Văn học luôn quan tâm số phận con người: Đối tượng của văn học là con người, trong đó văn học quan tâm nhất vẫn là vấn đề số phận. Mỗi nhà văn có cách khám phá, thể hiện riêng: Bản chất của văn học là sáng tạo, mỗi hình tượng cũng như tác phẩm bao giờ cũng là sự sáng tạo mang dấu ấn riêng của cá nhân nhà văn; thể hiện một cách nhìn, cách nghĩ, cách lí giải riêng về thân phận con người bằng những hình thức nghệ thuật độc đáo.
Trang 1TUẦN 8
TIẾT PPCT: 36, 37,38
Trích truyện Lục Vân Tiên
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Những bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lục Vân Tiên
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên
và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trongđoạn trích
- Cảm nhận được hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn ĐìnhChiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích
* Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: HS biết trình bày, thảo luận về nội dung và ý nghĩa của Truyện Lục Vân Tiên.
- Tự nhận thức: HS hiểu và ý thức được giá trị nhân đạo mà Truyện Lục Vân Tiên mang
lại, từ đó xác định những nghĩa cử cao đẹp mình cần thể hiện trong cuộc sống
3 Thái độ: Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Động não, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
IV Chuẩn bị của GV & HS:
- Đọc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”?
- Phân tích tâm trạng Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Trang 2Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu là tác phẩm có sức sống lâu bềntrong nhân dân, nhất là nhân dân Nam bộ Truyện thể hiện đạo lí ở đời: trọng tình nghĩa, thuỷchung, tinh thần nghĩa hiệp & khát vọng công bằng trong cuộc sống.
li: chạy giặc
- Yêu nước, tham gia
phong trào kháng chiến,
luôn bất khuất, trung thành
với Tổ Quốc
- Nhà thơ lớn để lại cho
đời nhiều trang thơ bất hủ;
Lục Vân Tiên, Chạy Giặc,
+ Đề cao tinh thần nghĩa
hiệp, cứu khốn phò nguy
lối kết cấu chương hồi
3 Giới thiệu đoạn trích:
Lòng yêu nước và tinh thầnchống giặc ngoại xâm
- Cho Hs đọc phần tóm tắt tácphẩm ở SGK tr 113
+ Thuyết giảng về nội dung vàkết cấu:
Kết cấu theo lối chương hồi
Nội dung: truyền dạy đạo lýlàm người, tình nghĩa giữangười với người, đề cao tinhthần nghĩa hiệp, cứu khốn phònguy, thể hiện khát vọng củanhân dân: thiện thắng ác, chínhnghĩa thắng gian tà
Về đặc điểm thể loại: mangtính chất là 1 truyện kể nên hànhđộng của nhân vật được chútrọng hơn và tính cách nhân vậtđược bộc lộ qua việc làm, lờinói
- Hs dựa vào SGK nêu
- Vượt qua số phận (1nhà giáo, 1 thầy thuốc,
1 nhà thơ)
- Không hợp tác vớithực dân Pháp, tìm đếncăn cứ kháng chiếnlàm quân sư, làm thơ,viết văn khích lệ tinhthần chiến đấu củanghĩa sĩ
Trang 320’
Đoạn trích kể về cảnh
Lục Vân Tiên đi thi gặp bọn
cướp, dép tan bọn cướp cứu
Kiều Nguyệt Nga
II Tìm hiểu văn bản:
=> 1 con người anh hùng,
tài năng, vị nghĩa
- Thái độ cư xử với Kiều
Nguyệt Nga:
+ hỏi han ân cần
+ từ chối lời mời về nhà để
báo đáp của Kiều Nguyệt
- Xưng hô: quân tử - tiện
thiếp -> sự khiêm nhường
- Làm con cãi cha
Chút tôi bụi dơ
-> nói năng dịu dàng, có
học
- Xin theo cùng thiếp đền
ân
-> coi trọng ơn nghĩa
=> một người con gái thuỳ
mị, nết na, trọng ân tình
- Cho Hs nêu vị trí đoạn trích
- Nêu chủ đề đoạn trích
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung vb
(pp thảo luận, thuyết trình, hỏiđáp)
+ Gặp bọn cướp hung hãn, VânTiên đã làm gì? Việc làm đó chothấy đây là 1 con người như thếnào?
+ Sau khi đánh tan bọn cướp,Vân Tiên đã cư xử như thế nàovới Kiều Nguyện Nga? Thái độ
cư xử đó cho ta thấy đây là 1con người như thế nào?
(câu hỏi thảo luận)
* Nhân vật Lục Vân Tiên là mẫugương lý tưởng mà tác giả xâydựng nên để gởi gắm vào đókhát vọng của mình Em cảmnhận được khát vọng gì của tácgiả ở nhân vật này?
- Cho Hs tìm hiểu nhân vật KiềuNguyệt Nga:
+ Khi đối đáp với Lục Vân Tiên,Kiều Nguyệt Nga đã xưng hônhư thế nào? Cách xưng hô đócho ta thấy nàng là 1 con người
ra sao?
+ Em có nhận xét gì lời lẽ giảibày của Kiều Nguyệt Nga?
(cách nói năng, trình bày sựviệc)
+ Thái độ chịu ơn của KiềuNguyệt Nga cho ta thấy đây là 1con người như thế nào?
+ Qua đó, em cảm nhận đượcnét đẹp gì trong tâm hồn củaKiều Nguyệt Nga?
(Gv chốt: Nét đẹp trong tâm hồncủa Kiều Nguyệt Nga đã cảmphục tình cảm yêu mến của quần
- Hs thảo luận nhóm -Nêu ý kiến
- Hình ảnh Lục VânTiên là 1 hình ảnh đẹp,
1 hình ảnh lý tưởng màNguyễn Đình Chiểugởi gắm vào đó niềmtin và ước vọng củamình - khát vọng hànhđạo giúp đời
- Hs phát hiện+ Cách xưng hô: quân
tử - thiếp, thể hiện sựkhiêm nhường
+ Lời lẽ dịu dàng, trìnhbày rõ ràng
+ Coi trọng ơn nghĩa.+ Sự thuỳ mị, nết na,trọng ân tình
Trang 4- Ngôn ngữ gần với lời nói
thường và mang màu sắc
địa phương Nam bộ
- Vân Tiên: phẫn nộ khi nói
với Phong lai; ân cần ->
Kiều Nguyệt Nga
- Kiều Nguyệt Nga: mềm
mỏng, chân thành
chúng)
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu 1 sốnét đặc sắc về nghệ thuật
+ Cho biết tính cách của nhânvật được bộc lộ qua nội tâm,ngoại hình hay hành động, cửchỉ?
+ Nhận xét về ngôn ngữ sửdụng?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:
- Cho Hs nêu giá trị nội dung vànghệ thuật
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Trong lời thoại mỗi nhân vậtkhác nhau như thế nào về sắcthái biểu đạt?
- Tình huống sư phạm: Trong
giờ học, 2 học sinh đánh nhau làm mất trật tự -> xử lí như thế nào?
- Hs phát hiện, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Miêu tả nhân vật qualời nói, hành động, cửchỉ
- Ngôn ngữ gần với lờinói thường và mangmàu sắc địa phươngNam bộ
- Phân tích hình ảnh LVT tả xung hữu đột đánh cướp Phong Lai?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn tự học: (2 phút)
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Phân tích nhân vật LVT, KNN thông qua lời nói, hành động nhan vật
- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích
- Chuẩn bị: Trau dối vốn từ
1/ Phát hiện lối diễn đạt ở mục I2 tr 100? Từ đó rút ra nhận xét
2/ Đọc đoạn trích mục II Em hiểu người viết muốn nói gì?
Trang 5-TUẦN 8
TIẾT PPCT: 39
I Mục tiêu cần đạt:
Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ
II Trọng tâm kiến thức,kĩ năng:
- Tự nhận thức: Nhận thức được sự phát triển của việc trau dồi vốn từ rất quan trọng
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc traudồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
3 Thái độ: Có ý thức tìm tòi, học hỏi để tăng cường vốn từ
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…
IV Chuẩn bị của GV & HS:
- Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ ?
- Kiểm tra bài tập về nhà 4, 5?
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Từ là chất liệu tạo nên câu Muốn diễn đạt chính xác cảm nghĩ của mình ta cần có vốn
từ phong phú, hiểu chính xác về nghĩa Do vậy trau dồi vốn từ là điều quan trọng
đáp)
- Cho Hs đọc đoạn văntrình bày ý kiến của Cố Thủtướng Phạm Văn Đồng
+ Em hiểu tác giả muốn nóiđiều gì?
- Cho Hs quan sát các Vda,b,c mục I2
+ Xác định lối diễn đạttrong mỗi câu?
- Hs đọc
- Trả lời+ Khả năng diễn đạtcủa tiếng Việt phong
Trang 6Vd: Ý kiến của nhà văn Tô Hoài:
+ Đề cập tới việc trau dồi vốn từ
của Nguyễn Du
+ Phương pháp trau dồi vốn từ:
học từ lời ăn tiếng nói của nhân
dân
Ghi nhớ tr 101
III Luyện tập
Bài tập 1: Cách giải thích đúng:
a) Hậu quả: kết quả xấu
b) Đoạt: chiếm được phần thắng
c) Tinh tú: sao trên trời
Bài tập 2: Nghĩa của các yếu tố
hành văn:
a) Tuyệt:
- Dứt, không còn gì:
+ Tuyệt chủng: mất giống nòi
+ Tuyệt giao: cắt đứt quan hệ
+ Tuyệt tự: không có người nối
Gv chốt lại ghi nhớ
Hướng dẫn Hs tìm hiểu cách rèn luyện để làm tăng vốn từ
+ Từ đó em cho biết muốntrau dồi vốn từ ta phải làmgì?
Gv chốt ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bt1: Cho Hs đọc và xácđịnh yêu cầu
+ Hướng dẫn Hs làm bàitheo nhóm
+ Nhận xét, đánh giá
Bt2: Cho Hs đọc, xác địnhyêu cầu
- Phân nhóm
- Theo dõi, nhận xét, đánhgiá
- Gọi đại diện trình bày
phú
+ Cần phải biết dùngtiếng ta
+ Học hỏi thêmnhững từ chưa biết
- Hs thực hiện+ Nhóm 1: a+ Nhóm 2: b
- Hs trả lời
Trang 7+ Đồng âm: có âm giống nhau.
+ Đồng dao: bài hát của trẻ em
+ Đồng thoại: truyện viết cho trẻ
- Lời ăn tiếng nói của người nông
dân góp phần làm cho tiếng Việt
trong sáng, giàu đẹp
- Cần phải học tập lời ăn, tiếng
nói của họ
Bài tập 5: Để làm tăng vốn từ:
- Lắng nghe lời nói của những
người xung quanh hoặc trên các
phương tiện thông tin
Bt5: Cho Hs nêu cách thựchiện để làm tăng vốn từ
- Gọi hs trả lời
- Nhận xét
Bt6: Chọn các từ ở trênđiền vào chỗ trống trongcác câu cho thích hợp
- Lắng nghe
- Hs trình bày
- Lớp bổ sung
- Nhận xét
Trang 8Bài tập 7: Tìm hiểu nghĩa, đặt
câu:
- Nhuận bút: Tiền trả cho người
viết
- Thù lao: Tiền trả công bù đắp
vào lao động nặng nhọc
Các câu khác nhau Hs làm ở nhà
Bài tập 8:
+ Ca ngợi ngợi ca; đấu tranh
-tranh đấu; dịu hiền - hiền dịu; đầy
đủ - đủ đầy; khổ cực - cực khổ
+ ao ước - ước ao
bề bộn - bộn bề
dạt dào - dào dạt
nhớ nhung - nhung nhớ
khát khao - khao khát
Bài tập 9: Làm ở nhà
Bt7: Cho Hs tìm hiểu nghĩa của từng cặp từ, đặt câu
Phân nhóm
Theo dõi, nhận xét
- Gọi hs trả lời
- Nhận xét Bt8: Cho Hs thi theo nhóm
Tổ chức thi
- Gọi hs trả lời
- Nhận xét
- Đánh giá
Bt9: làm ở nhà
- Tình huống sư phạm:
Trong giờ luyện tập, nghe một hs chửi thề -> xử lí như thế nào?
- Hs thực hiện
- Hs trình bày
- Lớp bổ sung
- Nhận xét
- Hs thực hiện theo nhóm
a: 1; b:2; c:3; d:4
- Nêu đáp án
- Hs làm theo hướng dẫn
4 Củng cố: (3 phút)
- Rèn luyện để làm tăng vốn từ như thế nào?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn tự học : (1 phút)
- Học bài
- Mở rộng vốn từ biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng
- Chuẩn bị: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
* Nhận xét lớp./
* Rút kinh nghiệm:
- - -
Trang 9TUẦN 8
TIẾT PPCT: 40
I Mục tiêu cần đạt:
Hs hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tậm nhân vật khi làm bài văn tự sự
* Các kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài.
- Tự nhận thức: biết sử dụng miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự phù hợp với hoàncảnh giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao, tránh gây lời văn khô khan, nhàm chán
- Ra quyết định: lựa chọn văn bản bản tự sự sinh động phù hợp với đối tượng và hoàncảnh giao tiếp
3 Thái độ: Vận dụng để viết bài Tập làm văn
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…
IV Chuẩn bị của GV & HS:
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Nếu miêu tả hoàn cảnh ngoại hình là những cảnh vật, con người với chân dung, hình dáng, hành động, … Thì miêu tả nội tâm là những suy nghĩ, tả cảnh diển biến tâm trạng của nhân vật
15’
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự
1/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội
tâm trong văn bản “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”
-> miêu tả những suy nghĩ của
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự
sự (PP hỏi đáp)
- Cho Hs đọc lại đoạn trích - Hs thể hiện
Trang 10Kiều: nhớ người yêu, nhớ cha
cảm xúc và diễn biến tâm trạng
của nhân vật Đó là biện pháp
quan trọng để xây dựng nhân
vật, làm cho nhân vật sinh
động
- Người ta có thể miêu tả nội
tâm trực tiếp bằng cách diễn tả
+ Các câu thơ vừa tìm cóphải chỉ đơn thuần là tả cảnhhay không?
- Cho biết biện pháp miêu
tả của tác giả?
+ Biện pháp tả cảnh ngụ tìnhcho ta thấy được tâm trạng
gì của nhân vật?
- Tìm các câu thơ miêu tảtâm trạng của Kiều? Biệnpháp miêu tả?
- Cách miêu tả trực tiếp đóthể hiện tâm trạng gì củaKiều (hoặc suy nghĩ gì củaKiều)
- Cho Hs tìm hiểu các cáchmiêu tả nội tâm
+ Trở về Vd vừa phân tích ởtrên, em cho biết có mấycách miêu tả nội tâm?
- Cho Hs đọc đoạn văn I2,cho biết tác giả miêu tả nộitâm nhân vật bằng cách nào?
Gv chốt lại:
Miêu tả cảnh và miêu tả nétmặt (ngoại hình) để bộc lộtâm trạng -> miêu tả giántiếp nội tâm nhân bật
Miêu tả tâm trạng, diễn tả ýnghĩ, cảm xúc tình cảm nộitâm
-> miêu tả trực tiếp nội tâmnhân vật
- Từ đó em có nhận xét gì vềmối quan hệ giữa nội tâmvới ngoại hình trong khi kểchuyện?
- Hs phát hiện Trước lầu dặm kia cửa bể ghế ngồi
- Hs trả lời: Không chỉđơn thuần là tả cảnh màthông qua cảnh để bộc lộtâm trạng nhân vật
Biện pháp miêu tả: tảcảnh ngụ tình
vì mình không làm trọnbổn phận
- Hs dựa vào sự hiểu biết
để trả lời hoặc dựa vàoghi nhớ 1
- Hs trả lời:
- Miêu tả cảnh -> bộc lộtâm trạng
- Miêu tả nội tâm nhânvật
- Đoạn văn I2 miêu tảtâm trạng nhân vật bằngcách miêu tả ngoại hình(nét mặt)
- Hs nêu được: có mốiquan hệ với nhau Miêu
tả ngoại hình giúp tahình dung thấy tâm trạngbên trong nhân vật và
Trang 1120’ II Luyện tập
1/ Thuật lại đoạn trích Mã
Giám Sinh mua Kiều bằng văn
xuôi; chú ý miêu tả nội tâm
- Các sự việc cần thuật:
+ được người mai mối, Mã
Giám Sinh đến nhà Kiều
+ hắn ngồi “tót” lên ghế chờ
Kiều ra
+ Kiều bước ra cùng mụ mối
với vẻ mặt đau khổ, đầm đìa
nước mắt, tủi hổ, nhục nhã, ê
chề
-> yếu tố miêu tả nội tâm
+ Mã Giám Sinh thử tài Kiều
với giá 400 lạng
2/ Đoạn văn bộc lộ trực tiếp
tâm trạng của Kiều khi gặp
Hoạn Thư trong cảnh báo ân
báo oán
Cho Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
1/ Cho Hs đọc và xác định yêu cầu:
- Hướng dẫn Hs cách làm
- Nhận xét lời thuật và việc kết hợp miêu tả nội tâm của Hs
Cho Hs đọc và xác định yêu cầu Bt2
- Hướng dẫn Hs làm bài
- Theo dõi Hs viết đoạn văn
- Gọi 2 Hs đọc đoạn văn kể vừa viết
- Nhận xét, đánh giá
- Chọn đoạn văn hay của Hs cho lớp
- Tình huống sư phạm:
Có một hs đã nhiều lần không đứng dậy chào gv khi vào tiết học -> xử lí như thế nào?
ngược lại
Hs đọc ghi nhớ 2
Hs đọc, xác định yêu cầu
Hs thuật lại đoạn trích bằng văn xuôi, chú ý kết hợp miêu tả nội tâm (2 Hs)
Lớp nhận xét
Hs đọc, xác định yêu cầu bài tập
Hs thực hiện
Cho 2 Hs kể lại đoạn đầu trong vài nàng Kiều Lớp nhận xet
4 Củng cố: (3 phút)
- Nêu tác dụng yếu tố Miêu tả nội tâm trong VB tự sự?
- Có mấy cách miêu tả nội tâm nhân vật?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn tự học: (1 phút)
- Học bài
- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần văn
* Nhận xét lớp./
* Rút kinh nghiệm:
Trang 12
- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học.
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc-hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
* Những kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu kí ức tuổi thơ của tác giả, những kỉ niệmchân thực về quê hương, HS biết ý nghĩa của những cảnh vật quê hương ghi dấu trong tâmhồn và có ý thức giữ gìn cho một quãng đời tươi đẹp nhất
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về cảm xúc của tác giả trong văn bản Nói lên được cảmxúc của mình trước những kỉ niệm đẹp tuổi thơ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh sự yêu mến đối với văn học địa phương.
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Động não, phát vấn, thảo luận, thực hành
IV Chuẩn bị của GV & HS:
- Phân tích tội ác của Trịnh Hâm?
- Cuộc sống của Ngư ông ntn? Đọc những câu thơ miêu tả cuộc sống tự do, phóngkhoáng?
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Chúng ta tìm hiểu sáng tác văn học hay, độc đáo của nhiều giai đoạn, bài học hômnay ta tìm hiểu những tác giả, tác phẩm viết về địa phương chúng ta: Đồng Tháp
10’ I Các tác giả và tác
phẩm văn học địa Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các tác giả và tác phẩm văn học địa
Trang 13phương sau 1975: phương sau 1975
- Cho Hs trình bày tên tác giả, quêquán, tác phẩm viết về địa phương
Gv tổng hợp, bổ sung nếu còn thiếu
Hs trình bày kết quảthu thập được
Lớp bổ sung
NĂM SINH 1.
Mỹ Đức,Châu Phú - An Giang
Trịnh Bửu Hoài1952
Nguyễn Giang San1983
10.
11.
Ông cá hô (1995) Con mèo (1999)
Quê ngoại Bình Đức,Long Xuyên
Lê Văn Thảo1939
Cao Lãnh, Đồng Tháp
Nguyễn Thị ThuNguyệt
- Truyện “cổ tích chiến tranh”
- Lối thu xưa
Quảng Bình là hộiviên Hội văn nghệĐồng Tháp
Thai Sắc bút danhcủa Mai Lê Nương,tên thật là Cái VănThái
II Đọc và tìm hiểu thơ địa phương:
Viết bài giới thiệu hoặc cảm nghĩ
của mình về 1 tác phẩm của địa
phương
- Đêm đồng bưng - Phạm Đình
Thảo
- Truyện “Đêm đồng bưng” của
Phạm Đình Thảo đã phác hoạ được
chân thực cuộc sống những người dân
Hoạt động 2: Gv giới thiệu bài viết về địa phương
- Mỗi tổ chọn đọc bàiviết giới thiệu hoặccảm nghĩ về tác phẩmđịa phương hoặc 1sáng tác của chínhhs?
Hs thực hiện
Hs nghe 1 bài văn và
1 bài thơ về địaphương
- HS chia lm 4 tổ,
Trang 14vùng lũ Đồng Tháp Mười Từ việc
mưu sinh đến tấm lòng nhường cơm
xẻ áo đều được tác giả miêu tả chi tiết,
gợi cảm
- Đọc truyện thấy yêu hơn làng quê
mình, dù còn nhiều khó khăn, vất vả
nhưng thắm đẫm tình người
- GV hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm
“Đêm đồng bưng” và viết bài văn ngắn về tác phẩm ấy?
- Tình huống sư phạm: Trong giờ
thảo luận, 1 hs cứ liên tục tự ý đi ra ngoài -> xử lí như thế nào?
mỗi tổ viết bài giới thiệu
- Hs đọc tai lớp, các
hs khác lắng nghe gĩp
ý, chỉnh sửa
4 Củng cố: (3 phút)
- Nêu tác giả nổi tiếng của địa phương?
- Những tác phẩm hay về địa phương?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn tự học : (2 phút)
- Học bài
- Chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng
1/ Ôn tập lại các kiến thức về từ đơn, tứ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, trường từ vựng đã học ở các lớp 6,7,8
2/ Các bài tập sau mỗi phần ôn tập
* Nhận xét lớp./
* Rút kinh nghiệm:
- - -
Trang 15- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản.
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng
Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói-viết-đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc
trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt
Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
3 Thái độ: Chuẩn bị chu đáo
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…
IV Chuẩn bị của GV & HS:
- Thế nào là rèn luyện nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ?
- Rèn luyện thế nào để làm tăng vốn từ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Chúng ta đã học từ vựng từ lớp 6- nay, bài học hôm nay giúp ta củng cố lại kiếnthức về từ vựng một cách có hệ thống
Trao đổi nhóm
Nêu câu trả lời
Trang 16loại cụm từ có cấu tạo cố định,
biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh
-> hoàn cảnh, môi trường ảnh
hưởng đến tính cách con người
III Nghĩa của từ:
1/ Khái niệm: Nghĩa của từ là
nội dung mà từ biểu thị
IV Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ:
Ôn tập về nghĩa của từ:
+ Cho Hs ôn lại khái niệm vềnghĩa của từ (1 biệt từ đa âm
và từ nhiều nghĩa?)+ Làm 2 bài tập 2,3 SGK tr123
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
- Cho Hs ôn lại khái niệm và
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs khác nhậnxét
- Chốt lại
- Hs nhắc lại kháiniệm thành ngữ
Hs làm theo nhóm1: 2
2: 33: 4Nêu kết quảLớp bổ sung
- Hs trình bày
- Bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhận
- Hs trình bày
- Bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nhge
- Hs nhắc kháinhiệm
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs khác nhậnxét
- Chốt lại
- Hs nhắc khái
Trang 17- Chuyển nghĩa là hiện tượng
thay đổi nghĩa của từ tạo ra
những từ nhiều nghĩa
2/ Bài tập:
- Hoa (thềm hoa): nghĩa gốc
- Hoa: (lệ hoa): nghĩa chuyển
-> không phải là từ nhiều nghĩa
vì nghĩa này chỉ có t/c lâm thời
V Từ đồng âm:
1/ Định nghĩa:
- Là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa
nhau, không liên quan gì đến
nghĩa không thay thế được cho
nhau trong nhiều trường hợp
b) Xuân (70 xuân) -> tuổi =>
phương thức chuyển nghĩa hoán
dụ
Tác dụng: tránh lặp từ, thể hiện
tinh thần lạc quan của tác giả
VII Từ trái nghĩa:
+ Tìm từ nhiều nghĩa và từđồng âm trong 2 Vd a và bmục V2
-> nghĩa của 2 từ đường khác
Chọn cách hiểu đúng trong 4cách SGK đã nêu
Ôn tập từ trái nghĩa:
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
- Cho Hs đọc và xác định yêucầu Bt2
- Làm bài tập
- Hs trình bày
- Bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhận
- Hs nhắc lại kiếnthức đã học lớp 7
- Hs làm bài tập, traođổi nhóm, nêu kếtquả
- Lớp bổ sung
- Hs trình bày
- Bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhận
- Hs nhắc lại kiếnthức đã học lớp 7
- Hs đọc, xác địnhyêu cầu bài tập
- Phát hiện
Trang 18nông-sâu; cao-thấp; giàu-nghèo.
VIII Cấp độ khái quát nghĩa
của từ:
1/ Định nghĩa:
Nghĩa của từ có thể rộng hơn
(khách quan hơn) hoặc hẹp hơn
(ít khách quan hơn) nghĩa của từ
- Giáo vên hướng dẫn hs giải thêm bài tập khác
- Hs xác định yêu cầubài tập
- Phát hiện cặp từ tráinghĩa
- Lớp nhận xét, bổsung
- Hs nhắc lại kiếnthức đã học ở lớp 8
- Hs thực hiện
- Hs nhắc lại địnhnghĩa đã học ở lớp 8
Từ
Trang 19- Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa,trường từ vựng, thành ngữ, tực ngữ trong văn bản cụ thể
Trang 20-TUẦN 9
TIẾT PPCT: 45
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.
- Hs nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được nhữngchỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết bài văn tự sự
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Ôn tập củng cố cho HS các kiến thức về văn bản tự sự
- Đánh giá các ưu nhược điểm của HS trên các phương diện hình thức và nội dung bài viết
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.
* Giáo dục kĩ năng sống
- Xác định giá trị bản thân: xác định được mục tiêu phấn đấu học tập tốt thông qua bàikiểm tra
- Tính cẩn thận trong học tập và công việc
3 Thái độ: GD ý thức phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm.
III Chuẩn bị của GV & HS:
_ GV: giáo án, TLTK, bảng phụ
_ HS: Soạn bài, SGK…
IV Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
- Đọc những câu thơ hoặc văn miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự mà em biết?
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Bài viết số 2 tập trung kiểm tra kiến thức và kĩ năng bài văn tự sự, trong đó ngườiviết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người Vậy hôm nay chúng ta xemlại bài viết của mình và rút ra những kinh nghiệm cần thiết
10’ I/- Đề bài Hoạt động 1: tìm hiểu đề, tìm
ý, lập dàn ý
- Đọc lại đề theo yêu cầu
- Cho học sinh phân tích đề tìm
ý theo SGK
- Trả lời câu hỏi theo SGK
- Thảo luận
- Phân tích đề và lập dàn ý15’ II/- Nhận xét Hoạt động 2: Nhận xét bài
Trang 21viết cẩu thả, sai chính tả nhiều,
diễn đạt lủng củng không thoát
ý
- Gv tiếp tục nhận xét khuyếtđiểm của hs qua hình thức vànội dung bài làm
10’ III/- Trả bài và sửa lỗi Hoạt động 3: Trả bài sửa lỗi
cho học sinh
- Nhận bài và sửa lỗi trongbài làm Phát hiện lỗi củamình
- Viết bài văn tự sự cần tránh những lỗi nào?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
Trang 22- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật củachúng tong bài thơ
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp
- Tự nhận thức: thấy được tinh thần lạc quan cách mạng của những người lính trong thời chiến và thời bình, nhận rõ ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo
vệ đất nước
3 Thái độ:
Có thái độ đúng đắn trân trọng biết ơn những thành quả cách mạng
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…
IV Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng
- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm
V Tiến trình tiết dạy:
a Giới thiệu bài: 1’
Tình đồng chí đồng đội là tình cảm thiêng liêng của những người lính cách mạng tronghai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc Một trong những bài thơ để lại ấn tượng sâu sắc về
Trang 23tình cảm của những anh lính cụ Hồ là bài thơ Đồng chí của Chính Hữu- một nhà thơ chuyênviết về đề tài người lính
- Thơ ông hầu như chỉ
viết về người lính &
Bài thơ được viết trong
thời gian tác giả nằm điều
II Tìm hiểu văn bản:
1/ Cơ sở xuất phát của
- Bài thơ chia làm mấy phần?
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs khác nhận xét
- Chốt lại
Hoạt động 2: Đọc vb – tìm hiểu nội dung vb
- Cho Hs đọc 6 câu thơ đầu
+ Đoạn thơ đầu cho ta thấy nhữngngười lính, những anh bộ đội Cụ
Hồ có rất nhiều điểm chung Hãychỉ ra những điểm chung ở họ
(PP thảo luận)
* Những điểm chung vừa nêu là
cơ sở làm nảy nở một tình cảmmới Theo em đó là tình cảm gì?
Câu thơ nào thể hiện điều đó? Nét
Hs nêu 1 số thông tin
về tác giả qua phầnchú thích
- Hs đọc đoạn đầu
- Hs phát hiện trả lời.Lớp bổ sung
- đều xuất thân từnhững làng quê nghèo
- cùng đi lính đánhgiặc
- cùng chung gian khổ,thiếu thốn
- Hs trao đổi nhóm.+ tình cảm nảy nở: tình
Trang 24-> Sự cảm thông tâm tư,
nỗi lòng của nhau
- Anh với tôi không
giày
-> câu thơ sóng đôi, đối
ứng thể hiện gắn bó, đồng
cảm sâu sắc, sự chia sẻ
khó khăn, gian khổ, thiếu
thốn của đời người lính
- Thương nhau bàn tay
đồng đội giúp người lính
vượt cái khắc nghiệt thời
tiết, thiếu thốn, lạc quan,
yêu đời:
“ Đêm nay đồng hoang .
Đầu súng trăng treo.”
- Sự gắn kết 3 hình ảnh
đặc biệt ở câu thơ này là gì?
Đây là 1 trong những dòng thơgây ấn tượng nhất trong bài thơ
Nó như 1 bản lề (khép ý trên, mở
ý dưới)
- Cho Hs đọc đoạn thơ thứ 2
+ Em hiểu gì về tình đồng chí củanhững người lính cách mạng qua
3 câu thơ “ruộng ra lính”?
+ Những câu thơ tiếp theo “Anh
không giày” nói với chúng ta điều
gì về tình đồng chí?
+ Sức mạnh của tình đồng chíđược biểu hiện ở câu thơ nào?
+ Qua bài thơ, em có cảm nhận gì
về hình ảnh anh bộ đội thời kháng
đồng chí
+ câu thơ thứ 7
+ Chỉ có 1 từ với dấuchấm!
Khẳng định 1 tình cảmcách mạng mới nảysinh giữa những ngườilính
Hs đọc đoạn thơ
- Hs nêu cảm nhận củamình
+ tình đồng chí biểuhiện ở sử cảm thông.+ ở sự sẻ chia
+ sức mạnh của tìnhđồng chí là sự yêuthương gắn bó
- Chi tiết, hình ảnh thơ
cụ thể, chân thực
- Cấu trúc câu thơ:sóng đôi
Phương thức biểu đạt:biểu cảm
Hs đọc đoạn thơ
- là những người nôngdân mặc áo lính
- vì nghĩa lớn gác bỏtình riêng nhưng vẫnkhông nguôi nỗi nhớquê
Trang 25người lính, khẩu súng,
vầng trăng biểu tượng
đẹp người chiến sĩ
- Súng – trăng gần & xa,
thực tại – mơ mộng, chiến
cuối bài thơ Đồng chí
chiến chống Pháp? Cho biết tácgiả sử dụng phương thức biểu đạtchính là gì?
+ Tại sao tác giả lại đặt nhan đềbài thơ là đồng chí?
- Gọi hs trả lời
- Nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
Hãy nêu giá trị nội dung và nghệthuật
- bất chấp khó khăngian khổ, lạc quan yêuđời
- Hs suy nghĩ, trả lời
Hs đọc ghi nhớ
Hs suy nghĩ và làm Bt
4/Củng cố: (3’)
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về những người lính chiến đấu bảo vệ tổ quốc nói chung
thông qua hình ảnh của những người lính trong bài thơ Đồng chí.
- Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội kháng chiến chống Pháp ?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5/ Hướng dẫn tự học: (2’)
- Học thộc bài: Thơ, tác giả và phần phân tích, viết đoạn văn
- Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Trả lời câu 1,2,3,4/133
* Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 10
Trang 26- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
- Đặc điểm của thơ PTD qua một sáng tác cụ thề: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảmhứng lãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiênngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng… của những con người đã làmnên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc_ hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường sơn trong bài thơ
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong ài thơ
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những người lính lái
xe trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Tự nhận thức: thấy được tinh thần lạc quan cách mạng của những người lính trong thờichiến và thời bình, nhận rõ ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo
vệ đất nước
3 Thái độ:
Có thái độ đúng đắn trân trọng biết ơn những thành quả cách mạng thời kháng chiếnchống Mĩ
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, phát vấn, thảo luận, gợi tìm, thực hành
IV Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng
- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm
V Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Đọc thuộc lòng bài Đồng chí, nêu giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ?
- Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Trong những năm kháng chiến chống Mĩ, trên con đường Trường Sơn bỏng rát đạnbom, mịt mù khói lửa những chiếc xe không kính vẫn băng băng lao nhanh vào chiến trường
Trang 27miền Nam Hình ảnh hiện thực ấy đã đi vào thơ – những câu thơ đầy cá tính mạnh mẽ củaPTD.
-Người lính trong kháng chiến
chống Mĩ trên tuyến đường
Trường Sơn Ông được xem là
nhà thơ tiêu biểu những năm
kháng chiến chống Mĩ
2 Văn bản:
a) Xuất xứ: Bài thơ “Tiểu đội
xe không kính” được viết 1969
in trong tập “Vầng trăng quầng
lửa”
b) Thể loại: Thể thơ tự do
c) Nhan đề bài thơ
- Khá dài, lạ và độc đáo
tạo sự chú ý cho người đọc
- Nhan đề bài thơ cho biết
bài thơ không chỉ nêu hiện
thực khốc liệt của chiến tranh
- Nguyên nhân cũng hiện thực:
bom giật, bom rung – kính vỡ
- Giọng thản nhiên kết hợp với
nét ngang tàng và tinh nghịch,
khám phá mới lạ Hình tượng
thơ độc đáo nhằm phản ánh
Hoạt động 1: Đọc vb – tìm hiểu chú thích.
- Gọi hs đọc chú thích
- Cho biết đôi nét về tác giả?
GV chốt ý phần tác giả
- Nêu xuất xứ của bài thơ
- Bài thơ thuộc thể loại gì ?
- Em hiểu gì về nhan đề bàithơ?
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản
tả như thế nào ? Qua lời thơnào?
- Nguyên nhân nào dẫn đến xekhông kính ?
- Vì sao hình ảnh hiện thực vào
- Đọc và tóm tắt phần tácgiả
có vẻ ngang tàng sôi nổi
- Có nhận xét của bạn
- Hình ảnh nổi bật: Xekhông kính → Hình ảnhđộc đáo, có sức hấp dẫn
- Miêu tả rất thực: nhữngchiếc xe không kính vẫnbăng trên đường ra trận
- Nguyên nhân
- Hình tượng thơ độc đáo
Trang 28được hiện thực trong chiến
mở rộng, bao quát được nhiều
không gian những trở ngại trên
đường
- Cách nhìn tập trung chú ý
nhìn thẳng với tư thế hiên
ngang, ung dung biến khó
khăn thành thoải mái tự nhiên
gần gũi thân thiết
- Thái độ dũng cảm, bất chấp
khó khăn, nguy hiểm
- Ý chí chiến đấu vì miền Nam
trong niềm vui sôi nổi, tình
đồng chí đậm đà
- Ngôn ngữ thơ gần với lời nói,
đậm chất văn xuôi, có giọng tự
tin, pha chút ngang tàng, bất
chấp khó khăn, xem thường
gian khổ, vượt lên để hoàn
thành nhiệm vụ của người
chiến sĩ trẻ, khỏe, yêu đời
bài thơ
- Nhận xét về cách nói tronglời thơ này ? Và tác dụng của
nó ?
- Hình ảnh người lái xe khôngkính được tác giả miêu tả qualời thơ nào ?
- Từ 2 khổ thơ này em cảmnhận được tư thế người lái xenhư thế nào ?
- Em có nhận xét về điệp từ
“nhìn” (nhìn đất, nhìn trời,nhìn thẳng) là cách nhìn nhưthế nào của người lái xe khôngkính ?
- Trên xe không kính, ngườilính còn nhận thêm vào mìnhnhững gì ?
- Từ đó đã phản ánh một hiệnthực như thế nào ?
- Những người lái xe khôngkính đã chấp nhận hiện thực đóvới thái độ như thế nào ?
- Nhận xét gì về nghệ thuậtmiêu tả của tác giả ?
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs khác nhận xét
- Chốt lại
vì nó phản ánh hiện thựcchiến tranh
- Thái độ bất chấp khókhăn, nguy hiểm :
+ Bụi(Không có kính….cóbụi)
+ Mưa : ….lái trăm cây sốmưa
- Ý chí chiến đấu vì miềnNam
- Niềm vui sôi nổi, tìnhđồng chí đậm đà
- Ngôn ngữ của các câuthơ gần với lời nói, đậmchất văn xuôi có giọng tựtin, pha chút ngang tàng,bất chấp khó khăn, xemthường gian khổ vượt lên
để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 29- Được tự do giao cảm với thế
giới bên ngoài, chiêm ngưỡng
những vẻ đẹp khác thường của
thiên nhiên
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập
- Hiểu gì về nội dung và nghệthuật của bài thơ về tiểu đội xekhông kính ?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Phân tích khổ thơ thứ hai đểthấy rõ những cảm giác, ấntượng của người lái xe trongchiếc xe không kính trênđường ra trận của tác giả
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs khác nhận xét
- Chốt lại
- Tình huống sư phạm: Trong
giờ học, 1 học sinh đứng lênnói giáo viên “dạy nhanh quá”
- Gợi ý câu hỏi (như thếtrong cảm nhận của ngườilái xe không kính cónhững điều thú vị khácthường nào ? Được tự dogiao cảm với thế giới bênngoài, chiêm ngưỡngnhững vẻ đẹp khác thườngcủa thiên nhiên)
4/Củng cố: (3’)
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ?
- Bài thơ có những nét riêng gì bộc lộ phong cách của PTD ?
- Nêu những biện pháp tu từ đã được sử dụng ở bài thơ này?
- Tình đồng chí đồng đội của những người lính lái xe Trường Sơn được biểu hiện ntn ?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5/ Hướng dẫn tự học: (2’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng- những người đồng chí được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ
Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Chuẩn bị: Kiểm tra truyện trung đại
Trang 30- Tính cẩn thận trong học tập và công việc
II Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: soạn bài giảng Đề kiểm tra
- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm ở nhà, trả lời các câu hỏi kiểm tra
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Tư duy, tự luận
IV Tiến trình lên lớp
Trang 31TIẾT PPCT: 49
TÊN BÀI: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt: giúp hs
- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Các cách phát triển của từ vựng tiếng việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc
trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt
Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ: Học sinh nghiêm túc vận dụng kiến thức
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
Động não, phát vấn, thảo luận, gợi tìm, thực hành
IV Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng
- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’ ) Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài 1’
Cũng như những bài tổng kết từ vựng trước, hiện nay chúng ta ôn lại những lớp từ đã học
các lớp 1 cách có hệ thống
10’ I Sự phát triển của từ vựng
- Phát triển nghĩa của từ: (dưa) chuột, (con)
chuột ( bộ phận của máy tính)…mũi
(người), mũi thuyền…
- Tăng số lượng từ ngữ
Hoạt động 1: (PP hỏi
đáp, thảo luận)
Ôn tập sự phát triển của từ vựng
- Cho biết có mấy cáchphát triển từ vựng? Hãyđiền vào sơ đồ SGK
- Tìm Vd minh hoạ?
Hs trả lời,
kẻ bảng vào vở vàđiền
Hs tìm Vd
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa PT số lượng từ ngữ
Tạo từ mới Mượn từ nước ngoài
Trang 327’
6’
+ Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ,
thị trường tiền tệ, tiền khả thi…
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
in-tơ-nét, SA RS…
=> Mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát
triển từ vựng theo tất cả những cách thức đã
nêu trong sơ đồ trên Không có ngôn ngữ
nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát
triển số lượng vì nếu như vậy thì mỗi từ ngữ
chỉ có một nghĩa và số lượng từ ngữ sẽ rất
lớn, trí nhớ con người không thể nào nhớ
hết
II Từ mượn:
a) Khái niệm: là từ vay mượn của tiếng
nước ngoài để biểu thị sự việc, hiện
tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có
từ thật thích hợp để biểu thị
b) Bài tập:
- Nhận định đúng về việc mượn từ nước
ngoài của ngôn ngữ tiếng Việt là nhận
định
c) “Tiếng Việt vay mượn của người
Việt”
- Các từ: xăm, lốp, bếp ga, xăng, phanh
nghĩa và cách dùng giống từ tiếng Việt
Các từ: Ra-đi-ô; a-xít; vi-ta-min
-> Còn nhiều nét ngoại lai, chưa được
Việt hoá hoàn toàn
III Từ Hán-Việt:
1/ Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn
của tiếng Hán nhưng được phát âm và
dùng theo các dùng từ của tiếng Việt
2/ Bài tập:
a) Quan niệm đúng: Từ Hán Việt là 1 bộ
phận quan trọng của lớp từ mượn gốc
Hán
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1/ Thuật ngữ: là từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học, công nghệ và được dùng
trong các văn bản khoa học, công nghệ
2/ Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong
1 tầng lớp xã hội nhất định
3/ Vai trò của thuật ngữ rất quan trọng
trong thời đại khoa học công nghệ phát
- Cho Hs làm Bt SGK II
2,3
- Cho Hs đọc và xácđịnh yêu cầu của Bt2
- Theo em, nhận địnhnào trong 4 nhận định làđúng?
- Cho Hs giải quyết Bt3
Ôn tập từ Hán Việt
- Nêu khái niệm về từHán Việt?
- Cho Hs làm bài tập trắcnghiệm
Ôn tập về thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội
- Cho Hs ôn lại kháiniệm về thuật ngữ vàbiệt ngữ xã hội
- Cho Hs trao đổi về vaitrò của thuật ngữ
- Yêu cầu Hs liệt kê 1 số
từ ngữ là biệt ngữ xã
Hs suy luận, trả lời
Hs nêu khái niệm
từ mượn
- Hs dựa vào sựhiểu biết về từmượn để chọn đápán
- Hs nêu cảm nhận
- Hs nhắc lại từHán Việt đã học
- Hs vận dụng kiếnthức về từ Hán Việt
để chọn đáp ánđúng
- Hs nhắc lại kháiniệm
- Hs nêu sau khi đãthảo luận nhóm
Trang 335’ V Trau dồi vốn từ1/ Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm được đầy đủ và
- Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ
sản xuất trong nước chống lại sự cạnh
tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị
trường nước mình
- Dự thảo: thảo ra để đưa ra thông qua
một cuộc họp hoặc hội nghị
- Yêu cầu Hs giải thíchnghĩa qua việc hiểunghĩa của từng tiếng ->
hiểu nghĩa của cả từ
- Cho Hs đọc xác địnhyêu cầu Bt
+ Phát hiện lỗi sai
+ Sửa lại
- Gv nhận xét, đánh giá
- Tình huống sư phạm: Trong giờ học, 1
hs phát biểu” cô ơi em bịmất 100 ngàn” -> xử línhư thế nào?
- Hs nêu
- Hs giải nghĩa
- Đại sứ quán: cơquan đại diện của 1Nhà nước ở nướcngoài do 1 đại sứđứng đầu
- Hậu duệ: concháu người đã chết
- Khẩu khí: khíphách phát ra từ lờinói
- Môi sinh: môitrường sống củasinh vật
- Hs thực hiệnTrả lời
Lớp nhận xét
4/Củng cố: (3’)
- Phát triển từ vựng bằng cách nào?
- Nêu một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội?
- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
Trang 34- Thấy được vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự.
- Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Nghị luận trong khi làm văn tự sự
- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể
* Các kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài.
- Tự nhận thức: biết sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao, tránh gây lời văn khô khan, nhàm chán
- Ra quyết định: lựa chọn văn bản bản tự sự sinh động phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn khi nhận diện và viết câu lập luận trong văn bản tự sự
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, phát vấn, thảo luận, gợi tìm, thực hành
IV Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng
- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
V Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Thế nào là sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
- Người ta có thể miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự bằng những cách nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Tự sự là trình bày diễn biến sự việc, nghị luận là đưa ra ý kiến, đánh giá, nhận xét,lập luận về một vấn đề Vậy khi viết văn bản tự sự có cần yếu tố nghị luận hay không và thếnào là nghị luận trong văn bản tự sự?
20’ I Tìm hiểu yếu tố nghị
luận trong văn bản tự sự
- Đoạn trích “chao ôi! Đối
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới:
Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự (PP hỏi
Trang 35với không nỡ giận”:
a) 1 vấn đề nghị luận: Nếu
ta ta hương (câu 1)
+ Phát biểu vấn đề: vợ tôi
không áo quá rồi Vì:
Khi người ta đau chân
b) Đoạn văn dùng các câu
biểu thị mối quan hệ
nguyên nhân-kết quả “vì
nên”; quan hệ đk-kết quả
“nếu thì”; các kiểu câu
khẳng định: khi A thì B
- Đoạn trích B “Thoắt
trông nhỏ nhen”
-> Yếu tố nghị luận: Kiều
luận tội Hoạn Thư và Hoạn
Thư gỡ tội cho mình
-+ Lập luận của Kiều: mỉa
mai, đay nghiến “Tiểu thư
+ Tôi đã đối xử tốt với cô
khi cô trốn khỏi nhà
+ Chồng chung chưa ai
chịu nhường ai
+ Xin mở lượng khoan
- Yêu cầu Hs nhắc lại kiến tức
về văn nghị luận đã học
+ Phân nhóm
+ Theo dõi Hs làm bài
Gv gợi ý để Hs trao đổi đúnghướng yêu cầu của câu hỏi:
+ Các đoạn trích a,b ở SGK cóphải là đoạn nghị luận không?
+ Vấn đề đưa ra nghị luận làgì? Thể hiện ở câu nào?
+ Để làm rõ vấn đề nghị luậnngười nói đã dùng những luận
cứ nào? Cách lập luận?
+ Người viết sử dụng loại câu
gì trong khi lập luận?
+ Từ đó, cho biết dựa vào đâu
để nhận biết yếu tố nghị luậntrong văn bản tự sự?
- Hs thực hiện
- Hs giải quyết yêu cầucủa câu hỏi II2 gắn vớicác đoạn trích a và bmục I1 theo nhóm
- Cử đại diện nêu cầu trảlời:
+ Đây là 2 đoạn nghịluận
+ Vấn đề nghị luận ởđoạn a: Nếu không cốtìm hiểu những ngườixung quanh thì ta khôngthể hiểu họ, ta luôn có
cớ để tàn nhẫn, độc ácvới họ (c1)
Các câu phát triển vấnđề: 2,3,4,5
Câu kết thúc vấn đề: 6
Ở đoạn này, tác giả sửdụng kiểu câu có cặp từ
hô ứng: nếu thì; vì nên và kiểu câu A thì B
- Ở đoạn b:
+ Vấn đề nghị luận:Kiều buộc tội Hoạn Thư
và Hoạn Thư biện minhcho tội lỗi của mình Lập luận của Kiều thểhiện ở các câu đầu vớikiểu câu khẳng định cócặp từ càng càng Lập luận của Hoạn Thưđược thể hiện qua 4điểm với các từ ngữ: thìcũng; còn chàng; nghĩcho với khi, chưa dễthể hiện sự lập luận chặtchẽ, thuyết phục
- Ở a: suy ngẫm về việcnhìn nhận, đánh giá conngười
Trang 361/ Đoạn trích là lời của ông
giáo đang tự thuyết phục
bản thân mình rằng vợ
mình không ác để “chỉ
buồn chứ không nỡ giận”
Qua đó thuyết phục người
nghe (người đọc) về triết lý
- Kể lại hai lần tha cho
Kiều, không truy lùng khi
Kiều trốn đi, trước sau vẫn
kính yêu và khâm phục
Kiều
- Nhận lỗi và trông mong
vào sự rộng lượng của
Kiều
Lập luận trên dẫn đến
kết quả buộc Kiều phải tha
cho Hoạn Thư
- Đây là đoạn văn nghị luậntrong văn bản tự sự Vậy cácđoạn văn nghị luận này có ýnghĩa gì trong việc biểu đạt nộidung câu chuyện?
- Gv chốt lại các vấn đề Hs vừatìm hiểu ở trên tương ứng vớikiến thức ở phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (PP thảo luận)
- Cho Hs đọc và xác định yêucầu của Bt1
- Tình huống sư phạm:
Trong giờ luyện tập, phát hiện
hs viết bài nói xấu bạn tronglớp -> xử lí như thế nào?
- Ở b: xử trí các tìnhhuống xảy ra trong cuộcsống
- Làm cho câu chuyệnthêm phần triết lý
- Trong đoạn văn nghị luận người ta thường dùng những loại từ và câu nào?
- Vì sao lại sử dụng các loại từ và câu như thế?
- Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe, người đọc như thế nào?
Trang 37- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy
5/ Hướng dẫn tự học: (2’)
- Học ghi nhớ, hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.
1/ Đọc văn bản, tìm hiểu hình ảnh người lao động và công việc của họ được miêu tả trongkhôn gian nào? Biện pháp nghệ thuật?
2/ Em có nhận xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác giả trước thiên nhiên, đất nước và conngười lao động
Trang 38TÊN BÀI: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cận
I Mục tiêu bài học: Giúp Hs
- Thấy được nguồn cảm hừng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của ngườilao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trongmột sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dântrên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng từ thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cặpđến trong tác phẩm
* Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức: HS nhận thức được giá trị của lao động trong công cuộc xây dựng
đất nước, từ đó ý thức được giá trị của lao động trong cuộc sống của bản thân và gia đình
- Kỹ năng giao tiếp: HS biết trao đổi về hình ảnh biển, sự giàu có của biển và
tinh thần lao động lạc quan của ngư dân được thể hiện trong bài thơ
3 Thái độ:
Yêu thiên nhiên, trân trong những thành quả của người lao động
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…
IV Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng
- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
V.Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
- Hãy nêu tóm tắt tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đọc hai khổ thơ đầu của bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Hãy tóm tắt nội dung và nghệ thuật của bài thơ
3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’
Huy Cận là nhà thơ của phong trào thơ mới Trước cách mạng, Huy Cận là mộthồn thơ buồn với cảm hứng thiên nhiên vũ trụ “Chàng HC xưa kia hay sầu lắm” Nhưng sau
Trang 39cách mạng, khi viết về cuộc sống mới trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc, nét nổi bật của thơ Huy Cận là sự kết hợp hài hoà hai cảm hứng: cảm hứng lãngmạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới và cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ tạo nênnhững hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn Bút pháp ấy thể hiện như thế nào
trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá- một khúc tráng ca lao động, chúng ta cùng tìm hiểu.
nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào thơ mới
Tác phẩm tiêu biểu: lửa
thiêng, trời mỗi ngày lại
tác trong chuyến đi thực tế
của tác giả ở vùng mỏ Quảng
Ninh năm 1958 in trong tập
thơ “Trời mỗi ngày lại
sáng”
b) Bố cục: 3 phần
+ Hai khổ thơ đầu: Cảnh ra
khơi và tâm trạng con
- Tìm bố cục của bài thơ
- Gọi hs trả lời
- Gọi hs bổ sung, nhận xét
- Nhận xét
- Đọc chú thích sao vàtóm tắt phần tác giả
- HS tự nêu xuất xứ
- Đọc theo hướng dẫncủa GV
- Đọc: với giọng vui,phấn chấn, nhịp vừaphải Ở khổ thơ 2, 3, 7đọc giọng cao, nhịpnhanh hơn
- Bài thơ có bố cục theohành trình một chuyến rakhơi của đoàn thuyềnđánh cá:
+ Hai khổ thơ đầu: Cảnh
ra khơi và tâm trạng conngười
+ Bốn khổ tiếp: Cảnh lao
Trang 40lửa chìm xuống biển.
- Con sóng đêm ví như then
cài cửa của biển
- Thiên nhiên được miêu tả
quan phơi phới
- Con người bắt đầu hoạt
động rất sôi động nơi biển
khơi
→ Ca ngợi sự lao động bền
bỉ, dũng cảm, lạc quan của
con ngừơi trước biển cả
2) Cảnh lao động trên biển
đêm:
- Hình ảnh người lao động
và công việc của họ được
đặt vào không gian rộng lớn
của biển, trời, trăng, sao…
làm tăng thêm vị thế của
- Hoạt động của đoàn
thuyền kì công, gian khó,
táo bạo và quyết liệt
Hoạt động 2: Đọc vb – tìm hiểu nội dung vb.
- Gọi hs đọc hai khổ đầu
- Thời điểm ra khơi của đoàn thuyềnđánh cá được nói tới trong lời thơnào ?
- Trong lời thơ này, không gian, thờigian đã được hình tượng hóa như thếnào ?
- Từ đó em có cảm nhận về hình ảnhthiên nhiên qua lời thơ trên như thếnào ?
- Đặt trong cảnh thiên nhiên đóngười ra khơi mang cảm hứng nhưthế nào ?
- Từ đó nội dung của câu hát trongbài ca lao động này có ý nghĩa gì ?
- Gọi hs đọc bốn khổ thơ giữa
- Hình ảnh người lao động và côngvịêc của họ được miêu tả trongkhông gian nào ? Qua lời thơ nào ?
- Bằng nghệ thuật gì, tác giả đã làmnổi bật vẽ đẹp và sức mạnh của conngười lao động trước thiên nhiên
động trên biển ban đêm.+ Khổ cuối: Cảnh đoànthuyền đánh cá trở về
- Đọc hai khổ đầu
Mặt trời… đêm sập cửa
- Mặt trời lặn được vínhư hòn lửa chìm xuốngbiển
- Con sóng biển đêmđược ví như then cài cửacủa biển
- Thiên nhiên được miêu
tả bằng những hình ảnh
so sánh và nhân hóa mộtcách độc đáo (hòn lửa,cài then, sập cửa)
→ Sự hùng vĩ mênhmông tráng lệ, khỏekhoắn của biển
- Đoàn thuyền ra khơi:đầy khí thế hào hùng,phấn khởi mang theokhúc hát lạc quan phơiphới
→ Ca ngợi …… trướcbiển cả
- Nhà thơ dùng thủ phápphóng đại cùng vớinhững liên tưởng mạnh,bất ngờ để sáng tạo hìnhảnh về người lao động