1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện xây dựng việt trì năm 2019

41 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- LÊ THỊ NHÀN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN XÂY DỰNG VIỆT TRÌ NĂM 2019 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆ

Trang 1

-

LÊ THỊ NHÀN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

XÂY DỰNG VIỆT TRÌ NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHÚ THỌ -2019

Trang 2

LÊ THỊ NHÀN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

XÂY DỰNG VIỆT TRÌ NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Điều dưỡng nội người lớn

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TIẾN SĨ: NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH

PHÚ THỌ - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập, cuốn chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành Tôi xin chân

thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Xây dựng Việt Trì, Ban Giám hiệu trường

Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại

Bệnh viện, đây là điều kiện vô cùng thuận lợi cho tôi vừa có điều kiện học tập vừa

có điều kiện công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng đào tạo sau đại học, bộ môn

chuyên ngành nội người lớn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các thầy cô

đã trực tiếp giảng dạy, đã trang bị cho tôi kiến thức kỹ năng thực hành thiết thực

nhất

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc các thầy cô giáo trong Hội

đồng bảo vệ chuyên đề, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Chính đã có nhiều góp

ý và nhiệt tình giúp đỡ tôi về phương pháp làm chuyên đề, tư duy khoa học

Tôi xin cảm ơn các Bác sỹ, Điều dưỡng viên khoa Khám bệnh Bệnh viện Xây

dựng Việt Trì đã giúp đỡ và giúp tôi hoàn thành cuốn chuyên đề này

Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tạo điều

kiện và giúp đỡ, động viên tôi để tôi hoàn thành nhiệm vụ

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Lê Thị Nhàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả trong chuyên đề do tôi tự tìm hiểu, phân tích một

cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ

chuyên đề nào khác Nếu có vi phạm bản quyền tác giả tôi xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật

Học viên

Lê Thị Nhàn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

Chương 2 : LIÊN HỆ THỰC TIỄN 21

2.1 Thực trạng 21

2.2 Những ưu, nhược điểm: 23

2.3 Nguyên nhân của những tồn tại: 24

Chương 3 : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ 25

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN XÂY DỰNG VIỆT TRÌ 25

3.1 Đối với Ban lãnh đạo Bệnh viện 25

3.2 Đối với Bác sỹ, điều dưỡng trực tiếp khám và điều trị cho người bệnh: 25

3.3 Đối với người bệnh: 25

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

IDF Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (Internationa Diabetis Federation)

WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005 6

Bảng 2: Tỷ lệ thành phần thức ăn so với tổng năng lượng 12

Bảng 3: Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa 13

Bảng 4: Phân loại chỉ số đường huyết của thực phẩm theo quốc tế 14

Bảng 5: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao (CSĐH ≥ 70%) 15

Bảng 6: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (CSĐH từ 56- 69%) 15

Bảng 7: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (CSĐH từ 40- 55%) 15

Bảng 8: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết rất thấp ( CSĐH < 40%) 15

Bảng 9: Phân bố các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 10: Phân bố chỉ số BMI ở đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 11: Phân bố thời gian mắc bệnh và tiền sử gia đình ở đối tượng nghiên cứu 24 Bảng 12: Phân bố thói quen hàng ngày của đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 13 Kiến thức chung về bệnh đái tháo đường ở đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 14 Kiến thức về phòng bệnh và điều trị bệnh ở đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 15 Tư vấn của thầy thuốc về tình hình bệnh ở đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 16 Nhu cầu cung cấp thông tin ở đối tượng nghiên cứu 25

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang

Hình ảnh 1: Toàn cảnh Bệnh Xây dựng Việt Trì 23 Hình ảnh 2: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại bệnh viện 26 Hình ảnh 4: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại bệnh viện 27 Hình ảnh 5: Hoạt động Giáo dục sức khỏe tại bệnh viện 28

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường- đặc biệt đái tháo đường (ĐTĐ) type II là bệnh phổ biến nhất trên toàn cầu, gặp hầu hết ở mọi quốc gia và mọi lứa tuổi với những mức độ khác nhau.Trên toàn thế giới có 415 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người lớn đang sống với bệnh đái tháo đường trong năm 2015 Dự đoán vào năm 2040, con số này sẽ tăng tới khoảng 642 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháo đường Bệnh đái tháo đường là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [24]

Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2015, trên toàn cầu ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường Trong đó, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo đường cao nhất (153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành) IDF cũng ước tính tỷ lệ tăng của bệnh đái tháo đường trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5 Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường chiếm

tỷ lệ 5,6% Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc đái tháo đường cao nhất trong khu vực[26], [25] Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) Tại Việt Nam có khoảng 53.457 người chết do đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh [25]

Đái tháo đường type 2 là do tương tác giữa gen, môi trường và hành vi mà trong đó hành vi là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng, kiểm soát được yếu

tố này có thể phòng tránh được bệnh và một số nguy cơ có thể kiểm soát được nếu người dân có kiến thức đúng và thực hành đúng Kiến thức, thái độ và thực hành đúng phòng đái tháo đường của người dân ở nước ta còn 2 rất thấp (< 26%) [24] Gánh nặng bệnh tật do biến chứng của đái tháo đường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, kinh tế gia đình và sự phát triển của một quốc gia Do vậy, phòng chống đái tháo đường là vấn đề cần quan tâm của tất cả cộng đồng Tại Việt

Trang 10

Nam, phòng chống đái tháo đường là một trong những chương trình mục tiêu quốc quốc gia về Y tế và ngày 14 tháng 11 hàng năm đã trở thành ngày phòng chống đái tháo đường thế giới Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về phòng bệnh, kiến thức về chế dộ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ điều trị còn hạn chế và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ nặng của bệnh [17] Tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì chưa có đề tài tìm hiểu về vấn đề này, xuất phát từ

thực tế trên tôi tiến hành tìm hiểu và thực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức

về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2019” với 2 mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2019

2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

Trang 11

ĐTĐ thường tiến triển âm thầm trải qua nhiều giai đoạn Khi đã xuất hiện thì thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm ĐTĐ gồm 5 giai đoạn:

- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose

- Tăng tiết insulin

- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin

- Giảm tiết insulin

- ĐTĐ týp 2

1.1.1.2 Dịch tễ học đái tháo đường týp 2

Bệnh ĐTĐ là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh ĐTĐ là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, năm 1994 chỉ có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ thì đến năm 1995 con số này đã tăng lên 135 triệu người (chiếm 4% dân số toàn cầu) Năm 2015, trên toàn cầu, theo báo cáo của Liên đoàn ĐTĐ Quốc

tế (IDF – International Diabetes Federation) ước tính có khoảng 8,8% dân số - 415 triệu người tuổi từ 20 – 79 mắc bệnh ĐTĐ dự báo vào năm 2040 số người mắc bệnh ĐTĐ 642 triệu người [25]

Năm 2015, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh ĐTĐ cao nhất trên Thế giới 153,2 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành, ước tính trong

20 năm tới con số này sẽ tăng lên 214,8 triệu người Khu vực này có số người mắc

Trang 12

bệnh ĐTĐ chiếm 37% tổng số ĐTĐ mắc bệnh trên Thế giới IDF cũng ước tính tỷ

lệ tăng của bệnh ĐTĐ trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5 [25]

Năm 2015 cứ 11 người trưởng thành thì sẽ có 1 người mắc bệnh ĐTĐ ước tính đến năm 2040 cứ 10 người trưởng thành có 1 người mắc bệnh ĐTĐ đáng lo ngại hơn là cứ 2 người trưởng thành mắc bệnh thì trong đó có 1 người chưa được phát hiện bệnh Ba phần tư người bệnh ĐTĐ nằm ở các nước có mức thu nhập trung bình và thấp Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng

nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la

Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) [25]

Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỷ

lệ 5,6% Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc ĐTĐ cao nhất trong khu vực Có khoảng 53.457 người chết do ĐTĐ, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi người bệnh [25]

1.1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA American Diabetes Association) năm 2014 Người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau:

(1) HbA1c ≥ 6, 5% Hoặc:

(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l) Hoặc:

(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mmol/L) Hoặc:

(4) Người bệnh có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng glucose máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1mmol/l)

Ghi chú:

- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn (4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất

Trang 13

- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận

- Test dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đoán tin cậy nhất Tuy nhiên, nó không được chỉ định thường qui trên lâm sàng Xét nghiệm glucose máu đói vẫn là xét nghiệm được ưa thích để chẩn đoán và tầm soát ĐTĐ [20]

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type II

Trong nghiên cứu của chúng tôi dựa theo tiêu chuẩn của IDF 2005 về lâm sàng như sau:

- Tuổi ≥ 40 tuổi

- Trọng lượng ban đầu thường béo phì

- Khởi bệnh kín đáo

- Ít uống nhiều

- Không ăn nhiều và sụt cân

- Hiếm khi nhiễm toan ceton (nếu không điều trị)

- Xơ vữa mạch máu lớn

- Không phụ thuộc insulin

- Có đáp ứng sulfonylurease

1.1.1.4 Phân loại đái tháo đường

Hiện nay ĐTĐ được chia làm 4 nhóm chính:

a) Đái tháo đường type I

Nguyên nhân ĐTĐ type I là do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, thường dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối

b) Đái tháo đường type II

ĐTĐ type II chiếm 90-95% bệnh ĐTĐ Trước đây người ta gọi là bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insulin Nguyên nhân ĐTĐ type II là do đề kháng insulin kèm thiếu insulin tương đối Phần lớn người bệnh ĐTĐ type II do tình trạng béo phì gây

ra đề kháng insulin ĐTĐ type II chiếm tỉ lệ lớn nhưng thường không được chẩn đoán sớm Bệnh thường có biểu hiện kín đáo trong những năm dài trước khi được chẩn đoán

c) Các đái tháo đường đặc thù khác

- Thương tổn chức năng tế bào β di truyền

Trang 14

- Thương tổn tác dụng insulin di truyền

- Bệnh lý tụy ngoại tiết

d) Đái tháo đường thai nghén

ĐTĐ thai nghén là do sự giảm dung nạp glucose hoặc ĐTĐ được phát hiện lần đầu trong lúc mang thai

Bệnh ĐTĐ ngày nay được phân loại thành 4 nhóm chính nhưng thực tế thường gặp là ĐTĐ type I và ĐTĐ type II, trong đó ĐTĐ type II chiếm đa số

Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005:

Bảng 1 Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ theo IDF 2005

- Chứng gai đen

- Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

Kháng thể - ICA dương tính

- Anti-GAD dương tính

- ICA âm tính

- Anti-GAD âm tính

Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay dổi lối sống, thuốc

viên hoặc insulin

Trang 15

1.1.1.5 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II

1.1.1.6 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type II

Theo định nghĩa thì ĐTĐ type II không chỉ có đường huyết cao mà là tình trạng rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần (đường, mỡ, đạm) Nguyên nhân là sự kết hợp của 2 tình trạng: giảm tiết insulin tương đối của tế bào β tuyến tụy do sự kháng insulin tại mô đích

Đặc điểm nổi bật của sinh lý bệnh ĐTĐ týp 2 là những rối loạn không đồng nhất biểu hiện bằng sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng của tế bào β biểu hiện bằng những rối loạn tiết insulin Để duy trì lượng glucose máu bình thường cần có sự điều hòa 3 yếu tố về insulin: một là bài tiết insulin từ tế bào β, thứ hai là quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi

Kết hợp với

bệnh tự

miễn khác

Trang 16

(chủ yếu là từ cơ vân và một phần mô mỡ), thứ ba là ức chế sản xuất insulin ở gan (một phần là ở ruột)

Theo sinh lý khi lớn tuổi thì tế bào β tuyến tụy tiết insulin giảm đi Tốc độ giảm nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền và bệnh lý Tình trạng kháng insulin cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền song nó bộc lộ rõ khi có những yếu tố khác tác động đến (như chế độ ăn không hợp lý, mập, lối sống ít vận động, hút thuốc…) Tác dụng insulin tại các mô mất dần đưa đến tình trạng thiếu insulin tương đối của cơ thể Từ đó làm cho đường và acid béo tự do tăng cao trong máu, ức chế tế bào β tuyến tụy làm giảm tiết insulin (tình trạng này được gọi là tình trạng ngộ độc đường và mỡ) Đầu tiên tuyến tụy còn tăng hoạt động để bù lại tình trạng thiếu insulin tương đối nên đường huyết có thể tạm thời không tăng Dần dần, khả năng này không còn nữa và xuất hiện ĐTĐ týp 2 thực sự Tình trạng đề kháng insulin không chỉ gây nên những rối loạn chuyển hóa mà nó còn liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý tim mạch khác như: tăng huyết áp, béo phì, giảm tiêu huyết, rối loạn tế bào nội mạc…Tất cả các yếu tố này xâu chuỗi một cách

hệ thống lại với cái tên “Hội chứng đề kháng insulin” hay “Hội chứng chuyển hóa” Tất cả yếu tố trong hội chứng này đều là những yếu tố nguy cơ với bệnh lý tim mạch một cách độc lập Nó có thể phát triển từ 20 – 30 năm trước khi khởi phát ĐTĐ týp 2 thực sự

1.1.1.7 Các biến chứng của đái tháo đường

Đái tháo đường không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Người bệnh có thể

tử vong do các biến chứng này Kể cả những người bệnh được kiểm soát tốt thì biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi Nhưng có thể can thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng ở người Đái tháo đường

Biến chứng cấp tính:

- Hạ glucose máu

- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton

- Hôn mê nhiễm toan acid lactic

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

Trang 17

- Rối loạn chức năng sinh dục

1.1.2 Chế độ dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type II

1.1.2.1 Vai trò của ăn uống trong bệnh đái tháo đường

- Duy trì sức khoẻ cho người bệnh, tránh bị thiểu dưỡng do ăn uống quá kiêng khem Trên thực tế có một số người bệnh khi bị bệnh ĐTĐ rất sợ ăn, kiêng khem nhiều và không dám ăn nhiều loại thực phẩm, lâu dài sẽ làm cho cơ thể thiếu các chất dinh dưỡng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ

- Tránh tăng đường huyết quá mức do không biết chọn thực phẩm ăn ít cơm nhưng lại ăn nhiều miến, hoặc ăn quá nhiều khoai củ Tất cả là do thiếu kiến thức về giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm gây nên vì không được tư vấn làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả điều trị bệnh

- Hạn chế được dùng thuốc: nếu người bệnh có chế độ ăn uống đúng sẽ làm glucose máu của người bệnh không tăng thêm và hạn chế phải dùng thêm thuốc hoặc không phải dùng thuốc nếu chưa có ĐTĐ lâm sàng

- Hạn chế các biến chứng: chế độ ăn hạn chế đường sẽ góp phần hạn chế các biến chứng xảy ra Các tác giả cho rằng khi đường máu quá cao thì rất dễ xuất hiện các biến chứng cấp tính

Trang 18

Ở giai đoạn ĐTĐ lâm sàng, thể phụ thuộc insulin hay không phụ thuộc insulin thì riêng chế độ dinh dưỡng không đủ để khống chế đường huyết mà phải điều trị tích cực thêm bằng thuốc và kèm theo chế độ vận động hợp lý Tuy nhiên nếu không có chế độ dinh dưỡng hợp lý ở giai đoạn này thì riêng thuốc không đủ để điều trị

Hiện nay các tác giả đều thống nhất rằng, để điều trị ĐTĐ lâm sàng phải kết hợp chặt chẽ cả ba vấn đề: chế độ ăn - thuốc - hoạt động thể lực

1.1.2.2 Nguyên tắc dinh dưỡng điều trị

a) Đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất

lượng:

- Năng lượng:

Người lớn 30Kcal/kg thể trọng lý tưởng/ngày

Khi có thừa cân: hạn chế năng lượng (mục đích cần đạt là giảm từ 5- 10% cân nặng), nhu cầu là 25 Kcal/ kg thể trọng lý tưởng/ngày và cần giảm từ từ

ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận giai đoạn hồi phục nhu cầu: 30- 35 Kcal/ kg thể trọng lý tưởng/ngày

ĐTĐ kết hợp suy tim độ 3- 4 nhu cầu: 25- 30 Kcal/ kg thể trọng lý tưởng/ngày

- Glucid: 50- 60% tổng năng lượng, phân phối đều trong ngày

ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận có Ure máu tăng cao hay suy thận, suy tim, Gout… cần chế độ ăn giảm đạm thì nhu cầu glucid có thể lên đến 65% tổng năng lượng, trường hợp này cần tránh các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, cố gắng

sử dụng nhiều thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

- Lipid: 15- 25% tổng năng lượng

Acid béo bão hòa: tối đa 10% tổng năng lượng

Acid béo không bão hòa: tối đa 10% tổng năng lượng

Hạn chế sử dụng các thực phẩm có chứa nhiều Cholesterol, nhất là trong ĐTĐ

có hội chứng thận hư, béo phì, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu hay các bệnh tim mạch khác

- Protid: nhu cầu 15- 25% tổng năng lượng

ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận thể cao huyết áp hoặc suy thận giai đoạn 1-2: nhu cầu protid là 0,8g/ kg cân nặng chuẩn

Trang 19

ĐTĐ kết hợp suy thậnmạn giai đoạn 3-4 hoặc viêm cầu thận đang có ure máu cao nhu cầu protid là 0,6g/ kg cân nặng chuẩn tỷ lệ protid động vật/ tổng số> 60% ĐTĐ kết hợp Gout , viêm cầu thận giai đoạn hồi phục, suy tim độ 3-4 nhu cầu protid: 0,8- 1,0g/ kg cân nặng chuẩn

Cần lưu ý đối với những trường hợp giảm protid < 0,8g/ kg cân nặng chuẩn thì cần tỷ lệ protid động vật/ tổng số > 60%

ĐTĐ kết hợp Gout cần lựa chọn thực phẩm có ít nhân Purin kiềm

- Chất xơ: 20-25g, trong đủ lượng chất xơ hòa tan

- Vitamin và khoáng chất: đầy đủ theo nhu cầu người bình thường

Giảm Natri < 2000mg/ ngày trong ĐTĐ kết hợp viêm cầu thận, suy thận mạn, suy tim Tùy từng giai đoạn bệnh hay triệu chứng lâm sàng của suy thận hay suy tim mà có mức giảm natri khác nhau

Giảm Kali: < 1000 mg/ngày trong suy thận hay viêm cầu thận có ure máu cao Tăng cường kali trong ĐTĐ kết hợp suy tim hay cao huyết áp

- Nước: nhu cầu trung bình là 40ml/ kg cân nặng/ngày

Nhu cầu tăng ở người bệnh có mất dịch bất thường như ra mồ hôi nhiều, nôn, tiêu chảy…, những trường hợp này cần cộng thêm lượng dịch đã mất vào nhu cầu ĐTĐ kết hợp Gout cần cung cấp ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày và nên sử dụng nước khoáng

Một số trường hợp ở người bệnh suy thận, suy tim, viêm cầu thận có ure máu cao có chỉ định hạn chế nước, lượng nước đưa vào cơ thể cần đạt cân bằng lượng nước ra vào theo công thức sau: V nước= V nước tiểu+ V dịch mất bất thường ( sốt,

nô, tiêu chảy…) + 300- 500 ml (tùy mùa)

Bảng 2: Tỷ lệ thành phần thức ăn so với tổng năng lƣợng

b) Giữ đường huyết trong khoảng an toàn cho phép

Cholesterol < 300mg/ngày

Trang 20

Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn và không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn

- Người bệnh ĐTĐ nên ăn điều độ, đúng giờ, không để đói quá, không ăn no quá

- Nên chia nhỏ bữa ăn từ 4- 6 bữa/ngày, nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm

- Phân bố năng lượng trong ngày cho các bữa nên theo tỷ lệ sau:

Bảng 3: Phân bố năng lƣợng trong ngày cho các bữa

- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của các bữa ăn Thực phẩm chứa glucid cần càn được phân bố trong các bữa ăn theo đúng nhu cầu so với năng lượng của bữa ăn

- Cần lưu ý đến chỉ số đường huyết của thực phẩm: lựa chọn thực phẩm có chỉ

số đường huyết thấp Không nên ăn những thực phẩm có chỉ số đường huyết cao đơn độc mà phải phối hợp với những thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp hoặc rất thấp Lượng glucid của khẩu phần cần cân đối trong các bữa ăn theo tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng khác

Chỉ số đường huyết (glycemic index):

Các loại thức ăn mặc dù có lượng glucid bằng nhau nhưng sau khi ăn sẽ tăng đường huyết ở mức độ khác nhau Khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn một loại thức ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó Chỉ số đường huyết được coi là một chỉ tiêu để chọn thực phẩm cho người bệnh ĐTĐ

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN