tài liệu giáo dục môi trường lớp 8
Trang 1TÀI LIỆU GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
LỚP 9
Buôn Đôn 2003
Sông Srêpôk
Trang 2Lụứi caỷm ụn !
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cục Kiểm lâm thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, ủy ban Nhân dân tỉnh Dak Lak, Vườn Quốc gia Yok Đôn, ủy ban Nhân dân Huyện Buôn Đôn, Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Buôn Đôn đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.
Cho phép chúng tôi gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên thuộc các tổ chức đã trực tiếp cộng tác giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình chuẩn bị và biên soạn tài liệu này: Dự án PARC Yok Đôn; Phòng
Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm và Ban Du lịch Vườn Quốc gia Yok Đôn, Dự án PARC
Ba Bể/Na Hang, Trường Tiểu học Y Jút, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn Du, Trường Trung học Cơ sở Võ Thị Sáu, Trường Trung học Cơ cở Lê Hồng Phong
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, chuyên gia, tư vấn của
Dự án PARC Yok Đôn đã cho phép chúng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học của quí vị để phục vụ cho việc biên soạn tài liệu này.
Chúng tôi cũng mong muốn được cảm ơn tất cả các cá nhân và tổ chức
đã tham gia đóng góp ý kiến cũng như cung cấp tài liệu tham khảo trong quá trình viết tài liệu này, bao gồm: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Hoang dã (WWF) Vườn Quốc gia Cát Tiên.
Chương trình Giáo dục Môi trường
Dự án PARC - Vườn Quốc gia Yok Đôn
Trang 4MỤC LỤC
- Mục đích
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 7
- Mục đích
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 11
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 13
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 15
V HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ 16
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 19
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 21
V HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA 21
BÀI 5 : DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Trang 23
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 23
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 25
V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 25
Trang 5BÀI 6 : BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỊA PHƯƠNG Trang 27
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 27
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 30
V HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA 30
BÀI 7 : DU LỊCH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 31
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 31
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 34
V HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA 34
BÀI 8 : MỘT SỐ LỄ HỘI CHÍNH CỦA ĐỒNG BÀO ĐỊA PHƯƠNG Trang 35
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 35
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 37
V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 38
BÀI 9 : EM LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 40
- Mục đích
I GIỚI THIỆU CHUNG 40
IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 42
V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 42
Trang 6Bài số 1:
Hệ SINH THáI (I)
Mục đích
Giúp học sinh hiểu được:
- Khái niệm quần thể sinh vật, quần xã sinh vật, và hệ sinh thái
- Mối quan hệ giữa các quần thể sinh vật khác nhau trong mộtquần xã và trong một hệ sinh thái
I - Giới thiệu
Trong cuộc sống tự nhiên sinh vật thường sống tập hợp thành khóm, bụi,cụm, nhóm, bầy, đàn (như: khóm lúa, bụi cây, đàn chim, bầy voi), chiếm từng
vùng có điều kiện thuận lợi và dựa vào nhau để sinh sống tạo nên quần thể
sinh vật Các cá thể cùng loài sống trong quần thể đều có những quan hệ tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự tồn tại và phát triển của nhau
Trên cùng một phạm vi môi trường sinh sống có đồng thời nhiều quầnthể sinh vật cùng nhau sinh sống, gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ trực
tiếp và gián tiếp, hình thành nên một quần xã sinh vật.
Mỗi quần xã sinh vật (bao gồm nhiều quần thể sinh vật) cùng với khuvực sống của quần xã thường tạo thành một hệ thống tương đối ổn định và
hoàn chỉnh được gọi là một hệ sinh thái.
Các quần thể sinh vật có mối quan hệ tác động và gắn bó với môi trườngchung quanh để tồn tại và phát triển Ví dụ, các quần thể trong một quần xã cóthể làm biến đổi môi trường, môi trường bị biến đổi này lại tác động đến cấutrúc của quần xã Do vậy tránh gây trạng thái mất cân bằng sinh học là việclàm vô cùng quan trọng của con người
II - HOạT động
1 Quần xã sinh vật.
(Giáo viên yêu cầu H/S liệt kê các quần thể sinh vật có thể có trong một quần xã hoặc ở một môi trường sinh sống nào đó, ví dụ quần xã “truông cây bụi cỏ ” hoặc các quần thể sinh vật trong một ao thả cá).
Trang 7Các quần thể sinh vật trong quần xã “truông cây bụi cỏ” có thể là: Quầnthể cây, cỏ, ong, bướm, sâu bọ ăn thực vật, sâu bọ ăn thịt (Bọ ngựa, bọ rùa,chuồn chuồn ), bò sát, chim ăn sâu bọ, chim ăn thịt, vi khuẩn, giun đất Trong một ao thả cá (một quần xã) có thể có các quần thể sinh vật sau:Quần thể cá rô, cá chép, cá diếc quần thể tôm, cua, trai, ốc, hến, quần thểbèo cái, bèo tấm, quần thể rong
* Kết luận : Không bao giờ ta chỉ gặp có một quần thể sinh vật (thực
vật hoặc động vật) tại một môi trường sinh sống nào đó Luôn có nhiều loài sinh vật cùng sống với nhau tại một môi trường Chúng có tác động qua lại với nhau tạo nên sự cân bằng sinh thái.
2 Mối quan hệ tác động giữa các quần thể sinh vật trong một quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
(Đề nghị H/S làm việc theo nhóm nhỏ nêu lên các mối quan hệ có thể xảy
ra đối với các quần thể sinh vật trong quần xã “truông cây bụi cỏ”, các nhóm sau đó trình bày ý kiến của nhóm mình, G/V tổng kết lại và bổ sung nếu cần thiết và nêu kết luận).
Các mối quan hệ giữa các quần thể trong quần xã “truông cây bụi cỏ”như sau:
- Ong, bướm lấy phấn hoa và hút mật hoa, đồng thời giúp thụ phấn chonhững cây thích hợp
- Có một số sâu ăn thực vật; những loại sâu này lại bị ăn bởi những loàisâu bọ ăn thịt Các loài sâu ăn thịt lại là mồi của ếch, nhái, thằn lằn và nhữngloài chim ăn sâu bọ khác (chủ yếu là chim sẻ) Chim ăn sâu bọ lại bị chim ănthịt như diều hâu, cắt săn bắt
- Xác các loài động vật và thực vật được vi khuẩn, giun đất phân hủythành mùn làm thức ăn cho cây
* Kết luận : Quần xã không phải là tập hợp ô hợp những loài sinh vật
cùng sinh sống ở một nơi nhất định mà là tập hợp những loài sinh vật ràng buộc nhau bởi những quan hệ sinh thái về thức ăn, nơi ở và những nhu cầu sinh học khác như thụ phấn, nơi đẻ trứng tạo nên trạng thái cân bằng sinh học.
Trang 8- Bình thường các quần xã sinh vật có cấu trúc ổn định trong một thờigian tương đối với những mối quan hệ gắn bó tương đối ổn định như trên, tạonên sự ổn định số lượng các loài sinh vật và số lượng cá thể của từng loài: đó
là sự cân bằng sinh thái
- Nếu vì một nguyên nhân nào đó mà quần xã có một số loài bị tiêu diệthoặc có thêm một vài loài mới thì sẽ gây mất cân bằng sinh thái, dẫn đến cácloài động thực vật trong hệ sinh thái đó sẽ bị ảnh hưởng (ví dụ nếu trong hệthống đê kè mà có thêm các tổ mối thì có thể sẽ gây vỡ đê trong mùa lũ Dovậy, con người phải có trách nhiệm giữ cân bằng sinh thái, nghĩa là tiêu mốitrong các đê kè
III - Kết luận
Trong tự nhiên, các cá thể cùng một loài thường sống quần tụ
bên nhau tạo thành một quần thể.
Nhiều quần thể các loài động, thực vật khác nhau cùng tập
hợp ở một vùng sinh sống và có quan hệ gắn bó khăng khít với nhau tạo thành một quần xã sinh vật.
Mỗi tập hợp hoàn chỉnh của quần xã sinh vật và vùng sinh
sống của quần xã sinh vật tạo thành một hệ sinh thái.
Các quần thể sinh vật trong một quần xã có quan hệ tác động
gắn bó với môi trường sinh sống tạo nên sự cân bằng sinh học: Điều kiện quan trọng để các quần xã tồn tại và phát triển.
Trang 9Bài số 2 :
Hệ SINH THáI (II)
Mục đích
Giúp học sinh hiểu được:
- Các thành phần trong hệ sinh thái Quá trình trao đổi vật chất vànăng lượng trong hệ sinh thái
I - Giới thiệu
Một hệ sinh thái (HST) bao gồm hai thành phần: Sống và không sống
- Thành phần sống gồm thực vật (Sinh vật sản xuất), động vật (Sinh vậttiêu thụ) và sinh vật phân hủy (Vi sinh vật, vi khuẩn )
- Thành phần không sống gồm các chất có trong tự nhiên mà thực vậtdùng làm thức ăn như: đất, đá, không khí, nước, ánh sáng
Quá Trình Trao Đổi Vật Chất và Năng Lượng Trong HST
Đầu Vào: Đầu Ra:
Nước, Khí O2
Năng lượng, Các tổ chức vật
(ánh sáng) chất (vi sinh vật, Dinh dưỡng, vi khuẩn, nấm ) Chất khóang,
Khí CO2
Trong thực tế (xem hình vẽ), HST sử dụng một số đầu vào (lấy vào) vàtạo ra một số đầu ra (mất đi) Có một số thứ được hệ sinh thái sử dụng nhiềuhơn là mất di, và ngược lại có một số thứ được làm mất đi nhiều hơn là sử dụng
Ví dụ: Gia đình giống như một hệ sinh thái Gia đình sử dụng một số thứ nhưnhiên liệu, nước, thức ăn và tạo ra rác, năng lượng, con cái Gia đình sẽ luôntồn tại nhưng lúc nào cũng có việc sử dụng đầu vào và làm mất đi đầu ra
Hệ sinh tháiThành phầnsống và thànhphầnkhông sống
Trang 10Trong một hệ sinh thái, tất cả đầu vào đều được sử dụng Một số đầu vào
được sử dụng để tạo đầu ra, nhưng phần lớn ở lại trong hệ sinh thái và được tựnhiên tái tạo không ngừng
Các hệ sinh thái có mối quan hệ hỗ tương với nhau để tạo nên sự cânbằng sinh thái thông qua các chu trình như chu trình dinh dưỡng, chu trình tác
động Chúng ta cần hiểu rõ các chu trình này để hiểu rõ hơn các quy luật củathiên nhiên và không làm ảnh hưởng có hại đến cân bằng sinh thái
II - Hoạt động
1 Chu trình dinh dưỡng - Quá trình trao đổi vật chất và năng lượng.
(G/V nêu các câu hỏi gợi ý để giúp H/S trả lời xây dựng bài)
Các nguyên tố nào là thành phần quan trọng trong thức ăn của các loài
Thực vật tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể từ chất dinh dưỡng lấy từ đất
Động vật tạo ra chất dinh dưỡng từ việc ăn thực vật
Các loài nấm mốc, vi khuẩn và giun từ đất sẽ phân hủy xác động và thựcvật tạo ra chất dinh dưỡng cho đất, và các loài thực vật khác sẽ sử dụng cácchất dinh dưỡng này Đó là chu trình dinh dưỡng trong tự nhiên
Trang 11Ví dụ: Chu trình cácbon: Trong HST trái đất, số lượng cácbon có trongkhông khí và số lượng cácbon có trong thực vật và động vật là cân bằng Sựcân bằng này luôn được giữ ở thế cân đối; đó là do chu trình Cácbon xảy ranhư sau:
- Động vật hoạt động và nghiền nát thức ăn tạo ra CO2
- Thực vật hấp thu CO2 để tạo thành đường làm thức ăn cho động vật
2 Chu trình tác động.
* Câu hỏi gợi ý:
Một số tác động tự nhiên có tác động có lợi cho HST, em hãy nêu ví dụ
và giải thích
Các hoạt động của con người có tác động thế nào đến HST ? Nêu ví dụ
- Để được ổn định và bền vững, nhiều HST đôi khi phải phụ thuộc vàonhững chu trình tác động Đây là những chu kỳ thiên tai như hỏa hoạn, bão, lũlụt mà HST phải thích nghi Các chu kỳ này có thể gây tổn hại cho một hệsinh thái, nhưng đôi khi lại cần thiết cho một HST khác
Ví dụ: Lũ lụt là một ví dụ điển hình về sự hữu ích của chu trình tác độngcủa thiên nhiên cho HST Khi có lũ lụt, nhiều sông, hồ bị ngập lụt Khi nước
lũ rút đi, phù sa sẽ bồi lấp ở một số khu vực, khiến cho đất đai ở khu vực đótrở nên màu mỡ, giúp đất không bị thoái hóa và thực vật ở khu vực đó pháttriển tốt
- Tuy nhiên tác động của con người thường gây hại nhiều hơn đến HST
so với những tác động của thiên nhiên
Ví dụ: Việc đốt rừng làm nương rẫy của con người khiến cho những khurừng bị phá trụi sẽ mất đi cấu trúc đất, mất hạt giống và độ phì nhiêu của đất
Trang 12III - Kết luận
- Một hệ sinh thái (HST) bao gồm hai thành phần: Sống và không sống Thành phần sống gồm thực vật (sinh vật sản xuất), động vật (sinh vật tiêu thụ) và sinh vật phân hủy (vi sinh vật, vi khuẩn ) Thành phần không sống gồm: Không khí, đất
- HST có các dòng năng lượng và dòng vật chất chu chuyển ra vào gọi là đầu ra và đầu vào.
- HST gồm một số chu trình năng lượng như chu trình dinh dưỡng, chu trình cácbon, và chu trình tác động
- Một số chu trình tác động tự nhiên có tác động có lợi cho HST Tuy nhiên các hoạt động của con người thường gây tác động có hại
đến HST.
IV - Bài tập về nhà
1 Hãy giải thích quá trình trao đổi vật chất trong hệ sinh thái ?
2 Ranh giới của hệ sinh thái có bền vững không ? Tại sao ?
3 Hãy cho biết cân bằng và mất cân bằng hệ sinh thái môi trường có tác
động đến con người như thế nào ? giải thích tại sao ?
4 Kể tên một số tác động tự nhiên có ảnh hưởng tới các hệ sinh thái tựnhiên nhưng tự nhiên dường như có thể phục hồi được Bài học này có liên hệnhư thế nào tới bài “Thảm họa tự nhiên” ?
5 Học sinh viết một câu chuyện hoặc vẽ một bức tranh giải thích hệ sinhthái hoạt động như thế nào và tại sao những tác động của con người có thể gây
ra nhiều thiệt hại (Vẽ đơn giản và sử dụng các hiện tượng ở địa phương)
V - Tham khảo
Tầng sinh quyển của trái đất chứa đông đảo các hệ sinh thái phức tạp màtập trung toàn bộ các cơ thể sống trên hành tinh Các HST này có các mốiquan hệ với nhau
Trang 13Quan hệ bằng sự hợp tác và cạnh tranh thú vị:
Rất nhiều loài thực vật tồn tại tách biệt thành những thực vật đực và thựcvật cái Phấn của hoa đực phải tới được hoa cái để hoa cái có thể được thụphấn và rồi cho hạt, những đứa con của thực vật Tác nhân cho sự thụ phấnthỉnh thoảng là gió (một yếu tố của môi trường vật chất), nhưng trong nhiềutrường hợp thì đó là côn trùng, dơi, hoặc chim (những thành viên của môitrường sinh học) Thực vật cũng dựa vào những tác nhân này để phát tán hạtcủa nó Vậy sau khi được thụ phấn, một cây anh đào sẽ phát triển quả anh đào
để hấp dẫn một số loài chim nhất định Chim sẽ ăn quả anh đào và thải hộtanh đào ở những nơi khác chim vẫn bay qua
Thực vật tham gia vào nhiều mối quan hệ lợi ích tương hỗ khác với thựcvật và động vật, như quá trình vi khuẩn làm đặc khí Nitơ trong mấu rễ của cây
đậu Nhiều đồng cỏ và các loài thực vật khác mọc ở những khu đất lại dựa vàocác loài động vật ăn cỏ khác nhau để giữ rừng phát triển tới gần và che khuất cỏ
Các loài thực vật thường đấu tranh nhằm lấy ánh sáng cho sự sống, nhiều loài phát triển những cơ chế như tạo cho lá và tán của chúng những hình dạng đặc biệt, hoặc tăng chiều cao để nhận được nhiều tia sáng mặt trời Nhiều loài thực vật sản xuất ra những hóa chất để hạn chế sự nảy mầm của hạt của các loài khác ở xung quanh, thông qua đó loại trừ những loài cạnh tranh tới nguồn khoáng chất và ánh sáng Một thí dụ là loài cây óc chó Loài này phát ra một xung lực để đuổi các loài khác ra xa.
Quan hệ thông qua mạng lưới thức ăn:
Thực vật là những loài tự dưỡng, hay có nghĩa chúng có thể tự sản xuấtthức ăn cho mình, nên thực vật có mặt ở mọi tầng của chuỗi thức ăn Thực vật
là thức ăn của những loài động vật ăn thực vật (loài tiêu thụ bậc 1) Những loài
động vật ăn thực vật lại là thức ăn của các loài động vật ăn thịt (loài tiêu thụbậc 2) Vật phân hủy có mặt tại mọi cấp độ tiêu thụ (trong chuỗi thức ăn) bởichúng là tác nhân xử lý thức ăn cho các loài Một tỉ lệ lớn năng lượng bị mất
đi ở mỗi bước tiêu thụ thức ăn trong chuỗi thức ăn: chỉ còn khoảng 10% nănglượng sau mỗi bước tiêu thụ thức ăn Vì vậy, phần lớn mạng lưới thức ăn chỉgồm một số bước tiêu thụ nhất định
Trang 14Bài số 3 :
giá trị của rừng
Mục đích
- Giúp các em học sinh hiểu được giá trị và tầm quan trọng của rừng
- Rừng cung cấp cho con người lợi ích mà con người không thể tựtạo ra được, hãy bảo vệ lấy rừng
I - GIớI THIệU CHUNG
rừng cung cấp môi trường sống cho rất nhiều loại động vật và thực vật,rừng còn thực hiện nhiều chức năng quan trọng cho con người
1 Rừng là hệ thống hỗ trợ cho sự sống của trái đất.
Trước hết, rừng cân bằng lượng ôxy và cácbonníc (CO2) trong khí quyển.Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng ánh sáng mặt trời và cácboníc để tạo ramột loại nhựa nhằm để cung cấp năng lượng cho sự sống (nhựa sống) của cây.cũng trong quá trình quang hợp, cây sẽ nhả ôxy, có như vậy con người và
động vật mới có ôxy để thở
2 Rừng có vai trò chống xói mòn đất, hạn chế thiên tai, tăng cường khả năng giữ nước của đất.
Lá và cành của cây rừng có khả năng ngăn cản làm hạn chế lượng nướcmưa rơi xuống đất trực tiếp và chảy trên mặt đất, từ đó hạn chế nhiều nguyênnhân gây lũ lụt và quá trình rửa trôi lớp đất mặt (xói mòn) Cành và lá cây còn
có khả năng lưu giữ sương mù tạo thành dòng nước chảy xuống sông suối,
tăng cường khả năng giữ nước của đất Ngoài ra rừng còn có thể làm giảm sứcmạnh của gió, hạn chế thiệt hại do bão, lốc gây ra
3 Rừng là ngôi nhà của nhiều loài động vật.
Rừng là mái nhà và là nơi sinh sống của rất nhiều loài động vật trong đó
có cả con người Ngoài việc cung cấp nơi cư ngụ, trú ẩn, rừng còn cung cấpthức ăn cho rất nhiều loại động vật Nếu không có rừng thì các loài động vật
đó không thể sống nổi
Trang 154 Rừng cung cấp cho con người nhiều loại tài nguyên thiên nhiên quý giá.
Rừng cung cấp cho con người gỗ để làm nhà và các vật dụng khác Ngoài
ra, rừng có các tài nguyên như khoáng chất, thức ăn, cây thuốc chữa bệnh
5 Các mối đe dọa đến rừng.
Những xáo trộn như cháy rừng hoặc chặt phá rừng lấy gỗ có thể dẫn đếnviệc biến đổi một kiểu rừng này thành một kiểu rừng khác có thể làm giảmhoặc mất đi một số chức năng quan trọng của rừng
Cuối thế kỷ 20, một trong những hiểm họa môi trường toàn cầu là nạnphá rừng, đặc biệt là ở những hệ thống rừng mưa nhiệt đới ở Châu á, Phi,Trung và Nam Mỹ Các chương trình khai hoang, định canh định cư đã khiếnnhiều cánh rừng bị “dọn” và phát quang sạch sẽ để nhường đất cho đồngruộng, nhà cửa, công sở, nhà máy
Trong khu vực chúng ta đang sinh sống, rừng đang bị khai thác để lấy gỗ,hoặc đất canh tác Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra lũ lụt,hạn hán nghiêm trọng
Khi rừng bị chặt phá, các loài động vật hoang dã sống trong những rừng
sẽ phải dời đi nơi khác hoặc bị bắt giết Điều này có thể đã dẫn đến sự tuyệtchủ của một số loài động vật quý hiếm và làm giảm đi sự đa dạng sinh họccủa khu vực
II - Hoạt động
(Bài học này có thể được tổ chức trong hoặc ngoài lớp học Các ý chínhsau đây cần được truyền đạt cho học sinh)
1 Các chức năng của rừng.
Rừng là hệ thống hỗ trợ cho sự sống của trái đất
Rừng có vai trò chống xói mòn đất, hạn chế thiên tai, tăng cường khảnăng giữ nước của đất
Rừng là ngôi nhà của nhiều loại động vật
Rừng cung cấp cho con người nhiều loại tài nguyên thiên nhiên quý giá:(Với thông tin một, giáo viên có thể giải thích cho các em qua hình vẽ)
Trang 16Với ba thông tin còn lại, giáo viên có thể sử dụng phương pháp vấn đáphoặc cho các em thảo luận theo nhóm Sau khi đại diện các nhóm đã trả lời thìgiáo viên có thể sơ kết lại dựa trên thông tin chung ở phần giới thiệu.
2 Các mối đe dọa đến rừng.
- Cháy rừng
- Khai thác gỗ
- Phát rừng lấy đất canh tác
Giáo viên có thể áp dụng lại hình thức chia nhóm thảo luận như ở phầntrên Sau khi các em đã nêu ra các mối đe dọa, giáo viên có thể cho các emphát biểu về hậu quả sau khi rừng bị tàn phá rồi sơ kết lại dựa theo ý trongphần giới thiệu chung
Iii - Tóm tắt
Rừng là một tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá Rừng là một hệ thống hỗ trợ cho sự sống trên trái đất Ngoài việc cung cấp thức ăn, dược thảo và các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho con người và muông thú, rừng còn hỗ trợ cho việc duy trì nguồn nuớc, giảm thiểu các thiên tai như lũ lụt, hạn hán, hạn chế hiện tượng xói mòn đất Bảo vệ rừng là việc làm cần thiết và là trách nhiệm của mọi người bảo vệ rừng chính là cách tốt nhất chúng ta tự bảo vệ lấy mình Tiếp tục phá rừng sẽ đến một lúc nào đó động vật cũng như con người không thể sinh sống được nữa.
Trang 17Ngày Cho gia đình em Cho em
V - Hoạt động hỗ trợ
Cách 1:
1 Giáo viên có thể sử dụng 20 phút đầu tiên để tóm tắt cho các em biết
giá trị của rừng như thế nào ? (như đã nêu trong phần nội dung phía trên)
2 Sau khi thực hiện bài giảng, giáo viên có thể đưa học sinh ra ngoài trời
để thực hiện một trò chơi về tầm quan trọng của rừng như sau: Học sinh đi vòngquanh cô giáo vừa vỗ tay và hát một bài hát nào đó Khi nào giáo viên hô “cáccon thú về nhà” lập tức các em phải quay về và đứng ở trong các vòng tròn (chú
ý, mỗi vòng tròn phải vẽ nhỏ chỉ để đủ 3 người đứng vào trong đó) Vì vậy sốngười chơi phải nhiều hơn số người có thể đứng trong các vòng tròn đó (ví dụnếu có 4 vòng tròn thì số người chơi phải là 13 hoặc 14 chứ không thể là 12, 11hoặc 10 vì như vậy các em sẽ đứng hết vào trong vòng tròn) Những em nàokhông được đứng trong vòng tròn sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi, cứ như thế, mỗimột lần chơi, giáo viên nên đi một vòng tròn và loại một số em ra
3 Cuối của trò chơi này, giáo viên cần nhấn mạnh với các em học sinhrằng, các vòng tròn đó như các khu rừng và các em học sinh như là con người
và động vật sinh sống trong rừng, nếu số vòng tròn giảm đi tức là rừng giảm
đi, khi rừng giảm đi số lượng động vật sẽ giảm đi vì vậy nếu chúng ta cứ tiếptục phá rừng sẽ đến một lúc nào đó động vật cũng như con người không thểsinh sống được nữa
Trang 18Cách 2 :
1 Em có muốn có một cánh rừng ở ngay trong vườn nhà mình không?Tưởng tượng có một cánh rừng ở đằng sau nhà Em muốn cánh rừng của em
có những loài cây và động vật nào sinh sống? Mô tả và kể cho các bạn nghe
về cánh rừng của mình Giáo viên viết lên bảng các thông tin hoặc mời nhiều
em lên bảng cùng viết rồi so sánh
2 Mỗi nhóm chọn một giá trị của rừng và liệt kê những giá trị khác cómối liên hệ Sau đó liệt kê những giá trị có mối liên hệ với từng giá trị này.Hoạt động này giúp học sinh hiểu rõ những giá trị khác nhau của rừng và mốiliên hệ hai chiều giữa chúng
3 Giá trị về âm thanh của tự nhiên Ngồi thành hình tròn và nhắm mắt.Tay phải nắm vào và giơ lên Học sinh nào nghe thấy âm thanh của tự nhiênthì giơ một ngón tay ra Nghe trong khoảng 2 phút, sau đó từng em kể về âmthanh đã nghe Hỏi:
- Em đã nghe thấy bao nhiêu âm thanh ?
- Thích âm thanh nào nhất ? Tại sao ?
- Thích âm thanh nào em không thích nhất ? Tại sao ?
- âm thanh nào em lần đầu nghe thấy? Cái gì tạo nên âm thanh đó?
Vì SAO NóI RừNG Là Vệ Sĩ CủA LOàI NGười ?
Người xưa nói “mộc vô thiên, vô hung niên” Câu đó có nghĩa là trồngthêm một số cây xanh sẽ không lo bị đói Đúng vậy, cây cối có khả năng phithường về các mặt chống gió, chống hạn và bảo vệ đất đai
Theo tính toán của các nhà khoa học, các hàng cây với khoảng cách phùhợp sẽ cân được 30% tốc độ gió và có khả năng bảo vệ một phạm vi đất đaigấp hơn hai lần chiều dài của cây ở những nơi có gió cát và hạn hán nghiêmtrọng, việc trồng những hàng cây phi lao ngăn gió cát rất có tác dụng cải thiệnmôi trường sinh thái đất đai
Trang 19Rừng là chiếc ô bảo vệ mặt đất Khi trời mưa, do tán lá cây hứng đỡ nênnước mưa không trực tiếp xối xuống mặt đất, điều này có ý nghĩa rất lớn đối vớiviệc phòng chống xói mòn Thực nghiệm cho thấy rằng, nếu để nước mưa trựctiếp xối vào mặt đất thì mỗi năm một hacta đất không có gì che chắn bị xói mòn
200 tấn, đất có trồng hoa màu bị xói mòn 20 tấn, đất trồng cỏ bị xói mòn 1 tấn và
đất trồng rừng chỉ bị xói mòn 0,1 tấn Mặt đất trong rừng có nhiều cành và lá câykhô, nước mưa rơi xuống mặt đất không thể xối thẳng vào đất, cũng không thểchảy nhanh mà ngấm chảy từ từ Đó là vật cản quan trọng khiến mưa to khônggây ra lũ lụt và rất có ích đối với việc bảo vệ đồng ruộng, nhà cửa
Cây cối cũng là những “anh hùng” hút bụi, chống ô nhiễm Lá của một
số loại cây có những nếp nhăn, có lông nhám, thậm chí có loại lá còn tiết rachất nhựa diệt vi khuẩn Vì vậy cây cối vừa có khả năng hút bụi vừa có khảnăng tiêu diệt vi khuẩn Ngay như cây thông, tuy có diện tích bề mặt lá rấtnhỏ, nhưng khả năng hút bụi và diệt vi khuẩn lại rất lớn Một cây thông trămtuổi, diện tích mặt lá hình kim của nó cộng lại chỉ có 75 ha, nhưng khả nănghút bụi, diệt vi khuẩn của nó lớn hơn nhiều loại cây khác Ta có thể nhận biếtkhả năng hút bụi, diệt vi khuẩn của cây cối qua việc giám định không khítrong công viên và trong cửa hàng bách hóa hoặc bến tàu xe: Mỗi mét khốikhông khí trong công viên chỉ có 2000 đến 3000 vi khuẩn, nhưng một mét khốikhông khí trong cửa hàng, bến tàu xe có tới 20.000 đến 30.000 con Hiện naycác nước trên thế giới đang đau đầu về việc lượng khí cacbonic trong khí quyểnmỗi ngày một tăng Biện pháp duy nhất để giải quyết vấn đề này là trồng nhiềucây xanh vì cây xanh có khả năng hấp thụ khí cacbonic Thông thường mộthacta cây tán lá rộng trong một ngày có thể hấp thụ được một tấn khí cacbonic
và nhả ra 730 kg khí Ôxy Lượng khí cacbonic do một người thải ra trong mộtngày sẽ được 10 m2 cây xanh hút hết Ngoài ra cây xanh còn có khả năng hấpthụ tiếng ồn, hấp thụ một số chất ô nhiễm trong không khí và một số nguyên
tố kim loại nặng trong đất Việc gì có lợi cho con người là cây xanh đều cốsức phụng sự rất tận tụy, xứng đáng là vệ sĩ trung thành của con người
Cây xanh có khả năng rất lớn trong việc chống gió, giữ nước, chống ônhiễm nhưng khả năng tự bảo vệ của chúng lại có hạn Chúng cần sự chechở bảo vệ của con người Cây xanh đã cống hiến cho con người quá nhiều,chúng ta cần yêu mến và trân trọng bảo vệ chúng
Trang 20- Giúp học sinh làm quen với mô hình Biogas.
I - Giới thiệu chung
Biogas (Khí sinh học) được tạo ra nhờ quá trình lên men của vi sinh vậtyếm khí Nguyên liệu để tạo ra biogas là các phế thải nông nghiệp (phế liệuchăn nuôi, trồng trọt ), phế thải lâm nghiệp, chất thải đô thị (rác hữu cơ vàbùn thải ) Biogas có thể dùng nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện
Việc sản xuất biogas rất có ích: Nó không những giúp ta xử lý chất thải
an toàn tránh ô nhiễm, mà còn sinh ra nguồn năng lượng rất có giá trị Bảo vệnhững cánh rừng không bị phá hủy, sa mạc sẽ không hình thành thêm Phầncòn lại của quá trình lên men sẽ cung cấp nguồn phân bón hữu cơ có phẩmchất cao cho trồng trọt
Sơ đồ:
1 Cơ chế của quá trình sản sinh Biogas.
(50-80% là Metan- CH4 và 15-50% là CO2)
Xác động vật, thực vật, phân hữu cơ
Acid hữu cơ H2SO4 NH4 CH3OH H2S
HCOOH CH3COOH
H2+CO2
CH4
Trang 21Theo “Tìm hiểu về công nghệ Sinh học” của Giáo sư Nguyễn Lân Dũng
2 Dung tích hầm ủ và quy mô sử dụng.
Dung tích
hầm ủ
Số phân nạp 1ngày
Số heo cầnnuôi
Biogas đủ để sửdụng cho gia đình Ghi chú3m3 10-15 kg 5-6 con 5-6 người
5m3 18-20 kg 9-10 con 7-10 người
Theo kỹ sư Nguyễn Phương Thế - Trung tâm năng lượng Thành phố HồChí Minh
Ii - Hoạt Động
1 Cho học sinh thảo luận theo nhóm với câu hỏi:
- Vì sao Biogas cần được phát triển ở những nước nghèo, sản xuất nôngnghiệp là chính ?
- Chất thải chăn nuôi ở các gia đình ở địa phương nơi em sinh sốngthường được xử lý như thế nào? Những tác hại đến cho môi trường đối với cáccách xử lý này ?
- Biogas là nhiên liệu hết sức giá trị, điều đó đúng hay sai ? Tại sao ?
2 Phát cho mỗi nhóm một tờ rơi về cơ chế và kỹ thuật sản xuất biogas mỗi nhóm đưa ra nhận xét về:
- Thành phần chủ yếu của biogas là gì ? (Metan CH4)
- Quá trình chuyển hoá từ xác động, thực vật và phân hữu cơ diễn ra nhưthế nào?
- Với dung tích hầm là 3 m3 hay 5 m3 thì số lượng gia súc cần nuôi là baonhiêu? Biogas sẽ đủ cho bao nhiêu người sử dụng?
- Những thuận lợi khi áp dụng quy trình Biogas này ở gia đình sẽ là gì ?(Vừa giải quyết được số phân do gia súc thải ra hàng ngày vừa mang lại hiệuquả kinh tế cho gia đình đồng thời góp phần bảo vệ được môi trường)
Trang 22Iii - Tóm tắt
Biogas (Khí sinh học) được tạo ra nhờ vào các phế thải nông nghiệp, phế thải lâm nghiệp hoặc là phế thải đô thị Việc sản xuất Biogas rất có ích vì nó không những giúp ta giải quyết được lượng chất thải một cách an toàn không gây ô nhiễm cho môi trường mà còn sinh ra nguồn năng lượng rất có giá trị.
Iv - Bài tập về nhà
1 Thống kê số hộ gia đình sử dụng Biogas ở địa phương nơi em sinh sống
2 Tìm hiểu xem vì sao còn nhiều hộ gia đình chưa sử dụng biogas từ đórút ra được kết luận về những khó khăn khi áp dụng quy trình sản xuất Biogas
V - Hoạt động ngoại khóa
Xanh hóa nhà trường Phổ Thông
Chế Biến Rác Thải Trong Trường Học Thành Phân Bón
Theo Phương Pháp Thủ Công
1 Phương Pháp ủ nổi:
áp dụng cho những trường ở nơi có địa hình thấp, mạch nước ngầm caohoặc tiến hành ủ vào mùa mưa Phương pháp ủ nổi được thực hiện theo cácbước sau:
a) Làm hố ủ:
Chọn vị trí thích hợp để đặt hố ủ Tốt nhất là làm hố ủ ngay tại vườntrường để đỡ công vận chuyển và sử dụng thuận tiện Không nên đặt hố ủ ởgần lớp học và sân chơi
Dùng các cành cây to dài hoặc các thanh gỗ dài xếp quây thành nhiềutầng để tạo hố ủ Nếu không có nhiều cành gỗ thì chỉ cần đóng 4 cọc cao ở 4góc rồi quây lưới chuồng gà xung quanh tạo thành hố ủ
Đáy của hố ủ là mặt đất để các sinh vật và vi sinh vật trong đất tham giavào việc phân hủy chất hữu cơ Kích thước hố ủ tùy thuộc vào lượng rác đem ủ
và nguyên liệu làm hố ủ