1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu giáo dục môi trường _ lớp 5 docx

45 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục môi trường lớp 5
Trường học Vườn Quốc gia Yok Đôn
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Tài liệu giáo dục môi trường
Năm xuất bản 2003
Thành phố Buon Ma Thuot
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 919,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài số 2 :chăn thả gia súc không làm hại rừng mục đích - Giúp các em học sinh học và thực hành các hoạt động chăn thả giasúc, vật nuôi để không làm hại đến các nguồn tài nguyên rừng.. Tu

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

LỚP 5

Buôn Đôn 2003

Sông Srêpôk

Trang 2

Lụứi caỷm ụn !

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cục Kiểm lâm thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, ủy ban Nhân dân tỉnh Dak Lak, Vườn Quốc gia Yok Đôn, ủy ban Nhân dân Huyện Buôn Đôn, Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Buôn Đôn đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.

Cho phép chúng tôi gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên thuộc các tổ chức đã trực tiếp cộng tác giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình chuẩn bị và biên soạn tài liệu này: Dự án PARC Yok Đôn; Phòng

Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm và Ban Du lịch Vườn Quốc gia Yok Đôn, Dự án PARC

Ba Bể/Na Hang, Trường Tiểu học Y Jút, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn Du, Trường Trung học Cơ sở Võ Thị Sáu, Trường Trung học Cơ cở Lê Hồng Phong

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, chuyên gia, tư vấn của

Dự án PARC Yok Đôn đã cho phép chúng tôi sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học của quí vị để phục vụ cho việc biên soạn tài liệu này.

Chúng tôi cũng mong muốn được cảm ơn tất cả các cá nhân và tổ chức

đã tham gia đóng góp ý kiến cũng như cung cấp tài liệu tham khảo trong quá trình viết tài liệu này, bao gồm: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Hoang dã (WWF) Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Chương trình Giáo dục Môi trường

Dự án PARC - Vườn Quốc gia Yok Đôn

Trang 4

Mơc lơc

BÀI 1 : TÌM HIỂU VỀ RỪNG KHỘP Trang 5

- Mục đích

BÀI 2 : CHĂN THẢ GIA SÚC KHÔNG LÀM HẠI RỪNG Trang 9

- Mục đích

BÀI 3 : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Trang 13

- Mục đích

BÀI 4 : RÁC THẢI Trang 16

- Mục đích

BÀI 5 : TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM Ở ĐỊA PHƯƠNG Trang 19

- Mục đích

Trang 5

BÀI 6 : TÌM HIỂU VỀ LOÀI CÔN TRÙNG Trang 25

- Mục đích

BÀI 7 : CHUỖI THỨC ĂN Trang 30

- Mục đích

BÀI 8 : MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA CÁC LOÀI ĐỘNG – THỰC VẬT Trang 34

- Mục đích

BÀI 9 : BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG Trang 36

- Mục đích

Trang 6

Bài số 1 :

Tìm hiểu về rừng khộp

Mục đích

- Giúp các em học sinh tìm hiểu về các đặc điểm của Rừng khộp.

- Các giá trị về tài nguyên thiên nhiên và môi trường của Rừng khộp

I - giới thiệu

Rừng khộp là một kiểu rừng nhiệt đới thưa cây lá rộng, rụng lá vào mùakhô và xanh tươi trở lại vào mùa mưa Rừng khộp phân bố chủ yếu ở độ cao từ

200 - 400 mét so với mực nước biển, địa hình có đồi dốc thoải Rừng khộp hiện

có ở huyện Buôn Đôn, Chư Jút và Ea Súp tỉnh Đắk Lắk Tại Vườn Quốc giaYok Đôn, rừng khộp chiếm trên 90% diện tích của Vườn Các loại cây trongrừng khộp có vỏ dày, sần sùi nứt sâu, hoặc có thân ngầm phát triển, chồi búpphủ đầy lông hay có lá to để thích nghi với điều kiện khô hạn, chống chọi vớilửa rừng trong mùa khô và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng cho thời gian sinhtrưởng ngắn trong mùa mưa Các loại cây thuộc kiểu rừng này có đường kínhlớn từ 50 - 60cm như cây dầu Trà Beng, dầu Đồng, Cẩm Liên, Căm Xe Do táncây thường không giáp nhau nên thảm cỏ phía dưới phát triển mạnh Đây làrừng phù hợp với các loài thú lớn, đặc biệt là thú móng guốc như: voi, bò

II - hoạt động

1 Khái niệm về rừng khộp.

(Giáo viên sử dụng hình của rừng khộp và rừng thường xanh để so sánh

và giúp học sinh hiểu khái niệm về rừng khộp Sau đó dùng ảnh rừng khộp vàomùa mưa và rừng khộp vào mùa khô để giải thích thêm về đặc điểm của rừngkhộp)

==> Rừng khộp (rừng khô hạn), là kiểu rừng nhiệt đới thưa cây, lá rộng,rụng lá vào mùa khô và xanh tươi trở lại vào mùa mưa Đặc điểm của các loàicây trong rừng khộp là có vỏ dày, có khả năng chịu lửa và thời tiết khắcnghiệt Dưới đây là bảng so sánh về sự khác nhau giữa kiểu rừng thường xanh

Trang 7

Rừng khộp Rừng thường xanh

Kiểu rừng này là kiểu rừng thưa cây

lá rộng chủ yếu cây họ dầu Về mùa

khô tất cả các loài đều rụng lá, rừng

trơ những cành cây Vào mùa mưa

rừng nhanh chóng phục hồi và phát

triển trở lại một mầu xanh tươi thắm

) Các loài cây chủ yếu:

- Rụng lá vào mùa khô

- Có khả năng chịu lửa, thời tiết

khắc nghiệt

Kiểu rừng này là rừng khép kín hỗnhợp các loài lá rộng xanh tươi quanhnăm Trong VQG YD, rừng thườngxanh phân bố chủ yếu ở núi Yok

Đôn và các khu vực ven sông, suối

) Loại cây chủ yếu:

- Xanh tươi quanh năm

- Khả năng chịu lửa và thời tiếtkhắc nghiệt kém

2 Các loài cây đặc trưng của rừng khộp.

(Giáo viên cho học sinh thảo luận và giới thiệu cho các em học sinh một

số loài thực vật chủ yếu của rừng khộp - Sử dụng phần tham khảo bài 6TLGDMT Lớp 6)

a) ở tầng trên:

- Thực vật của tầng này chủ yếu là các loài rụng lá thuộc họ Dầu như:

Dầu đồng, Dầu trà beng Dầu trai Bên cạnh đó là các loại cây có giá trị cao như: Cà chắc, Cẩm liên, Chiêu liêu quả khế, Căm xe, Giáng hương quả to.

Ngoài ra, tầng này còn có rải rác một số loài thường xanh như: Kơ Nia,Xoài rừng Độ ưu thế của rừng khá cao và thường chỉ tập trung vào 2 - 3 loài,

có khi chỉ có một loài

Trang 8

b) Dưới tán rừng:

Tầng dưới tán rừng cũng rất thưa thớt, ngoài các cây nhỏ của tầng trên ra

còn có một số loài khác như: Mã tiền, Vừng, Móng bò, Mà ca, Bình Linh

c) Tầng cây bụi và thảm cỏ

Tầng cây bụi và thảm cỏ tươi rất phát triển, đặc biệt trong mùa mưa Nó

được tạo ra không chỉ bởi các loài cỏ, cây bụi mà còn bởi sự tái sinh chồi rấtmãnh liệt của các loài cây gỗ mỗi khi mùa mưa đến Thành phần các loài cỏ

khá phong phú nhưng phổ biến nhất là Le lá cỏ và Cỏ lá tre.

3 Giá trị của rừng khộp.

(Giáo viên gợi ý cho học sinh về giá trị của rừng khộp theo các ý sau)

a) Về giá trị sử dụng:

Hệ thực vật Yok Đôn có 227 loài cho gỗ lớn nhỏ, nhiều loài cho gỗ có

giá trị kinh tế cao như: Cẩm lai, Giáng hương quả to, Căm xe, Cẩm liên, Dầu

đồng Ngoài ra, còn có 116 loài làm thuốc, 35 loài làm cảnh và các giá trị tài

nguyên khác như: Cung cấp nguyên liệu đan lát, làm thủ công mỹ nghệ, thựcphẩm

b) Về giá trị sinh học:

Đây là kiểu rừng phù hợp với các loài thú lớn, đặc biệt là thú móng guốcnhư: voi, bò Ngoài ra, đây cũng là kiểu rừng phù hợp cho đặc tính sinh hoạtcủa nhiều loài chim và nhiều loài sinh vật khác

III - Tóm tắt

Rừng khộp là một kiểu rừng nhiệt đới thưa cây lá rộng rụng lá vào mùa khô và xanh tươi trở lại vào mùa mưa Rừng khộp phân bố chủ yếu ở độ cao từ 200 - 400 mét so với mực nước biển địa hình có

đồi dốc thoải Rừng khộp hiện là kiểu rừng đại diện cho Tây Nguyên Rừng khộp có giá trị to lớn về sử dụng và đa dạng sinh học.

Trang 9

IV - Câu hỏi và bài tập

1 Hãy vẽ một khu rừng mà em thích? Đó là loại rừng gì ?

2 Em đã biết gì về Vườn Quốc gia Yok Đôn ? Hãy kể về điều đó ?

3 Vườn Quốc gia Yok Đôn có bao nhiêu kiểu rừng chính ? Đó là những

kiểu rừng nào ?

N Giáo cụ trực quan có liên quan.

 Bức tranh về 2 kiểu rừng ở Vườn Quốc gia Yok Đôn (Rừng khộp vàrừng thường xanh)

 Tranh rừng khộp vào mùa khô và mùa mưa

Trang 10

Bài số 2 :

chăn thả gia súc không làm hại rừng

mục đích

- Giúp các em học sinh học và thực hành các hoạt động chăn thả giasúc, vật nuôi để không làm hại đến các nguồn tài nguyên rừng

I - giới thiệu chung

1 Gia súc - vật nuôi có ích cho con người.

Gia súc: Trâu, bò, dê, lợn là các loại vật nuôi có ích và phổ biến tronggia đình chúng ta Trâu, bò cho con người sức kéo, thịt, sữa Dê cho thịt, sữa.Lợn cho thịt

Hàng ngày để giúp gia đình cải thiện, phát triển kinh tế các bạn học sinhthường giúp gia đình mình chăm sóc, chăn thả các con vật nuôi có ích nêutrên Tuy nhiên đôi khi chúng ta chăn thả không cẩn thận để cho trâu, bò, dê

tự do đi vào rừng, vào các cánh đồng lúa, sắn, đậu, làm hại đến các cánh rừngnon mới tái sinh và ảnh hưởng đến các nương rẫy của chúng ta Ngoài ra cácloài trâu, bò, lợn thả rông còn thải phân ra đường, xuống các con suối, sônggây ô nhiễm nguồn nước sạch

2 Gia súc thả rông làm hại đến rừng và môi trường như thế nào?

Buôn làng chúng ta đều ở rất gần các cánh rừng Các cánh rừng gần khuvực chúng ta đang sống chủ yếu là rừng đang trong thời kỳ tái sinh và rừnggià nguyên sinh Những cánh rừng này là nguồn cung cấp không khí tronglành, nguồn nước sạch, cây thuốc và nhiều sản phẩm quý khác cho cuộc sốngcủa chúng ta

Khi thả rông trâu, bò tự do đi lung tung, chúng sẽ đi vào những khurừng gần Buôn làng để kiếm thức ăn, chúng sẽ đạp lên các cây non, ngăn trở

Trang 11

Trâu bò, gia súc ăn và làm chết các cây bụi nhỏ ở tầng cây bụi, làm mất

đi lớp cây bụi có tác dụng bảo vệ tầng đất màu mỡ bên trên, làm xói mòn đất

đai trong rừng, và làm mất đi môi trường sống của một số loài động vật sinhsống ở tầng cây bụi Phần lớn các cây thuốc nam dùng để chữa bệnh thườngsinh sống ở tầng cây bụi do vậy khi gia súc được thả vào rừng chúng sẽ làmchết đi rất nhiều cây thuốc quý

Ngoài ra khi đi kiếm thức ăn trên rừng gia súc có thể thải phân, lội xuốnguống nước và làm đục bẩn những con suối cung cấp nước sạch cho Buôn làngchúng ta

Ii - hoạt động

1 Gia súc, vật nuôi có ích cho con người.

(Giáo viên giúp cho các em học sinh thảo luận và tóm tắt lại ích lợi củagia súc và vật nuôi theo các ý sau):

- Động vật nuôi có thể coi nhà, bắt chuột

- Gia súc có thể giúp cho việc đồng áng, chuyên chở

- Gia súc và động vật nuôi có thể cung cấp thực phẩm cho con người

2 Chăn thả gia súc, vật nuôi không cẩn thận sẽ làm hại rừng và môi trường.

(Giáo viên cho học sinh thảo luận về các tác động tiêu cực do việc chănthả gia súc không cẩn thận Sau đó giáo viên tóm tắt lại theo các ý sau):

- Gây thiệt hại cho mùa màng

- Gây ô nhiễm môi trường

- Làm chết cây con trong rừng

- Mang mầm bệnh, làm lây bệnh cho các loài động vật hoang dãtrong rừng

3 Vậy chúng ta nên chăn thả gia súc như thế nào để không làm hại rừng ?

Đi chăn thả gia súc là một công việc hợp với sức lao động của các bạnhọc sinh chúng ta, hơn nữa đó lại là một công việc rất vui vẻ, thú vị Tuy nhiênkhi chăn thả gia súc chúng ta nên lưu ý một số điểm sau để gia đình chúng ta

có thể nuôi gia súc mà không ảnh hưởng đến rừng và môi trường sinh sốngcủa chúng ta:

Trang 12

- Chúng ta phải luôn để ý đến chúng, không nên để cho chúng đi vàocác cánh rừng, cánh đồng hay nương rẫy

- Chỉ nên chăn thả gia súc vào những đồi cỏ, vườn nhà hoặc ruộngnương đã thu hoạch xong

- Tránh không để gia súc đầm mình, thải phân xuống những dòng nướcchảy hay thải phân ra đường đi

- Một số bạn cho rằng nếu không thả trâu bò, gia súc vào rừng thì sẽkhông có bãi thả cho đàn trâu bò, gia súc hiện nay của chúng ta và nhưvậy sẽ bị thiếu thức ăn cho chúng Chúng ta có thể giải quyết vấn đềnày bằng cách tìm các nguồn thức ăn mới cho chúng, ví dụ: Chúng ta

có thể tận dụng các sản phẩm thừa của sản xuất nông nghiệp để chotrâu bò, gia súc ăn như: Thân cây bắp (ngô), đậu phụng (lạc), mì (sắn),rơm, rạ

iii - Tóm tắt

Gia súc, gia cầm là những vật nuôi có ích cho con người Tuy nhiên chúng ta phải lưu ý chăn thả gia súc cẩn thận để không làm hại đến mùa màng, các nguồn tài nguyên rừng và môi trường.

Trang 13

V - phần tham khảo

Một số kỹ thuật chăm sóc gia súc

Chuồng trại : Đối với đàn gia súc của chúng ta cần phải có chuồng cho

chúng nghỉ ngơi Chuồng trại cần phải sạch sẽ (thường xuyên quét dọn phântrong chuồng) thoáng mát về mùa hè, ấm và kín gió về mùa đông Như vậy sẽtránh được ruồi muỗi dịch bệnh cho chúng

Thức ăn: Các loài gia súc cần có đủ lượng thức ăn no đủ và đảm bảo

chất lượng cho nhu cầu phát triển của chúng Nhất là đối với các con vật như:Trâu, bò đang làm nhiệm vụ cày kéo cần có chế độ bồi dưỡng đặc biệt khi làmviệc nặng

Nước uống : Các loài gia súc cũng cần uống nước sạch và đủ, nhất là về

mùa hè

Chăm sóc vệ sinh dịch tễ: Các loài gia súc cần được chăm sóc tắm rửa

sạch sẽ, thường xuyên và nhất là cần được đưa đi tiêm phòng các dịch bệnhtheo đợt do cán bộ thú y xã và thôn bản phát động

Kỹ thuật làm rơm rạ làm thức ăn cho trâu bò : Rơm, rạ là những sản

phẩm thừa của quá trình sản xuất nông nghiệp Trong khi đó trâu, bò lại có thểtiêu hóa tốt loại thức ăn này khi thiếu cỏ trong những ngày mùa đông khôhanh Trước đây chúng ta thường đốt bỏ rơm sau khi tuốt lúa, nay chúng tanên tận dụng để làm thức ăn cho trâu, bò Kỹ thuật chế biến rất đơn giản:

Rơm sau khi đã tuốt hết thóc cần được phơi khô và chất đống, lèn chặt để tránh mưa làm mục nát Đến khi thiếu cỏ vào mùa hanh khô ta có thể đem ra làm thức ăn cho trâu, bò Trâu, bò có thể ăn rơm khô như vậy hoặc chúng ta lấy rơm và vẩy ướt bằng nước muối loãng cho trâu, bò ăn Nhớ cho trâu, bò uống đủ nước khi ăn rơm khô.

Trâu, bò, dê, lợn thả rông phá hoại cây non trong rừng dẫn đến làm xóimòn đất, làm mất các loại cây thuốc quý Gia súc thả rông dầm mình trongnước và thải phân làm ô nhiễm môi trường nước

Trang 14

Bài số 3 :

Ô nhiễm môi trường

mục đích

Giúp các em học sinh tìm hiểu về:

- Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

I - giới thiệu chung

Môi trường là tất cả mọi thứ quanh ta Môi trường của chúng ta bao gồmnhững thứ sống và những thứ không sống Ví dụ như: Cây cối, các con vật,nhà cửa, đất đá, không khí Môi trường cung cấp nước, thức ăn, không khícho con người, các loài vật và cây cối Khi con người làm cho môi trường bịtổn thương hoặc dơ bẩn, môi trường không thể cung cấp cho con người đủthức ăn, nước sạch và không khí trong lành Không những thế, khi môi trường

bị tổn thương sẽ gây ra lũ lụt, hạn hán đe dọa đến cuộc sống của chúng ta Vìthế chúng ta hãy cùng nhau bảo vệ môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các tính chất vốn có của môi trườngtheo chiều hướng tiêu cực Sự biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực có thể

ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống con người và sinh vật, gây hạicho nông nghiệp, công nghiệp, làm giảm chất lượng của môi trường tự nhiên

và môi trường sống của con người

Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường do cả thiên nhiên và conngười, nhưng chủ yếu là do các hoạt động của con người Có nhiều loại ônhiễm môi trường như: Ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn, hình ảnh

II Hoạt động

1 Ô nhiễm môi trường là gì?

(GV giải thích cho các em về khái niệm ô nhiễm môi trường)

Trang 15

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các tính chất vốn có của môi trườngtheo chiều hướng tiêu cực, làm cho môi trường bị nhiễm bẩn bằng các chấtgây tác hại được gọi là chất gây ô nhiễm.

2 Các loại ô nhiễm.

(GV lần lượt cho các em thảo luận và giải thích về các loại ô nhiễm)

a) Ô nhiễm môi trường đất:

Do rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, các chất hóa học, thuốc trừ

sâu thải ra đất làm cho giảm độ màu mỡ của đất dẫn tới sự khô cằn và sa mạchóa, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các loài sinh vật

b) Ô nhiễm môi trường nước:

Do các chất nước thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, các chất hóa học,thuốc trừ sâu không được xử lý chảy ra sông, suối, ao, hồ, biển gây ô nhiễmnước Các cách chôn và xử lý rác không đúng cách cũng gây thẩm thấu(ngấm) nước bẩn xuống tầng nước ngầm mà con người thường sử dụng

c) Ô nhiễm môi trường không khí:

Không khí bị các tạp chất, bụi, khói làm vẩn đục ảnh hưởng tới thànhphần không khí gây ra các bệnh về hô hấp cho con người và động vật, làmgiảm tầm nhìn dẫn đến ô nhiễm hình ảnh

Ngoài ra còn các loại ô nhiễm khác như ô nhiễm tiếng ồn

3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

a) Do con người:

- Sinh hoạt hàng ngày của con người.

- Hoạt động nông - công nghiệp và giao thông vận tải.

Trang 16

Chúng ta cần phải học thói quen sinh hoạt để giảm tối đa số lượng rácthải ra môi trường Tái sử dụng các loại rác có thể như: Chai lọ, bao gói,giấy và tái chế để quay vòng sử dụng các loại rác đó.

Nên sử dụng các phương pháp trồng trọt sạch, hạn chế sử dụng các loạiphân bón, thuốc trừ sâu hóa học

Phải có các biện pháp xử lý nước thải, chất thải công nghiệp trước khithải ra môi trường bên ngoài

Mọi người cần phải chung sức nỗ lực cùng bảo vệ môi trường sống chungcủa chúng ta, hạn chế thiên tai, phòng ngừa dịch bệnh ở Buôn Đôn chúng tacần phải làm gì ? bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng nhiều cây xanh, bảo vệ nguồnnước sạch, tích cực tham gia các phong trào làm cho môi trường sống xanhsạch đẹp

III - Tóm tắt

Ô nhiễm làm thay đổi môi trường sống của con người và các loài

động thực vật dẫn đến sự suy thoái loài, giảm về số lượng và chất lượng các loài, giảm đa dạng sinh học và nhiều loài bị tuyệt chủng.

Đối với con người, ô nhiễm môi trường làm cho chất lượng cuộc sống bị giảm sút, các nguồn tài nguyên sinh vật và vi sinh vật bị cạn kiệt.

IV bài tập

1 Có bao nhiêu loại ô nhiễm ?

2 Bạn hãy kể tên các loại ô nhiễm do con người và thiên nhiên gây ra

3 Yok Đôn đang đối mặt với loại ô nhiễm nào ?

4 Cách gì có thể sử dụng lại một số đồ vật (chai, lọ, nylon ) ?

Trang 17

Bài số 4 :

RáC THảI

Mục đích

Giúp học sinh hiểu được:

- Rác thải là gì và phân loại rác thải

- Rác thải gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến con người nhưthế nào ?

- Cách xử lý rác thải

I Giới thiệu

Rác thải là tất cả những vật mà con người không dùng nữa và vứt bỏ đi.Rác thải được phân loại thành rác vô cơ và rác hữu cơ Rác vô cơ là ráckhó phân hủy Ngược lại rác hữu cơ rất dễ bị phân hủy gây hôi thối nên cả hailoại rác đều ảnh hưởng xấu đến môi trường

Cần phải xử lý rác cẩn thận và đổ rác đúng nơi quy định để không làm ônhiễm môi trường

Tuy nhiên không phải tất cả các loại rác thải đều gây hại cho môi trường;một số loại rác như: Các loại rau, củ, quả dễ bị phân hủy và làm tăng độ màu

mỡ cho đất ; một số rác thải khác có thể tận dụng để sử dụng tiếp hoặc tái chếlại thành những sản phẩm mới phục vụ cho đời sống con người do vậy chúng

ta phải có biện pháp xử lý rác thải thích hợp để tránh lãng phí và hạn chế tối

đa các tác hại do rác thải gây ra cho con người và môi trường

II - HOạT động

1 Phân loại và xử lý rác thải.

(Giáo viên mang đến lớp khoảng 15 vật bỏ đi (rác thải) như: Vỏ trái cây,xác mía, lon bia, giấy, túi nylon, chai nhựa, chai thủy tinh, hộp bánh kẹo bằngnhựa hoặc thiếc, bao mì tôm, vỏ kẹo, lá cây để lên bàn và phủ khăn lại)

* Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội không quá 10 em (tùy số H/S trong lớp).Mỗi đội cử một em cầm giấy bút để ghi Giáo viên nhấc khăn lên khoảng 20giây cho học sinh nhìn rồi phủ khăn lại Các nhóm ghi lại những gì mình thấyvào giấy, sau đó giáo viên thu lại, nhóm nào ghi được nhiều hơn sẽ thắng

Trang 18

* Mỗi nhóm cử một em lên bảng phân loại các loại rác thải đó: Rác nào

có thể phân hủy, không thể phân hủy, rác nào có thể dùng lại được, rác nào cóthể chôn được, rác nào không chôn hoặc đốt được Giáo viên sau đó tổng kếtlại

* Cả lớp nêu ý kiến những vật có thể dùng lại vào việc gì, những vậtkhông dùng lại được nên xử lý như thế nào ? (Ví dụ: Các loại chai, lọ, hộp

có thể sử dụng lại làm đồ đựng, bình hoa

- Các vật bằng kim loại, nhựa, nylon, thủy tinh, giấy mà không sửdụng lại được thì bán cho những người thu mua phế liệu để chúng được đưa

đến nhà máy để tái chế thành những sản phẩm khác

- Rác hữu cơ có thể được ủ để làm phân bón cho cây trồng

(Giáo viên kết luận là cần phải phân loại rác trước khi vứt bỏ)

* Giáo viên giải thích thêm là trong sản xuất nông nghiệp, con ngườithường sử dụng một lượng lớn các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ nên phần còndư lại trong đất cũng gây ô nhiễm môi trường đất; hoặc khi mưa xuống cácchất này trôi ra sông suối gây ô nhiễm nguồn nước

2 Rác thải gây ảnh hưởng xấu đến con người và môi trường ?

(Giáo viên có thể gợi ý để các em trả lời)

* Rác thải gây mùi hôi thối nên làm ô nhiễm môi trường không khí, đất,nước Ngoài ra, rác thải là môi trường sống của các loài sinh vật gây bệnh nênlàm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật (gây nên bệnh sốt rét,tả ) và làm mất vệ sinh cảnh quan

* Rác thải sẽ làm ô nhiễm nguồn nước nếu ta vứt rác xuống nước Conngười và động vật sẽ bị ngộ độc nếu uống nguồn nước này

* Động vật có thể bị chết nếu bị chôn vùi trong rác thải, hoặc chui vàocác chai, lọ, túi nylon mà không ra được

* Cây cối sẽ không mọc được nếu trong đất chứa đầy rác thải không phânhủy, hoặc có quá nhiều khí độc bốc lên Điều này ảnh hưởng đến việc pháttriển và tái sinh của cây cối và của rừng

Trang 19

* Rác thải làm bẩn cảnh quan các nơi công cộng nếu các nơi đó bị baophủ bởi đầy rác thải.

3 Hoạt động tham khảo.

(Giáo viên dùng bức tranh một cô bé và hai bóng cây - phần trò chơiGDMT, trang 19 và giới thiệu cho học sinh)

Một bạn học sinh trên đường về nhà và bạn ấy muốn ngồi nghỉ dưới mộtgốc cây Có 2 gốc cây đều nhiều bóng mát, gốc cây ở gần thì có rất nhiều rácquanh gốc cây, gốc kia cách bạn học sinh khoảng 100m nhưng không có tí rácnào Theo các em, bạn ấy sẽ ngồi nghỉ dưới gốc cây nào ? tại sao ? Nếu là em,

em sẽ chọn gốc cây nào để nghỉ ? Tại sao ?

III - Kết luận

Rác thải nếu vứt lung tung hoặc không được xử lý hợp lý thì sẽ gây hại rất lớn đến môi trường và con người, do vậy chúng ta cần có

ý thức và biện pháp xử lý rác đúng đắn để bảo vệ sức khỏe con người

và môi trường xung quanh của chúng ta.

Iv - Bài tập về nhà

1 Em phải làm gì để hạn chế tối đa các ảnh hưởng có hại của rác thải ?

Có nên đốt rác hoặc chôn rác không, Tại sao ?

2 Em hãy thu lượm một số rác thải sáng tác thành một vật dụng hữu ích,hoặc một tác phẩm (bức tranh, vật điêu khắc ) sau đó mang đến lớp

Trang 20

động vật quý hiếm hiện đang có ở Vườn Quốc gia Yok Đôn.

I - Giới thiệu chung

1 Cấp độ quý hiếm của các loài động vật.

Việc phân cấp các loài động vật sống trong tự nhiên theo mức độ đe dọakhác nhau, nhằm giúp cho chúng ta biết được tình trạng của từng loài, nhómloài Để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý bảo vệ, khai thác sử dụng nguồntài nguyên này một cách lâu dài

Các cấp để đánh giá mức độ quý hiếm của động vật hoang dã trong tựnhiên Bao gồm 5 cấp và được ký hiệu bằng những chữ cái(E, V, R, T, K)

a Cấp E (Endangered): Là cấp đang nguy cấp.

b Cấp V (Vulnerable): Là cấp sẽ nguy cấp.

c Cấp R (Rare): Là cấp hiếm (có thể sẽ nguy cấp).

d Cấp T (Threatened): Là cấp bị de dọa.

e Cấp K (Insufficiantly Known): Là cấp không biết chính xác.

2 Một số loài động vật quý hiếm ở VQG Yok Đôn.

Trang 21

2 Cấp bị đe dọa b Là những loài động vật sắp bị đe doạ tuyệt

chủng nếu các hoạt động đe dọa còn tiếp tụctiếp diễn

3 Cấp không biết chính xác c Gồm những loài có phân bố hẹp (Là sự có

mặt của một loài nào đó trong phạm vi hẹp)

có số lượng ít, tuy hiện tại chưa phải là đốitượng đang hoặc sẽ bị đe dọa Nhưng sự tồntại lâu dài của chúng là mỏng manh

4 Cấp đang nguy cấp d Thuộc một trong ba nhóm trên nhưng chưa

đủ cơ sở, tư liệu để xếp chúng vào nhóm nào

5 Cấp hiếm e Là những loài nghi ngờ và không biết chắc

chắn chúng thuộc loại nào trong các cấp trên

và thiếu thông tin (Xem lại tài liệu)

Đáp án: 1b, 2d, 3e, 4a, 5c.

1 Giáo viên chuẩn bị sẵn một số tranh ảnh về các loài động vật quý hiếmhiện đang có ở Vườn Quốc gia Yok Đôn mà đã được giới thiệu ở trên để giớithiệu cho học sinh biết Những con vật đã quen thuộc với các em như voi, hổ,công, bò rừng, cá sấu, rắn, rùa thì giáo viên không cần phải giới thiệu kỹ màchủ yếu hoạt động ở phần này giáo viên nên tập trung vào các con vật còn xalạ đối với các em

Để tiến hành cho hoạt động này giáo viên có thể cho học sinh làm việctheo nhóm, sau đó giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ rơi về các con vậtkhác nhau yêu cầu từng nhóm miêu tả con vật của nhóm mình cho các nhómkhác cùng biết

Trang 22

Giáo viên sẽ bổ sung phần kiến thức mà các em còn chưa biết về các convật này.

* Sơn Dương:

+ Đặc điểm nhận dạng: Sơn dương là loài dê rừng khá lớn, chiều cao vai

tới 1m Loài này có lông dày, cứng, tối màu và phần dưới bụng có màu sánghơn, màu sắc có thể khác nhau Nó có bờm dày, đuôi ngắn, có lông và tronghai tai có lông trắng Nó có hai tuyến góc mắt to Sơn dương cũng có cặp sừnghình nón đặc thù tương tự như cặp sừng của dê nhưng to hơn, dài tới 30cm

+ Đặc điểm sinh thái:

- Nơi sống: Thích nghi tốt để sống ở rừng trên núi đá hoặc trên sườn núi

đất dốc có nhiều đá và thường trú ẩn ở những hang nhỏ

- Thức ăn: Ăn nhiều loại thực vật song chúng dường như thích thực vật

có mùi thơm

- Sinh sản: Mùa sinh sản không cố định Mang thai 7 tháng rưỡi, mỗi

năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa 1 con

* Già Đẫy Java:

+ Đặc điểm nhận dạng: Mỏ to, đầu, cổ và túi cổ lớn, trần Mặt lưng,

cánh và đuôi đen hơi ánh lục, ngực sườn, bụng và dưới đuôi trắng nhạt Lôngtam cấp và lông bao cánh lớn nâu thẫm

+ Đặc điểm sinh thái:

- Nơi sống: Vùng đầm lầy, đồng cỏ ngập nước ngọt, ven rừng nhưng là

nơi trống trãi

- Sinh sản: Vào tháng 10 - 6, đẻ 2- 4 trứng.

* Hồng Hoàng

+ Đặc điểm nhận dạng: Kích thước lớn, mỏ rất to; cổ và đuôi dài; chân

ngắn Khi đập cánh phát ra tiếng ồn dễ nhận biết

+ Đặc điểm sinh thái:

- Nơi sống: Làm tổ ở hốc cây

Ngày đăng: 27/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm