1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THAI lưu (sản PHỤ KHOA)

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê được các nguyên nhân gây thai lưu.. Biết cách đánh giá và xử trí một trường hợp thai lưu... ĐỊNH NGHĨA• Tử vong thai fetal death: tất cả những trường hợp thai chết trong tử cung

Trang 1

THAI LƯU

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu chính xác định nghĩa thai lưu

2 Liệt kê được các nguyên nhân gây thai lưu

3 Biết cách chẩn đoán một trường hợp thai lưu

4 Biết cách đánh giá và xử trí một trường hợp

thai lưu

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

• Tử vong thai (fetal death): tất cả những trường

hợp thai chết trong tử cung ở giai đoạn “thai”

• ≠ Thai lưu (stillbirth)

• WHO: tử vong thai giai đoạn trễ

• NCHS: # WHO + không cử động hô hấp, không nhịp tim, dây rốn không đập, không có cử động của nhóm cơ tự ý (voluntary muscle)

Trang 4

ĐỊNH NGHĨA

Giai đoạn thai

THAI LƯUSẨY THAI

WHO: 20 tuần, ≥500g

16 – 28 tuần, ≥350g - ≥500g

Chuẩn quốc gia 2010: ≥ 22 tuần

Thai lưu muộn

≥ 28 tuầnThai lưu sớm

20 – 27 tuần

Trang 5

TẦN SUẤT

• MỸ (2005): 6,2/1000 TH sanh sống

Trang 7

NGUYÊN NHÂN do THAI

• 1/3 thai lưu do bất thường cấu trúc: khiếm khuyết ống TK, phù thai, não úng thủy đơn thuần, dị tật tim nặng

Bất thường NST

Khuyết tật không do bất thường NST

• Phù thai không do nguyên nhân miễn dịch

• Nhiễm virus, vi khuẩn, KST: nhiễm trùng ối – nhau, giang mai bẩm sinh, CMV, Parvovirus B19, Rubella, Varicella, Listeria, Borellia, Toxoplasma, …

Trang 8

NGUYÊN NHÂN do NHAU

• Vỡ ối non

• Nhau bong non: thường gặp nhất (10-14%)

• Xuất huyết thai – mẹ (4,7%): tự nhiên, chấn thương

• Dây rốn

• Suy bánh nhau

• Ngạt trong TC

• Nhau tiền đạo

• HC truyền máu thai - thai

• Viêm màng đệm – màng ối

•TORCH, lao, sốt rét

• Thai lưu non tháng  mycoplasma, ureaplasma

Trang 9

NGUYÊN NHÂN do MẸ

• Đái tháo đường

• Rối loạn huyết áp

Trang 11

• Nước ối đỏ nâu

KHÔNG CÓ TIM THAI

Trang 12

CẬN LÂM SÀNG

• SA

• Rối loạn đông máu: thai lưu ≥ 6 tuần

Trang 13

ĐÁNH GIÁ 1 CA THAI LƯU

autopsy

Trang 14

ĐÁNH GIÁ 1 CA THAI LƯU

Trang 15

ĐÁNH GIÁ 1 CA THAI LƯU

Trang 16

ĐÁNH GIÁ 1 CA THAI LƯU

ĐÁNH GIÁ NƯỚC ỐI

• Màu sắc: phân su, máu

• Thể tích

Trang 17

ĐÁNH GIÁ 1 CA THAI LƯU

Trang 18

ĐÁNH GIÁ 1 CA THAI LƯU

ĐÁNH GIÁ CÁC MÀNG

• Sự nhiễm bẩn: phân su, đục

• Độ Dày

Trang 19

THAI KỲ SAU THAI LƯU

• Tỷ lệ thai lưu/TC thai lưu: 22,7/1000 (Sharma

Trang 20

ĐÁNH GIÁ TRƯỚC SANH

• Nguyên nhân thai lưu có thể lập lại: bất thường NST (1%),

HC Digorge (50%) chọc ối, sinh thiết gai nhau

• Kiểm soát bệnh lý nội khoa của mẹ

Trang 21

ACOG (2009)

• Specific causes of stillbirth may include fetal growth

restriction, which is associated with certain genetic

defects, fetal infections, smoking, hypertension,

autoimmune disease, obesity, and diabetes Placental

abruption, which may result from use of cocaine and/or other illegal drugs, smoking, hypertension, and/or

preeclampsia, may also cause stillbirth.

• Approximately 8% to 13% of stillborn babies have

chromosomal and genetic abnormalities, such as Down's syndrome, Turner's syndrome, Edward's syndrome, and Patau's syndrome Yet another cause of stillbirth may be infection with parvovirus, cytomegalovirus, syphilis, or

Listeria monocytogenes.

Trang 22

The ACOG Practice Bulletin contains the following

specific recommendations and conclusions, which are

based on good and consistent scientific evidence (Level A):

•For low-risk women with unexplained stillbirth, the risk for recurrent stillbirth after 20 weeks of gestation is

approximately 7.8 to 10.5 per 1000 Most of this risk

occurs before 37 weeks of gestation

•Non-Hispanic black race, nulliparity, advanced maternal age, and obesity are the risk factors most often associated with stillbirth

•The risk for subsequent stillbirth for women with a

previous live born, growth-restricted infant delivered

before 32 weeks of gestation is double the risk for women with a previous stillbirth

•If delivery is not expected imminently, amniocentesis for fetal karyotyping is particularly useful and has the highest yield.

Trang 23

• After a fetal death, the best choice for delivery method and timing depends on gestational age, the presence of a previous uterine scar, and

maternal preference Before 28 weeks of

gestation, vaginal misoprostol appears to be most efficient to induce labor High-dose oxytocin

infusion is also acceptable After 28 weeks of

gestation, induction of labor should be managed according to usual obstetric protocols, but

cesarean delivery for fetal demise is associated with potential maternal morbidity and should be avoided.

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:45

w