Trình bày được định nghĩa và nguyên nhân của thai chết lưu TCL 2.. Trình bày được các triệu chứng và phương pháp chẩn đoán TCL 4.. Kể ra được những tiến triển và diễn biến có thể xảy
Trang 1THAI CHẾT
LƯU
Trang 2 1 Trình bày được định nghĩa và nguyên
nhân của thai chết lưu (TCL)
2 Mô tả được các hình thái GPB của TCL
3 Trình bày được các triệu chứng và phương pháp chẩn đoán TCL
4 Kể ra được những tiến triển và diễn biến
có thể xảy ra khi TCL
5 Trình bày được cách điều trị TCL
MỤC TIÊU
Trang 3 Thai chết lưu là tất cả những trường hợp
thai bị chết và lưu lại trong tử cung > 48 giờ
I ĐỊNH NGHĨA
Trang 4* Đặc điểm:
- Vô khuẩn ( khi nút nhày còn bịt kín cổ TC)
- Khi đã vỡ ối: nhiễm khuẩn rất nhanh và rất nặng
- 20-50% không rõ nguyên nhân
- Rối loạn đông máu: (±), do đông máu nội mạch rãi rác
- Sang chấn tâm lý cho mẹ
- Tỷ lệ: thay đổi, tùy nơi ( TT Foch ở
Pháp:0,76%, BV Phụ sản T.ư:4,4%)
Trang 5 1 Do mẹ: chiếm 5-10%
- Bệnh mạn tính: bệnh tim, gan, phổi,
HA…
- Bệnh nội tiết: Basedow, tiểu đường,
thiểu năng giáp, thiểu hay cường năng tuyến thượng thận
- Nhiễm độc thai nghén (TSG)
- Nhiễm ký sinh trùng( sốt rét), nhiễm khuẩn ( giang mai), nhiễm siêu vi ( viêm gan, quai bị, cúm, sởi…)
II NGUYÊN NHÂN
Trang 8 - Đa thai
II NGUYÊN NHÂN
Trang 9 3 Do bánh nhau và phần
phụ: 25-35%
- Nhau tiền đạo
- Nhau bong non
- Dây rốn thắt nút, quấn cổ, chèn ép dây rốn, tắc mạch rốn
- Đa ối, thiểu ối, viêm màng ối
- Mất quân bình tuần hoàn giữa 2 thai (song thai)
II NGUYÊN NHÂN
Trang 10Tùy theo tuổi thai và thời gian lưu lại trong TC,
Trang 11 3 Thai bị úng mục:
Thai >5 tháng→sẽ bị úng mục, ngấm huyết sắc tố (Hb) có màu đỏ tím, não bộ thoái hóa nước, xương lỏng lẻo,dấu chồng xương,
ngực xẹp, bụng ỏng, ngoại bì tróc dần từng mảng:
- Ngày thứ 3: tróc da bàn chân
- Ngày thứ 4: lột da chi dưới
- Ngày thứ 8: lột da toàn thân
III GiẢI PHẪU BỆNH
Trang 12 3 Thai bị úng mục:
- Dây rốn teo lại, màu đỏ thẩm (ngấm Hb)
- Bánh nhau xám lại, teo đét, màng nhau úa vàng, nhau còn hoạt động một thời gian sau khi thai chết
- Nước ối ít dần, sánh lại, màu hồng đỏ
III GiẢI PHẪU BỆNH
Trang 13 4 Thai bị thối rữa:
Ối vỡ lâu→thai bị thối rữa, nhiễm khuẩn rất nặng→mẹ có thể bị nhiễm trùng, nhiễm độc hay hoại thư TC do vi trùng yếm khí
III GiẢI PHẪU BỆNH
Trang 14 1 Thai chết lưu <20 tuần
- Dấu hiệu thai hành giảm
- Có thể xuất huyết âm đạo (đỏ sậm hay
nâu đen)
-Đau trằn bụng dưới
- Vú nhỏ lại
- TC không lớn thêm hay nhỏ đi
IV TRIỆU CHỨNG & CHẨN ĐOÁN
Trang 15 1 Thai lưu < 20 tuần:
* Cận lâm sàng: chủ yếu dựa
vào siêu âm
- Thai lưu nhỏ: thấy túi thai
không chứa phôi,hoặc có phôi
nhưng không có tim thai,bờ túi
thai méo mó
( Lưu ý: cần phải qua nhiều lần
khám và siêu âm khi thai còn
nhỏ)
- HCG chỉ âm tính khi thai đã
chết môt thời gian
IV TRIỆU CHỨNG & CHẨN ĐOÁN
Trang 16 2 Thai chết lưu > 20 tuần:
• Lâm sàng:
• - Không thấy thai máy nữa
• - Một số bệnh kèm theo giảm, thấy dễ chịu
• - Bụng nhỏ dần, bề caoTC < tuổi thai
• - Vú tiết sữa non (±)
• - Ngôi bất thường: trán, mặt, ngang…
• - Ra huyết âm đạo (±)
• - Doppler: không nghe được tim thai
IV TRIỆU CHỨNG & CHẨN ĐOÁN
Trang 17 2 Thai chết lưu > 20 tuần:
* Thăm âm đạo:
- Nếu cổ TC hé mở: có thể thấy bọc ối hình quả lê mềm, thò ra ngoài cổ TC
- Khám ngôi thai không rõ, đầu thai ọp ẹp, dấu chồng xương sọ (±)
- Nếu ối vỡ: thấy màu nước ối đỏ nâu
IV TRIỆU CHỨNG & CHẨN ĐOÁN
Trang 182 Thai chết lưu > 20 tuần:
• Cận lâm sàng:
* Siêu âm: Không có hoạt động tim thai
Có hiện tượng chồng sọ, cột sống gãy góc
Có bóng hơi trong buồng tim, trong các
mạch máu lớn
* Fibrinogen/máu giảm nếu TCL >6 tuần
(<1g/l→nguy cơ rối loạn đông máu)
* XQ: ít làm
IV TRIỆU CHỨNG & CHẨN ĐOÁN
Trang 19 1 Tiến triển:
- Thời gian TCL trong TC từ 3-5 ngày (± 15 ngày – vài tháng), đến một lúc nào đó thai cũng được tống ra ngoài 1 cách tự nhiên
- Thai < 4 tháng: sẩy tự nhiên, mất máu
không nhiều
- Thai > 4 tháng: thai và nhau sẽ bị tống
xuất như 1 cuộc chuyển dạ tự nhiên với các đặc điểm: cơn co TC yếu, ngôi bất thường, nguy cơ băng huyết do RLĐM nếu TCL lâu
V TiẾN TRIỂN & BiẾN
CHỨNG
Trang 20 2 Biến chứng:
- Ảnh hưởng tâm lý nặng nề ở thai phụ→cần can thiệp tích cực & giảm đau trong chuyển dạ
- Nguy cơ nhiễm trùng sau khi ối vỡ: ± do
E.coli, Proteus, Enterococus, Pseudomonas hay Clostridium Parfringens Nhiễm trùng ± tiến triển rất nhanh→ choáng nhiễm trùng→ Cần tránh những thủ thuật không cần thiết ( phá ối, soi ối, đặt Laminaire…)
V TiẾN TRIỂN & BiẾN
CHỨNG
Trang 21 2 Biến chứng:
- Nguy cơ rối loạn đông máu thường xảy ra khi TCL lâu (4-5 tuần), cần theo dõi các yếu
tố đông máu ( khi TCL > 2-3 tuần)
v Tiến triển & biến chứng
Trang 22 * Nguyên tắc: phải đảm bảo không có rối
loạn đông máu trước khi can thiệp
1 Nếu fibrinogen giảm hay tiểu cầu giảm: cần truyền bổ xung
2 Nong cổ TC nạo hút thai lưu: cho các thai lưu < 3 tháng hay chiều cao TC <8cm Nạo hút khó vì nhau xơ hóa bám chặt vào TC, dễ sót nhau ( nhớ cho oxytocin trong thủ thuật
và kháng sinh sau thủ thuật)
VI ĐiỀU TRỊ
Trang 233 Gây sẩy thai hoặc chuyển dạ đẻ:
- Với oxytocin, tốt nhất qua bơm truyền( ±
có chuẩn bị estrogen trước)
- Với Prostaglandin- misoprostol (cytotec):
Tuổi thai 13-28 tuần: tỷ lệ thành công 97% với liều 200µg đặt âm đạo mỗi 6 giờ đến khi sanh
Tuổi thai > 28 tuần:nguy cơ vỡ TC→chỉ
dùng liều thấp 25-50µg Theo dõi cơn gò TC trước khi dùng liều misoprostol kế tiếp
vi Điều trị
Trang 24 - Thăm khám đều, theo dõi sát những thai
kỳ có nguy cơ cao
- Chẩn đoán tuổi thai sớm,phát hiện kịp thời những thai suy dinh dưỡng hay thai già
tháng bệnh lý
VII DỰ PHÒNG
Trang 25Đối với những thai phụ có tiền sử TCL, cần lập kế hoạch tìm nguyên nhân trước và sau khi sanh ( cần xét nghiêm tìm những bệnh lý như tiểu đường, thiểu giáp, tim mạch…trước sanh và sau sanh cần tìm nguyên nhân thai chết lưu như dị tật BS, dây rốn quấn cổ…)
Trang 26CHÂN THÀNH CÁM ƠN