1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức, thái độ về thực hiện dùng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh

6 193 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 406,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ đúng trong việc dùng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú. Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với các đặc điểm nhân khẩu học ‐ xã hội học, nhận thông tin của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú.

Trang 1

VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2  ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH  

Vũ Thị Đào*, Nguyễn Thị Bích Đào**, Chris Finn*** 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ đúng trong việc dùng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống của 

bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú. Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với các đặc  điểm nhân khẩu học ‐ xã hội học, nhận thông tin của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang 423 bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều 

trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh trong thời gian từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2013. Sử dụng 

bộ câu hỏi gồm 3 phần: thông tin chung, kiến thức, thái độ để xác định kiến thức, thái độ của bệnh nhân đái tháo  đường type 2. 

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 có kiến thức đúng còn thấp 54,1% (229/423) bệnh nhân. Tỷ 

lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 có thái độ đúng 67,9% (287/423) bệnh nhân. Có mối liên quan giữa kiến thức  với đặc điểm dân tộc, nghề nghiệp, tiền căn gia đình mắc bệnh đái tháo đường. Có mối liên quan giữa thái độ với  đặc điểm giới, trình độ học vấn. 

Kết luận: Qua nghiên cứu trên 423 bệnh nhân đái tháo đường type 2 về kiến thức, thái độ dùng thuốc, tập 

luyện và chế độ ăn uống tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh, chúng tôi ghi nhận bệnh nhân đái tháo đường type 

2 có kiến thức, thái độ đúng về dùng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống còn thấp, điều này cho thấy cần đẩy  mạnh công tác truyền thông giáo dục cho phù hợp với đối tượng. 

Từ khóa: Kiến thức, Thái độ, Đái tháo đường 

ABSTRACT 

KNOWLEDGE, ATTITUDE REGARDING TO MEDICATION ADHERENCE, DOING EXERCISE AND  DIET AMONG TYPE 2 DIABETIC OUT‐PATIENTS AT TRA VINH GENERAL HOSPITAL  

Vu Thi Dao, Nguyen Thi Bich Dao, Chris Finn 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 5‐ 2014: 172 ‐177 

Objective: Identify the rational numbers do of diabetic type 2 patients have the correct knowledge, attitude 

about medication adherence, doing exercise and diet. Identify the relationship between knowledge, attitudes about  medication, exercise and diet with the social ‐ demographic characteristics and received information of patients  with type 2 diabetic out‐patient treatments. 

Methods: Cross‐sectional study 423 patients with type 2 diabetes outpatient treatment at general hospital in 

Tra Vinh province from March to May 2013. Using the questionnaire includes of 3 parts: general information,  knowledge and attitudes to identify knowledge and attitudes of patients with type 2 diabetes. 

Results:  Percentage of patients with type 2 diabetes has low correct knowledge 54.1% (229/423) patients. 

Percentage of patients with type 2 diabetes has the correct attitude 67.9% (287/423) patients. There is relationship  between  knowledge  with  ethnicity  characteristics,  occupation,  and  family  history  of  diabetes  disease.  There  is  relationship between attitudes towards gender characteristics, education. 

* Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh  ** Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 

Trang 2

exercise and diet at general hospital in Tra Vinh province, we noted patients with type 2 diabetes have knowledge,  attitude about drugs, exercise and diet are low. This suggests the need to promote communication and education 

in accordance with the object. 

Keywords: Knowledge, Attitudes, Diabetes 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây tử 

vong đứng hàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước 

phát triển, bệnh cũng được xem là “đại dịch” ở 

các nước đang phát triển, đái tháo đường type 2 

chiếm vào khoảng 85 – 95%(8,9)

Theo kết quả điều tra đầu những năm 1990, 

tỷ lệ mắc đái tháo đường tại Hà Nội, Huế, Thành 

phố  Hồ  Chí  Minh  tương  ứng  là 1,2%,  0,96%  và 

2,25%; đến năm 2001 là 4,9%. Điều tra Quốc gia 

năm 2002 cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo 

đường ở lứa tuổi từ 30 đến 64 trong toàn quốc là 

2,7%(5,8,10). 

Theo  tổ  chức  y  tế  thế  giới,  thực  hiện  chăm 

sóc  là  mức độ  mà hành  vi  của  con người  dùng 

thuốc,  theo  một  chế  độ  ăn  uống,  và/hoặc  thực 

hiện  thay  đổi  lối  sống.  Ở  Châu  Âu,  chỉ  có  28% 

bệnh  nhân  được  điều  trị  cho  bệnh  đái  tháo 

đường đã đạt được kiểm soát đường huyết tốt. 

Tại  Hoa  Kỳ,  ít  hơn  2%  người  lớn  bị  bệnh  đái 

tháo đường thực hiện các mức độ chăm sóc đầy 

đủ.  Thực  hiện  chăm  sóc  kém  là  nguyên  nhân 

chính  gây  ra  các  biến  chứng  của  bệnh  đái  tháo 

đường(11).  Tỷ  lệ  không  thực  hiện  đúng  điều  trị 

thường  là  từ  50%  đến  70%  trong  tổng  số  bệnh 

nhân(2).  Theo  nghiên  cứu  của  Elizabeth  và  cộng 

sự  86%  thực  hiện  đúng  thuốc,  22%  thực  hiện 

đúng chế độ ăn, 17% thực hiện đúng tập luyện(3). 

Vì  vậy  nghiên  cứu  kiến  thức,  thái  độ  về 

dùng  thuốc,  tập  luyện  và  chế  độ  ăn  uống  của 

bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại 

trú  là  rất  quan  trọng.  Nghiên  cứu  này  sẽ  góp 

phần trong việc xây dựng một chương trình giáo 

dục sức khỏe phù hợp. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Xác  định  kiến  thức,  thái  độ  về  dùng  thuốc, 

tập luyện và chế độ ăn uống của bệnh nhân đái 

tháo  đường  type  2  điều  trị  ngoại  trú  tại  bệnh  viện đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2013. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Phương pháp nghiên cứu 

Nghiên  cứu  cắt  ngang  trên  423  bệnh  nhân  đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh  viện  đa  khoa  tỉnh  Trà  Vinh  trong  thời  gian  từ  tháng 03 đến tháng 05 năm 2013. 

Tiêu chuẩn chọn mẫu 

Bệnh  nhân  đái  tháo  đường  type  2  có  thời  gian điều trị từ ba tháng trở lên, đồng ý tham gia  nghiên cứu. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

Bệnh nhân bị  bệnh  cấp tính,  bệnh tâm  thần  hoặc suy giảm nhận thức, bệnh nhân không thể 

trả lời phỏng vấn. 

Tiến hành nghiên cứu 

Sử  dụng  bộ  câu  hỏi  gồm  3  phần:  thông  tin  chung, kiến thức, thái độ để xác định kiến thức, 

thái độ và mối liên quan  

Xử lý và phân tích số liệu 

Sau khi phỏng vấn người điều tra phải kiểm  tra lại đầy đủ các nội dung trong bộ câu hỏi, sau 

đó  nhập  và  phân  tích  bằng  phần  mềm  Epidata  3.1, Stata 12.0. 

Y đức 

Đây là nghiên cứu không can thiệp và được 

sự đồng ý tham gia của bệnh nhân nên không vi  phạm về y đức. Người tham gia vào nghiên cứu  được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu. Kết  quả  thu  được  chỉ  sử  dụng  cho  mục  đích  của  nghiên cứu và sẽ được bảo mật. 

Khả năng khái quát và tính ứng dụng 

Nghiên  cứu  xác  định  được  mức  độ  kiến  thức, thái độ về thực hiện dùng thuốc, tập luyện 

và  chế  độ  ăn  uống,  giúp  các  nhà  quản  lý  và 

Trang 3

chuyên  môn  y  tế  xây  dựng  chương  trình  giáo 

dục  sức  khỏe  cho  bệnh  nhân  đái  tháo  đường 

phù hợp và hiệu quả hơn. Khi kiến thức và thái 

độ bệnh nhân đái tháo đường được nâng cao sẽ 

góp  phần  nâng  cao  khả  năng  thực  hiện  dùng 

thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống từ đó sẽ làm 

giảm các biến chứng nặng nề góp phần nâng cao 

chất lượng cuộc sống và giảm chi phí điều trị. 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 

Bảng 1. Đặc điểm chung. 

Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

≥ 70 72 17,0 Hoàn cảnh sống Sống một mình 8 1,9

Sống với gia đình 415 98,1 Trình độ học vấn Không biết chữ 122 28,8

Tiểu học –THCS 243 57,5 Trung học phổ

Trung cấp trở lên 12 2,8 Nhận được thông tin Có 419 99,0

Bệnh kèm theo và biến

chứng

Tim mạch 203 48,0

Thần kinh 10 2,4 Không bệnh đi

kèm

147 34,8

Nghề nghiệp Làm ruộng 136 32,2

Công nhân 13 3,1

Già, hưu trí 190 44,9 Nghề tự do 61 14,4

Thời gian mắc bệnh < 5 năm 163 38,5

5 – 10 năm 207 49,0

Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

> 10 năm 53 12,5 Nguồn thông tin nhận Nhân viên y tế 394 94,0

Báo chí 19 4,5 Câu lạc bộ 0 0 Tivi, đài phát thanh 117 27,9 GĐ,bạn và đồng

Kiến thức, thái độ đúng về dùng thuốc, tập  luyện và chế độ ăn uống của bệnh nhân đái tháo  đường type 2 

Bảng 2. Tỷ lệ kiến thức, thái độ đúng về dùng thuốc, 

tập luyện và chế độ ăn uống của bệnh nhân đái tháo 

đường type 2 

Chưa đúng 45,9% 32,1%

Nhận xét: Có 54,1% bệnh nhân có kiến thức 

đúng, 67,9% bệnh nhân có thái độ đúng về dùng  thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống.  

Mối liên quan giữa kiến thức các đặc điểm  nhân khẩu học ‐ xã hội học 

Bảng 3. Mối liên quan giữa kiến thức các đặc điểm 

nhân khẩu học ‐ xã hội học 

Đặc điểm

Kiến thức

P (KTC 95%) PR

Đúng (n %)

Chưa đúng (n %)

Dân tộc

Kinh 186 (57,1) 140 (42,9)

0,027 (1,01- 1,63) 1,29 Khác 43 (44,3) 54 (55,7)

Nghề nghiệp

Làm ruộng 63 (46,3) 73 (53,7)

0,003

1 Công nhân 10 (76,9) 3 (23,1) (1,17 – 2,35)1,66 Viên chức 20 (87,0) 3 (13,0) (1,48 – 2,39)1,88 Già, hưu trí105 (55,3) 85 (44,7) 1,19

(0,96 – 1,49) Nghề tự do 31 (50,8) 30 (49,2) (0,81 – 1,49)1,10

Tiền căn gia đình

Có 38 (32,8) 78 (67,2)

< 0,001 (0,40 – 0,69)0,53 Không 191 (62,2) 116 (37,8)

Nhận xét  

‐ Dân tộc: những bệnh nhân dân tộc Kinh có 

tỷ  lệ  kiến  thức  đúng  cao  gấp  1,29  lần  so  với 

Trang 4

nghĩa thống kê với p = 0,027. 

‐ Nghề nghiệp: bệnh nhân là công nhân, viên 

chức, già  hưu  trí, nghề  tự  do  có  tỷ  lệ  kiến  thức 

đúng cao gấp lần lượt là 1,66; 1,88; 1,19; 1,10 lần 

so  với  bệnh  nhân  làm  ruộng.  Sự  khác  biệt  có  ý 

nghĩa thống kê với p = 0,003. 

‐  Tiền  căn  gia  đình  mắc  bệnh  ĐTĐ  type  2: 

những bệnh nhân có gia đình mắc bệnh đái tháo 

đường có tỷ lệ kiến thức đúng bằng 0,53 lần so 

với bệnh nhân không có gia đình mắc bệnh đái 

tháo đường. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với 

p < 0,001. 

Mối  liên  quan  quan  giữa  thái  độ  các  đặc 

điểm nhân khẩu học ‐ xã hội học 

Bảng 4. Mối liên quan quan giữa thái độ các đặc 

điểm nhân khẩu học ‐ xã hội học 

Đặc điểm

Thái độ

P (KTC 95%) PR

Đúng

n (%)

Chưa đúng

n (%)

Giới

Nam 86 (76,1) 27 (23,9)

0,028 (1,03 – 1,34)1,17

Nữ 201 (64,8) 109 (35,2)

Trình độ học vấn

Không biết

chữ 69 (56,6) 53 (43,4)

0,015 (1,04 – 1,24)1,14

Tiểu học –

THCS 174 (71,6) 69 (28,4)

Trung học phổ

thông 35 (76,1) 11 (23,9)

Trung cấp trở

lên 9 (75,0) 3 (25,0)

Nhận xét  

‐  Giới  tính: ở  những  bệnh  nhân  nam  có  tỷ 

lệ  thái  độ  đúng  cao  gấp  1,17  lần  so  với  bệnh 

nhân nữ. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với 

p = 0,028.  

‐ Trình độ học vấn: ở những BN có trình độ 

học  vấn  tăng  lên  1  bậc  thì  tỷ  lệ  BN  có  thái  độ 

đúng tăng  lên 1,14  lần. Sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa 

thống kê với p = 0,015. 

BÀN LUẬN 

Kiến  thức  đúng  về  dùng  thuốc,  tập  luyện 

và chế độ ăn uống 

Theo nghiên cứu của Mohan liên quan đến 

kiến thức về bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ  47,5%(6). 

Theo nghiên cứu của Adibe chế độ ăn uống,  tập  thể  dục  cũng  quan  trọng  như  thuốc  trong  việc  kiểm  soát  bệnh  đái  tháo  đường  chiếm  45,51%;  tập  thể  dục  thường  xuyên  có  thể  làm  giảm nhu cầu của thuốc chiếm 48,55%(1). 

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kiến thức  đúng  về  dùng  thuốc,  tập  luyện  và  chế  độ  ăn  uống  là  54,1%.  Bên  cạnh  đó  vẫn  còn  một  tỷ  lệ  khá  cao  45,9  %  bệnh  nhân  có  kiến  thức  chưa  đúng. Chính vì vậy cần có sự nỗ lực hơn nữa của  nhân viên y tế cũng như gia đình và xã hội giúp  bệnh nhân có kiến thức về dùng thuốc, tập luyện 

và  chế  độ  ăn  uống  giúp  cho  quá  trình  điều  trị  bệnh của bệnh nhân đạt hiệu quả.  

Mối liên quan giữa kiến thức đúng với đặc  điểm  nhân  khẩu  học  –xã  hội  học,  nhận  thông tin 

Giới: bệnh nhân nam có kiến thức đúng hơn  bệnh  nhân  nữ.  Sự  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa  thống kê với PR = 0,87, p = 0,173. 

Tuổi: nhóm tuổi 40 – 49, 50 ‐ 59, 60 – 69, ≥ 70 

có kiến thức đúng hơn nhóm tuổi < 40 với PR lần  lượt  là  0,67;  0,71;  0,64;  0,73.  Sự  khác  biệt  này  không có ý nghĩa thống kê với p = 0,513. 

Dân tộc: dân tộc Kinh có kiến thức đúng cao  hơn dân tộc khác. Sự khác biệt có ý nghĩa thống 

kê với PR = 1,29; p = 0,027.  

Hoàn cảnh sống: bệnh nhân sống một mình 

có kiến thức đúng cao hơn bệnh nhân sống với  gia  đình.  Sự  khác  biệt  này  không  có  ý  nghĩa  thống kê với PR = 0,72; p = 0,298. 

Nghề  nghiệp:  nghề  công  nhân,  viên  chức,  già hưu trí, nghề tự do có kiến thức đúng hơn  nhóm nghề làm ruộng với PR lần lượt là 1,66;  1,88;  1,19;  1,10.  Sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống 

kê với p = 0,003.  

Trình độ học vấn: khi trình độ học vấn tăng  lên một bậc thì tỷ lệ có kiến thức đúng tăng lên 

PR = 1,13; p = 0,103. Điều này là phù hợp vì khi  trình  độ  học  vấn  càng  cao  thì  sự  hiểu  biết  của 

Trang 5

nghĩa thống kê. 

Bảo hiểm y tế: bệnh nhân có bảo hiểm y tế có 

kiến  thức  đúng  hơn  bệnh  nhân  không  có  bảo 

hiểm  y  tế  với  PR = 0,54;  p = 0,502.  Sự  khác  biệt 

không có ý nghĩa thống kê.  

Thời gian mắc bệnh: nhóm điều trị 5 ‐10, > 

10 năm có kiến thức đúng hơn nhóm điều trị < 

5 năm với PR lần lượt là 1,09; 0,94. Sự khác biệt 

không có ý nghĩa thống kê với p = 0,473. Điều 

này là phù hợp vì khi bệnh nhân có thời gian 

điều trị lâu thì sẽ tích lũy được nhiều kiến thức 

hơn. 

Tiền  căn  gia  đình  mắc  bệnh:  bệnh  nhân  có 

người thân trong gia đình mắc bệnh có tỷ lệ kiến 

thức đúng hơn so với bệnh nhân không có người 

thân trong gia đình mắc bệnh với PR = 0,53; p < 

0,001. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Điều này 

cho thấy khi bênh nhân có người thân trong gia 

đình  mắc  bệnh  thì  bênh  nhân  có  thể  trao  đổi 

kinh  nghiệm  với  nhau  dẫn  đến  bênh  nhân  có 

nhiều  kiến  thức  hơn  trong  việc  chăm  sóc  bệnh 

cho mình. 

Nhận  được  thông  tin  hướng  dẫn:  bệnh 

nhân  có  nhận  được  thông  tin  hướng  dẫn  có 

kiến  thức  đúng  hơn  bệnh  nhân  không  nhận 

được  thông  tin  hướng  dẫn  với  PR  =  0,72;  p  = 

0,628. Sự khác biệt không có ý nghĩa thông kê. 

Điều này phù hợp vì khi bệnh nhân nhận được 

thông  tin  hướng  dẫn  bệnh  nhân  sẽ  thực  hiện 

điều trị tốt, có nhiều kiến thức hơn. 

Thái độ đúng về dùng thuốc, tập luyện và 

chế độ ăn uống 

Kết  quả  nghiên  cứu  cho  thấy  tỷ  lệ  thái  độ 

đúng  về  dùng  thuốc,  tập  luyện  và  chế  độ  ăn 

uống  là  67,9%.  Tuy  nhiên  vẫn  còn  32,1%  bệnh 

nhân có thái độ chưa đúng.  

Theo nghiên cứu của Shah sử dụng các loại 

thuốc thảo dược chiếm tỷ lệ 38,65%; sử dụng trái 

cây  trong  chế  độ  ăn  uống  thường  xuyên  chiếm 

tỷ lệ 54,21%; sử dụng các loại rau xanh trong chế 

độ ăn uống 31,93%(7). 

Theo  nghiên  cứu  cuả  Hawal  cân  bằng  tập 

thể  dục,  thực  phẩm  và  thuốc  chiếm  48,9%,  tầm  quan trọng của thuốc là 46,2%(4). 

Sở  dĩ  có  sự  khác  nhau  về  tỷ  lệ  có  thể  do  nghiên  cứu  ở  những  vùng  miền  và  các  quốc  gia  khác  nhau  nên  có  những  phong  tục  và  sự  hiểu  biết  khác  nhau.  Do  đó  cần  có  sự  lỗ  lực  hơn  nữa  của  nhân  viên  y  tế  để  thúc  đẩy  mức 

độ  hiểu  biết  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường  cho  việc  cải  thiện  thái  độ  về  dùng  thuốc,  tập  luyện và chế độ ăn uống. 

Mối  liên  quan  giữa  thái  độ  đúng  với  đặc  điểm nhân khẩu học –xã hội học 

Giới:  bệnh  nhân  nam  có  thái  độ  đúng  hơn  bệnh nhân nữ. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê 

với PR = 1,17, p = 0,028.  

Tuổi: nhóm tuổi 40 – 49, 50 – 59, 60 – 69, ≥ 70 

có thái độ đúng hơn nhóm tuổi < 40 với PR lần  lượt  là  0,73;  0,75;  0,78;  0,75.  Sự  khác  biệt  này  không có ý nghĩa thống kê với p = 0,697. 

Dân tộc: dân tộc Kinh có thái độ đúng cao  hơn  dân  tộc  khác.  Sự  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa  thống  kê  với  PR  =  1,06;  p  =  0,486.  Điều  này  có  thể  là  do  phong  tục  tập  quán  của  các  dân  tộc  khác  nhau  cho  nên  thái  độ  của  bệnh  nhân khác nhau. 

Hoàn cảnh sống: bệnh nhân sống một mình 

có thái độ đúng cao hơn bệnh nhân sống với gia  đình.  Sự  khác  biệt  này  không  có  ý  nghĩa  thống 

kê với PR = 0,77; p = 0,446. 

Nghề  nghiệp:  nhóm  nghề  công  nhân,  viên  chức,  già  hưu  trí,  nghề  tự  do  có  thái  độ  đúng  hơn  nhóm  nghề  làm  ruộng  với  PR  lần  lượt  là  0,99;  1,18;  0,95;  0,89.  Sự  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa thống kê với p = 0,459.  

Trình độ học vấn: khi trình độ học vấn tăng  lên một bậc thì tỷ lệ có thái độ đúng tăng lên PR 

= 1,14; p = 0,015. Điều này là phù hợp vì khi trình 

độ học vấn càng cao thì thái độ chấp nhận điều  trị  của  bệnh  nhân  càng  tốt.  Sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa thống kê. 

Bảo hiểm y tế: bệnh nhân có bảo hiểm y tế có  thái độ đúng hơn bệnh nhân không có bảo hiểm 

y tế với PR = 0,68; p = 1,000. Sự khác biệt không 

Trang 6

có  ý  nghĩa  thống  kê.  Điều  này  phù  hợp  vì  khi 

bệnh nhân có bảo hiểm thì sẽ đi khám bệnh đều 

đặn  từ  đó  nhận  được  thông  tin  hướng  dẫn  về 

dùng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống nhiều 

hơn nên có thái độ tốt hơn. 

Thời gian mắc bệnh: nhóm điều trị 5 ‐10, > 10 

năm có thái độ đúng hơn nhóm điều trị < 5 năm 

với PR lần lượt là 0,88; 0,96. Sự khác biệt không 

có  ý  nghĩa  thống  kê  với  p  =0,200.  Điều  này  là 

phù  hợp  vì  khi  bệnh  nhân  có  thời  gian  điều  trị 

lâu thì sẽ có thái độ tốt hơn. 

Tiền  căn  gia  đình  mắc  bệnh:  bệnh  nhân  có 

người thân trong gia đình mắc bệnh có tỷ lệ thái 

độ đúng hơn so với bênh nhân không có người 

thân trong gia đình mắc bệnh với PR = 1,04; p = 

0,592.  Sự  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa  thống  kê. 

Điều này cho thấy khi bệnh nhân có người thân 

trong  gia  đình mắc  bệnh  thì  bệnh nhân hiểu  rõ 

hơn về bệnh nên có thái độ tốt hơn. 

Nhận  được  thông  tin  hướng  dẫn:  bệnh 

nhân  có  nhận  được  thông  tin  hướng  dẫn  có 

thái độ đúng hơn bệnh nhân không nhận được 

thông  tin  hướng  dẫn  với  PR  =  0,68;  p  =  0,310. 

Sự khác biệt không có ý nghĩa thông kê. Điều 

này  phù  hợp  vì  khi  bệnh  nhân  nhận  được 

thông  tin  hướng  dẫn  bệnh  nhân  sẽ  thực  hiện 

điều trị tốt, có thái độ tốt hơn. 

KẾT LUẬN 

Bệnh  nhân  đái  tháo  đường  type  2  có  kiến 

thức  đúng  về  dùng  thuốc,  tập  luyện  và  chế  độ 

ăn uống chiếm tỷ lệ 54,1%. 

Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có thái độ 

đúng  về  dùng  thuốc,  tập  luyện  và  chế  độ  ăn 

uống chiếm tỷ lệ 67,9%. 

Có mối liên quan giữa kiến thức với dân tộc, 

nghề  nghiệp,  tiền  căn  gia  đình  mắc  bệnh  đái 

tháo đường.  

Có mối liên quan giữa thái độ với giới, trình 

độ học vấn.  

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Adibe MO, Aguwa CN, Ukwe CV, Okonta JM, Udeogaranya 

OP  (2009)  ʺDiabetes  self‐care  knowledge  among  type  2  diabetic  outpatients  in  South‐Eastern  Nigeria  ʺ.  International  Journal of Drug Development and Research, 1 (1), pp. 85 ‐ 104. 

2 Albert  IW,  Thomas  MS  (2006)  ʺMedication  Compliance  Resesrch: Still So Far to Goʺ. The Journal of Applied Research, 

131 (3). 

3 Broadbent E, Donkin L, Stroh JC (2011) ʺIllness and Treatment  Perceptions Are Associated With Adherence to Medications,  Diet, and Exercise in Diabetic Patientsʺ. Diabetes care, 34, pp. 

338 ‐ 340. 

4 Hawal NP, Shivaswamy MS, Kambar S, Patil S, Hiremath MB  (2012)  ʺKnowledge,  attitude  and  behaviour  regarding  self‐ care  practices  among  type  2  diabetes  mellitus  patients  residing  in  an  urban  area  of  South  India  ʺ.  International  Multidisciplinary Research Journal, 2 (12), pp. 31 ‐ 35. 

5 Mai Thế Trạch, Đặng Thị Bảo Toàn, Diệp Thị Thanh Bình,   (1995) ʺDịch tể học và điều tra cơ bản về bệnh đái tháo đường 

ở nội thành Thành phố Hồ Chí Minhʺ. Công trình nghiên cứu  khoa học 1994 ‐ 1995, trường Đại học Y dược Thành phố Hồ  Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 171 ‐ 174. 

6 Mohan D, Raj D, Shanthirani CS, Datta M, Unwin NC, Kapur 

A,  Mohan  V  (2005)  ʺAwareness  and  Knowledge  of Diabetes 

in Chennai ‐ The Chennai Urban Rural Epidemiology Studyʺ.  Journal of the Association of Physicians of India, 53, pp. 283 ‐ 

287. 

7 Shah  VN,  Kamdar  PK,  Shah  N  (2009)  ʺAssessing  the  knowledge,  attitudes  and  practice  of  type  2  diabetes  among  patients  of  Saurashtra  region,  Gujaratʺ.  International  Journal 

of Diabetes in Developing Countries, 29 (3), pp. 118 ‐ 122. 

8 Tạ Văn Bình (2006) Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt  Nam các phương phap điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà  xuất bản y học, Hà Nội, tr. 53 ‐ 81. 

9 Tạ Văn Bình (2007) Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo  đường tăng glucose máu, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 26. 

10 Tạ Văn Bình (2007) Người bệnh đái tháo đường cần biết, Nhà  xuất bản y học, Hà Nội, tr. 9 ‐ 10. 

11 World, Health Organization (2003) Adherence to long term  therapies: Evidence for action, 

http://whqlibdoc.who.int/publications/2003/9241545992.pdf,  accessed on 20 May 2012. 

 

Ngày nhận bài báo:         05/9/2014  Ngày phản biện nhận xét bài báo:     29/9/2014  Ngày bài báo được đăng:  20/10/2014  

 

 

 

Ngày đăng: 23/01/2020, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w