1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tuần 11 lop 5D

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 30,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Những từ in đậm trên dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa gi[r]

Trang 1

TUÂN 11

Thứ hai Ngày dạy:

Tập đọc:

Chuyện một khu vờn nhỏ

I Mục tiờu.

- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiờn (bộ Thu); giọng hiền từ (người ụng)

- Hiểu nội dung: Tỡnh cảm yờu quý thiờn nhiờn của hai ụng chỏu

- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

- GDHS có ý thức bảo vệ MT sống trong gia đỡnh, xung quanh em

II Đồ dựng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài học

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn cần đọc

III Cỏc hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

- Đỏnh giỏ - Nhận xột bài KT giữa kỡ I

B Dạy bài mới.

1, Giới thiệu bài.

2, Luyện đọc và tỡm hiểu bài.

a, Luyện đọc.

- 1 HS đọc bài

- HS đọc thầm chỳ giải

- HS chia bài làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Cõu đầu

+ Đoạn 2: Tiếp theo khụng phải là vườn

+ Đoạn 3: Phần cũn lại

- HS đọc tiếp nối đoạn lần 1 kết hợp luyện đọc từ khú: ngọ nguậy, quấn, cành lựu, săm soi

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đoạn 1: Ban cụng (GV giải thớch)

+ Đoạn 3: Săm soi (HS đặt cõu); Cầu viện (HS đọc chỳ giải)

- 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b, Tỡm hiểu bài.

Cả lớp thảo luận nhúm cỏc cõu hỏi trong SGK

Bộ Thu thớch ra ban cụng để làm gỡ? (nghe ụng rủ rỉ giảng giải về cỏc loại cõy)

? Những loài hoa trờn ban cụng nhà bộ Thu cú đặc điểm gỡ nổi bật? ( cõy quỳnh

lỏ dày, giữ được nước; cõy hoa ti gụn - thũ những cỏi rõu, theo giú ngọ ngậy như những cỏi vũi voi bộ xớu; cõy hoa giấy - bị vũi ti gụn quấn nhiều vũng; cõy đa Ấn

Độ - bật ra những nụ hồng nhọn hoắt, xoố những cỏi lỏ nõu rừ to; )

? Vỡ sao khi thấy chim về đậu ở ban cụng, Thu muốn bỏo cho Hằng biết?

(Vỡ Thu muốn Hằng cụng nhận ban cụng nhà mỡnh cũng là vườn)

Trang 2

? Em hiểu Đất lành chim đậu là thế nào?

(Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn.)

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- Ba em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách phân vai

(Người dẫn chuyện, Thu và ông)

- Nhấn giọng các từ ngữ: hé mây, phát hiện, sà xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa

cánh, vội, vườn, cầu viện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi, đất lành chim đậu.

- HS luyện đọc theo nhóm 3

- HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

3, Củng cố dặn dò.

? Nêu nội dung chính của bài? (Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu)

*Liên hệ: Không nhất thiết phải là một cánh rừng, một cánh đồng, thì mới có

loài chim đến sinh sống Có khi là chỉ một mảnh vườn nhỏ bằng một manh chiếu trên ban công của một căn hộ tập thể trong thành phố, một khu vườn nho nhỏ, Nếu mỗi gia đình chúng ta, mỗi cá nhân biết yêu thiên nhiên, biết tạo cho mình một khu vườn sạch sẽ, thoáng mát và yên tĩnh thì MT sống xunh quanh chúng ta luôn tươi đẹp, trong lành và đầy ắp tiếng chim

- Nhận xét giờ học

ChÝnh t¶ (nv)

LuËt B¶o vÖ m«i trêng

I Mục tiêu.

- Nghe -Viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật một đoạn

trong Luận Bảo vệ môi trường.

- Làm được BT2 b phân biệt âm đầu l/n, BT3b tìm từ láy có âm cuối n/ng

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về BVMT nói chung, môi trường biển, hải đảo nói riêng

II Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn nghe viết chính tả

a, Trao đổi về nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn luật

? Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ môi trường có nội dung gì?

( giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường)

b, Hướng dẫn viết từ khó

- HS tìm từ dễ viết lẫn: phòng ngừa, ứng phó, suy thoái,

- HS viết nháp các từ trên

c, Viết chính tả

- GV hướng dẫn cách viết: Xuống dòng sau khi viết Điều 3, khoản 3; chú ý những từ viết trong ngoặc kép,

Trang 3

- GV đọc, HS viết

- Chấm chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b: - 1HS đọc yêu cầu BT

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi:

+ HS lần lượt “bốc thăm”, mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi

trên phiếu (VD: lắm - nắm) ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó (VD: lắm điều - nắm tay)

+ HS đọc từ ngữ đã ghi trên bảng GV cùng cả lớp nhận xét

+ HS đọc lại 1 số cặp từ ngữ phân biệt âm đầu l / n ( hoặc âm cuối n / ng )

+ Tổng kết cuộc thi nhóm nào tìm nhiều từ là thắng cuộc

Bài 3a: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp làm 2 nhóm

- Các nhóm nối tiếp nhau lên tìm từ

- Nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc

- HS ghi một số từ láy vào vở: nài nỉ, năn nỉ, nao nức, náo nức, nắn nót,

năng nổ, loảng xoảng, leng keng, sang sảng

4 Củng cố dặn dò

- Các em cần có trách nhiệm tuyên truyền cho mọi người biết về ý thức BVMT nói chung, môi trường biển, hải đảo nói riêng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại các lỗi sai, làm BT 2a, 3b

To¸n:

LuyÖn tËp

I Mục tiêu.

- HS biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- Biết so sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- GDHS tính cẩn thận, chính xác

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ.

- 2 HS lên bảng làm BT2

- GV nhận xét

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập, tự làm bài

- 2 HS lên bảng trình bày

- HS nêu lại cách đặt tính và tính

- Lớp nhận xét - Kết quả: a) 65,45 b) 47,66

Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu BT

- HS làm vào vở (phần a, b)

- Gọi HS lên bảng chữa bài, giải thích cách làm

Trang 4

a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + ( 6,03 + 3,97 ) = 4,68 + 10 = 14,68

b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = ( 6,9 + 3,1 ) + (8,4 + 0,2)

= 10 + 8,6 = 18,6

Bài 3: - HS nêu yêu cầu BT

- HS tự làm bài, nêu kết quả: 3,6 + 5,8 > 8,9

7,56 < 4,2 + 3,4

Bài 4: - 1HS đọc bài toán

? Muốn biết cả 3 ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải ta cần tính gì?

(số vải dệt được mỗi ngày)

- HS tự làm bài.

- 1 HS lên bảng làm - lớp nhận xét Đáp số: 91,1 m

3 Củng cố dặn dò

- HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân

- Nhận xét tiết học

- Làm lại các BT trong VBT

To¸n(«n):

LuyÖn tËp

I Mục tiêu:

Củng cố cho HS:

- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- GDHS tính nhanh nhẹn, chính xác

II Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu – Làm bài vào vở - 1 em chữa bài trên bảng.

- GV nhận xét Kết quả: a) 1054,48 b) 298,76 c) 301,68

Bài 2: HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở

- 2HS chữa bài trên bảng

Bài 3: HS đọc đề bài – Điền dấu >, <, =

- HS trình bày kết quả

- GV chốt đáp án đúng: a) < b) = c) >

Bài 4: HS đọc đề bài

- 1HS chữa bài trên bảng

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân.

- Xem lại bài

Khoa học

Ôn tập con người và sức khỏe

Trang 5

I Mục tiêu

Ôn tập kiến thức về:

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh, sơ đồ trong SGK

III Các hoạt động daỵ học

1 Ổn định

2 Bài cũ

Câu hỏi

• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?

• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lại cách phòng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?

3 Ôn tập

cả lớp biết và những ai bắt tay với 2 HS sẽ bị “Lây bệnh”

- GV tổ chức cho HS thảo luận:

+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?

+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?

+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?

* GV chốt và kết luận: Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…

- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên truyền với mọi người những điều đã học

4 Tổng kết - dặn dò

- Nhắc HS vận dụng những điều đã học

- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song

- Nhận xét tiết họ

Thứ ba Ngày dạy:

Trang 6

Trõ hai sè thËp ph©n

I Mục tiêu:

- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế

- HS làm được bài tập 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3 T.53

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Viết STP thích hợp vào chỗ chấm:

345cm = m 35dm = m

678cm = m 92cm = dm

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép trừ 2 STP

a, Ví dụ 1: Hình thành phép trừ.

- GV nêu bài toán, viết lên bảng

? Để tính được độ dài đoạn BC ta phải làm như thế nào?

- GV nêu và ghi bảng: 4,29 - 1,84

- HS suy nghĩ nêu cách làm (như SGK)

* Giới thiệu kĩ thuật tính:

+ Trừ như trừ các số tự nhiên - 1,84

? So sánh 2 kết quả tính? (Đặt tính và đổi ra cm)

184 1,84

245 2,45

? Nhận xét về các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ, hiệu

b, Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính:

GV nêu ví dụ: 45,8 - 19,26

- HS nhận xét về số chữ số ở phần thập phân

- HS tìm cách làm cho phần thập phân có cùng số chữ số: 45,8 = 45,80

- HS tự đặt tính rồi tính

- 1 HS lên bảng làm, nêu rõ cách làm

c, Ghi nhớ

? Muốn trừ 2 STP ta làm thế nào?

- HS nêu, nhiều HS nhắc lại

3.Thực hành.

Bài 1: - HS tự làm vào vở (phần a, b)

- 2HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét – Kết quả: a) 42,4 b) 37,46 c) 31,554

Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu

- HS tự làm vào vở (phần a, b)

Trang 7

- Lưu ý cho HS cách đặt dấu phẩy thẳng cột Với bài c lưu ý số tự nhiên viết dưới dạng số thập phân

69 – 7,85 viết thành 69,00 - 7,85

Bài 3: - 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng giải - cả lớp làm vào vở

- Chữa bài – Đáp số: 10,25kg

4 Củng cố, dặn dò

- 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ

- Về nhà học lại bài và xem trước bài: Luyện tập

LuyÖn tõ vµ c©u:

§¹i tõ xng h«

I Mục tiêu.

- HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung Ghi nhớ)

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)

- HS nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng

hô (BT1)

- Giúp HS biết vận dụng đại từ trong viết văn

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét bài KTGK

B Dạy bài mới.

1, Giới thiệu bài.

? Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ?

- GV nhận xét dẫn vào bài

2, Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1: - 1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

? Đoạn văn có những nhân vật nào? (Hơ Bia, cơm và thóc gạo)

? Các nhân vật làm gì? (Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ bia, bỏ vào rừng)

? Những từ ngữ nào chỉ người nghe? (chị, các người)

? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? (chúng)

GV: Những từ chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng gọi là đại từ xưng hô.

Đại từ xưng hô dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp

Bài 2: - 1 HS đọc lại lời cơm và chị Hơ Bia

? Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?

+ Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch sự với người đối thoại

+ Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại

Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT - HS thảo luận theo cặp

- HS phát biểu ý kiến, GV ghi nhanh lên bảng

Trang 8

VD: Đối tượng Gọi Tự xưng

Với thầy cô giáo thầy, cô em, con

……… …… ……

3, Ghi nhớ

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

4, Luyện tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài

HS đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân dưới các đại từ

Lời giải: + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng coi thường rùa

+ Rùa xưng tôi, gọi thỏ là anh : tôn trọng, lịch sự với thỏ

Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS đọc thầm đoạn văn

? Đoạn văn trên có những nhân vật nào? Nội dung đoạn văn KC gì? (Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cột trụ chống trời sợ sệt)

- HS phát biểu ý kiến GV viết lời giải đúng vào ô trống trên tờ phiếu đã chép sẵn những câu quan trọng của đoạn văn

- Một, hai HS đọc lại nội dung của đoạn văn sau khi đã điền đủ các đại từ xưng

Thứ tự điền vào các ô: 1 – Tôi ; 2 – Tôi ; 3- Nó ; 4- Tôi ; 5- Nó ; 6- chúng ta

- 2 HS đọc lại đoạn văn

5, Củng cố dặn dò.

- 1 HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét giờ học

Mĩ thuật :

Chủ đề 5: TRƯỜNG EM ( 4 Tiết ) Tiết 1:

I Mục tiêu:

- Khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều

- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: - Sách học Mĩ thuật 5.

- Một số hình ảnh về trường học

2 Học sinh: - Đất nặn, giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo dán, các vật tìm được:

giấy báo, bìa, dây thép…

III Phương pháp và hình thức tổ chức:

1 Phương pháp: Vận dụng quy trình tạo hình 3D - tiếp cận chủ đề.

2 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

IV Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Khởi động:

- GV cho HS hát một số bài hát về mái trường như: Em yêu trường em, Mái

trường mến yêu, Bụi phấn

- Kiểm tra đồ dùng học tâp

Trang 9

Hoạt động 1: Tìm hiểu.

* Tìm hiểu chủ đề qua trải nghiệm thực tế

- GV gới ý HS liên hệ thực tế, nhớ lại các hình ảnh, sự kiện về trường học, sau đó thảo luận nhóm để tìm hiểu về chủ đề “ Trường em”

+ Quang cảnh của trường em như thế nào? Những hoạt động nào thường diễn ra ở trong trường?

+ Em đã tham gia vào các hoạt động gì trong trường? Hoạt động nào trong trường làm em nhớ nhất? Hoạt động đó diễn ra như thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung:

+ Quang cảnh trường học: Cổng có biển ghi tên trường , sân trường có cột cờ, cây xanh, vườn hoa, ghế đá Có các phòng học, trong phòng có bàn, ghế, bục giảng, bảng viết Các hoạt động ở trường diễn ra hàng ngày( dạy và họ, vui chơi, lao động) Hoạt động trong các sự kiện( Lễ khai giảng, lễ chào cờ, hội thi, văn nghệ )

* Tìm hiểu chủ đề qua các sản phẩm

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 5.1

+ Những hoạt động nào được thể hiện trong sản phẩm?

+ Những vật liệu gì được sử dụng để tạo hình sản phẩm?

+ Em thấy các sản phẩm được thể hiện bằng hình thức nào?

+ Độ đậm, nhạt của màu sắc có được thể hiện trên các sản phẩm không?

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm kết luận:

+ Có thể sử dụng nhiều hoạt động trong nhà trường để làm hình ảnh tạo hình với chủ đề “ trường em”

+ Có thể tạo hình sản phẩm bằng cách vẽ, xé dán/ cắt dán, nặn, tạo hình 3D

Hoạt động 2: Cách thực hiện.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2, 5.3, 5.4 SGK thảo luận về nội dung đề tài

+ Nhóm em sẽ thể hiện hoạt động, sự kiện gì?

+ Nhóm em sẽ thể hiện quang cảnh ngoài sân hay trong lớp học?

+ Nhóm em chọn hình thức thể hiện nào?

+ Nhóm em sẽ chọn vật liệu gì để thể hiện?

* Dặn dò:

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng để tiết sau thực hành

KÓ chuyÖn:

Ngêi ®i s¨n vµ con nai

I Mục tiêu.

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện

- Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của MT thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ truyện kể

III Các hoạt động dạy học.

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ.

- HS kể về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương

B Dạy bài mới.

1, Giới thiệu bài.

2, GV kể chuyện

- GV kể lần 1 - HS quan sỏt tranh

- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ (4 bức tranh)

3,HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện

a, Kể lại từng đoạn cõu chuyện

- HS quan sỏt tranh đọc lời chỳ thớch dưới tranh

- HS kể chuyện theo cặp

- HS kể trước lớp

b, Đoỏn xem cõu chuyện kết thỳc thế nào và kể tiếp cõu chuyện theo phỏng đoỏn ? Thấy con nai đẹp quỏ người đi săn cú bắn nai khụng? chuyện gỡ sẽ xảy ra sau đú? Hóy kể tiếp cõu chuyện theo phỏng đoỏn của em

- HS kể chuyện theo cặp - 2 HS kể

- GV kể tiếp đoạn 5 của cõu chuyện

c, Kể toàn bộ cõu chuyện và trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện

- 2 HS kể lại toàn bộ cõu chuyện

? Vỡ sao người đi săn khụng bắn con nai? (Vỡ người đi săn thấy con nai rất đẹp, rất đỏng yờu dưới ỏnh trăng, nờn khụng nỡ bắn nú; / Vỡ con nai đẹp qỳa, người đi săn say mờ ngắm nú, quờn giương sỳng /…)

? Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta điều gỡ? (Hóy yờu quý và bảo vệ TN, Bảo

vệ cỏc loài vật quý Đừng phỏ huỷ vẻ đẹp của thiờn nhiờn)

4, Củng cố dặn dũ.

- Nhận xột giờ học

- Tỡm cỏc cõu chuyện cú nội dung bảo vệ mụi trường

Tập đọc:

Ôn tập giữa kì 1

I Mục tiờu.

- Tỡm được từ đồng nghĩa, trỏi nghĩa để thay thế theo yờu cầu của bài tập 1

- Đặt được cõu để phõn biệt được từ đồng õm, từ trỏi nghĩa (BT4)

- Học sinh cú ý thức học tốt

II Cỏc hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: HS nờu yờu cầu

- Học sinh đọc yờu cầu: Thay bằng cỏc từ đồng nghĩa

- Vỡ sao cần thay những từ in đậm đú bằng những từ khỏc? (Vỡ cỏc từ đú được dựng chưa chớnh xỏc)

- Giỳp HS giải nghĩa cỏc từ đú để thay cho chớnh xỏc

- VD: Hoàng bờ chộn nước bảo ụng uống

thay Hoàng bưng chộn nước mời ụng uống.

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:09

w