Điện tâm đồ là công cụ cận lâm sàng quan trọng đối với các bác sĩ thực hành về tim mạch. Bài tập trung các hình ảnh điển hình giúp các bạn chẩn đoán các bất thường tim mạch thường gặp. Bài sẽ nói về rung nhĩ, mô tả đặc điểm của rung nhĩ, tại sao rung nhĩ không đều, tính tần số rung nhĩ như thế nào, các bất thường có liên quan đến rung nhĩ. Các dấu hiệu của lớn nhĩ và lớn thất. Giải thích các vector hoạt động điện bất thường trong lớn nhĩ thất.Bên cạnh đó hội chứng vành cấp là nguyên nhân gây đột quị tim nhiều nhất hiện nay. Các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim có thể chẩn đoán nhánh chóng dựa vào các dấu hiệu trên điện tâm đồ. Tuy nhiên ST chênh lên có thể gặp trong nhiều nguyên nhân khác. Do đó bài giảng sẽ mô tả kỹ hơn về các đặc điểm của ST chênh lên. Phân vùng nhồi máu cơ tim giúp ích cho việc xác định động mạch vành thủ phạm. Ngoài ra bài cũng mô tả kỹ hơn về đặc điểm ST chênh xuống cũng như các dấu hiệu của sóng T bất thường. Xin mời các bạn xem qua. Hy vọng đây là tài liệu bổ ích cho các bạn có đam mê về tim mạch và phân tích điện tâm đồ.
Trang 1CÁC HÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ THƯỜNG GẶP
Đối tượng Sinh viên Y Khoa
Tp.HCM 02/2021
Trang 2Giới thiệu
Một phương tiện đơn giản,không xâm lấn, rẻ tiền, chẩn đoán nhanh các
• Bất thường về nhịp
• Thay đổi cấu trúc tim
• Tổn thương trong tim
• Các rối loạn điện giải
Cần đọc một cách bài bản và đầy đủ để không bỏ xót tổn thương
2
Trang 34 Thay đổi ST trong nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên
5 Thay đổi ST trong hội chứng vành cấp không có ST
chênh lên
6 Dấu hiệu thiếu máu cơ tim mạn tính
3
Trang 5Biên độ và vận tốc đo
Tốc độ chuẩn là 25mm/s Biên độ chuẩn là 10mm/mV
Trang 6Biên độ
6
Khi sóng quá cao: đường biểu diễn vượt khổ giấy, biên
độ sẽ được hiệu chỉnh giảm một nữa, một phần tư thậmchí 1/8 Khi tính biên độ sóng thật sự ta lấy biên độ đođược nhân cho mức độ giảm
Khi sóng quá thấp: máy sẽ khuếch đại gấp đôi biên độ
để quan sát rõ sóng hơn Khi tính biên độ thất sự ta lấybiên độ sóng đo được chia cho 2
Trang 7Biên độ và vận tốc đo
7
Chuyển đạo V4, V5, V6 có biên độ giảm một nửa so vớithực tế Hình hộp mô tả chỉ có chiều cao 5mm và có ghichú là 5mm/mV
Trang 9Rung nhĩ
Nhiều ổ phát nhịp trong nhĩcùng phát ra nhịp làm chonhĩ rung lên và nhịp timkhông đều
Trang 10Có nhiều xung động phát ra từ nhĩ Xung động đi qua nútnhĩ thất sẽ tạo ra thời kỳ trơ Thời kỳ này sẽ cản bớt
xung động tự nhĩ xuống
Tuỳ theo thời kỳ trơ ngắn hay dài mà nút nhĩ thất có thểcho xung động đi qua và xuống thất, tạo đáp ứng thất vànhịp tim sẽ không đều
Rung nhĩ
Trang 12Rung nhĩ
Có nhiều nguyên nhân gây ra:
• Bệnh lý van tim ( gặp nhiều trong hẹp van hai lá)
• Không do bệnh van tim
• Tuổi ( tuổi càng lớn rung nhĩ càng cao)
Trang 13• Chuyển đạo kéo dài đếm số đỉnh R trong 1 phút hoặc
đếm trong 30 ô lớn ( 6 giây ) Sau đó lấy số đỉnh R x 10
• Ví dụ : trong 30 ô lớn có 9 đỉnh R : tần số tim = 90 lần/ phút
30 ô lớn
9 đỉnh R
Xác định tần số
Trang 14Phân loại rung nhĩ
Theo tần số
• Rung nhĩ đáp ứng thất chậm : Tần số < 60 lần/ phút
• Rung nhĩ đáp ứng thất trung bình : Tần số < 60 -100 lần/ phút
• Rung nhĩ đáp ứng thất nhanh : Tần số > 100 lần/ phút
Trang 15Phân loại rung nhĩ
Theo tần số
• Rung nhĩ đáp ứng thất chậm : Tần số < 60 lần/ phút
• Rung nhĩ đáp ứng thất trung bình : Tần số < 60 -100 lần/ phút
• Rung nhĩ đáp ứng thất nhanh : Tần số > 100 lần/ phút
Theo sóng f
• Rung nhĩ sóng lớn : f ≥ 0,5 – 1 mm ( lớn nhĩ )
• Rung nhĩ sóng nhỏ : f < 0.5 mm
Trang 16Rung nhĩ đáp ứng thất nhanh
Trang 17Rung nhĩ đáp ứng thất chậm
17
Trang 18Rung nhĩ có sóng f lớn
Khi sóng f ở V1 có biên độ ≥ 1mm gợi ý có lớn nhĩ Do khi nhĩ lớn sóng xung động do rung nhĩ phát ra sẽ di chuyển với thời gian dài hơn, chênh lệch điện thế lớnhơn nên biên độ sóng f tăng lên
Trang 19Rung nhĩ – nhịp đều
• Rung nhĩ + block nhĩ thất độ III, gặp trong ngộ độc digoxin
• Hình trên cho thấy có rung nhĩ và nhịp đều
• Trong ngộ độc Digoxin Digoxin là ức chế dẫn truyền nút nhĩ thất gây ra block AV độ III Bộ nối tự phát ra nhịp Nhịp bộ nối đều.
Trang 20 Dẫn truyền lệch hướng trong rung nhĩ
Dẫn truyền rộng – dẫn truyền nhanh nên nhánh phải chưa kịp tái cực do đó xung động sẽ qua thất trái trước rồi dẫn ngược qua thất phải
Xuất hiện phức bộ QRS dãn rộng có dạng block nhánh phải
Rung nhĩ – Ashman Phenomenom
Trang 21Lớn nhĩ trái
Đỉnh khử cực nhĩ trái xuất
hiện muộn nên sóng P có
dạng hai đỉnh.
Thời gian khử cực nhĩ kéo dài
nên thời gian sóng P dài ra
Vector khử cực nhĩ trái kéo dài sang trái
Trang 23Lớn nhĩ trái
Sóng P ở DII có một đỉnh và thời gian sóng P là 0,16 giây.
Sóng P ở V1 có pha âm là 0,08 x 3 = 0,24 mm.s
Trang 25Lớn nhĩ phải
Tiêu chuẩn:
DII
• Biên độ sóng P chuyển đạo thành dưới >= 2.5
Trang 26Lớn nhĩ phải
Sóng P ở DII có biên độ là 3mm
Trang 27Lớn thất trái
Vector khử cực thất hướng sang trái làm biên độ sóng R của chuyển đạo bên trái tăng và các sóng âm của chuyển đạo bên phải sâu xuống.
Tăng dẫn truyền trong thất nên thơi gian QRS có thể rộng ra
Trang 30Lớn thất trái
SV1 + RV6 = 27 + 32 = 59 mm = 5.9 mV > 3.5 mV
RaVL + SV3 = 15 + 27 = 42 mm = 4.2 mV
Trang 31Lớn thất trái
SV1 + RV5 = 10 + 8 = 18 mm = 1.8 mV < 3.5 mV
RaVL + SV3 = 18 + 13 = 31 mm = 3.1 mV > 2.8 mV
Trang 32Lớn thất trái
Thang điểm Romhilt-Estes cho phì đại thất trái
• Sóng R/S ở bất kì chuyển đạo chi >= 20mm ( 2mV) 3đ
Trang 33So sánh giữa các tiêu chuẩn
Trang 35Lớn thất trái
Tiêu chuẩn dày thất trái
• Mất q ở V5,V6
• Dạng block nhánh trái không hoàn toàn
• ST chênh xuông – T âm – VAT tăng/ I,L, V5,V6
Trang 36Lớn thất phải
Vector khử cực thất hướng sang phải làm biên độ sóng R của chuyển đạo bên phải tăng và các sóng âm của chuyển đạo bên trái sâu xuống.
Tăng dẫn truyền trong thất nên thơi gian QRS có thể rộng ra
Trang 37- Block nhánh phải
hoàn toàn/ không hoàn toàn
Trang 40Dấu hiệu ECG trong
Nhồi máu cơ tim
40
Trang 41Sinh bệnh học
41
Huyết khối hình thành trên nền mảng
xơ vữa
Tắc nghẽn cấp tính động mạch vành
Tổn thương và hoạt
tử cơ tim ở vùng thượng mạc
Trang 42và sâu ở giai đoạn muộn
Vùng tổn thương biểu hiện ST chênh lên
Vùng hoại tử biểu hiện là sóng Q
Trang 43Thay đổi sóng
Giai đoạn sớm:
• Thiếu máu cấp thượng mạc
• Sóng T cao vòm, lẫn vào ST chênh lên ST chênh
vòm lên
• Sóng Q xuất hiện, ST bớt chênh
• Sóng Q sâu xuống, ST về đẳng điện và sóng T âm
43
Trang 44Thay đổi sóng
Giai đoạn muộn
• Thiếu máu ở nội mạc
• Sóng T âm sâu ST về đẳng điện Sau đó T về lại
bình thường Sóng Q tồn tại là sẹo nhồi máu
44
Trang 45 ST chênh lên:
• Các chuyển đạo khác V2, V3 chênh lên hơn 1mm
Trang 46 ST chênh lên ít nhất ở 2
chuyển đạo liên tiếp (các
chuyển đạo gần nhau theo
Trang 47ST chênh lên
Trang 48Đoạn ST chênh lên
48
• ST thay đổi có động học
Trang 49Đoạn ST chênh lên
49
• Có hình ảnh soi gương
• Chuyển đạo có hình ảnh ngược với chuyển đạo đối diện.
• DII, DIII, aVF có chuyển đạo soi gương là DI, aVL Ở DI,
aVL có ST chênh lên thì DIII, aVF có ST chênh xuống
Trang 50ST chênh lên
Trang 51Xuất hiện sau 6 giờ, và tồn tại
sau nhồi máu ( sẹo nhồi máu)
Kinh điển
+ Sâu hơn 1/4 sóng R tương ứng
+ kéo dài hơn 0,04s
+ Ở hai chuyển đạo liên tiếp
Sóng Q hoại tử
51
Trang 52Trường môn tim mạch Hoa Kỳ
• Bất kỳ sóng Q nào từ V1 – V3
• Q ≥ 0,03 giây ở chuyển đạo DI,
DII, aVL, aVF, V4, V5, V6
• ít nhất ở hai chuyển đạo liên
tiếp và sâu ≥ 1mm)
Sóng Q hoại tử
52
Trang 53Sóng Q hoại tử
53
Q hoại tử ở V1, V2, V3, V4
Trang 54Sóng T trong giai đoạn tối cấp
Sóng T cao nhọn ở V1, V2, V3, V4 và V5
Trang 55Sóng T trong giai đoạn bán cấp
Sóng T âm ở DII, DIII, aVF
Trang 56Nhồi máu cơ tim thành trước
ST chênh lên dạng vòm, sóng T cao nhọn ở V1, V2, V3, V4 và V5
Trang 57Nhồi máu cơ tim thành bên
ST chênh lên dạng vòm ở DI và aVL ST chênh xuống ( soi
gương) ở DIII, aVF
Trang 58Nhồi máu cơ tim thành sau
ST chênh xuống ở V1, V2, V3 và R cao ở V2, V3
Trang 60Nhồi máu cơ tim thành dưới
ST chênh lên DII, DIII, aVF, chênh nhẹ ở V5, V6 ( do hiện tượng cộng hưởng)
ST chênh xuống soi gương ở aVL, V2, V3
Trang 62Biến chứng sau nhồi máu cơ tim cấp thành trước
ST chênh lên ở chuyển đạo trước ngực (thường ST chênh lên kéo dài hơn 2 tuần)
Sóng Q sâu
Phình vách thất
62
Trang 63ST chênh xuống > 1mm, đoạn chênh xuống kéo dài sauđiểm J: 0,08s
Trang 64ST chênh xuống
ST chênh xuống ở V3, V4, V5, V6, DI, DII avF Dạng chúi lên và
đi ngang ST chênh lên ở aVR (gợi ý bệnh 3 nhánh mạch vành hoặc tổn thương nhánh trái chính)
Trang 65Dấu hiệu ECG trong
Bệnh mạch vành mạn
65
Trang 67Sóng T cao
67
Sóng T cao và nhọn ở V1, V2, V3
Trang 68Sóng T dẹp
68
Sóng T dẹp ở V4, V5, V6
Trang 69Sóng T âm
69
Sóng T âm ở V1, V2, V3
Trang 70R cắt cụt
70
Sóng R thấp < 3mm ở V1, V2, và V3 đến V4 sóng R cao vọt lên.
Trang 71Tóm tắt
71
• Rung nhĩ là loại rối loạn nhịp thường gặp
• Sự thay đổi sóng P phản ánh sự thay đổi kích thước của nhĩ
• Tăng điện thế là dấu hiệu thường gặp trong lớn buồng thất
• Trong nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh biểu hiện bằng sựthay đổi đoạn ST, sóng Q và sóng T
• ST chênh xuống có 3 dạng là dạng đi ngang, chúi lên và
chúi xuống
Trang 72CÁM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ XEM BÀI
72