1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9 học kì 1 MOI

107 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học luôn quan tâm số phận con người: Đối tượng của văn học là con người, trong đó văn học quan tâm nhất vẫn là vấn đề số phận. Mỗi nhà văn có cách khám phá, thể hiện riêng: Bản chất của văn học là sáng tạo, mỗi hình tượng cũng như tác phẩm bao giờ cũng là sự sáng tạo mang dấu ấn riêng của cá nhân nhà văn; thể hiện một cách nhìn, cách nghĩ, cách lí giải riêng về thân phận con người bằng những hình thức nghệ thuật độc đáo.

Trang 1

TUẦN 8

TIẾT PPCT: 36, 37,38

Trích truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên

và Kiều Nguyệt Nga

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trongđoạn trích

- Cảm nhận được hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn ĐìnhChiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích

* Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: HS biết trình bày, thảo luận về nội dung và ý nghĩa của Truyện Lục Vân Tiên.

- Tự nhận thức: HS hiểu và ý thức được giá trị nhân đạo mà Truyện Lục Vân Tiên mang

lại, từ đó xác định những nghĩa cử cao đẹp mình cần thể hiện trong cuộc sống

3 Thái độ: Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Động não, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV Chuẩn bị của GV & HS:

- Đọc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

- Phân tích tâm trạng Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Trang 2

Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu là tác phẩm có sức sống lâu bềntrong nhân dân, nhất là nhân dân Nam bộ Truyện thể hiện đạo lí ở đời: trọng tình nghĩa, thuỷchung, tinh thần nghĩa hiệp & khát vọng công bằng trong cuộc sống.

li: chạy giặc

- Yêu nước, tham gia

phong trào kháng chiến,

luôn bất khuất, trung thành

với Tổ Quốc

- Nhà thơ lớn để lại cho

đời nhiều trang thơ bất hủ;

Lục Vân Tiên, Chạy Giặc,

+ Đề cao tinh thần nghĩa

hiệp, cứu khốn phò nguy

lối kết cấu chương hồi

3 Giới thiệu đoạn trích:

Lòng yêu nước và tinh thầnchống giặc ngoại xâm

- Cho Hs đọc phần tóm tắt tácphẩm ở SGK tr 113

+ Thuyết giảng về nội dung vàkết cấu:

Kết cấu theo lối chương hồi

Nội dung: truyền dạy đạo lýlàm người, tình nghĩa giữangười với người, đề cao tinhthần nghĩa hiệp, cứu khốn phònguy, thể hiện khát vọng củanhân dân: thiện thắng ác, chínhnghĩa thắng gian tà

Về đặc điểm thể loại: mangtính chất là 1 truyện kể nên hànhđộng của nhân vật được chútrọng hơn và tính cách nhân vậtđược bộc lộ qua việc làm, lờinói

- Hs dựa vào SGK nêu

- Vượt qua số phận (1nhà giáo, 1 thầy thuốc,

1 nhà thơ)

- Không hợp tác vớithực dân Pháp, tìm đếncăn cứ kháng chiếnlàm quân sư, làm thơ,viết văn khích lệ tinhthần chiến đấu củanghĩa sĩ

Trang 3

20’

Đoạn trích kể về cảnh

Lục Vân Tiên đi thi gặp bọn

cướp, dép tan bọn cướp cứu

Kiều Nguyệt Nga

II Tìm hiểu văn bản:

=> 1 con người anh hùng,

tài năng, vị nghĩa

- Thái độ cư xử với Kiều

Nguyệt Nga:

+ hỏi han ân cần

+ từ chối lời mời về nhà để

báo đáp của Kiều Nguyệt

- Xưng hô: quân tử - tiện

thiếp -> sự khiêm nhường

- Làm con cãi cha

Chút tôi bụi dơ

-> nói năng dịu dàng, có

học

- Xin theo cùng thiếp đền

ân

-> coi trọng ơn nghĩa

=> một người con gái thuỳ

mị, nết na, trọng ân tình

- Cho Hs nêu vị trí đoạn trích

- Nêu chủ đề đoạn trích

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung vb

(pp thảo luận, thuyết trình, hỏiđáp)

+ Gặp bọn cướp hung hãn, VânTiên đã làm gì? Việc làm đó chothấy đây là 1 con người như thếnào?

+ Sau khi đánh tan bọn cướp,Vân Tiên đã cư xử như thế nàovới Kiều Nguyện Nga? Thái độ

cư xử đó cho ta thấy đây là 1con người như thế nào?

(câu hỏi thảo luận)

* Nhân vật Lục Vân Tiên là mẫugương lý tưởng mà tác giả xâydựng nên để gởi gắm vào đókhát vọng của mình Em cảmnhận được khát vọng gì của tácgiả ở nhân vật này?

- Cho Hs tìm hiểu nhân vật KiềuNguyệt Nga:

+ Khi đối đáp với Lục Vân Tiên,Kiều Nguyệt Nga đã xưng hônhư thế nào? Cách xưng hô đócho ta thấy nàng là 1 con người

ra sao?

+ Em có nhận xét gì lời lẽ giảibày của Kiều Nguyệt Nga?

(cách nói năng, trình bày sựviệc)

+ Thái độ chịu ơn của KiềuNguyệt Nga cho ta thấy đây là 1con người như thế nào?

+ Qua đó, em cảm nhận đượcnét đẹp gì trong tâm hồn củaKiều Nguyệt Nga?

(Gv chốt: Nét đẹp trong tâm hồncủa Kiều Nguyệt Nga đã cảmphục tình cảm yêu mến của quần

- Hs thảo luận nhóm -Nêu ý kiến

- Hình ảnh Lục VânTiên là 1 hình ảnh đẹp,

1 hình ảnh lý tưởng màNguyễn Đình Chiểugởi gắm vào đó niềmtin và ước vọng củamình - khát vọng hànhđạo giúp đời

- Hs phát hiện+ Cách xưng hô: quân

tử - thiếp, thể hiện sựkhiêm nhường

+ Lời lẽ dịu dàng, trìnhbày rõ ràng

+ Coi trọng ơn nghĩa.+ Sự thuỳ mị, nết na,trọng ân tình

Trang 4

- Ngôn ngữ gần với lời nói

thường và mang màu sắc

địa phương Nam bộ

- Vân Tiên: phẫn nộ khi nói

với Phong lai; ân cần ->

Kiều Nguyệt Nga

- Kiều Nguyệt Nga: mềm

mỏng, chân thành

chúng)

- Hướng dẫn Hs tìm hiểu 1 sốnét đặc sắc về nghệ thuật

+ Cho biết tính cách của nhânvật được bộc lộ qua nội tâm,ngoại hình hay hành động, cửchỉ?

+ Nhận xét về ngôn ngữ sửdụng?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:

- Cho Hs nêu giá trị nội dung vànghệ thuật

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Trong lời thoại mỗi nhân vậtkhác nhau như thế nào về sắcthái biểu đạt?

- Tình huống sư phạm: Trong

giờ học, 2 học sinh đánh nhau làm mất trật tự -> xử lí như thế nào?

- Hs phát hiện, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Miêu tả nhân vật qualời nói, hành động, cửchỉ

- Ngôn ngữ gần với lờinói thường và mangmàu sắc địa phươngNam bộ

- Phân tích hình ảnh LVT tả xung hữu đột đánh cướp Phong Lai?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn tự học: (2 phút)

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật LVT, KNN thông qua lời nói, hành động nhan vật

- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích

- Chuẩn bị: Trau dối vốn từ

1/ Phát hiện lối diễn đạt ở mục I2 tr 100? Từ đó rút ra nhận xét

2/ Đọc đoạn trích mục II Em hiểu người viết muốn nói gì?

Trang 5

-TUẦN 8

TIẾT PPCT: 39

I Mục tiêu cần đạt:

Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ

II Trọng tâm kiến thức,kĩ năng:

- Tự nhận thức: Nhận thức được sự phát triển của việc trau dồi vốn từ rất quan trọng

- Làm chủ bản thân: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc traudồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt

3 Thái độ: Có ý thức tìm tòi, học hỏi để tăng cường vốn từ

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…

IV Chuẩn bị của GV & HS:

- Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ ?

- Kiểm tra bài tập về nhà 4, 5?

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Từ là chất liệu tạo nên câu Muốn diễn đạt chính xác cảm nghĩ của mình ta cần có vốn

từ phong phú, hiểu chính xác về nghĩa Do vậy trau dồi vốn từ là điều quan trọng

đáp)

- Cho Hs đọc đoạn văntrình bày ý kiến của Cố Thủtướng Phạm Văn Đồng

+ Em hiểu tác giả muốn nóiđiều gì?

- Cho Hs quan sát các Vda,b,c mục I2

+ Xác định lối diễn đạttrong mỗi câu?

- Hs đọc

- Trả lời+ Khả năng diễn đạtcủa tiếng Việt phong

Trang 6

Vd: Ý kiến của nhà văn Tô Hoài:

+ Đề cập tới việc trau dồi vốn từ

của Nguyễn Du

+ Phương pháp trau dồi vốn từ:

học từ lời ăn tiếng nói của nhân

dân

Ghi nhớ tr 101

III Luyện tập

Bài tập 1: Cách giải thích đúng:

a) Hậu quả: kết quả xấu

b) Đoạt: chiếm được phần thắng

c) Tinh tú: sao trên trời

Bài tập 2: Nghĩa của các yếu tố

hành văn:

a) Tuyệt:

- Dứt, không còn gì:

+ Tuyệt chủng: mất giống nòi

+ Tuyệt giao: cắt đứt quan hệ

+ Tuyệt tự: không có người nối

Gv chốt lại ghi nhớ

Hướng dẫn Hs tìm hiểu cách rèn luyện để làm tăng vốn từ

+ Từ đó em cho biết muốntrau dồi vốn từ ta phải làmgì?

Gv chốt ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Bt1: Cho Hs đọc và xácđịnh yêu cầu

+ Hướng dẫn Hs làm bàitheo nhóm

+ Nhận xét, đánh giá

Bt2: Cho Hs đọc, xác địnhyêu cầu

- Phân nhóm

- Theo dõi, nhận xét, đánhgiá

- Gọi đại diện trình bày

phú

+ Cần phải biết dùngtiếng ta

+ Học hỏi thêmnhững từ chưa biết

- Hs thực hiện+ Nhóm 1: a+ Nhóm 2: b

- Hs trả lời

Trang 7

+ Đồng âm: có âm giống nhau.

+ Đồng dao: bài hát của trẻ em

+ Đồng thoại: truyện viết cho trẻ

- Lời ăn tiếng nói của người nông

dân góp phần làm cho tiếng Việt

trong sáng, giàu đẹp

- Cần phải học tập lời ăn, tiếng

nói của họ

Bài tập 5: Để làm tăng vốn từ:

- Lắng nghe lời nói của những

người xung quanh hoặc trên các

phương tiện thông tin

Bt5: Cho Hs nêu cách thựchiện để làm tăng vốn từ

- Gọi hs trả lời

- Nhận xét

Bt6: Chọn các từ ở trênđiền vào chỗ trống trongcác câu cho thích hợp

- Lắng nghe

- Hs trình bày

- Lớp bổ sung

- Nhận xét

Trang 8

Bài tập 7: Tìm hiểu nghĩa, đặt

câu:

- Nhuận bút: Tiền trả cho người

viết

- Thù lao: Tiền trả công bù đắp

vào lao động nặng nhọc

Các câu khác nhau Hs làm ở nhà

Bài tập 8:

+ Ca ngợi ngợi ca; đấu tranh

-tranh đấu; dịu hiền - hiền dịu; đầy

đủ - đủ đầy; khổ cực - cực khổ

+ ao ước - ước ao

bề bộn - bộn bề

dạt dào - dào dạt

nhớ nhung - nhung nhớ

khát khao - khao khát

Bài tập 9: Làm ở nhà

Bt7: Cho Hs tìm hiểu nghĩa của từng cặp từ, đặt câu

Phân nhóm

Theo dõi, nhận xét

- Gọi hs trả lời

- Nhận xét Bt8: Cho Hs thi theo nhóm

Tổ chức thi

- Gọi hs trả lời

- Nhận xét

- Đánh giá

Bt9: làm ở nhà

- Tình huống sư phạm:

Trong giờ luyện tập, nghe một hs chửi thề -> xử lí như thế nào?

- Hs thực hiện

- Hs trình bày

- Lớp bổ sung

- Nhận xét

- Hs thực hiện theo nhóm

a: 1; b:2; c:3; d:4

- Nêu đáp án

- Hs làm theo hướng dẫn

4 Củng cố: (3 phút)

- Rèn luyện để làm tăng vốn từ như thế nào?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn tự học : (1 phút)

- Học bài

- Mở rộng vốn từ biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng

- Chuẩn bị: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

* Nhận xét lớp./

* Rút kinh nghiệm:

- - -

Trang 9

TUẦN 8

TIẾT PPCT: 40

I Mục tiêu cần đạt:

Hs hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tậm nhân vật khi làm bài văn tự sự

* Các kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài.

- Tự nhận thức: biết sử dụng miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự phù hợp với hoàncảnh giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao, tránh gây lời văn khô khan, nhàm chán

- Ra quyết định: lựa chọn văn bản bản tự sự sinh động phù hợp với đối tượng và hoàncảnh giao tiếp

3 Thái độ: Vận dụng để viết bài Tập làm văn

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…

IV Chuẩn bị của GV & HS:

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Nếu miêu tả hoàn cảnh ngoại hình là những cảnh vật, con người với chân dung, hình dáng, hành động, … Thì miêu tả nội tâm là những suy nghĩ, tả cảnh diển biến tâm trạng của nhân vật

15’

I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự

1/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội

tâm trong văn bản “Kiều ở lầu

Ngưng Bích”

-> miêu tả những suy nghĩ của

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự

sự (PP hỏi đáp)

- Cho Hs đọc lại đoạn trích - Hs thể hiện

Trang 10

Kiều: nhớ người yêu, nhớ cha

cảm xúc và diễn biến tâm trạng

của nhân vật Đó là biện pháp

quan trọng để xây dựng nhân

vật, làm cho nhân vật sinh

động

- Người ta có thể miêu tả nội

tâm trực tiếp bằng cách diễn tả

+ Các câu thơ vừa tìm cóphải chỉ đơn thuần là tả cảnhhay không?

- Cho biết biện pháp miêu

tả của tác giả?

+ Biện pháp tả cảnh ngụ tìnhcho ta thấy được tâm trạng

gì của nhân vật?

- Tìm các câu thơ miêu tảtâm trạng của Kiều? Biệnpháp miêu tả?

- Cách miêu tả trực tiếp đóthể hiện tâm trạng gì củaKiều (hoặc suy nghĩ gì củaKiều)

- Cho Hs tìm hiểu các cáchmiêu tả nội tâm

+ Trở về Vd vừa phân tích ởtrên, em cho biết có mấycách miêu tả nội tâm?

- Cho Hs đọc đoạn văn I2,cho biết tác giả miêu tả nộitâm nhân vật bằng cách nào?

Gv chốt lại:

Miêu tả cảnh và miêu tả nétmặt (ngoại hình) để bộc lộtâm trạng -> miêu tả giántiếp nội tâm nhân bật

Miêu tả tâm trạng, diễn tả ýnghĩ, cảm xúc tình cảm nộitâm

-> miêu tả trực tiếp nội tâmnhân vật

- Từ đó em có nhận xét gì vềmối quan hệ giữa nội tâmvới ngoại hình trong khi kểchuyện?

- Hs phát hiện Trước lầu dặm kia cửa bể ghế ngồi

- Hs trả lời: Không chỉđơn thuần là tả cảnh màthông qua cảnh để bộc lộtâm trạng nhân vật

Biện pháp miêu tả: tảcảnh ngụ tình

vì mình không làm trọnbổn phận

- Hs dựa vào sự hiểu biết

để trả lời hoặc dựa vàoghi nhớ 1

- Hs trả lời:

- Miêu tả cảnh -> bộc lộtâm trạng

- Miêu tả nội tâm nhânvật

- Đoạn văn I2 miêu tảtâm trạng nhân vật bằngcách miêu tả ngoại hình(nét mặt)

- Hs nêu được: có mốiquan hệ với nhau Miêu

tả ngoại hình giúp tahình dung thấy tâm trạngbên trong nhân vật và

Trang 11

20’ II Luyện tập

1/ Thuật lại đoạn trích Mã

Giám Sinh mua Kiều bằng văn

xuôi; chú ý miêu tả nội tâm

- Các sự việc cần thuật:

+ được người mai mối, Mã

Giám Sinh đến nhà Kiều

+ hắn ngồi “tót” lên ghế chờ

Kiều ra

+ Kiều bước ra cùng mụ mối

với vẻ mặt đau khổ, đầm đìa

nước mắt, tủi hổ, nhục nhã, ê

chề

-> yếu tố miêu tả nội tâm

+ Mã Giám Sinh thử tài Kiều

với giá 400 lạng

2/ Đoạn văn bộc lộ trực tiếp

tâm trạng của Kiều khi gặp

Hoạn Thư trong cảnh báo ân

báo oán

Cho Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

1/ Cho Hs đọc và xác định yêu cầu:

- Hướng dẫn Hs cách làm

- Nhận xét lời thuật và việc kết hợp miêu tả nội tâm của Hs

Cho Hs đọc và xác định yêu cầu Bt2

- Hướng dẫn Hs làm bài

- Theo dõi Hs viết đoạn văn

- Gọi 2 Hs đọc đoạn văn kể vừa viết

- Nhận xét, đánh giá

- Chọn đoạn văn hay của Hs cho lớp

- Tình huống sư phạm:

Có một hs đã nhiều lần không đứng dậy chào gv khi vào tiết học -> xử lí như thế nào?

ngược lại

Hs đọc ghi nhớ 2

Hs đọc, xác định yêu cầu

Hs thuật lại đoạn trích bằng văn xuôi, chú ý kết hợp miêu tả nội tâm (2 Hs)

Lớp nhận xét

Hs đọc, xác định yêu cầu bài tập

Hs thực hiện

Cho 2 Hs kể lại đoạn đầu trong vài nàng Kiều Lớp nhận xet

4 Củng cố: (3 phút)

- Nêu tác dụng yếu tố Miêu tả nội tâm trong VB tự sự?

- Có mấy cách miêu tả nội tâm nhân vật?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn tự học: (1 phút)

- Học bài

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần văn

* Nhận xét lớp./

* Rút kinh nghiệm:

Trang 12

- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

- Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975

2 Kĩ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc-hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn

* Những kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu kí ức tuổi thơ của tác giả, những kỉ niệmchân thực về quê hương, HS biết ý nghĩa của những cảnh vật quê hương ghi dấu trong tâmhồn và có ý thức giữ gìn cho một quãng đời tươi đẹp nhất

- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về cảm xúc của tác giả trong văn bản Nói lên được cảmxúc của mình trước những kỉ niệm đẹp tuổi thơ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh sự yêu mến đối với văn học địa phương.

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Động não, phát vấn, thảo luận, thực hành

IV Chuẩn bị của GV & HS:

- Phân tích tội ác của Trịnh Hâm?

- Cuộc sống của Ngư ông ntn? Đọc những câu thơ miêu tả cuộc sống tự do, phóngkhoáng?

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Chúng ta tìm hiểu sáng tác văn học hay, độc đáo của nhiều giai đoạn, bài học hômnay ta tìm hiểu những tác giả, tác phẩm viết về địa phương chúng ta: Đồng Tháp

10’ I Các tác giả và tác

phẩm văn học địa Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các tác giả và tác phẩm văn học địa

Trang 13

phương sau 1975: phương sau 1975

- Cho Hs trình bày tên tác giả, quêquán, tác phẩm viết về địa phương

Gv tổng hợp, bổ sung nếu còn thiếu

Hs trình bày kết quảthu thập được

Lớp bổ sung

NĂM SINH 1.

Mỹ Đức,Châu Phú - An Giang

Trịnh Bửu Hoài1952

Nguyễn Giang San1983

10.

11.

Ông cá hô (1995) Con mèo (1999)

Quê ngoại Bình Đức,Long Xuyên

Lê Văn Thảo1939

Cao Lãnh, Đồng Tháp

Nguyễn Thị ThuNguyệt

- Truyện “cổ tích chiến tranh”

- Lối thu xưa

Quảng Bình là hộiviên Hội văn nghệĐồng Tháp

Thai Sắc bút danhcủa Mai Lê Nương,tên thật là Cái VănThái

II Đọc và tìm hiểu thơ địa phương:

Viết bài giới thiệu hoặc cảm nghĩ

của mình về 1 tác phẩm của địa

phương

- Đêm đồng bưng - Phạm Đình

Thảo

- Truyện “Đêm đồng bưng” của

Phạm Đình Thảo đã phác hoạ được

chân thực cuộc sống những người dân

Hoạt động 2: Gv giới thiệu bài viết về địa phương

- Mỗi tổ chọn đọc bàiviết giới thiệu hoặccảm nghĩ về tác phẩmđịa phương hoặc 1sáng tác của chínhhs?

Hs thực hiện

Hs nghe 1 bài văn và

1 bài thơ về địaphương

- HS chia lm 4 tổ,

Trang 14

vùng lũ Đồng Tháp Mười Từ việc

mưu sinh đến tấm lòng nhường cơm

xẻ áo đều được tác giả miêu tả chi tiết,

gợi cảm

- Đọc truyện thấy yêu hơn làng quê

mình, dù còn nhiều khó khăn, vất vả

nhưng thắm đẫm tình người

- GV hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm

“Đêm đồng bưng” và viết bài văn ngắn về tác phẩm ấy?

- Tình huống sư phạm: Trong giờ

thảo luận, 1 hs cứ liên tục tự ý đi ra ngoài -> xử lí như thế nào?

mỗi tổ viết bài giới thiệu

- Hs đọc tai lớp, các

hs khác lắng nghe gĩp

ý, chỉnh sửa

4 Củng cố: (3 phút)

- Nêu tác giả nổi tiếng của địa phương?

- Những tác phẩm hay về địa phương?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5 Hướng dẫn tự học : (2 phút)

- Học bài

- Chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng

1/ Ôn tập lại các kiến thức về từ đơn, tứ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, trường từ vựng đã học ở các lớp 6,7,8

2/ Các bài tập sau mỗi phần ôn tập

* Nhận xét lớp./

* Rút kinh nghiệm:

- - -

Trang 15

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

Một số khái niệm liên quan đến từ vựng

2 Kĩ năng

Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói-viết-đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc

trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt

Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.

3 Thái độ: Chuẩn bị chu đáo

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…

IV Chuẩn bị của GV & HS:

- Thế nào là rèn luyện nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ?

- Rèn luyện thế nào để làm tăng vốn từ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Chúng ta đã học từ vựng từ lớp 6- nay, bài học hôm nay giúp ta củng cố lại kiếnthức về từ vựng một cách có hệ thống

Trao đổi nhóm

Nêu câu trả lời

Trang 16

loại cụm từ có cấu tạo cố định,

biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh

-> hoàn cảnh, môi trường ảnh

hưởng đến tính cách con người

III Nghĩa của từ:

1/ Khái niệm: Nghĩa của từ là

nội dung mà từ biểu thị

IV Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của từ:

Ôn tập về nghĩa của từ:

+ Cho Hs ôn lại khái niệm vềnghĩa của từ (1 biệt từ đa âm

và từ nhiều nghĩa?)+ Làm 2 bài tập 2,3 SGK tr123

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- Cho Hs ôn lại khái niệm và

- Gọi hs trả lời

- Gọi hs khác nhậnxét

- Chốt lại

- Hs nhắc lại kháiniệm thành ngữ

Hs làm theo nhóm1: 2

2: 33: 4Nêu kết quảLớp bổ sung

- Hs trình bày

- Bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhận

- Hs trình bày

- Bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhận

- Lắng nhge

- Hs nhắc kháinhiệm

- Gọi hs trả lời

- Gọi hs khác nhậnxét

- Chốt lại

- Hs nhắc khái

Trang 17

- Chuyển nghĩa là hiện tượng

thay đổi nghĩa của từ tạo ra

những từ nhiều nghĩa

2/ Bài tập:

- Hoa (thềm hoa): nghĩa gốc

- Hoa: (lệ hoa): nghĩa chuyển

-> không phải là từ nhiều nghĩa

vì nghĩa này chỉ có t/c lâm thời

V Từ đồng âm:

1/ Định nghĩa:

- Là những từ giống nhau về âm

thanh nhưng nghĩa khác xa

nhau, không liên quan gì đến

nghĩa không thay thế được cho

nhau trong nhiều trường hợp

b) Xuân (70 xuân) -> tuổi =>

phương thức chuyển nghĩa hoán

dụ

Tác dụng: tránh lặp từ, thể hiện

tinh thần lạc quan của tác giả

VII Từ trái nghĩa:

+ Tìm từ nhiều nghĩa và từđồng âm trong 2 Vd a và bmục V2

-> nghĩa của 2 từ đường khác

Chọn cách hiểu đúng trong 4cách SGK đã nêu

Ôn tập từ trái nghĩa:

+ Thế nào là từ trái nghĩa?

- Cho Hs đọc và xác định yêucầu Bt2

- Làm bài tập

- Hs trình bày

- Bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhận

- Hs nhắc lại kiếnthức đã học lớp 7

- Hs làm bài tập, traođổi nhóm, nêu kếtquả

- Lớp bổ sung

- Hs trình bày

- Bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhận

- Hs nhắc lại kiếnthức đã học lớp 7

- Hs đọc, xác địnhyêu cầu bài tập

- Phát hiện

Trang 18

nông-sâu; cao-thấp; giàu-nghèo.

VIII Cấp độ khái quát nghĩa

của từ:

1/ Định nghĩa:

Nghĩa của từ có thể rộng hơn

(khách quan hơn) hoặc hẹp hơn

(ít khách quan hơn) nghĩa của từ

- Giáo vên hướng dẫn hs giải thêm bài tập khác

- Hs xác định yêu cầubài tập

- Phát hiện cặp từ tráinghĩa

- Lớp nhận xét, bổsung

- Hs nhắc lại kiếnthức đã học ở lớp 8

- Hs thực hiện

- Hs nhắc lại địnhnghĩa đã học ở lớp 8

Từ

Trang 19

- Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa,trường từ vựng, thành ngữ, tực ngữ trong văn bản cụ thể

Trang 20

-TUẦN 9

TIẾT PPCT: 45

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Hs nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được nhữngchỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết bài văn tự sự

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Ôn tập củng cố cho HS các kiến thức về văn bản tự sự

- Đánh giá các ưu nhược điểm của HS trên các phương diện hình thức và nội dung bài viết

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.

* Giáo dục kĩ năng sống

- Xác định giá trị bản thân: xác định được mục tiêu phấn đấu học tập tốt thông qua bàikiểm tra

- Tính cẩn thận trong học tập và công việc

3 Thái độ: GD ý thức phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm.

III Chuẩn bị của GV & HS:

_ GV: giáo án, TLTK, bảng phụ

_ HS: Soạn bài, SGK…

IV Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?

- Đọc những câu thơ hoặc văn miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự mà em biết?

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Bài viết số 2 tập trung kiểm tra kiến thức và kĩ năng bài văn tự sự, trong đó ngườiviết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người Vậy hôm nay chúng ta xemlại bài viết của mình và rút ra những kinh nghiệm cần thiết

10’ I/- Đề bài Hoạt động 1: tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý

- Đọc lại đề theo yêu cầu

- Cho học sinh phân tích đề tìm

ý theo SGK

- Trả lời câu hỏi theo SGK

- Thảo luận

- Phân tích đề và lập dàn ý15’ II/- Nhận xét Hoạt động 2: Nhận xét bài

Trang 21

viết cẩu thả, sai chính tả nhiều,

diễn đạt lủng củng không thoát

ý

- Gv tiếp tục nhận xét khuyếtđiểm của hs qua hình thức vànội dung bài làm

10’ III/- Trả bài và sửa lỗi Hoạt động 3: Trả bài sửa lỗi

cho học sinh

- Nhận bài và sửa lỗi trongbài làm Phát hiện lỗi củamình

- Viết bài văn tự sự cần tránh những lỗi nào?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

Trang 22

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật củachúng tong bài thơ

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Tự nhận thức: thấy được tinh thần lạc quan cách mạng của những người lính trong thời chiến và thời bình, nhận rõ ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo

vệ đất nước

3 Thái độ:

Có thái độ đúng đắn trân trọng biết ơn những thành quả cách mạng

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…

IV Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm

V Tiến trình tiết dạy:

a Giới thiệu bài: 1’

Tình đồng chí đồng đội là tình cảm thiêng liêng của những người lính cách mạng tronghai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc Một trong những bài thơ để lại ấn tượng sâu sắc về

Trang 23

tình cảm của những anh lính cụ Hồ là bài thơ Đồng chí của Chính Hữu- một nhà thơ chuyênviết về đề tài người lính

- Thơ ông hầu như chỉ

viết về người lính &

Bài thơ được viết trong

thời gian tác giả nằm điều

II Tìm hiểu văn bản:

1/ Cơ sở xuất phát của

- Bài thơ chia làm mấy phần?

- Gọi hs trả lời

- Gọi hs khác nhận xét

- Chốt lại

Hoạt động 2: Đọc vb – tìm hiểu nội dung vb

- Cho Hs đọc 6 câu thơ đầu

+ Đoạn thơ đầu cho ta thấy nhữngngười lính, những anh bộ đội Cụ

Hồ có rất nhiều điểm chung Hãychỉ ra những điểm chung ở họ

(PP thảo luận)

* Những điểm chung vừa nêu là

cơ sở làm nảy nở một tình cảmmới Theo em đó là tình cảm gì?

Câu thơ nào thể hiện điều đó? Nét

Hs nêu 1 số thông tin

về tác giả qua phầnchú thích

- Hs đọc đoạn đầu

- Hs phát hiện trả lời.Lớp bổ sung

- đều xuất thân từnhững làng quê nghèo

- cùng đi lính đánhgiặc

- cùng chung gian khổ,thiếu thốn

- Hs trao đổi nhóm.+ tình cảm nảy nở: tình

Trang 24

-> Sự cảm thông tâm tư,

nỗi lòng của nhau

- Anh với tôi không

giày

-> câu thơ sóng đôi, đối

ứng thể hiện gắn bó, đồng

cảm sâu sắc, sự chia sẻ

khó khăn, gian khổ, thiếu

thốn của đời người lính

- Thương nhau bàn tay

đồng đội giúp người lính

vượt cái khắc nghiệt thời

tiết, thiếu thốn, lạc quan,

yêu đời:

“ Đêm nay đồng hoang .

Đầu súng trăng treo.”

- Sự gắn kết 3 hình ảnh

đặc biệt ở câu thơ này là gì?

Đây là 1 trong những dòng thơgây ấn tượng nhất trong bài thơ

Nó như 1 bản lề (khép ý trên, mở

ý dưới)

- Cho Hs đọc đoạn thơ thứ 2

+ Em hiểu gì về tình đồng chí củanhững người lính cách mạng qua

3 câu thơ “ruộng ra lính”?

+ Những câu thơ tiếp theo “Anh

không giày” nói với chúng ta điều

gì về tình đồng chí?

+ Sức mạnh của tình đồng chíđược biểu hiện ở câu thơ nào?

+ Qua bài thơ, em có cảm nhận gì

về hình ảnh anh bộ đội thời kháng

đồng chí

+ câu thơ thứ 7

+ Chỉ có 1 từ với dấuchấm!

Khẳng định 1 tình cảmcách mạng mới nảysinh giữa những ngườilính

Hs đọc đoạn thơ

- Hs nêu cảm nhận củamình

+ tình đồng chí biểuhiện ở sử cảm thông.+ ở sự sẻ chia

+ sức mạnh của tìnhđồng chí là sự yêuthương gắn bó

- Chi tiết, hình ảnh thơ

cụ thể, chân thực

- Cấu trúc câu thơ:sóng đôi

Phương thức biểu đạt:biểu cảm

Hs đọc đoạn thơ

- là những người nôngdân mặc áo lính

- vì nghĩa lớn gác bỏtình riêng nhưng vẫnkhông nguôi nỗi nhớquê

Trang 25

người lính, khẩu súng,

vầng trăng  biểu tượng

đẹp người chiến sĩ

- Súng – trăng gần & xa,

thực tại – mơ mộng, chiến

cuối bài thơ Đồng chí

chiến chống Pháp? Cho biết tácgiả sử dụng phương thức biểu đạtchính là gì?

+ Tại sao tác giả lại đặt nhan đềbài thơ là đồng chí?

- Gọi hs trả lời

- Nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

Hãy nêu giá trị nội dung và nghệthuật

- bất chấp khó khăngian khổ, lạc quan yêuđời

- Hs suy nghĩ, trả lời

Hs đọc ghi nhớ

Hs suy nghĩ và làm Bt

4/Củng cố: (3’)

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về những người lính chiến đấu bảo vệ tổ quốc nói chung

thông qua hình ảnh của những người lính trong bài thơ Đồng chí.

- Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội kháng chiến chống Pháp ?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5/ Hướng dẫn tự học: (2’)

- Học thộc bài: Thơ, tác giả và phần phân tích, viết đoạn văn

- Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Trả lời câu 1,2,3,4/133

* Nhận xét lớp

RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 10

Trang 26

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.

- Đặc điểm của thơ PTD qua một sáng tác cụ thề: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảmhứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiênngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng… của những con người đã làmnên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc_ hiểu một bài thơ hiện đại

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường sơn trong bài thơ

- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong ài thơ

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những người lính lái

xe trong thời kì kháng chiến chống Mỹ

- Tự nhận thức: thấy được tinh thần lạc quan cách mạng của những người lính trong thờichiến và thời bình, nhận rõ ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo

vệ đất nước

3 Thái độ:

Có thái độ đúng đắn trân trọng biết ơn những thành quả cách mạng thời kháng chiếnchống Mĩ

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, phát vấn, thảo luận, gợi tìm, thực hành

IV Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm

V Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Đọc thuộc lòng bài Đồng chí, nêu giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ?

- Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Trong những năm kháng chiến chống Mĩ, trên con đường Trường Sơn bỏng rát đạnbom, mịt mù khói lửa những chiếc xe không kính vẫn băng băng lao nhanh vào chiến trường

Trang 27

miền Nam Hình ảnh hiện thực ấy đã đi vào thơ – những câu thơ đầy cá tính mạnh mẽ củaPTD.

-Người lính trong kháng chiến

chống Mĩ trên tuyến đường

Trường Sơn Ông được xem là

nhà thơ tiêu biểu những năm

kháng chiến chống Mĩ

2 Văn bản:

a) Xuất xứ: Bài thơ “Tiểu đội

xe không kính” được viết 1969

in trong tập “Vầng trăng quầng

lửa”

b) Thể loại: Thể thơ tự do

c) Nhan đề bài thơ

- Khá dài, lạ và độc đáo

tạo sự chú ý cho người đọc

- Nhan đề bài thơ cho biết

bài thơ không chỉ nêu hiện

thực khốc liệt của chiến tranh

- Nguyên nhân cũng hiện thực:

bom giật, bom rung – kính vỡ

- Giọng thản nhiên kết hợp với

nét ngang tàng và tinh nghịch,

khám phá mới lạ Hình tượng

thơ độc đáo nhằm phản ánh

Hoạt động 1: Đọc vb – tìm hiểu chú thích.

- Gọi hs đọc chú thích

- Cho biết đôi nét về tác giả?

GV chốt ý phần tác giả

- Nêu xuất xứ của bài thơ

- Bài thơ thuộc thể loại gì ?

- Em hiểu gì về nhan đề bàithơ?

- Nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản

tả như thế nào ? Qua lời thơnào?

- Nguyên nhân nào dẫn đến xekhông kính ?

- Vì sao hình ảnh hiện thực vào

- Đọc và tóm tắt phần tácgiả

có vẻ ngang tàng sôi nổi

- Có nhận xét của bạn

- Hình ảnh nổi bật: Xekhông kính → Hình ảnhđộc đáo, có sức hấp dẫn

- Miêu tả rất thực: nhữngchiếc xe không kính vẫnbăng trên đường ra trận

- Nguyên nhân

- Hình tượng thơ độc đáo

Trang 28

được hiện thực trong chiến

mở rộng, bao quát được nhiều

không gian những trở ngại trên

đường

- Cách nhìn tập trung chú ý

nhìn thẳng với tư thế hiên

ngang, ung dung biến khó

khăn thành thoải mái tự nhiên

gần gũi thân thiết

- Thái độ dũng cảm, bất chấp

khó khăn, nguy hiểm

- Ý chí chiến đấu vì miền Nam

trong niềm vui sôi nổi, tình

đồng chí đậm đà

- Ngôn ngữ thơ gần với lời nói,

đậm chất văn xuôi, có giọng tự

tin, pha chút ngang tàng, bất

chấp khó khăn, xem thường

gian khổ, vượt lên để hoàn

thành nhiệm vụ của người

chiến sĩ trẻ, khỏe, yêu đời

bài thơ

- Nhận xét về cách nói tronglời thơ này ? Và tác dụng của

nó ?

- Hình ảnh người lái xe khôngkính được tác giả miêu tả qualời thơ nào ?

- Từ 2 khổ thơ này em cảmnhận được tư thế người lái xenhư thế nào ?

- Em có nhận xét về điệp từ

“nhìn” (nhìn đất, nhìn trời,nhìn thẳng) là cách nhìn nhưthế nào của người lái xe khôngkính ?

- Trên xe không kính, ngườilính còn nhận thêm vào mìnhnhững gì ?

- Từ đó đã phản ánh một hiệnthực như thế nào ?

- Những người lái xe khôngkính đã chấp nhận hiện thực đóvới thái độ như thế nào ?

- Nhận xét gì về nghệ thuậtmiêu tả của tác giả ?

- Gọi hs trả lời

- Gọi hs khác nhận xét

- Chốt lại

vì nó phản ánh hiện thựcchiến tranh

- Thái độ bất chấp khókhăn, nguy hiểm :

+ Bụi(Không có kính….cóbụi)

+ Mưa : ….lái trăm cây sốmưa

- Ý chí chiến đấu vì miềnNam

- Niềm vui sôi nổi, tìnhđồng chí đậm đà

- Ngôn ngữ của các câuthơ gần với lời nói, đậmchất văn xuôi có giọng tựtin, pha chút ngang tàng,bất chấp khó khăn, xemthường gian khổ vượt lên

để hoàn thành nhiệm vụ

Trang 29

- Được tự do giao cảm với thế

giới bên ngoài, chiêm ngưỡng

những vẻ đẹp khác thường của

thiên nhiên

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập

- Hiểu gì về nội dung và nghệthuật của bài thơ về tiểu đội xekhông kính ?

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Phân tích khổ thơ thứ hai đểthấy rõ những cảm giác, ấntượng của người lái xe trongchiếc xe không kính trênđường ra trận của tác giả

- Gọi hs trả lời

- Gọi hs khác nhận xét

- Chốt lại

- Tình huống sư phạm: Trong

giờ học, 1 học sinh đứng lênnói giáo viên “dạy nhanh quá”

- Gợi ý câu hỏi (như thếtrong cảm nhận của ngườilái xe không kính cónhững điều thú vị khácthường nào ? Được tự dogiao cảm với thế giới bênngoài, chiêm ngưỡngnhững vẻ đẹp khác thườngcủa thiên nhiên)

4/Củng cố: (3’)

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ?

- Bài thơ có những nét riêng gì bộc lộ phong cách của PTD ?

- Nêu những biện pháp tu từ đã được sử dụng ở bài thơ này?

- Tình đồng chí đồng đội của những người lính lái xe Trường Sơn được biểu hiện ntn ?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5/ Hướng dẫn tự học: (2’)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng- những người đồng chí được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ

Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Chuẩn bị: Kiểm tra truyện trung đại

Trang 30

- Tính cẩn thận trong học tập và công việc

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: soạn bài giảng Đề kiểm tra

- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm ở nhà, trả lời các câu hỏi kiểm tra

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Tư duy, tự luận

IV Tiến trình lên lớp

Trang 31

TIẾT PPCT: 49

TÊN BÀI: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt: giúp hs

- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Các cách phát triển của từ vựng tiếng việt

- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc

trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt

Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp

3 Thái độ: Học sinh nghiêm túc vận dụng kiến thức

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học

Động não, phát vấn, thảo luận, gợi tìm, thực hành

IV Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’ ) Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài 1’

Cũng như những bài tổng kết từ vựng trước, hiện nay chúng ta ôn lại những lớp từ đã học

các lớp 1 cách có hệ thống

10’ I Sự phát triển của từ vựng

- Phát triển nghĩa của từ: (dưa) chuột, (con)

chuột ( bộ phận của máy tính)…mũi

(người), mũi thuyền…

- Tăng số lượng từ ngữ

Hoạt động 1: (PP hỏi

đáp, thảo luận)

Ôn tập sự phát triển của từ vựng

- Cho biết có mấy cáchphát triển từ vựng? Hãyđiền vào sơ đồ SGK

- Tìm Vd minh hoạ?

Hs trả lời,

kẻ bảng vào vở vàđiền

Hs tìm Vd

Các cách phát triển từ vựng

Phát triển nghĩa PT số lượng từ ngữ

Tạo từ mới Mượn từ nước ngoài

Trang 32

7’

6’

+ Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ,

thị trường tiền tệ, tiền khả thi…

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:

in-tơ-nét, SA RS…

=> Mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát

triển từ vựng theo tất cả những cách thức đã

nêu trong sơ đồ trên Không có ngôn ngữ

nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát

triển số lượng vì nếu như vậy thì mỗi từ ngữ

chỉ có một nghĩa và số lượng từ ngữ sẽ rất

lớn, trí nhớ con người không thể nào nhớ

hết

II Từ mượn:

a) Khái niệm: là từ vay mượn của tiếng

nước ngoài để biểu thị sự việc, hiện

tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có

từ thật thích hợp để biểu thị

b) Bài tập:

- Nhận định đúng về việc mượn từ nước

ngoài của ngôn ngữ tiếng Việt là nhận

định

c) “Tiếng Việt vay mượn của người

Việt”

- Các từ: xăm, lốp, bếp ga, xăng, phanh

nghĩa và cách dùng giống từ tiếng Việt

Các từ: Ra-đi-ô; a-xít; vi-ta-min

-> Còn nhiều nét ngoại lai, chưa được

Việt hoá hoàn toàn

III Từ Hán-Việt:

1/ Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn

của tiếng Hán nhưng được phát âm và

dùng theo các dùng từ của tiếng Việt

2/ Bài tập:

a) Quan niệm đúng: Từ Hán Việt là 1 bộ

phận quan trọng của lớp từ mượn gốc

Hán

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:

1/ Thuật ngữ: là từ ngữ biểu thị khái

niệm khoa học, công nghệ và được dùng

trong các văn bản khoa học, công nghệ

2/ Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong

1 tầng lớp xã hội nhất định

3/ Vai trò của thuật ngữ rất quan trọng

trong thời đại khoa học công nghệ phát

- Cho Hs làm Bt SGK II

2,3

- Cho Hs đọc và xácđịnh yêu cầu của Bt2

- Theo em, nhận địnhnào trong 4 nhận định làđúng?

- Cho Hs giải quyết Bt3

Ôn tập từ Hán Việt

- Nêu khái niệm về từHán Việt?

- Cho Hs làm bài tập trắcnghiệm

Ôn tập về thuật ngữ

và biệt ngữ xã hội

- Cho Hs ôn lại kháiniệm về thuật ngữ vàbiệt ngữ xã hội

- Cho Hs trao đổi về vaitrò của thuật ngữ

- Yêu cầu Hs liệt kê 1 số

từ ngữ là biệt ngữ xã

Hs suy luận, trả lời

Hs nêu khái niệm

từ mượn

- Hs dựa vào sựhiểu biết về từmượn để chọn đápán

- Hs nêu cảm nhận

- Hs nhắc lại từHán Việt đã học

- Hs vận dụng kiếnthức về từ Hán Việt

để chọn đáp ánđúng

- Hs nhắc lại kháiniệm

- Hs nêu sau khi đãthảo luận nhóm

Trang 33

5’ V Trau dồi vốn từ1/ Các hình thức trau dồi vốn từ:

- Rèn luyện để nắm được đầy đủ và

- Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ

sản xuất trong nước chống lại sự cạnh

tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị

trường nước mình

- Dự thảo: thảo ra để đưa ra thông qua

một cuộc họp hoặc hội nghị

- Yêu cầu Hs giải thíchnghĩa qua việc hiểunghĩa của từng tiếng ->

hiểu nghĩa của cả từ

- Cho Hs đọc xác địnhyêu cầu Bt

+ Phát hiện lỗi sai

+ Sửa lại

- Gv nhận xét, đánh giá

- Tình huống sư phạm: Trong giờ học, 1

hs phát biểu” cô ơi em bịmất 100 ngàn” -> xử línhư thế nào?

- Hs nêu

- Hs giải nghĩa

- Đại sứ quán: cơquan đại diện của 1Nhà nước ở nướcngoài do 1 đại sứđứng đầu

- Hậu duệ: concháu người đã chết

- Khẩu khí: khíphách phát ra từ lờinói

- Môi sinh: môitrường sống củasinh vật

- Hs thực hiệnTrả lời

Lớp nhận xét

4/Củng cố: (3’)

- Phát triển từ vựng bằng cách nào?

- Nêu một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội?

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

Trang 34

- Thấy được vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự.

- Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Nghị luận trong khi làm văn tự sự

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể

* Các kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài.

- Tự nhận thức: biết sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao, tránh gây lời văn khô khan, nhàm chán

- Ra quyết định: lựa chọn văn bản bản tự sự sinh động phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn khi nhận diện và viết câu lập luận trong văn bản tự sự

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, phát vấn, thảo luận, gợi tìm, thực hành

IV Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi

V Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Thế nào là sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?

- Người ta có thể miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự bằng những cách nào?

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Tự sự là trình bày diễn biến sự việc, nghị luận là đưa ra ý kiến, đánh giá, nhận xét,lập luận về một vấn đề Vậy khi viết văn bản tự sự có cần yếu tố nghị luận hay không và thếnào là nghị luận trong văn bản tự sự?

20’ I Tìm hiểu yếu tố nghị

luận trong văn bản tự sự

- Đoạn trích “chao ôi! Đối

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới:

Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự (PP hỏi

Trang 35

với không nỡ giận”:

a) 1 vấn đề nghị luận: Nếu

ta ta hương (câu 1)

+ Phát biểu vấn đề: vợ tôi

không áo quá rồi Vì:

Khi người ta đau chân

b) Đoạn văn dùng các câu

biểu thị mối quan hệ

nguyên nhân-kết quả “vì

nên”; quan hệ đk-kết quả

“nếu thì”; các kiểu câu

khẳng định: khi A thì B

- Đoạn trích B “Thoắt

trông nhỏ nhen”

-> Yếu tố nghị luận: Kiều

luận tội Hoạn Thư và Hoạn

Thư gỡ tội cho mình

-+ Lập luận của Kiều: mỉa

mai, đay nghiến “Tiểu thư

+ Tôi đã đối xử tốt với cô

khi cô trốn khỏi nhà

+ Chồng chung chưa ai

chịu nhường ai

+ Xin mở lượng khoan

- Yêu cầu Hs nhắc lại kiến tức

về văn nghị luận đã học

+ Phân nhóm

+ Theo dõi Hs làm bài

Gv gợi ý để Hs trao đổi đúnghướng yêu cầu của câu hỏi:

+ Các đoạn trích a,b ở SGK cóphải là đoạn nghị luận không?

+ Vấn đề đưa ra nghị luận làgì? Thể hiện ở câu nào?

+ Để làm rõ vấn đề nghị luậnngười nói đã dùng những luận

cứ nào? Cách lập luận?

+ Người viết sử dụng loại câu

gì trong khi lập luận?

+ Từ đó, cho biết dựa vào đâu

để nhận biết yếu tố nghị luậntrong văn bản tự sự?

- Hs thực hiện

- Hs giải quyết yêu cầucủa câu hỏi II2 gắn vớicác đoạn trích a và bmục I1 theo nhóm

- Cử đại diện nêu cầu trảlời:

+ Đây là 2 đoạn nghịluận

+ Vấn đề nghị luận ởđoạn a: Nếu không cốtìm hiểu những ngườixung quanh thì ta khôngthể hiểu họ, ta luôn có

cớ để tàn nhẫn, độc ácvới họ (c1)

Các câu phát triển vấnđề: 2,3,4,5

Câu kết thúc vấn đề: 6

Ở đoạn này, tác giả sửdụng kiểu câu có cặp từ

hô ứng: nếu thì; vì nên và kiểu câu A thì B

- Ở đoạn b:

+ Vấn đề nghị luận:Kiều buộc tội Hoạn Thư

và Hoạn Thư biện minhcho tội lỗi của mình Lập luận của Kiều thểhiện ở các câu đầu vớikiểu câu khẳng định cócặp từ càng càng Lập luận của Hoạn Thưđược thể hiện qua 4điểm với các từ ngữ: thìcũng; còn chàng; nghĩcho với khi, chưa dễthể hiện sự lập luận chặtchẽ, thuyết phục

- Ở a: suy ngẫm về việcnhìn nhận, đánh giá conngười

Trang 36

1/ Đoạn trích là lời của ông

giáo đang tự thuyết phục

bản thân mình rằng vợ

mình không ác để “chỉ

buồn chứ không nỡ giận”

Qua đó thuyết phục người

nghe (người đọc) về triết lý

- Kể lại hai lần tha cho

Kiều, không truy lùng khi

Kiều trốn đi, trước sau vẫn

kính yêu và khâm phục

Kiều

- Nhận lỗi và trông mong

vào sự rộng lượng của

Kiều

 Lập luận trên dẫn đến

kết quả buộc Kiều phải tha

cho Hoạn Thư

- Đây là đoạn văn nghị luậntrong văn bản tự sự Vậy cácđoạn văn nghị luận này có ýnghĩa gì trong việc biểu đạt nộidung câu chuyện?

- Gv chốt lại các vấn đề Hs vừatìm hiểu ở trên tương ứng vớikiến thức ở phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (PP thảo luận)

- Cho Hs đọc và xác định yêucầu của Bt1

- Tình huống sư phạm:

Trong giờ luyện tập, phát hiện

hs viết bài nói xấu bạn tronglớp -> xử lí như thế nào?

- Ở b: xử trí các tìnhhuống xảy ra trong cuộcsống

- Làm cho câu chuyệnthêm phần triết lý

- Trong đoạn văn nghị luận người ta thường dùng những loại từ và câu nào?

- Vì sao lại sử dụng các loại từ và câu như thế?

- Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe, người đọc như thế nào?

Trang 37

- Hệ thống bài học qua sơ đồ tư duy

5/ Hướng dẫn tự học: (2’)

- Học ghi nhớ, hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.

1/ Đọc văn bản, tìm hiểu hình ảnh người lao động và công việc của họ được miêu tả trongkhôn gian nào? Biện pháp nghệ thuật?

2/ Em có nhận xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác giả trước thiên nhiên, đất nước và conngười lao động

Trang 38

TÊN BÀI: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Huy Cận

I Mục tiêu bài học: Giúp Hs

- Thấy được nguồn cảm hừng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của ngườilao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trongmột sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dântrên biển

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Cảm nhận được cảm hứng từ thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cặpđến trong tác phẩm

* Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức: HS nhận thức được giá trị của lao động trong công cuộc xây dựng

đất nước, từ đó ý thức được giá trị của lao động trong cuộc sống của bản thân và gia đình

- Kỹ năng giao tiếp: HS biết trao đổi về hình ảnh biển, sự giàu có của biển và

tinh thần lao động lạc quan của ngư dân được thể hiện trong bài thơ

3 Thái độ:

Yêu thiên nhiên, trân trong những thành quả của người lao động

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm, diễn giảng, phát vấn, đọc- nêu vấn đề giải quyết…

IV Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi

V.Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

- Hãy nêu tóm tắt tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Phạm Tiến Duật

- Đọc hai khổ thơ đầu của bài thơ về tiểu đội xe không kính.

- Hãy tóm tắt nội dung và nghệ thuật của bài thơ

3 Bài mới: Giới thiệu bài 1’

Huy Cận là nhà thơ của phong trào thơ mới Trước cách mạng, Huy Cận là mộthồn thơ buồn với cảm hứng thiên nhiên vũ trụ “Chàng HC xưa kia hay sầu lắm” Nhưng sau

Trang 39

cách mạng, khi viết về cuộc sống mới trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc, nét nổi bật của thơ Huy Cận là sự kết hợp hài hoà hai cảm hứng: cảm hứng lãngmạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới và cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ tạo nênnhững hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn Bút pháp ấy thể hiện như thế nào

trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá- một khúc tráng ca lao động, chúng ta cùng tìm hiểu.

nhà thơ nổi tiếng trong

phong trào thơ mới

Tác phẩm tiêu biểu: lửa

thiêng, trời mỗi ngày lại

tác trong chuyến đi thực tế

của tác giả ở vùng mỏ Quảng

Ninh năm 1958 in trong tập

thơ “Trời mỗi ngày lại

sáng”

b) Bố cục: 3 phần

+ Hai khổ thơ đầu: Cảnh ra

khơi và tâm trạng con

- Tìm bố cục của bài thơ

- Gọi hs trả lời

- Gọi hs bổ sung, nhận xét

- Nhận xét

- Đọc chú thích sao vàtóm tắt phần tác giả

- HS tự nêu xuất xứ

- Đọc theo hướng dẫncủa GV

- Đọc: với giọng vui,phấn chấn, nhịp vừaphải Ở khổ thơ 2, 3, 7đọc giọng cao, nhịpnhanh hơn

- Bài thơ có bố cục theohành trình một chuyến rakhơi của đoàn thuyềnđánh cá:

+ Hai khổ thơ đầu: Cảnh

ra khơi và tâm trạng conngười

+ Bốn khổ tiếp: Cảnh lao

Trang 40

lửa chìm xuống biển.

- Con sóng đêm ví như then

cài cửa của biển

- Thiên nhiên được miêu tả

quan phơi phới

- Con người bắt đầu hoạt

động rất sôi động nơi biển

khơi

→ Ca ngợi sự lao động bền

bỉ, dũng cảm, lạc quan của

con ngừơi trước biển cả

2) Cảnh lao động trên biển

đêm:

- Hình ảnh người lao động

và công việc của họ được

đặt vào không gian rộng lớn

của biển, trời, trăng, sao…

làm tăng thêm vị thế của

- Hoạt động của đoàn

thuyền kì công, gian khó,

táo bạo và quyết liệt

Hoạt động 2: Đọc vb – tìm hiểu nội dung vb.

- Gọi hs đọc hai khổ đầu

- Thời điểm ra khơi của đoàn thuyềnđánh cá được nói tới trong lời thơnào ?

- Trong lời thơ này, không gian, thờigian đã được hình tượng hóa như thếnào ?

- Từ đó em có cảm nhận về hình ảnhthiên nhiên qua lời thơ trên như thếnào ?

- Đặt trong cảnh thiên nhiên đóngười ra khơi mang cảm hứng nhưthế nào ?

- Từ đó nội dung của câu hát trongbài ca lao động này có ý nghĩa gì ?

- Gọi hs đọc bốn khổ thơ giữa

- Hình ảnh người lao động và côngvịêc của họ được miêu tả trongkhông gian nào ? Qua lời thơ nào ?

- Bằng nghệ thuật gì, tác giả đã làmnổi bật vẽ đẹp và sức mạnh của conngười lao động trước thiên nhiên

động trên biển ban đêm.+ Khổ cuối: Cảnh đoànthuyền đánh cá trở về

- Đọc hai khổ đầu

Mặt trời… đêm sập cửa

- Mặt trời lặn được vínhư hòn lửa chìm xuốngbiển

- Con sóng biển đêmđược ví như then cài cửacủa biển

- Thiên nhiên được miêu

tả bằng những hình ảnh

so sánh và nhân hóa mộtcách độc đáo (hòn lửa,cài then, sập cửa)

→ Sự hùng vĩ mênhmông tráng lệ, khỏekhoắn của biển

- Đoàn thuyền ra khơi:đầy khí thế hào hùng,phấn khởi mang theokhúc hát lạc quan phơiphới

→ Ca ngợi …… trướcbiển cả

- Nhà thơ dùng thủ phápphóng đại cùng vớinhững liên tưởng mạnh,bất ngờ để sáng tạo hìnhảnh về người lao động

Ngày đăng: 20/10/2019, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w