tài liệu giáo dục môi trường lớp 6 giáo viên có thể sử dụng tham khảo đem vào bài giảng của mình
Trang 1TÀI LIỆU GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
LỚP 6
Buôn Đôn 2003
Sông Srêpôk
Trang 2Lụứi caỷm ụn !
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cục Kiểm lâm thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, ủy ban Nhân dân tỉnh Dak Lak, Vườn Quốc gia Yok Đôn, ủy ban Nhân dân Huyện Buôn Đôn, Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Buôn Đôn đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.
Cho phép chúng tôi gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên thuộc các tổ chức đã trực tiếp cộng tác giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình chuẩn bị và biên soạn tài liệu này: Dự án PARC Yok Đôn; Phòng
Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm và Ban Du lịch Vườn Quốc gia Yok Đôn, Dự án PARC
Ba Bể/Na Hang, Trường Tiểu học Y Jút, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn Du, Trường Trung học Cơ sở Võ Thị Sáu, Trường Trung học Cơ cở Lê Hồng Phong
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, chuyên gia, tư vấn của
Dự án PARC Yok Đôn đã cho phép chúng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học của quí vị để phục vụ cho việc biên soạn tài liệu này.
Chúng tôi cũng mong muốn được cảm ơn tất cả các cá nhân và tổ chức
đã tham gia đóng góp ý kiến cũng như cung cấp tài liệu tham khảo trong quá trình viết tài liệu này, bao gồm: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Hoang dã (WWF) Vườn Quốc gia Cát Tiên.
Chương trình Giáo dục Môi trường
Dự án PARC - Vườn Quốc gia Yok Đôn
Trang 4MỤC LỤC
BÀI 1 : TÌM HIỂU VỀ VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN Trang 5
- Mục đích
- Mục đích
BÀI 3 : SỰ THÍCH NGHI CỦA ĐỘNG VẬT Trang 13
- Mục đích
BÀI 4 : NƯỚC VÀ RỪNG Ở YOK ĐÔN Trang 17
- Mục đích
BÀI 5 : TẦM QUAN TRỌNG CỦA LƯỠNG CƯ Trang 21
- Mục đích
Trang 5BÀI 6 : CÁC MỐI ĐE DỌA ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
CỦA VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Trang 26
- Mục đích
BÀI 7 : GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ LOÀI CÂY CÓ Ở RỪNG KHỘP
VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Trang 30
- Mục đích
BÀI 8 : GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÂY THUỐC QUÝ Ở ĐỊA PHƯƠNG Trang 37
- Mục đích
- Mục đích
Trang 6- Nâng cao nhận thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
I - Giới thiệu chung
VQG Yok Đôn cách thành phố Hồ Chí Minh 500km về phía Bắc và cáchthành phố Buôn Ma Thuột (trung tâm tỉnh Đăk Lăk) 40 km về phía Tây Toàn
bộ VQG nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 200m sovới mặt nước biển, chia thành 2 dạng chính như sau:
C Địa hình đồi và núi thấp: Phân bố rải rác trên diện tích VQG Yok
Đôn Dọc theo bờ phải sông Srêpôk là dãy Cư M’Lan chạy suốt từ biên giớiViệt Nam - Cam Pu Chia tới gần trung tâm huyện Buôn Đôn với đỉnh cao nhất
là Cư M’Lan (502m) và các đỉnh 498m, 382m Cuối cùng là đỉnh Chư Minh(384m) Bờ trái sông Srêpôk có ngọn núi thấp là Yok Đa (466m) Gần ranhgiới phía nam của Vườn là dãy núi thấp Yok Đôn (482m) được đặc trưng bằngkiểu rừng lá rộng thường xanh nên đã được chọn làm tên gọi cho Vườn
Phía Nam: Giáp Huyện Cư Jút và đoạn đường 6B từ VQG giao với
đường T15 chạy thẳng phía Tây đến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia
Phía Đông: Dọc theo tỉnh lộ 1A từ ngã 3 Cư M’Lan đến Bản Đôn vàsau đó ngược sông Srêpôk đến ranh giới huyện Cư Jút
Trang 7 Phía Tây: Là biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia dài 102 km.
So với các KBTTN và VQG trong khu vực, Yok Đôn có diện tíchlớn nhất, (bảng 3.1):
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa không đáng kể vàthường bị khô hạn vào cuối mùa, thiếu nước cho ăn uống, sinh hoạt và sảnxuất, gây khó khăn cho đời sống nhân dân trong vùng
C Hệ thực vật:
Hệ thực vật của VQG Yok Đôn phát triển trong một quần thể rừng lá
rộng, rụng lá vào mùa khô (Rừng Khộp), rừng thường xanh, rừng bán thường
xanh và rừng tre nứa Các nhà khoa học đã thống kê được 566 loài thực vật ở
VQG Yok Đôn với các loài cây, cỏ đặc trưng và có giá trị như: Cẩm Lai, Trắc,
Gõ đỏ, Giáng hương, Căm xe, Sao đen, Cẩm liên, Cà chít Ngoài ra, còn có
116 loài làm thuốc, 35 loài làm cảnh và các giá trị tài nguyên khác như: Cungcấp nguyên liệu đan lát, làm thủ công mỹ nghệ, thực phẩm
70 loài thú, 250 loài chim, 48 loài bò sát, 16 loài lưỡng cư:
Đặc trưng của khu hệ động vật có xương sống ở cạn của VQG Yok Đôn
là sự phân bố khá tập trung của nhiều loài ở một số khu vực như: Núi Yok
Đôn, Yok Đa, khu vực suối Đăk Na, Đăk Nor, nhất là các loài chim thú lớnnhư: bò rừng, bò tót, trâu rừng, voi, công, cao cát, hồng hoàng Sự phân bốtập trung cho phép chúng ta dễ dàng bảo vệ nghiêm ngặt, tạo điều kiện chochúng phát triển về mặt số lượng
Trang 8II - Hoạt động
1 Vị trí của VQG Yok Đôn.
Quan sát bản đồ vị trí địa lý VQG Yok Đôn
Hãy chỉ ra đâu là ranh giới của VQG Yok Đôn; Các mặt tiếp giáp: Đông,Tây, Nam và Bắc
VQG Yok Đôn với diện tích là 115.545ha, nằm trong địa phận của 4 xãthuộc 3 huyện:
- Phía Tây là biên giới của hai nước Việt Nam - Campuchia
2 Địa hình của VQG Yok Đôn.
(GV cho học sinh thảo luận và sau đó nhận xét tóm tắt như sau)
Toàn bộ Vườn Quốc Gia Yok Đôn nằm trên địa hình tương đối bằngphẳng, nghiêng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Độ cao trung bình
Trang 92 Rừng thưa, có các loài cây rụng lá và không rụng lá (Còn gọi là rừng bán thường xanh).
3 Rừng cây xanh tươi quanh năm và không rụng lá vào mùa khô (Còn gọi là rừng thường xanh).
4 Rừng tre nứa thường dọc theo sông, suối và chiếm diện tích không lớn.Chú ý: Cho học sinh nêu tên một số loài cây, cỏ đặc trưng của mỗi kiểu rừng
III - Kết luận
VQG Yok Đôn có diện tích tự nhiên là 115.545 ha, nằm trong
địa phận của 4 xã thuộc 3 huyện: Buôn Đôn, Cư Jut và Ea Sup Trong Vườn có 4 kiểu rừng chính, trong đó rừng khộp chiếm diện tích lớn nhất VQG Yok Đôn là nơi sinh sống của nhiều loài động vật, trong đó có nhiều loài quý như: Voi Châu á, Bò tót, Công
IV Bài tập
1 VQG Yok Đôn có bao nhiêu kiểu rừng chính và kể tên của chúng ?
2 VQG Yok Đôn nằm trên địa phận của xã, huyện nào ?
3 Tìm hiểu các loài động vật quý và hiếm sống trong VQG Yok Đôn ?
4 Hãy vẽ một kiểu rừng hoặc một con vật ở VQG Yok Đôn mà em thích nhất
V - hoạt động ngoại khóA
Trang 10BàI số 2 :
tìm hiểu về thú
mục đích
- Giúp các em học sinh tìm hiểu về đặc điểm sinh học của loài thú
- Tìm hiểu các mối đe dọa đến các loài thú hoang dã
- Nâng cao nhận thức bảo vệ các loài động vật sống trong tự nhiên
I - giới thiệu chung
Thú là nhóm động vật có xương sống và tồn tại cách đây khoảng 225triệu năm Trái đất hiện có trên 4.500 loài thú đang sinh sống Kích thước củacác loài thú rất khác nhau: Có con nhỏ xíu như chuột và chỉ dài khoảng 4 cm,
có con lại nặng tới hàng trăm tấn như cá voi Thú hiện là loài động vật có khảnăng tiến hóa cao nhất và có hệ thần kinh phát triển nhất Thú phân bố ở khắpmọi nơi trên thế giới bởi chúng có khả năng thích nghi cao ở những môitrường sống khác nhau
Thú là động vật máu nóng nên nó có thể tồn tại được ở những môi trường
mà nhiệt độ bên ngoài được coi là quá thấp đối với các loài động vật máulạnh Điều này tạo cho thú một lợi thế hơn hẳn so với loài bò sát đồng thời choquá trình tiến hóa của nó
Căn cứ vào các đặc điểm cơ thể của thú, người ta phân thú thành Lớp thú
đẻ trứng và Lớp thú có túi.
II - Hoạt động
1 Đặc điểm để phân biệt giữa thú với các lớp động vật khác.
(Giáo viên giúp các em học sinh tìm hiểu về các đặc điểm sinh học của
loài thú thông qua các ý chính sau)
- Cơ thể của thú được phủ một lớp lông và lớp lông này liên quan mậtthiết đến việc điều chỉnh nhiệt độ cơ thể
- Thú mẹ có khả năng đẻ con và nuôi con bằng sữa và dạy cho chúng các
kỹ năng cần thiết để tồn tại và phát triển trong môi trường sống nhưtìm kiếm con mồi, vồ mồi, lẩn tránh kẻ thù
Trang 11- Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm.
- Tim có 4 ngăn và bộ não rất phát triển nên thông minh hơn các loài
động vật khác
- Là loài động vật đẳng nhiệt (nhiệt độ cơ thể ổn định và không thay đổi
theo nhiệt độ của môi trường xung quanh).
2 Sự tiến hóa của loài thú
Loài thú tiến hóa nhất trong mọi loài thú trên trái đất này là loài người.
Loài người có bộ não lớn nhất so với các loài động vật khác từ trước đến nay.Với khả năng và trí tuệ của mình, con người này càng trở nên cực kỳ tinhthông trong mọi hoạt động thay đổi môi trường sống của mình cũng như trongviệc sử dụng những công cụ để cải tạo thiên nhiên Tuy nhiên, chính nhữngcông cụ ấy đã và đang đe dọa tới sự sống của các loài sinh vật khác
Hãy thảo luận về các hành động thiếu trách nhiệm của loài người đang đedọa đến sự sống của các loài thú và các sinh vật khác trên trái đất
3 Thú trong Vườn Quốc gia Yok Đôn.
Vườn Quốc gia Yok Đôn là nơi cư trú của nhiều loại thú Theo nghiêncứu gần đây nhất của các nhà khoa học thì hiện nay Vườn có tới 70 loài thú
đang sinh sống Trong đó có 25 loài là những loài quý hiếm và cần được bảo
vệ như loài Voi, Nai Cà tong, Bò Tót, Voọc Bạc, Vượn má Vàng
4 Mối đe dọa nào đối với các loài Thú sống trong Vườn Quốc gia Yok Đôn.
Các loài thú sinh sống trong khu vực Vườn Quốc gia đang phải đối mặtvới nhiều mối đe dọa do các hoạt động của người dân trong vùng như:
- Phá rừng lấy đất trồng trọt
- Săn bắt
- Chặt hạ cây lớn để lấy gỗ làm nhà
- Chặt hạ cây con để làm củi
Các hoạt động này làm cho diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng, làmmất môi trường sống và hạn chế nguồn thức ăn của các loài thú Số lượng củacác loài thú ở Yok Đôn sẽ ngày càng giảm và dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng
Trang 12- Tại sao nói 4 hoạt động trên của người dân địa phương sẽ làm giảm sốlượng các loài thú sống ở Vườn Quốc gia Yok Đôn và một số loài có nguycơ tuyệt chủng ?
- Hãy bổ sung thêm và thảo luận về các hoạt động của người dân địaphương mà có ảnh hưởng xấu đến đời sống của các loài thú ở Vườn Quốcgia Yok Đôn
iii - tóm tắt
Sự khác biệt giữa thú và các loài động vật khác đó là cơ thể của thú được phủ một lớp lông, thú mẹ có khả năng đẻ con và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm, tim có 4 ngăn, bộ não rất phát triển và là loài động vật đẳng nhiệt.
Vườn Quốc gia Yok Đôn là nơi cư ngụ của nhiều loài thú quý hiếm như: Voi Châu á, Bò Tót, Nai Cà Tong, Voọc Bạc, Vượn má Vàng Tuy nhiên, chúng đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa đến
sự sống vì các hoạt động thiếu trách nhiệm của con người.
Iv - Câu hỏi và bài tập
1 Theo em, hạn chế các mối đe dọa tới các loài thú sống trong VQGYok Đôn thì khó hay dễ ? Có thể thực hiện được không ?
2 Em hãy gợi ý một vài cách thực hiện để hạn chế các mối đe doạ tới
sự sống của các loài thú hiện có trong VQG Yok Đôn ?
3 Hãy liệt kê một số vật nuôi trong gia đình thuộc loài thú
4 Hãy ước tính số lượng các loài thú bị bắt, bẫy và bắn mỗi ngày ởVườn Tính xem khi nào Vườn không còn loài thú nào hết nếu chúng tiếp tục
bị săn bắt với số lượng như vậy Em có thể làm gì để hạn chế tình trạng sănbắn này ?
5 Em hãy viết một câu chuyện theo trí tưởng tượng của mình kể về sự
ly tán của một gia đình nhà thú khi con người phá rừng làm rẫy, tàn phá nơi
ở của gia đình thú
Trang 13V - Tham khảo
Lịch sử tiến hóA của Thú
Trước đại Trung sinh (cách đây khoảng 225 triệu năm), tất cả các loài
động vật đều sống ở dưới nước Khoảng giữa và cuối đại Cổ sinh (cách đâykhoảng 600 triệu năm), loài cá có xương sống xuất hiện và trở thành loài sinhvật lưỡng cư đầu tiên trên trái đất vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước Một
số loài trong số đó lên khỏi mặt nước và trở thành động vật sống trên cạn
Động vật đó là loài Bò sát.
Trong đại Trung sinh (cách đây khoảng 225 đến 65 triệu năm) nhiều loài
bò sát kể trên đã biến thành những loài khác nhau, trong đó có một loài đặcbiệt là loài Thú nhỏ máu nóng đầu tiên
Các loài bò sát thích nghi nhanh chóng với môi trường sống và tiến hóavới các hình dáng, kiểu sống khác nhau Chúng có những “vùng sống” rộnglớn trên trái đất Loài thống trị các loài khác là loài Khủng long to lớn
Tiếp theo là cuộc đại tuyệt chủng diễn ra cách đây khoảng 65 triệu năm.Nguyên nhân là một thiên thạch khổng lồ đã va chạm vào trái đất Sau vụ vachạm, trái đất bị bụi và hóa chất bay trong bầu khí quyển ánh sáng không lọt
được xuống mặt đất trong nhiều năm dài nên trái đất trở nên lạnh giá Thảmhọa này đã giết chết khoảng 90% sinh vật trên trái đất sinh sống ở thời điểm đó.Vì không điều chỉnh được nhiệt độ cơ thể với khí hậu lạnh và mới thay
đổi bên ngoài nên các loài Khủng long hầu như không thể sống sót được.Trong khi đó, nhờ có những lợi thế so với các loài Bò sát nên loài Thú đã sốngsót cho tới khi khí hậu trở nên ổn định
Các loài thú nhỏ phát triển mạnh mẽ ngay sau kết thúc kỷ thứ hai và bắt
đầu kỷ thứ ba Lý do là các loài thực vật cũng phát triển mạnh nên các loàiThú có những nguồn thức ăn dồi dào Đồng cỏ, rừng nhiệt đới và rừng rộngphát triển đã cung cấp nhiều môi trường sống cho các loài động vật
Vào khoảng 15 đến 5 triệu năm trước, vạch tiến hóa của Họ người táchkhỏi tổ tiên của loài Khỉ cao lớn có hình người Họ Homo xuất hiện ở ChâuPhi cách đây khoảng 2 triệu năm Họ này trở thành loài Thú thông minh nhất
từng sống đến ngày nay trên trái đất Đó chính là Loài người
Trang 14Bài số 3 :
Sự thích nghi của động vật
MụC đíCH
- Giúp các em học sinh tìm hiểu
- Về khái niệm thích nghi
đổi các yếu tố môi trường như: Độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, độ cao Sự thích
nghi còn được thể hiện bằng hiện tượng ngụy trang để kiếm ăn, lẩn trốn sao
cho phù hợp với môi trường sống
* Nói tóm lại, Thích nghi là sự thay đổi đặc điểm của động vật có liên quan
đến việc tự điều chỉnh của cơ thể để phù hợp với sự thay đổi của môi trường sống
II - Hoạt động
1 Các dạng thích nghi: (GV lần lượt nêu tên các dạng thích nghi và cho
các em học sinh kể tên các loài có kiểu thích nghi đó và mục đích là gì)
a) Ngụy trang bằng hình dáng, màu sắc: (Loài, Mục đích).
Có rất nhiều động vật có màu sắc hay hình dáng cơ thể giống môi trườngbên ngoài nên rất khó nhìn thấy, ví dụ: vẹt, hổ, bọ lá, bọ que, rắn lục
Một số loài động vật thay đổi màu sắc theo mùa hay thay đổi màu sắckhi di chuyển ví dụ: Tắc kè hoa
b) Ngụy trang bằng mùi: (Loài, Mục đích).
Một số loài động vật tiết ra các chất có mùi độc hay mùi khó chịu để xua
đuổi kẻ thù (Ví dụ: Chồn hôi thường tiết ra một chất dịch rất hôi làm kẻ thùkhó chịu và lẩn trốn)
Trang 15c) Ngụy trang bằng âm thanh: (Loài, Mục đích).
Một số loài động vật ăn thịt thường bắt chước âm thanh của con mồi và
ăn thịt chúng Ngược lại chúng có thể bắt chước âm thanh của các loài độngvật ăn thịt khác để xua đuổi kẻ thù (ví dụ: bướm bắt chước âm thanh của ongchúa nên có thể chui vào tổ và ăn các con non)
d) Bắt chước:
Nhiều loài động vật thường bắt chước hình dáng hoặc màu sắc của nhữngloài có độc để đánh lừa kẻ thù Điều này giúp chúng có thể tránh sự tấn côngcủa kẻ thù mà không cần chạy trốn
e) Tự vệ:
Động vật thường sử dụng khả năng tự vệ để trốn tránh hay chống lại kẻthù Sự thay đổi về tập tính hay đặc điểm cơ thể thường làm cho con vật trởnên hung dữ trước kẻ thù (ví dụ: con mực khi bị tấn công thường thải ra mộthợp chất màu đen để đánh lừa thị giác của kẻ thù và chạy trốn)
g) Lẩn trốn:
Một số loài thường sinh sống hay làm tổ ở những nơi thích hợp và tránh
được sự tấn công của kẻ thù (Ví dụ: Chim thường làm tổ trên cây, Thỏ, Dơithường sống trong lòng đất, hang động )
h) Di cư:
Khi thời tiết thay đổi, một số loài sẽ di cư đến nơi sinh sống khác để tìmkiếm thức ăn, nơi trú ẩn, trốn tránh sự nóng bức hay lạnh buốt Ví dụ: Khimùa khô đến các loài động vật trong VQG Yok Đôn thường rời khỏi các khurừng khộp (vì rừng rụng hết lá) di chuyển đến các khu rừng thường xanh, bánthường xanh để tìm nơi trú ẩn, thức ăn, nước uống (Hay ví dụ về sự di cư củamột số loài chim)
Con người có khả năng thích nghi không ? cho ví dụ:
(Đây là phần mở rộng nhằm giúp các em học sinh thấy được khả năngsáng tạo của con người trong việc thích nghi với cuộc sống và môi trường)
- Chúng ta làm gì khi trời lạnh ? Mặc thêm áo ấm, đốt lửa để sưởi
- Chúng ta làm gì khi trời nóng ?
- Vùng hay có lũ lụt đồng bào làm nhà theo kiểu nào
- Tại sao đồng bào địa phương có truyền thống làm nhà sàn
Trang 16III - Tóm Tắt
Thích nghi là sự phù hợp các cấu trúc cơ thể hoặc tập tính sống của sinh vật đối với môi trường nhằm giúp sinh vật tồn tại.
Những biến đổi về môi trường sống và sự cạnh tranh khiến cho
sự thích nghi của sinh vật trở nên đa dạng với những kiểu thích nghi khác nhau như: Ngụy trang, bắt trước, tự vệ lẩn tránh
IV - bài tập về nhà
1 Hãy nêu các dạng thích nghi ? Cho ví dụ cụ thể ?
2 Nêu tên một số loài có một số kiểu thích nghi khác nhau để phù hợpvới môi trường sống ở Yok Đôn
3 Thích nghi của sinh vật có vai trò như thế nào đối với sự sinh tồn củathế giới sinh vật ?
4 Tìm trong khu vườn hoặc cánh rừng gần nhà một số côn trùng như: BọNgựa, Bướm, Sâu sau đó hãy quan sát thật kỹ để ghi lại những đặc điểm vềcơ thể của chúng (Như: Màu sắc, hình dáng, mùi từ cơ thể chúng phát ra ) vàcho biết nhận xét của mình ?
5 Bạn hãy quan sát: Trâu, Bò, Ngựa, Lợn (Heo), Gà, Vịt Bạn hãy ghilại các đặc điểm trên cơ thể chúng mà những đặc điểm này đã giúp chúng tồntại được (Như: Chiếc sừng của con trâu, bộ lông, chiếc mỏ của con vịt các
đặc điểm đó nói lên điều gì ?
6 Bạn hãy viết một bài luận ngắn về sự thích nghi của loài người để tồntại
Trang 17V - Tham khảo
Cấu Tạo Mỏ Chim
- Có nhiều dạng khác nhau để thích nghi với việc kiếm ăn như:
- Mỏ chim Bói cá dài và to thích hợp với việc bắt tôm cá dưới nước
- Mỏ vẹt cấu tạo như hai gọng kìm, được sử dụng rất lợi hại khi cần kẹp
- Mỏ bồ nông thường có hàm dưới rộng và sâu, có tác dụng trong việcxúc cá
- Loại chim ăn sâu bọ thường có mỏ nhỏ và nhọn, có cấu tạo như mộtcái kim, thích hợp để bắt sâu bọ và côn trùng
- Các loại chim ăn sâu bọ trên cây có mỏ hơi quặp xuống dưới, có tácdụng moi sâu bọ lẫn trong các khe hẹp, kẽ lá
- Các loài chim ăn thịt như: Cắt, Diều hâu, Chim ưng có bộ mỏ to,cứng và cạnh sắc
* Cấu tạo hình dáng của côn trùng:
- Bọ lá có cơ thể giống hình chiếc lá Màu sắc và hình dạng của chângiúp cho chân không giống thật và làm cho vật săn mồi khó nhận ra mồi hơn.Màu lục và màu nâu hòa lẫn với nơi có lá xung quanh
- Cơ thể bọ que có màu lục hoặc nâu Cơ thể dài, thon có chân mảnh vàrâu Ban ngày, chúng tránh sự tấn công của kẻ thù bằng cách treo mình bất
động trên cây và cây bụi khiến chúng trông hệt một cành cây
- Một số côn trùng thường có mắt giả để đánh lừa kẻ thù như: Bướm,Mối
- Một số côn trùng khác lại thay đổi màu sắc cơ thể để phù hợp với môitrường như: Châu chấu có cơ thể màu xanh hòa lẫn với cỏ, Rùa cạn thường cómai màu xám giống màu của đá
Trang 18Bài số 4 :
Nước và rừng ở Yok Đôn
MụC ĐíCH
Giúp học sinh tìm hiểu hệ thống sông, suối, ao, hồ ở rừng Yok Đôn qua
đó tìm hiểu mối quan hệ giữa nước và rừng
I - giới thiệu chung
1 Mối quan hệ giữa nước và rừng.
Có thể nói, rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa lượng nướctrên mặt đất Lớp thảm mục dưới tán rừng có tác dụng như là một tấm xốpcách nhiệt làm giảm lượng nước bốc hơi, giữ độ ẩm cho đất Nước mưa rơitrên rừng, một phần được các tán cây giữ lại, một phần chảy theo cành, thânxuống đất, nên tốc độ nước chảy chậm hơn Quan trọng hơn, lớp thảm mụcdưới tán rừng có khả năng giữ lại một phần nước rất lớn Phần nước này thấmdần xuống lớp đất sâu, tới tầng nước ngầm, tạo thành dòng chảy trong lòng đấtsau đó chúng chảy vào các chỗ thấp trên mặt đất, tạo thành suối nối liền vớicác dòng sông Tóm lại, rừng có khả năng giữ lại phần lớn lượng nước mưa vàhạn chế lũ lụt, xói mòn đất Chính nguồn nước được rừng giữ lại sẽ nuôi sốngcác loài động, thực vật trong rừng, làm cho rừng thêm đa dạng và phong phú
2 Hệ thống sông, suối, ao, hồ ở Yok Đôn.
Khu vực Vườn Quốc gia Yok Đôn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung lượng mưa tới 93,5% lượngmưa cả năm, tổng lượng mưa trung bình từ năm 1990 đến 2000 là 1.588 mm,lượng bốc hơi là 1.470mm
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa không đáng kể vàthường bị khô hạn vào cuối mùa khô, thiếu nước cho ăn uống, sinh hoạt và sảnxuất, gây khó khăn cho đời sống của các loài động vật và nhân dân trongvùng Vì thế, hệ thống sông suối, ao hồ trong khu vực Vườn Quốc gia Yok
Đôn có vai trò hết sức quan trọng
Trang 19Hệ thống sông suối, ao hồ trong khu vực VQG Yok Đôn nằm trong lưuvực sông Mê Kông Nguồn nước quan trọng nhất là nhánh sông Srêpôk Phầnchảy qua Vườn dài khoảng 60 km Sông có nhiều thác ghềnh, khó đi lại bằngthuyền Ngoài ra, còn có nhiều suối nhỏ như: Đăk Na, Đăk Nor, Đăk Ken,
Đăk Lau, và các hố nước nằm rải rác trong Vườn Hầu hết các suối này đềucạn nước theo mùa
Ii - Hoạt động
1 Mối quan hệ giữa nước và rừng.
(GV cho học sinh thảo luận về mối quan hệ giữa nước và rừng thông quavai trò của chúng đối với cuộc sống và môi trường)
a) Vai trò của rừng:
- Cung cấp lâm sản (Gỗ, sản phẩm rừng, thảo dược v.v )
- Điều hòa khí hậu
- Làm nơi sinh sống cho các loài động vật
- Điều hòa lượng nước trên trái đất (Nhấn mạnh ý này).
b) Vai trò của nước đối với rừng:
- Nước nuôi sống các loài thực vật và động vật trong rừng, làm cho rừngthêm đa dạng và phong phú
2 Hệ thống sông suối trong khu vực Vườn Quốc gia Yok Đôn.
(Giáo viên sử dụng bản đồ về hệ thống sông, suối, ao, hồ của Yok Đôn
để chỉ cho các em thấy được hệ thống sông, suối, ao, hồ của Yok Đôn)
Lưu ý: Với học sinh rằng mặc dù khu vực Vườn Quốc gia Yok Đôn có
hệ thống sông, suối, ao, hồ dày đặc như thế nhưng thực tế vào mùa khô, hầuhết các con suối, ao hồ này đều cạn nước, gây khó khăn cho con người và cácloài sinh vật sống trong vùng
Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ nguồn nước cũng như bảo vệ rừng
Trang 20III - Tóm tắt
Vườn Quốc gia Yok Đôn có hệ thống sông, suối, ao, hồ dày
đặc tuy nhiên vào mùa khô chỉ có sông Srêpôk và một số con suối chính như suối Dak Ken, Dak Lau, Dak Tol là còn có nước Đây là nguồn nước rất quan trọng cho tất cả các loài động vật ở Vườn Quốc gia Yok Đôn.
Việc bảo bệ nguồn nước cũng như việc bảo vệ rừng là một yêu cầu cấp thiết, không phải là nhiệm vụ của riêng ai mà là trách nhiệm của mọi người.
IV - Bài tập về nhà
1 Tìm hiểu xem địa phương/khu vực em đang sinh sống có sông suối ao,hồ gì không ? Nếu có hãy cho thầy cô cùng các bạn biết nước ở đó như thếnào ? có chảy quanh năm không ? và lợi ích của nước đó đối với khu vực đó làgì ?
2 Người dân địa phương nơi em sinh sống có những hoạt động nào mà
em cho là ảnh hưởng không tốt đến rừng và hệ thống sông, suối, ao, hồ ? (chặtcây lấy gỗ, phá rừng làm nương rẫy, chặt cây rừng làm củi )
V - Bài đọc tham khảo
Rừng xanh giúp con người giữ được nguồn nước cần dùng Mỗi khi mưalớn, khoảng 25% nước mưa bị các tán lá giữ lại, 15% bị hút vào lớp lá cây khômục trên mặt đất, 35% thấm xuống đất và chỉ có 25% nước mưa chảy đi.Mỗi hecta đất rừng có thể giữ được thêm 300 m3 nước mưa so với đấtkhông có rừng cây bao phủ Nếu ta trồng 5 vạn hecta rừng sẽ tương đương vớixây dựng một hồ chứa nước dung tích 15 triệu m3 ở các rừng thông lâu năm,mỗi hecta mặt đất có khoảng 5-13 tấn cành, lá khô mục có hàm lượng nước từ34,7 - 82,3 %, tức là mỗi hecta mặt đất này chứa 12 - 28 tấn nước
Trang 21Rừng xanh còn bảo vệ lớp đất màu mỡ trên mặt đất ở Trung Quốc mỗinăm lượng chất màu mỡ trên mặt đất bị nước mưa cuốn trôi nhiều hơn sảnlượng phân đạm sản xuất ra hàng năm của nước này.
Rừng xanh còn là nơi trú ngụ, sinh sống của các loài động, thực vậthoang dã, trong đó có rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm Nhiều loại câythuốc quý, nhiều loại thực phẩm cao cấp, nhiều loại chim, thú quí đều sinhsống trong rừng Rừng càng rậm, các loài động, thực vật quý càng nhiều.Ngoài việc cung cấp cho con người những sản phẩm quý giá, rừng xanh còn
điều hòa khí hậu, bảo vệ đồng ruộng ở miền xuôi, các loài chim thú trongrừng còn tiêu diệt các loại côn trùng có hại và chuột trên cánh đồng cỏ, cứuvớt cho con người những thiệt hại to lớn về mặt kinh tế nông lâm nghiệp Hiệnnay nhiều khu rừng trên thế giới đã được khai thác thành công viên thiênnhiên hoặc khu vực bảo vệ tự nhiên đem lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội to lớncho con người Những sản vật phong phú của rừng xứng đáng là một kho tànggien di truyền quý báu của thiên nhiên, trong đó một số gien của động vật quýhiếm rất có thể trở thành những tài sản vô giá của con người Nếu rừng xanh
bị phá hủy, một số gien quý đó có thể sẽ mãi mãi mất đi không bao giờ bù đắp
được
Trang 22Bài số 5 :
Tầm quan trọng của loài lưỡng cư
MụC ĐíCH
- Giới thiệu chung về loài lưỡng cư
- Cấu tạo cơ thể và tập tính sinh hoạt
- Giá trị của loài lưỡng cư
I - GiớI THIệU
“Lưỡng cư” bắt nguồn từ tiếng Hy lạp, có nghĩa là “đời sống kép” - Cóthể sống và họat động ở trên cạn và ở dưới nước Phần lớn các loài lưỡng cư trảiqua giai đoạn ấu trùng ở dưới nước, khi trưởng thành chuyển lên sống trên cạn.Lưỡng cư có thể sống cả ở những nơi có mùa khô cạn, khi ấy các loài lưỡng cưnhư ếch nhái đào hang, hoặc làm tổ như cái kén để tránh mất hơi nước
Lưỡng cư là động vật máu lạnh (Nghĩa là nhiệt độ cơ thể thay đổi tùytheo nhiệt độ môi trường) Chúng có xương sống giống như cá, bò sát, chim
và thú nhưng không cần ăn thường xuyên để giữ thân nhiệt như động vật máunóng (thú và chim); việc ăn uống của chúng tăng hay giảm tùy theo nhiệt độ
Trang 231 Cấu tạo cơ thể.
(G/V dùng hình vẽ trong quyển sách Lưỡng Cư, tủ sách kiến thức thế hệmới, trang 6-7 để giúp các em phân biệt và miêu tả 3 nhóm lưỡng cư khácnhau G/V có thể nêu câu hỏi đơn giản trong khả năng của học sinh để các em
đóng góp xây dựng bài)
- Nhóm ếch và Cóc: Đầu to, mồm rộng, mắt lồi, thân thường mập, không
đuôi Chi sau dài hơn chi trước, và có một đoạn gót “phụ” đối với chi bên trênbàn chân dài; có lẽ để giúp chúng săn đuổi, nhảy lùi hoặc lao bất chợt vào côntrùng di động Da nhẵn, nhớt là điển hình của ếch
- Nhóm Sa giông, Kỳ nhông và lưỡng cư dạng lươn: Đầu sa giông và kỳnhông hẹp, mắt và miệng nhỏ hơn so với ếch và cóc; Thân dài giống dạng thằnlằn và thường có đuôi rất dài Bốn chân đều dài và có kích thước như nhau vìvậy chúng di chuyển chậm hoặc nhanh vừa phải để bắt côn trùng di chuyểnchậm và giun đất làm thức ăn
- Nhóm lưỡng cư dạng giun: Trên cơ thể lưỡng cư dạng giun có các đốtkhiến nó giống giun, nhưng cái đầu giống cá mập và hàm răng hình kimchứng tỏ nó không phải là giun Một số loài có vảy bé tí giống như vảy cá ởgiữa các đốt
2 Tập tính sinh hoạt
(G/V hỏi một số câu hỏi sau để học sinh trả lời sau đó tóm tắt lại)
a) Vai trò của nước đối với các loài lưỡng cư:
Nước rất quan trọng đối các loài lưỡng cư Chúng thở bằng da và phổinên cần nước ngọt để giữ cho da ẩm ướt Hầu hết các loài lưỡng cư cần nước
để sinh sản và cho phần đời ấu trùng sống dưới nước
b) Da của các loài lưỡng cư và sự biến đổi màu sắc của da có tác dụng gì trong đời sống của chúng ?
Chng trnh Giao dúc Mođi trng
22
Trang 24Y Da lưỡng cư tiết ra dịch nhầy để giữ ấm và bảo vệ nó khỏi bị hại: Một
số loài chống chọi lại kẻ thù bằng cách phát triển tuyến độc dưới da và dùngmàu sắc sặc sỡ để cảnh báo kẻ thù
Y ếch và cóc dùng da để thở, làm thoát hoặc hút nước, tạo ra các kiểumàu sắc và dấu hiệu để tự vệ, thu hút bạn ghép đôi
Y Lớp da ngoài của nhiều lưỡng cư sa mạc bị bong tạo thành một cáikén, hạn chế sự mất nước
Y Màu sắc của lưỡng cư rất đa dạng, từ xanh, đỏ, vàng tươi tới nâu và lụcxỉn, với nhiều sọc và đốm Lưỡng cư thường có màu hòa lẫn vào môi trườngchung quanh để ngụy trang, lẫn trốn kẻ thù hoặc để săn mồi Một số có màurực rỡ để cho vật săn mồi thấy rằng ăn chúng là độc
Y Màu sắc của lưỡng cư cũng có thể giúp hấp thụ hoặc phản xạ nhiệt,hoặc thu hút bạn ghép đôi Màu của lưỡng cư thay đổi theo độ ẩm và nhiệt độ,
có thể trở nên nhạt khi trời ấm và khô, sẩm hơn khi trời lạnh và ẩm
c) Thức ăn và tập tính kiếm ăn của các loài lưỡng cư ?
Phần lớn lưỡng cư ăn hầu hết các sinh vật nào mà chúng có thể nuốtchửng Thức ăn chủ yếu cho các lưỡng cư trưởng thành là côn trùng, nhện, ốc
và giun đất Một số ếch và cóc nhỏ hơn chỉ ăn kiến và mối Những loài lớnhơn như ếch sừng có thể ăn cả chuột; một số loài ăn thịt lẫn nhau
Các loài lưỡng cư thường tự nhồi nhét nếu nguồn thức ăn dồi dào để tíchtrữ năng lượng phòng khi khan hiếm Lưỡng cư có cấu tạo mắt đặc biệt là chỉnhìn thấy các vật chuyển động do vậy chúng chỉ có thể bắt và ăn các con vậtchuyển động
d) Sự sinh sản của lưỡng cư ?
Các loài lưỡng cư đều đẻ trứng dưới nước Sau khi trứng nở, lưỡng cư bắt
đầu vòng đời của mình bằng giai đoạn ấu trùng nòng nọc sống hoàn toàntrong nước Nòng nọc có cấu tạo hoàn toàn khác với bố mẹ của chúng: Đầuliền với thân, có đuôi dài và không có chân, sống hoàn toàn dưới nước và thởbằng mang Sau từ 12 đến 16 tuần nòng nọc phát triển thành ếch nhái con,
đuôi teo biến dần, chân mọc đầy đủ
Chửụng trỡnh Giaựo duùc Moõi trửụứng 23
Trang 253 Giá trị của các loài lưỡng cư (G/V hỏi học sinh).
Hầu hết các loài lưỡng cư đều có ích: Chúng ăn côn trùng có hại cho câycối, mùa màng và các sinh vật trung gian gây bệnh như ruồi muỗi Những loạiếch nhái cỡ lớn có giá trị thực phẩm cao Bột cóc dùng làm thuốc chữa suydinh dưỡng cho trẻ em Nhựa cóc dùng chế lục hoàn chữa kinh giật Ngoài rachúng còn có giá trị về đa dạng sinh học
III - Kết luận
Các loài lưỡng cư rất có ích cho chúng ta: Ngoài giá trị về đa dạng sinh học, chúng còn giúp tiêu diệt các loại côn trùng có hại và các sinh vật trung gian gây hại; Một số loài lưỡng cư có thể được sử dụng làm thức ăn và là những vị thuốc rất có giá trị Do đó chúng ta phải có biện pháp nuôi dưỡng, bảo vệ và sử dụng chúng hợp lý để có thể thu lợi từ chúng nhưng không gây hại đến chúng và làm mất cân bằng môi trường sinh thái.
Ngày xưa có một cô công chúa xinh đẹp Công chúa sống trong cung
điện cùng với vua cha và bảy chị em khác Công chúa có một quả bóng bằngvàng Hàng ngày công chúa chơi đùa với quả bóng của mình trong vườn củacung điện Cuối khu vườn có một cái ao rất sâu và tối Lúc thời tiết nóng nựccông chúa rất thích chơi gần ao Thật không may, có một lần công chúa đánhrơi quả bóng vàng xuống ao Công chúa rất buồn, ngồi cạnh bờ ao và khóc rấtnhiều Đột nhiên công chúa nghe thấy một giọng nói:
“Đừng khóc, thưa công chúa!” Công chúa mở mắt ra và nhìn thấy mộtcon cóc màu xanh rất to