CẨM NANG ÔN THI VÀO 10 Chuyên đề 1: Rút gọn biểu thức về căn thức bậc hai có chứa biếnBài toán 1: Bài toán cơ bản thường gặpBước 3: Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc chú ý đổi dấu
Trang 1CẨM NANG ÔN THI VÀO 10 Chuyên đề 1: Rút gọn biểu thức về căn thức bậc hai có chứa biếnBài toán 1: Bài toán cơ bản (thường gặp)
Bước 3: Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc (chú ý đổi dấu nếu có dấu “–”
đằng trước), rút gọn các hạng tử là căn thức đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừagiảm dần, phân tích tử rút gọn đó thành nhân tử
Bước 4: Rút gọn phân thức nhận được (chia cả tử và mẫu của phân thức cho các
nhân tử chung của tử và mẫu) và kết luận
x 1
Trang 2Bài toán 2: Bài toán đặc biệt thứ nhất (có phân thức có thể rút gọn được)
Bước 4: Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc (chú ý đổi dấu nếu có dấu “–”
đằng trước), rút gọn các hạng tử là căn thức đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừagiảm dần, phân tích tử rút gọn đó thành nhân tử
x
x 2
Bước 5: Rút gọn phân thức nhận được (chia cả tử và mẫu của phân thức cho các
nhân tử chung của tử và mẫu) và kết luận
Vậy B x
x 2
với x > 0; x ≠ 4
Trang 3Bài toán 3: Bài toán đặc biệt thứ hai (có thể nhóm các nhóm phân thức rồi thực hiện
phép tính trong nhóm trước rồi mới tính các phép tính còn lại)
Bước 2 và 3: Phân tích tất cả các mẫu thành nhân tử và đổi dấu (nếu cần) Mẫu
thức chung Thực hiện quy đồng mẫu các phân thức và cộng trừ các phân thức cùngmẫu
Bước 4: Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc (chú ý đổi dấu nếu có dấu “–”
đằng trước), rút gọn các hạng tử là căn thức đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừagiảm dần, phân tích tử rút gọn đó thành nhân tử
Bước 5: Rút gọn phân thức nhận được (chia cả tử và mẫu của phân thức cho các
nhân tử chung của tử và mẫu)
x 2 x 1
Vậy C x 2 x 1 với x > 1
Trang 4Bài toán 4: Bài toán đặc biệt thứ ba (bài toán rút gọn có nhiều dấu ngoặc trong mỗi
dấu ngoặc có một biểu thức)
Bước 1: Phân tích tất cả các mẫu thành nhân tử và đổi dấu (nếu cần), thực hiện đồng
thời trong các dấu ngoặc Mẫu thức chung
Bước 2: Thực hiện quy đồng mẫu các phân thức và cộng trừ các phân thức cùng
mẫu, thực hiện đồng thời trong các dấu ngoặc
Bước 3: Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc (chú ý đổi dấu nếu có dấu “–”
đằng trước), rút gọn các hạng tử là căn thức đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừagiảm dần, phân tích tử rút gọn đó thành nhân tử, thực hiện đồng thời trong các dấungoặc rồi thực hiện phép tính bên ngoài dấu ngoặc
Bước 4: Rút gọn phân thức nhận được (chia cả tử và mẫu của phân thức cho các
nhân tử chung của tử và mẫu)
Trang 5Bài toán 5: Bài toán đặc biệt thứ tư (bài toán rút gọn bằng cách phân tích cả tử và
mẫu của từng phân thức thành nhân tử rồi rút gọn từng phân thức và thu gọn các cănthức đồng dạng)
Bước 2: Rút gọn tất các phân thức bằng cách chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
của chúng, nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc
Trang 6Bài toán 6: Bài toán đặc biệt thứ lăm (bài toán rút gọn có hai biến)
Bước 3: Nhân bỏ dấu ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc (chú ý đổi dấu nếu có dấu “–”
đằng trước), rút gọn các hạng tử là căn thức đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừagiảm dần, phân tích tử rút gọn đó thành nhân tử
Bước 4: Rút gọn phân thức nhận được (chia cả tử và mẫu của phân thức cho các
nhân tử chung của tử và mẫu)
Trang 7Bài toán 7: Bài toán đặc biệt thứ sáu (bài toán rút gọn tổng hợp)
2:
Trang 8Chuyên đề 2: Các dạng bài toán kết hợp với bài toán rút gọn biểu
thức về căn thức bậc hai có chứa biến
Bài toán 1: Tính giá trị của biểu thức tại giá trị của biến cho trước
Bước 1: Tìm ĐKXĐ (thường là điều kiện của biểu thức rút gọn đã cho trước)
Bước 2: Đối chiếu giá trị cho trước của biến với ĐKXĐ
Bước 3: +) Nếu giá trị cho trước của biến thoả mãn điều kiện ta thay giá trị cho trước của biến đó vào biểu thức rút rồi thực hiện phép tính và kết luận
+) Nếu giá trị cho trước của biến không thoả mãn điều kiện cho trước của biến thì kết luận tại giá trị đó của biến thì giá trị của biểu thức đã cho không xác định.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức :A x 1
x 3
với x ≥ 0; x ≠ 4; x ≠ 9 tại x = 841
Bước 1: (Đối chiếu điều kiện)
+) Ta thấy x = 841 thỏa mãn điều kiện x ≥ 0; x ≠ 4; x ≠ 9
Bước 1: Đối chiếu điều kiện, biến đổi x và tính x vì giá trị của x cho trước là một
biểu thức chứa căn bậc hai và trong biểu thức rút gọn A chỉ còn có x
x 14 6 5 3 5 thỏa mãn điều kiện với x ≥ 0; x ≠ 4; x ≠ 9
x 3 5 3 5 3 5 (vì 3 5 0 )
+) Thay x 3 5 vào biểu thức A, ta có:
3 5 1 4 5 5 4 5A
Trang 9Ví dụ 3: Tính giá trị của biểu thức :A x 1
7 3 5
Bước 1: Đối chiếu điều kiện biến đổi x trục căn thức ở mẫu vì x là một biểu thức
chứa căn thức ở mẫu và tính x vì giá trị của x cho trước là một biểu thức chứa cănbậc hai và trong biểu thức rút gọn A chỉ còn có x
+) Thay x 3 5 vào biểu thức A, ta có:
( trục căn thức ở mẫu ở kết quả bằng cách nhân với
căn thức ở mẫu 5 và đổi dấu để mẫu là số dương)
bằng cách nhân với biểu thức liên hợp 2 1 của mẫu)
cách phân tích tử và mẫu thành nhân rồi rút gọn phân thức nhận được bằng cách chia
cả tử và mẫu cho nhân tử chung 4( 2 1 ))
Trang 10Ví dụ 4: Tính giá trị của biểu thức :A x 1
Bước 1: Đây là dạng bài tính giá trị của một biểu thức tại giá trị cho trước của biến
thỏa mãn điều kiện cho trước
+) Tìm giá trị của biến x
+) Vậy A khi thỏa mãn x 3 x 2 01
Ví dụ 5: Tính giá trị của biểu thức P a a với a > 0 tại a = 3 + 2 2
Bước 1: Đối chiếu điều kiện, biến đổi a và tính a vì giá trị của a cho trước là một
biểu thức chứa căn bậc hai và trong biểu thức rút gọn A chỉ còn có a và a
Trang 11Bài toán 2: Giải phương trình ( tìm giá trị của biến để biểu thức nhận một giá trị nào đó hoặc thỏa mãn một điều kiện cho trước là một phương trình)
Lưu ý: Tìm được giá trị của biến phải đối chiếu với ĐKXĐ, bước khử mẫu dùng
Bước 1: Tìm ĐKXĐ (viết lại điều kiện của bài toán rút gọn và bổ sung thêm điều kiện mới nếu trong phương trình có xuất hiện thêm biểu thức mới ngoài biểu thức rút gọn)
Bước 2: Cho biểu thức rút gọn bằng giá trị cho trước đó (hoặc thay biểu thức rút gọn vào điều kiện cho trước), quy đồng rồi khử mẫu và giải phương trình nhận được Có các trường hợp:(bước quy đồng khử mẫu)
+) Nhân chéo
+) Chia
+) Chuyển vế và phân tích thành nhân tử đưa về phương trình tích.
+) Cũng có trường hợp giải phương trình ẩn là chính biểu thức rút gọn rồi mới thay biểu thức rút gọn vào điều kiện mới giải được để tìm giá trị của biến số.
Bước 3: Đối chiếu giá trị của biến tìm được với ĐKXĐ nếu thoả mãn thì nhận, không thoả mãn thì loại và kết luận trả lời bài toán.
Ví dụ 1: Cho biểu thức sau:
2
x B
x vào phương trình B = 2 và biến đổi, giải
x2 x4 (nhân chéo)
x4(chuyển tất cả các hạng tử chứa x sang VT nếu trong phương trình chỉ
có chứa các hạng tử chứa x và tất cả các hạng tử còn lại sang VP và rút gọn cả hai
Trang 12Ví dụ 2: Cho biểu thức sau: 3
x4(chuyển tất cả các hạng tử chứa x sang VT nếu trong phương trình chỉ
có chứa các hạng tử chứa x và tất cả các hạng tử còn lại sang VP và rút gọn cả hai
vế)
x = 16 (thỏa mãn x ≥ 0; x ≠ 1) (bình phương cả hai vế)
Bước 3: Đối chiếu giá trị tìm được của biến với ĐK và kết luận
và biến đổi, giảiphương trình nhận được
2 2 3x x (nhân chéo)
2x3 x 2 0 (chuyển tất cả các hạng tử sang VT nếu trong phương trình có
chứa hạng tử bậc hai đối với x , sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần và VP
Trang 13+) Vậy x = 4 là giá trị cần tìm
Ví dụ 4: Cho biểu thức sau: 2
x 1P
x
vào phương trình P x 15 10 x và biếnđổi, giải phương trình nhận được (Vì điều kiện cho trước ở đây biểu thức P là mộtthừa số, số hạng, số chia, số bị chia, số bị trừ …)
+) Ta có: P x 15 10 x 2
x 1
x 15 10 xx
x 2 x 1 15 10 x (biến đối và rút gọn)
x8 x 16 0 (chuyển tất cả các hạng tử sang VT nếu trong phương trình có
chứa hạng tử bậc hai đối với x , sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần và VP
Bước 2: Trong trường hợp này ta không thay ngay biểu thức rút gọn hay cho biểu
thức bằng giá trị cho trước mà giải phương trình M2 = M để tìm được giá trị của biểuthức M trước.(nếu thay trực tiếp M2 x 1
vào M2 = M thì bài toán trở nên phức
Trang 14 2 x 1 x2 (nhân chéo và chuyển tất cả các hạng tử x sang VT và các còn
lại sang VP rồi rút gọn VT, VP)
x1 x = 1 (thỏa mãn điều kiện x ≥ 0 và x ≠ 25)
2:
Kết hợp với điều kiện x0,y0,x�y ta có x1,y0,y�1
Vậy x1,y0,y �1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trang 15Ví dụ 7: Cho biểu thức: A x 1 với x ≥ 0 và x ≠ 4 Tìm x để A A
Bước 3: Đối chiếu với ĐK và kết luận trả lời bài toán
Trang 16phương trình mới phải dùng dấu “” Suy ra phương trình mới (vì phương trình mới
có thể không tương đương với phương trình ban đầu chưa khử mẫu)
+) Chuyển tất cả các hạng tử về VT và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần:
a a hạng tử số+) Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ Đặt a t (ĐK: t > 0 và t ≠ 1)đưa về phương trình bậc hai ẩn t: t2 – t – 1 = 0 rồi áp dụng cách giải của phươngtrình bậc hai để giải phương trình nhận được
+) Trả lại ẩn thay những giá trị của ẩn t tìm được thỏa mãn điều kiện vào a t rồi tìm a
Bước 3: Đối chiếu với ĐK và kết luận trả lời bài toán
+) Vậy a 3 5
2
là giá trị cần tìm
Trang 17Bài toán 3: Giải bất phương trình (tìm giá trị của biểu thức để biểu thức lớn (nhỏ) … hơn một giá trị nào đó hoặc thỏa mãn điều kiện cho trước là một bất phương trình)
Bước 1: Tìm ĐKXĐ (viết lại điều kiện của bài toán rút gọn và bổ sung thêm điều kiện mới nếu trong bất phương trình có xuất hiện thêm biểu thức mới ngoài biểu thức rút gọn)
Bước 2: +) Cho biểu thức rút gọn lớn (nhỏ)… hơn giá trị cho trước đó (hoặc thay biểu thức rút gọn vào điều kiện cho trước), chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái để
vế phải bằng 0 rồi quy đồng và áp dụng tính chất một thương lớn (nhỏ) … hơn 0 suy
ra được bất phương trình cần giải để tìm được giá trị của biến số.
+) Cũng có trường hợp giải bất phương trình ẩn chính là biểu thức rút gọn trước sau đó mới thay kết quả biểu thức rút gọn vào bất phương trình mới nhận được rồi giải bất phương trình để suy ra các giá trị của biến thỏa mãn đề bài.
Ta phải giải bất phương trình: M M trước M
Bước 3: Đối chiếu (kết hợp) giá trị của biến tìm được với ĐKXĐ suy ra những giá trị của biến số thỏa mãn đề bài và kết luận
B
A, B cùng dấu (2 trường hợp))
Trang 19Bước 1: Viết lại ĐK
(lưu ý khi bỏ dấu ngoặc phải đổi dấu các hạng tử nếu có dấu
“–” đằng trước dấu ngoặc)
x 3
(áp dụng tính chất một phân thức
A0
B A, B cùng dấu (2 trườnghợp))
x 3 0 (vì 4 > 0, ở đây tử đã là một số dương nên để phân thức dương thì mẫucũng phải nhận giá trị dương)
x3 x > 9 (thỏa mãn điều kiện x ≥ 0; x ≠ 4; x ≠ 9)
(bình phương cả hai vế)
Bước 3: Đối chiếu giá trị tìm được của biến với ĐK và kết luận
+) Vậy x > 9 là giá trị cần tìm
Trang 20+) ĐK: x ≥ 0 và x ≠ 25
Bước 2: Trong trường hợp này ta không thay ngay biểu thức rút gọn hay cho biểu
thức lớn (nhỏ hoặc lớn hơn bằng hoặc nhỏ hơn bằng) giá trị cho trước mà giải bấtphương trình M Mđể tìm được giá trị của biểu thức M trước.(nếu thay trực tiếp
(Ở đây gồm điều kiện để M có nghĩa và điều kiện để M khác 0
và M 1 0 thì tích M M 1 mới nhận giá trị nhỏ hơn 0 vì nếu M 0 thì
Bước 3: Đối chiếu giá trị tìm được của biến với ĐK và kết luận.
+) Kết hợp với ĐK: x ≥ 0 và x ≠ 25 ta được: 1
x 9
4 +) Vậy 1
x 9
4 là giá trị cần tìm
x 3 x 8
Trang 21Bước 1: Viết lại ĐK
B A, B cùng dấu (2trường hợp)) Lưu ý tử x 4 x 10 có thể biến đổi thành:(tổng của bình phươngmột biểu thức với một số dương) 2
là một số dương nên để phân thức dương thì mẫu cũng phải nhận giá trị dương)
x2 x > 4 (thỏa mãn điều kiện x ≥ 0; x ≠ 4)
(bình phương cả hai vế)
Bước 3: Đối chiếu giá trị tìm được của biến với ĐK và kết luận
+) Vậy x > 4 là giá trị cần tìm
Trang 22Ví dụ 6: Cho biểu thức sau: Q 3
Bước 3: Đối chiếu giá trị tìm được của biến với ĐK và kết luận
+) Kết hợp với điều kiện x ≥ 0 và x ≠ 4 ta được: x > 4
+) Vậy x > 4 là giá trị cần tìm
Ví dụ 4: Cho biểu thức sau:C x 2 x1 với x > 1 Tìm x để C 0
Bước 1: Viết lại ĐK
+) ĐK: x > 1
đổi, giải bất phương trình nhận được
Ở đây ta áp dụng công thức của bất phương trình dạng đặc biệt là: A2 > 0 A ≠ 0
Bước 3: Đối chiếu giá trị tìm được của biến với ĐK và kết luận
+) Kết hợp với ĐK: x > 1 ta được: x > 1 và x�2
+) Vậy x > 1 và x�2là các giá trị cần tìm