Cách khác: Lập hệ phương trình (học sau)

Bước 1: Lập hệ phương trình

+) Tọa giao điểm của (d) và (d’) là nghiệm của hệ phương trình:

y ax b

y a 'x b'

 

�  

Bước 2: Giải hệ phương trình lập được suy ra được nghiệm là (x0; y0)

Bước 3: Kết luận trả lời tọa độ giao điểm cần tìm là một cặp số:

Tọa độ giao điểm của (d) và (d’) là: (x0; y0)

Dạng 11: Tìm điều kiện của tham số để ba đường thẳng đồng quy:

(d 1 ): y = ax + b; (d 2 ): y = cx + d và (d 3 ): y = mx + n

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm toạ độ giao điểm của hai trong ba đường thẳng

+) Tọa giao điểm của (d1) và (d2) là nghiệm của hệ phương trình:

y ax b

y cx d

 

�  

� +) Giải hệ phương trình lập được suy ra được nghiệm là (x0; y0)

 (d1) cắt (d2) tại điểm A(x0; y0)

Bước 2: Thay toạ độ giao điểm x= x0; y = y0 vào phương trình còn lại: y = mx + n Giải phương trình lập được, từ đó suy ra giá trị của tham số

+) Để (d1): y = ax + b; (d2): y = cx + d và (d3): y = mx + n đồng quy

 (d3): y = mx + n đi qua điểm A(x0; y0)

 y0 = mx0 + n

+) Giải phương trình y0 = mx0 + n suy ra giá trị của tham số

Bước 3: Kết luận trả lời giá trị tham số cần tìm

Dạng 12: Lập phương trình đường thẳng

Phương pháp giải:

1 Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2;y2) trong đó x1 ≠ x2

Bước 1: Gọi phương trình của đường thẳng (d) cần tìm có dạng: y = ax + b

Bước 2: Lập hệ phương trình

+) Để đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(x1; y1) và B(x2; y2) nên ta có hệ phương trình: 1 1

y = ax + b

y = ax + b

Giải hệ phương trình, từ đó suy ra các hệ số a, b  Phương trình cần tìm

Bước 3: Kết luận trả lời phương trình cần tìm

2 Lập phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0) và có hệ số góc k (hoặc song song với đường thẳng (d’): y = kx + m hoặc vuông góc với đường thẳng (d’): y = a’x + b’)

TH1: Lập phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm A(x 0 ; y 0 ) và có hệ số góc k

Bước 1: Gọi phương trình của đường thẳng (d) cần tìm có dạng: y = ax + b

Trang 7

Bước 2: Lần lượt sử dụng các điều kiện đường thẳng có hệ số góc k, đi qua điểm

A(x0; y0) để suy ra các hệ số a, b

+) Đường thẳng (d) có hệ số góc là k  a = k Ta có phương trình: y = kx + b (thay

a = k tìm được vào phương trình để phương trình chỉ còn một tham số)

+) Đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0)  y0 = kx0 + b

 b = y0 – kx0

(Sử dụng điều kiện còn lại đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0) để suy ra tham số còn lại hệ số b)

Bước 3: Kết luận trả lời phương trình cần tìm

Vậy phương trình cần tìm là: y = kx+ y 0 – kx0

TH2: Lập phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm A(x 0 ; y 0 ) và song song với

đường thẳng (d’): y = kx + m

Bước 1: Gọi phương trình của đường thẳng (d) cần tìm có dạng: y = ax + b

Bước 2: Lần lượt sử dụng các điều kiện song song với đường thẳng (d’): y = kx + m,

đi qua điểm A(x0; y0) để suy ra các hệ số a, b

+) Để    d // d ' a k

b m

� ��

� Ta có phương trình y = kx + b (thay a = k tìm được vào phương trình để phương trình chỉ còn một tham số)

+) Đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0)  y0 = kx0 + b

 b = y0 – kx0 (thỏa mãn b m� ) (Sử dụng điều kiện còn lại đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0) để suy ra tham số còn lại hệ số b)

Bước 3: Kết luận trả lời phương trình cần tìm

Vậy phương trình cần tìm là: y = kx+ y 0 – kx0

TH3: Lập phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm A(x 0 ; y 0 ) và vuông góc với

đường thẳng (d’): y = a’x + b’

Bước 1: Gọi phương trình của đường thẳng (d) cần tìm có dạng: y = ax + b

Bước 2: Lần lượt sử dụng các điều kiện vuông góc với đường thẳng (d’): y = a’x+b’,

đi qua điểm A(x0; y0) để suy ra các hệ số a, b

+) Để    d  d' �a.a '1  a 1

a '

 Ta có phương trình y = 1

a '

x + b (thay a= 1

a '

 tìm được vào phương trình để phương trình chỉ còn một tham số)

+) Đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0)  y0 = 1

a '

x0 + b

 b = y0 + 1

a 'x0 (Sử dụng điều kiện còn lại đường thẳng (d) đi qua điểm A(x0; y0) để suy ra tham số còn lại hệ số b)

Bước 3: Kết luận trả lời phương trình cần tìm

Vậy phương trình cần tìm là: y = kx+ y0 + 1

a 'x0

Trang 8

Dạng 13: Tìm điểm cố định (chứng minh đường thẳng đi qua điểm cố định) (d):

y = ax + b

Phương pháp giải:

Giả sử A(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi giá trị của tham số

Ta có y0 = ax0 + b với mọi giá trị của tham số

Từ đó suy ra x0 và y0 = ?

Kết luận:

Bước 1: Giả sử đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định A(x0; y0) với mọi giá trị của tham số (m)

Bước 2: +) Thay x = x0, y = y0 vào phương trình ta có:

y0 = ax0 + b với mọi giá trị của tham số (m)

+) Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc rồi nhóm tất cả các hạng tử chứa tham

số thành một nhóm để ở VT, còn các hạng tử còn lại không chứa tham số chuyển sang VP để đưa được phương trình về dạng:

f(x0; y0).m = g(x0; y0) với mọi giá trị của tham số (m)

+) Sử dụng điều kiện có vô số nghiệm của phương trình: ax = b có vô số nghiệm

 ���a 0b 0

+) Ta có: f(x0; y0).m = g(x0; y0) với mọi giá trị của tham số (m)

f x ; y 0

g x ; y 0

Bước 3: Giải hệ phương trình  

f x ; y 0

g x ; y 0

� ẩn là x0; y0 suy ra nghiệm của hệ phương trình

Bước 4: Kết luận trả lời tọa độ điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua với

mọi giá trị của tham số

Dạng 14: Toán về đồ thị hàm số có liên quan đến nội dung hình học: Tính khoảng cách, tính diện tích, tính chu vi, tìm điều kiện của tham số thoả mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp giải:

Công thức tính khoảng cách giữa hai điểm A(x1; y1) và B(x2; y2)

AB x x  y y Công thức tính toạ độ trung điểm M của đoạn thẳng AB:

Công thức tính diện tích tam giác, tam giác vuông

ABC vuông tại A: SABC = 1AB.AC

2

Trang 9

ABC có AH  BC tại H: SABC = 1AH.BC

2

 0 0

M x ; y cách gốc toạ độ một khoảng bằng a  OM = a  2 2

x  y a

 0 0

M x ; y cách đều hai trục toạ độ x0  y0

 0 0

M x ; y thuộc trục hoành Ox  y0 = 0

 0 0

M x ; y thuộc trục tung Oy  x0 = 0

Công thức điểm M(x M ; y M ) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng

AB, với A((x A ; y A ) và B(x B ; y B ).

 MA = MB  MA2 = MB2

x x  y y  x x  y y

Ví dụ 1: Cho đường thẳng (d): y = (m – 2)x + m + 1 (m là tham số) Tìm m để

khoảng cách từ gốc tọa độ O(0; 0) đến đường thẳng (d) là lớn nhất

Bước 1: Xét hai trường hợp đặc biệt TH1: a = 0; TH2: b = 0

TH1: Nếu m – 2 = 0  m = 2 thì đường thẳng (d): y = 3

 Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0; 0) đến đường thẳng (d) là: 3

TH2: Nếu m + 1 = 0  m = –1 thì đường thẳng (d): y = –3x

 Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0; 0) đến đường thẳng (d) là: 0

Trang 10

Bước 2: Xét trường hợp tổng quát

TH3: Nếu m ≠ 2 và m ≠ –1 thì (d): y = (m – 2)x + m + 1

B1: Xác định tọa độ giao điểm của (d) với các trục tọa độ vẽ hình minh họa , tính độ

dài các đoạn thẳng vẽ thêm hình xác định khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d)

+) Cho x = 0  y = m + 1 ta được điểm A(0; m + 1)

Cho y = 0  x m 1

m 2

 

ta được điểm

m 1

m 2

Ta có hình vẽ:

+) Kẻ OH  (d) tại H  OH là khoảng cách từ O đến đường thẳng (d)

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w