1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu giáo dục môi trường lớp 7

40 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Giáo Dục Môi Trường Lớp 7
Người hướng dẫn Cục Kiểm Lâm, Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Dak Lak, Vườn Quốc Gia Yok Đôn, Ủy Ban Nhân Dân Huyện Buôn Đôn, Phòng Giáo Dục Đào Tạo Huyện Buôn Đôn
Trường học Vườn Quốc Gia Yok Đôn
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2003
Thành phố Buôn Đôn
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 898,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu giáo dục môi trường lớp 7 giáo viên có thể sử dụng tham khảo đem vào bài giảng của mình

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

LỚP 7

Buôn Đôn 2003

Sông Srêpôk

Trang 2

Lụứi caỷm ụn !

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cục Kiểm lâm thuộc Bộ Nông

nghiệp & Phát triển Nông thôn, ủy ban Nhân dân tỉnh Dak Lak, Vườn Quốc gia Yok Đôn, ủy ban Nhân dân Huyện Buôn Đôn, Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Buôn Đôn đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.

Cho phép chúng tôi gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên thuộc các tổ chức đã trực tiếp cộng tác giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình chuẩn bị và biên soạn tài liệu này: Dự án PARC Yok Đôn; Phòng

Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm và Ban Du lịch Vườn Quốc gia Yok Đôn, Dự án PARC

Ba Bể/Na Hang, Trường Tiểu học Y Jút, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn Du, Trường Trung học Cơ sở Võ Thị Sáu, Trường Trung học Cơ cở Lê Hồng Phong

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, chuyên gia, tư vấn của

Dự án PARC Yok Đôn đã cho phép chúng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học của quí vị để phục vụ cho việc biên soạn tài liệu này.

Chúng tôi cũng mong muốn được cảm ơn tất cả các cá nhân và tổ chức

đã tham gia đóng góp ý kiến cũng như cung cấp tài liệu tham khảo trong quá trình viết tài liệu này, bao gồm: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

(UNDP), Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Hoang dã (WWF) Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Chương trình Giáo dục Môi trường

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI 1 : CÁC KIỂU RỪNG CHÍNH Ở VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN Trang 5

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 5

V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 7

BÀI 2 : HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG VIỆT NAM Trang 9

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 9

IV CÂU HỎI BÀI TẬP 13

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 14

BÀI 4 : SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN RỪNG Trang 17

- Mục đích

I GIỚI THIỆU 17

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 19

V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 20

BÀI 5 : TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOÀI CHIM Trang 21

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 21

Trang 4

BÀI 6 : BUÔN BÁN TRÁI PHÉP ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Trang 25

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 25

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 27

V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 27

BÀI 7 : MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT ĐỨNG TRƯỚC NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Trang 29

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 29

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 31

V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 32

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 32

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 35

BÀI 9 : THẢM HỌA TỰ NHIÊN Trang 36

- Mục đích

I GIỚI THIỆU CHUNG 36

IV BÀI TẬP VỀ NHÀ 38

V BÀI ĐỌC THAM KHẢO 38

Trang 5

Bài số 1 :

Các kiểu rừng chính ở vườn quốc gia yok đôn

Mục đích

- Giúp các em học sinh tìm hiểu về các kiểu rừng chính của VườnQuốc gia Yok Đôn

- Nâng cao nhận thức về giá trị của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

I - giới thiệu chung

Rừng là một hệ sinh thái mà trong đó bao gồm các thành phần hữu cơ vàvô cơ (thực vật, động vật, đất đá, khí hậu ) Tất cả các thành phần này có mốiquan hệ rất chặt chẽ với nhau và cùng nhau phát triển Hệ sinh thái rừng cókhả năng tự điều hòa và duy trì sự sống, do vậy hệ sinh thái rừng có thể chốngchọi được với những biến đổi của môi trường

Hệ sinh thái đặc trưng của Vườn Quốc gia (VQG) Yok Đôn là hệ sinhthái rừng khô hạn Đây cũng là hệ sinh thái độc đáo điển hình cho 3 nước

Đông Dương VQG Yok Đôn được xem như bảo tàng sống sinh động đểnghiên cứu về nguồn gốc lịch sử tiến hóa, diễn thế và mối quan hệ giữa rừngthường xanh với rừng khộp, giữa rừng khộp và rừng bán thường xanh Rừngbao phủ 90% tổng diện tích của Vườn và bao gồm các kiểu rừng chính sau:Rừng khộp; Rừng thường xanh; Rừng bán thường xanh; Rừng tre nứa

Trang 6

Các loài cây thường gặp trong rừng khộp là: Dầu trà beng, Dầu lông, Dầu

đồng, Cẩm liên, Cà chít Đặc điểm của các loài cây này là có vỏ dày, sần sùi,nứt sâu, lá to, có khả năng chịu lửa Về mùa khô, hầu như tất cả các loài cây

đều rụng lá, rừng trông xơ xác, khác hẳn với diện mạo rừng xanh tươi vào mùamưa

Kiểu rừng này phân bố hầu như khắp các khu vực có địa hình dốc thoaithoải

2 Rừng thường xanh.

Là kiểu rừng kín lá, xanh tươi quanh năm Các loài cây chủ yếu gồm có:Sao cát, Vên vên, Dầu rái, Cà te, Trắc, Giáng hương Đặc điểm chung củacác loài cây này là lá xanh tươi quanh năm Các loài cây phân tầng rõ rệt

Đây là loại rừng phân bố chủ yếu ở khu vực núi Yok Đôn

3 Rừng bán thường xanh.

Đây là kiểu rừng nằm ở ranh giới giữa rừng khộp và rừng thường xanh.Trong kiểu rừng này có cả các loài cây thường xanh và cây rụng lá Rừng bánthường xanh có năm tầng trong đó tầng cao nhất là các loài cây rụng lá Cácloài cây đặc trưng của rừng bán thường xanh gồm có: Bằng lăng ổi, Muồng

đen, Trắc

4 Rừng tre nứa.

Có diện tích nhỏ, phân bố rải rác ven theo các sông suối Các loài đặctrưng của kiểu rừng này gồm có: Lồ ô, le, tre nứa Các loài cây này phù hợpvới các khu vực ẩm ướt

III - tóm tắt

Vườn Quốc gia Yok Đôn có 4 kiểu rừng chính sau: Rừng khộp, Rừng thường xanh, Rừng bán thường xanh và Rừng tre nứa Các kiểu rừng này có vai trò quan trọng trong việc điều hòa, duy trì sự sống Đây là mái nhà của nhiều loài động, thực vật.

Trang 7

IV - Bài tập

1 Quanh sân trường có bao nhiêu loại cây ? Hãy kể tên số cây đó ?

2 Hãy vẽ một khu rừng mà em thích Cho biết đó là loại rừng gì ?

3 VQG Yok Đôn có bao nhiêu kiểu rừng chính ? Đó là những kiểu rừngnào? Hãy cho biết đặc điểm của từng kiểu rừng ?

4 Em đã biết gì về VQG Yok Đôn ? Hãy kể về điều đó (Tổ chức chohọc sinh tham quan thực tế và viết đoạn văn mô tả về VQG Yok Đôn)

V - bài tham khảo

Hệ sinh thái rừng khô hạn

HST rừng khô hạn, điển hình là rừng khộp, là loại rừng nhiệt đới đặctrưng ở khu vực Đông Nam á HST này phát triển trong điều kiện mùa mưatập trung và mùa khô kéo dài đến 7 tháng, vì vậy vào mùa mưa, rừng có thể bịngập nước đến 1m ở các vùng trũng, và ngược lại vào mùa khô rừng tồn tạitrong điều kiện đất nứt nẻ do thiếu nước Với hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệtnhư vậy, rừng khô hạn, ngoài giá trị về gỗ, lâm sản và nguồn tài nguyên độngvật rừng, còn có giá trị nhiều mặt về môi trường như tác dụng điều hòa khíhậu, chống rửa trôi đất cũng như giá trị về đa dạng sinh học ở Việt Nam,theo thống kê của Viện Khoa Học Lâm Nghiệp hiện có khoảng 500.000 harừng khộp Hai huyện Buôn Đôn và Ea Sup (Đăk Lăk) có diện tích rừng khộplớn nhất với khoảng 357.000 ha (riêng khu vực Yok Đôn có 58.000 ha, ở khuvực sát biên giới Campuchia

Trong HST rừng khô hạn tồn tại và phát triển nhiều loại gỗ quý nhưGiáng hương, Cà te, Trắc, Gụ mật ở đây có các loài cho dầu nhựa tự nhiên

mà ở rừng ẩm thường xanh không có được, như quần hệ Dầu rái, Dầu đồng,các cây của quần hệ này thường cao 20-25 m tạo thành tầng ưu thế sinh tháirất đẹp và cho dầu nhựa lỏng rất có giá trị, mỗi cây có thể cho 6 - 7 kg nhựalỏng mỗi mùa thu hoạch Bên cạnh các loài cây cho nhựa lỏng còn có các loàicho nhựa chai cục như Cẩm liên, Sao đen; nhựa của cây được tiết ra một cách

tự nhiên theo các vết nứt dọc của vỏ thân, vỏ cành hoặc tại điểm xuất phát củanhánh, đông thành thỏi cứng dài như thạch nhũ có màu trắng rất đẹp, tạo nênsức thu hút trong du lịch sinh thái rừng khộp mà ở các rừng khác không có.Hàm lượng tinh dầu trong cây Dầu rái chiếm đến 50%

Trang 8

Một đặc tính sinh thái quan trọng của các loài cây ở rừng khô hạn là khảnăng chống chịu cao với nạn cháy rừng Vào mùa khô, lớp lá rụng và thảmtươi làm mồi dẫn lửa rừng lan rộng và thiêu rụi lớp cây tái sinh Tuy nhiênkhông phải toàn bộ lớp cây tái sinh đều bị chết cháy, các loài cây họ dầu ởrừng khộp có lớp vỏ dày và có búp bao chồi giúp chúng chống chọi với lửarừng, những cây xấp xỉ 2m trở lên hầu như thoát khỏi sự tiêu diệt của lửa Để

có được đặc tính sinh thái thích nghi với nạn cháy rừng xảy ra hàng năm vàomùa khô, quần hệ thực vật cây họ dầu ở đây phát triển chiều cao rất nhanh vàogiai đoạn đầu của sự tái sinh tự nhiên Khi cây cao đến 10-15m thì chiều caophát triển chậm lại, thân cây được bao bọc bởi một lớp vỏ dày, cứng

Dưới tán của rừng cây họ dầu có thảm cỏ mà năng suất của chúng rấtcao, đây là nguồn thức ăn chủ yếu cho các loài động vật có móng guốc trongHST rừng khộp

Nguồn gien động vật quý hiếm trong HST khô hạn rừng khộp có Bò tót,Trâu rừng, Bò rừng, Bò xám, Hươu vàng, Hổ, Voọc bạc, Voọc ngũ sắc, Voi,Rái cá, Cầy mực, Chó rừng (là loài ăn thịt lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam),Gấu ngựa, Công, Gà lôi hông tía, Gà tiền mặt đỏ, Cá sấu Đây là nguồn gien

tự nhiên quan trọng không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với khu vực vàquốc tế, vì trong số 51 loài động vật quý hiếm và 10 loài đặc hữu của ĐôngDương thì HST rừng khộp Việt Nam có tới 38 loài quý hiếm và 5 loài đặc hữu(những loài này đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam)

Voi được xem là một trong những loài động vật đặc trưng của HST rừngkhô hạn ở Tây Nguyên Voi nhà được thuần dưỡng từ voi rừng không chỉ làphương tiện vận chuyển quan trọng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của ngườidân mà còn là phương tiện vận chuyển khách du lịch không thể thiếu trongcác tour du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan tự nhiên núi rừng Tây nguyên.Nhiều loài cây dược liệu quý được phát triển trong HST rừng khô hạn như

Địa liền, Thiên niên kiện, Sâm bố chính, Hà thủ ô, Mã tiền, Chai cục là nhữngsản phẩm tự nhiên có hoạt tính sinh học cao, từ lâu đã được đồng bào TâyNguyên khai thác để chữa trị nhiều bệnh nan y và bồi bổ sức khỏe cho con người.HST rừng khộp ở Tây Nguyên đã từ lâu được xem là một trong nhữngloại hình rừng độc đáo ở nước ta và Đông Nam á Thiên nhiên nơi đây cònlưu giữ được nhiều cảnh quan đặc sắc, với những cánh rừng thường xanh trênnúi Yok Đôn, rừng bằng lăng ven sông suối, rừng tre nứa, rừng le, các hồ nước

tự nhiên, các dòng sông, thác nước là nơi tồn tại và phát triển nhiều loài sinhvật quý hiếm, đặc hữu Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức cáchoạt động phát triển du lịch sinh thái bên cạnh những trung tâm phục hồi vànuôi dưỡng các nguồn gien sinh vật quý hiếm của HST đặc biệt này

Trang 9

- Nâng cao nhận thức về bảo vệ các nguồn tài nguyên rừng.

I - giới thiệu chung

Rừng là hệ thống hỗ trợ cho sự sống của trái đất thông qua việc cân bằnglượng Ôxy Bên cạnh đó, rừng có va trò rất quan trọng trong việc chống xóimòn đất, hạn chế thiên tai, tăng cường khả năng giữ nước của đất Ngoài ra,rừng còn cung cấp cho con người nhiều loại tài nguyên thiên nhiên như gỗ,dược thảo, và là nơi sinh sống của nhiều loài động vật

Rửứng ủaởc duùng (Special used forest) laứ loaùi rửứng ủửụùc sử duùng ủeồ baỷo

toàn thieõn nhieõn, maóu chuaồn hệ sinh thái rửứng cuỷa quoỏc gia, nguoàn gen thửùcvaọt, ủoọng vaọt rửứng, nghieõn cửựu khoa hoùc, baỷo veọ di tớch lũch sửỷ, vaờn hoựa vaứdanh lam thaộng caỷnh, phuùc vuù nghỉ ngụi du lũch (Quy cheỏ quaỷn lyự Rửứng ủaởcduùng ủửụùc Chớnh phuỷ ban haứnh ngaứy11/01/2001)

Theo quy hoạch của Nhà nước, Hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nambao gồm: Vườn Quốc gia (VQG), Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), Khu bảo

vệ cảnh quan (KBVCQ) và Khu bảo tồn loài hay sinh cảnh (KBTL-SC) Và

được chia thành 3 loại chính sau:

1 Vửụứn quoỏc gia.

2 Khu baỷo toàn thieõn nhieõn, goàm:

- Khu dửù trửừ thieõn nhieõn

- Khu baỷo toàn loaứi (sinh caỷnh)

3 Khu rửứng vaờn hoựa – Lũch sửỷ – Moõi Trửụứng (hoaởc khu rửứng Baỷo veọ caỷnh quan).

Trang 10

Ii - Hoạt động

Giáo viên lần l−ợt giải thích cho các em học sinh về định nghĩa và vaitrò, chức năng của các kiểu rừng đặc dụng theo những điểm chính sau:

1 Vửụứn Quoỏc gia.

Laứ vuứng ủaỏt tửù nhieõn ủửụùc thaứnh laọp ủeồ baỷo veọ laõu daứi moọt hay nhieàuHST, phaỷi baỷo ủaỷm caực yeõu caàu:

+ Phaỷi bao goàm maóu chuaồn cuỷa caực HST cụ baỷn (Coứn nguyeõn veùnhoaởc ớt bũ taực ủoọng), caực neựt ủaởc trửng veà sinh caỷnh cuỷa caực loaứi ủoọng, thửùcvaọt, caực khu ủũa maùo coự giaự trũ veà maởt khoa hoùc, giaựo duùc vaứ du lũch

+ Phaỷi ủuỷ roọng ủeồ chửựa ủửùng ủửụùc moọt hay nhieàu HST khoõng bũ thayủoồi bụỷi nhửừng taực ủoọng tieõu cửùc cuỷa con ngửụứi, tyỷ leọ dieọn tớch cuỷa HST tửùnhieõn phaỷi ủaùt tửứ 70% trụỷ leõn

+ Coự ủieàu kieọn veà giao thoõng ủeồ tieỏp caọn tửụng ủoỏi thuaọn lụùi

2 Khu baỷo toàn thieõn nhieõn.

Laứ vuứng ủaỏt tửù nhieõn ủửụùc thaứnh laọp nhaốm baỷo ủaỷm dieọn theỏ tửù nhieõn,ủửụùc chia thaứnh hai loaùi:

a) Khu dửù trửừ thieõn nhieõn:

Laứ vuứng ủaỏt tửù nhieõn coự dửù trửừ taứi nguyeõn thieõn nhieõn vaứ tớnh ủa daùngsinh hoùc cao, ủửụùc quaỷn lyự baỷo veọ nhaốm baỷo ủaỷm dieón theỏ tửù nhieõn, phuùc vuùcho baỷo toàn, nghieõn cửựu khoa hoùc vaứ laứ vuứng ủaỏt thoỷa maừn caực ủieàu kieọn:+ Coự HST tửù nhieõn tieõu bieồu, coứn giửừ ủửụùc caực ủaởc trửng cụ baỷn cuỷa tửùnhieõn, ớt chũu taực ủoọng coự haùi cuỷa con ngửụứi, coự heọ ủoọng, thửùc vaọt phong phuự.+ Coự caực ủaởc tớnh ủũa sinh hoùc, ủũa chaỏt hoùc, sinh thaựi hoùc quan troùnghay caực ủaởc tớnh khaực coự giaự trũ khoa hoùc, giaựo duùc, caỷnh quan vaứ du lũch.+ Coự caực loaứi ủoọng, thửùc vaọt ủaởc hửừu ủang sinh soỏng hoaởc caực loaứiủang coự nguy cụ bũ tieõu dieọt

+ Phaỷi coự ủuỷ roọng nhaốm baỷo ủaỷm sửù nguyeõn veùn cuỷa HST, tyỷ leọ dieọntớch cuỷa HST tửù nhieõn caàn baỷo toàn ủaùt tửứ 70% trụỷ leõn

+ ẹaỷm baỷo traựnh ủửụùc sửù taực ủoọng trửùc tieỏp coự haùi cuỷa con ngửụứi

Trang 11

b) Khu bảo tồn loài (sinh cảnh):

Là vùng đất tự nhiên được quản lý, bảo vệ nhằm bảo đảm sinh cảnh(vùng sống) cho một hoặc nhiều loài độâng, thực vật đặc hữu hoặc loài quýhiếm và phải thỏa mãn các điều kiện:

+ Có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, duy trì cuộcsống và sự phát triển của các loài, là vùng sinh sản, nơi kiếm ăn, vùng hoạtđộng hoặc nơi nghỉ, ẩn náu của động vật

+ Có các loài thực vật quý hiếm, hay là nơi cư trú hoặc di trú của cácloài động vật hoang dã quý hiếm

+ Có khả năng bảo tồn những sinh cảnh và các loài dựa vào sự bảo vệcủa con người, khi cần thiết thì thông qua sự tác động của con người vàosinh cảnh

+ Có diện tích tùy thuộc vào nhu cầu về sinh cảnh của các loài cầnbảo vệ

3 Khu rừng Văn hóa – Lịch sử – Môi trường (hoặc Khu rừng Bảo vệ cảnh quan).

Là khu vực bao gồm một hay nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ tiêubiểu và có giá trị văn hóa – lịch sử, nhằm phục vụ cho các hoạt động vănhóa, du lịch hoặc để nghiên cứu thí nghiệm, bao gồm:

+ Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo

+ Khu vực có các di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng hoặc cócác cảnh quan như thác nước, hang động, nham thạch, cảnh quan biển, các

di chỉ khảo cổ hoặc khu vực riêng mang tính lịch sử truyền thống của dânđịa phương

+ Khu vực dành cho nghiên cứu thí nghiệm

Trang 12

4 Heọ thoỏng caực Vửụứn Quoỏc gia (VQG).

Heọ thoỏng caực VQG thaứnh laọp nhaốm muùc ủớch:

- Baỷo veọ caực khu caỷnh quan tửù nhieõn quan troùng coự yự nghúa quoỏc gia vaứquoỏc teỏ phuùc vuù muùc ủớch khoa hoùc, giáo duùc vaứ du lịch sinh thái (DLST)

- Duy trỡ beàn vửừng traùng thaựi tửù nhieõn hay gaàn tửù nhieõn cuỷa caực vuứngvaờn hoaự ủieồn hỡnh, caực quaàn theồ sinh vaọt, nguoàn gen cuỷa caực loaứi, nhaốm baỷoủaỷm tớnh ủa daùng vaứ beàn vửừng

- Duy trỡ caực caỷnh quan thieõn nhieõn, caực sinh caỷnh cuỷa caực loaứi ủoọng,thửùc vaọt hoang daừ, caực khu ủũa maùo coự giaự trũ veà khoa hoùc vaứ giaựo duùc

- Phaựt trieồn DLST

Nhử vaọy moọt trong nhửừng muùc ủớch quan troùng cuỷa vieọc thaứnh laọp heọthoỏng caực VQG là nhằm baỷo toàn nhieàu giaự trũ tửù nhieõn vaứ vaờn hoựa baỷn ủũa,vaứ phaựt trieồn DLST Noựi caựch khaực, tieàm naờng quan troùng ủeồ phaựt trieồnDLST laứ heọ thoỏng caực vửụứn quoỏc gia

Naờm 1961, VQG ủaàu tieõn ủửụùc thaứnh laọp taùi Cuực Phửụng (Ninh Bỡnh).Cho ủeỏn nay heọ thoỏng VQG ụỷ Vieọt Nam ủaừ phaựt trieồn treõn 20 vửụứn ẹaõy laứcaực ủieồm tieàm naờng DLST raỏt lụựn ụỷ nửụực ta caàn ủửụùc ủaàu tử khai thaực, goựpphaàn tớch cửùc phaựt trieồn du lũch Vieọt Nam vaứ baỷo toàn ủa daùng sinh hoùc

III - tóm tắt

Hệ thống rừng đặc dụng đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau, được bố trí ở những vị trí có tính đa dạng sinh học khác nhau Việc thành lập những khu rừng đặc dụng nhằm bảo tồn những

hệ sinh thái rừng Việt Nam, bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật,

đặc biệt là những loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, bảo vệ các khu rừng văn hóa, lịch sử, cảnh quan, môi trường Mặt khác còn cung cấp nhiều nguồn lợi quan trọng khác cho cộng đồng địa phương như điều tiết nước, khí hậu, cung cấp dược liệu, tăng thu nhập từ các dịch vụ du lịch

Trang 13

IV - Câu hỏi và bài tập

1 Sử dụng bản đồ và chỉ ra những vùng có Vườn Quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên, Khu bảo tồn các loài hay sinh cảnh, Khu bảo tồn cảnh quan ?

2 Em hãy cho biết sự khác nhau và giống nhau giữa Vườn Quốc gia vàKhu bảo tồn

3 Các khu rừng đặc dụng có ý nghĩa như thế nào cho việc nghiên cứukhoa học ?

4 Các khu rừng đặc dụng có lợi ích gì trong việc bảo vệ môi trường ?

V - Tham khảo

Quy hoạch các khu rừng đặc dụng

Nhìn chung trong các khu rừng đặc dụng đều được chia thành những khuvực như sau:

1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

Là khu vực có tính đa dạng sinh học cao nhất, hầu như chưa bị tác độngcủa con người Khu này được bảo vệ một cách nghiêm ngặt, cấm tuyệt đốimọi tác động làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái

2 Phân khu phục hồi sinh thái.

Là khu vực có thể tác động để phục hồi các hệ sinh thái, đặt các trạmnghiên cứu khoa học, tham quan du lịch

3 Phân khu hành chính dịch vụ.

Là khu vực dành cho xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ

4 Vùng đệm của Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên.

Tất cả các Khu bảo tồn thiên nhiên đều có vùng đệm Vùng đệm là vùngnằm ngoài và gần sát với khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên (khu vực có dân cư sinh sống)

Hiện trạng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam

Để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên quýgiá còn lại, trong những năm gần đây, Chính phủ đã có rất nhiều nỗ lực nhưChương trình 327 Chương trình 5 triệu ha rừng và việc thành lập các khu rừng

đặc dụng Theo quy hoạch mới đến nay nước ta có 102 khu rừng đặc dụng vớitổng diện tích là 2.054.931 ha

Giáo cụ trực quan có liên quan.

Bản đồ hệ thống rừng đặc dụng của việt Nam

Trang 14

Bài số 3 :

Tái sinh rừng

Mục đích

- Giúp các em học sinh tìm hiểu về quá trình tái sinh rừng

- Giúp các em nâng cao ý thức và tham gia vào các hoạt động trồngrừng.

I - giới thiệu chung

Tái sinh là một quá trình sinh học đặc thù của hệ sinh thái rừng Là sựxuất hiện một hệ cây con của những loài cây gỗ ở những khoảng trống trongrừng, dưới tán rừng, hoặc ở rừng sau khi bị khai thác (gọi là những nơi cònhoàn cảnh rừng) Có 3 kiểu tái sinh rừng: Tái sinh tự nhiên; Tái sinh nhân tạo;Xúc tiến tái sinh tự nhiên Các kiểu tái sinh rừng được thể hiện qua các hìnhthức tái sinh như: Tái sinh hạt; Tái sinh chồi; Tái sinh thân ngầm

Ii - Hoạt động

1 Các kiểu tái sinh.

Có 3 kiểu tái sinh rừng:

a) Tái sinh tự nhiên:

Là quá trình tái tạo thế hệ rừng mới theo con đường tự nhiên, và cơ bản làkhông có sự tác động của con người Kết quả của phương thức này phụ thuộcvào quy luật của tự nhiên

Ưu điểm Lợi dụng được nguồn giống tại chỗ và

hoàn cảnh rừng sẵn cóNhược

điểm

Không chủ động điều tiết được tổ thànhloài cây và mật độ cây tái sinh

b) Tái sinh nhân tạo:

Là phương thức tái sinh rừng có sự tác động tích cực của con người từ khigieo hạt giống tới khi trồng và chăm sóc cây

Trang 15

Ưu điểm: Chủ động được loài cây và mật độ tái sinh rừng

Nhược điểm: Đòi hỏi phải có vốn, kỹ thuật

c) Xúc tiến tái sinh tự nhiên:

Xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên là phương thức tái sinh trung gian của táisinh tự nhiên và tái sinh nhân tạo

- Giai đoạn 1: Cây mẹ ra hoa kết quả và phát tán hạt giống

- Giai đoạn 2: Hạt giống nảy mầm

- Giai đoạn 3: Cây tái sinh sinh trưởng

b) Tái sinh chồi (tái sinh vô tính, tái sinh dinh dưỡng):

Là hình thức cây con sinh ra từ chồi của cây mẹ Cây con tái sinh có thể

được sinh ra từ chồi gốc hoặc chồi rễ, trong đó tái sinh chồi gốc có thể được

sinh ra từ chồi ngủ hoặc chồi bất định (Là chồi chúng ta không xác định được

vị trí sẽ mọc ra), như Mỡ, Xoan

c) Tái sinh thân ngầm:

Là hình thức mà theo đó cây con được sinh ra từ thân cây mọc ngầmdưới đất (như các loài Tre, Nứa )

Trang 16

Giáo viên giúp học sinh thảo luận các ý sau:

- Hãy thảo luận hình thức tái sinh nào là phát tán đ−ợc cây con rộngnhất và nhờ vào lợi thế của gió

- Hãy thảo luận hình thức tái sinh nào là chậm và khó có thể phát triểntrong một phạm vi rộng

Iii - kết luận

Rừng có khả năng tự tái sinh Rừng tái sinh theo những quy luật riêng Tái sinh phụ thuộc vào đặc điểm của từng loài cây, điều kiện địa lý và hoàn cảnh rừng.

Có 3 kiểu tái sinh rừng: Tái sinh tự nhiên; Tái sinh nhân tạo; Xúc tiến tái sinh.

Tái sinh tự nhiên diễn ra rất chậm; tái sinh nhân tạo có mức độ

đa dạng sinh học thấp; xúc tiến tái sinh có mức độ đa dạng sinh học trung bình.

Tái sinh có 3 hình thức: Tái sinh hạt, tái sinh chồi, tái sinh thân

Trang 17

Bài số 4 :

Sử dụng HợP Lý NGUồN TàI NGUYêN RừNG

Mục đích

Giúp các em học sinh tìm hiểu:

- Thế nào là tài nguyên rừng (Rừng có tác dụng như thế nào đối vớicon người và các loài sinh vật khác trên trái đất)

- Tại sao phải sử dụng tài nguyên rừng hợp lý ?

- Sử dụng tài nguyên rừng như thế nào là hợp lý ?

II - Hoạt động

1 Tại sao phải sử dụng nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý ?

(Giáo viên gợi ý để H/S nêu lên những lợi ích của rừng từ đó kết luận nếukhông khai thác và sử dụng hợp lý thì chúng ta, đặc biệt là thế hệ sau khôngnhững không thể hưởng được những lợi ích mà rừng có thể mang lại mà cònchịu những hậu quả nghiêm trọng do mất rừng gây nên)

Trang 18

* Rừng cung cấp cho con người nhiều vật dụng cần thiết như thức ăn,

gỗ, thuốc men, quần áo

* Rừng đảm bảo các nguồn cung cấp nước sạch

* Rừng giúp giảm cường độ gió, hạn chế xói mòn, giảm thoát hơi nước ởthực vật và đất, điều tiết nước trong đất

* Rừng giúp làm sạch bầu khí quyển, cung cấp không khí trong lành chocon người và động vật

* Rừng là nơi trú ẩn của nhiều loài động vật quý giá giúp tạo nên sự đadạng sinh học

2 Làm thế nào để bảo vệ rừng ?

a) Trò chơi:

* ý nghĩa của trò chơi : Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi người

* Chọn 14 em học sinh, đóng các vai sau (Lấy giấy khổ A4, viết chữ lênrồi dán lên lưng áo)

Cán bộ kiểm lâm : 3 người

Người khai thác gỗ lậu : 2 người

Người buôn gỗ lậu : 2 người

Người dân địa phương : 2 người

Người dân kinh tế mới : 2 người

* Giáo viên chuẩn bị 100 cái kẹo: 20 cái màu đỏ tượng trưng cho các loại

gỗ quý; 20 cái màu xanh tượng trưng cho động vật sống trong rừng; 20 cáimàu trắng tượng trưng cho đất rừng; 20 cái màu tím tượng trưng cho dượcliệu; 20 cái màu vàng tượng trưng cho các lâm sản khác

* Xếp rải rác các viên kẹo lên bàn giáo viên và bàn thứ nhất của học sinh.Các cán bộ kiểm lâm cố gắng giữ không cho số kẹo trên (rừng) mất đi; nhữngngười khác tìm cách để lấy số kẹo (kể cả dùng mưu mẹo) càng nhiều càng tốt.Trò chơi diễn ra khoảng 3 đến 5 phút rồi dừng lại

Trang 19

* Thảo luận:

1 Người kiểm lâm có thể giữ vẹn toàn số kẹo (rừng) không ?

2 Để có thể giữ vẹn toàn số kẹo (rừng), người kiểm lâm cần có sự hỗ trợcủa ai ?

3 Những người hỗ trợ cần phải làm gì để giúp người kiểm lâm có thể giữvẹn toàn số kẹo (rừng) ?

4 Bảo vệ rừng là trách nhiệm của ai ?

b) Thảo luận: Giáo viên gợi ý để các em nêu các biện pháp bảo vệ rừng.

- Giáo dục mọi người về tầm quan trọng của rừng, khuyến khích và có biệnpháp để mọi người khai thác rừng hợp lý

- Ngăn chặn việc chặt phá rừng; tích cực trồng rừng; thâm canh rừng; ápdụng nông lâm kết hợp

- Không săn bắt, không ăn thịt thú rừng

- Giáo dục về dân số để giảm áp lực đối với tài nguyên rừng

- Xây dựng và phát huy có hiệu quả các Khu bảo tồn và Vườn Quốc gia

III - Kết luận

Rừng rất quan trọng đối với sản xuất và đời sống của con người Tuy nhiên hiện nay, do sự khai thác quá mức của con người, diện tích và chất lượng rừng đang bị giảm và suy thoái nghiêm trọng Chúng ta phải chấm dứt tàn phá rừng và có biện pháp khai thác rừng hợp lý, nếu không chúng ta sẽ phải hứng chịu những hậu quả thảm khốc về môi trường như xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán

IV - Bài tập về nhà

1 Em hãy giải thích tại sao việc diện tích rừng giảm có ảnh hưởng xấu

đến môi trường ?

2 Là một học sinh em có thể làm gì để góp phần bảo vệ rừng ?

Trang 20

v- Bài đọc tham khảo

Vì sao nói rừng là kho báu

màu xanh ?

Trên thế giới rừng rất nhiều, nó là kho báu màu xanh to lớn của thiênnhiên Rừng là quê hương của loài người Tổ tiên xa xưa của loài người-loàivượn ban đầu phát triển từ đây Ngày nay rừng xanh vẫn phục vụ con ngườimột cách vô tư

Từ góc độ sinh thái và môi trường mà xét, rừng là lá phổi của quả đất, lànòng cốt cân bằng sinh thái Thông qua tác dụng quang hợp, rừng xanh duy trì

sự cân bằng giữa khí cácboníc và khí ôxy trong không khí Ngoài ra rừng còn

có nhiều chức năng khác

Rừng có thể lưu chứa nguồn nước, cản trở nước xói mòn đất Mùa mưa,rừng có thể phân tán nước lũ làm đỉnh lũ xuất hiện chậm Mùa khô rừng giữcho lưu lượng nước sông vẫn bình thường

Rừng có thể điều tiết khí hậu, ngăn gió, chắn cát Diện tích rừng lớn cóthể làm thay đổi bức xạ ánh nắng mặt trời và tình trạng lưu thông của khôngkhí Trong rừng các tán lá cây lớn và thân cây cản làm giảm tốc độ gió Rừngcòn là nơi khử ô nhiễm và làm sạch môi trường Rừng giống như máy hút bụithiên nhiên, 15 mẫu rừng mỗi năm có thể hút 36 tấn bụi Rừng thông còn cóthể tiết ra những chất keo giết chết các loài vi khuẩn gây bệnh bạch cầu, kiết

lỵ, lao phổi, có tác dụng làm trong sạch môi trường

Rừng là kho gen khổng lồ, nó chiếm một vị trí quan trọng trong vànhsinh vật Trong rừng thực, động vật, vi sinh vật có rất nhiều, chủng loại vôcùng phong phú

Nếu không có rừng thì ước tính khoảng 4,5 triệu loài vật trên quả đất bịtiêu diệt, lũ lụt tràn lan, sa mạc không ngừng mở rộng, môi trường sinh sốngcủa con người sẽ vô cùng tồi tệ Hiện nay ngăn chặn chặt phá rừng, bảo vệ cânbằng sinh thái là nhiệm vụ hàng đầu của chúng ta Chỉ có bảo vệ rừng tốt thìquả đất của chúng ta mới có thể ngày càng tốt đẹp

Vậy theo em việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng có vai trò quantrọng như thế nào ?

Ngày đăng: 05/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Yêu cầu các em liệt kê một số loại hình v−ờn cây, ao, bể cá và một số loại hình chăn nuôi mà các em đã đ−ợc biết đến. - tài liệu giáo dục môi trường lớp 7
u cầu các em liệt kê một số loại hình v−ờn cây, ao, bể cá và một số loại hình chăn nuôi mà các em đã đ−ợc biết đến (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w