- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.. Triển khai bài
Trang 1Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết: 1-2
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ xx
A Mục tiêu.
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX Hiểu đợcmối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học.-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ
1945 đến hết thế kỷ XX
B Phơng pháp.
-Phát vấn Thuyết giảng
C Chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
D Tiến trình lên lớp.
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
các đơn vị kiến thức trong bài
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời
trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận
lợi?
Giáo viên giới thiệu thêm:
Văn chơng không đợc nói nhiều chuyện
đau buồn, chuyện tiêu cực.Phản ánh tổn
thất trong chiến đấu là văn chơng lạc
điệu không lành mạnh
-Văn chơng không đợc nói chuyện hởng
thụ chuyện hạnh phúc cá nhân Đề tài
tình yêu cũng hạn chế Nếu có viết về
tình yêu phải gắn liền với nhiệm vụ
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.
Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộcchiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt: -Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp
-Hai mơi mốt năm kháng chiến chống Mĩ
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc
a Mời năm (1945-1964) cuộc sống con ngời có nhiều thay đổi.
-Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triểnhình ảnhquê hơng, đất nớc và những con ngời kháng chiến
nh bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị phụ nữ, em béliên lạc Tất cả đều thể hiện chân thực và gợi cảm
b Từ 1954-1965:
* Chủ đề:
+ Tập trung thể hiện hình ảnh ngời lao động, cangợi đất nớc và con ngời trong những ngày đầu xdCNXH ở miền Bắc với cảm hứng lãng mạn, tràn
đầy niềm vui và tin tởng vào ngày mai
+ Hớng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ý chíthống nhất đất nớc
*Thành tựu:
-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển
Trang 2Nêu nhận định khái quát về thành tựu
của văn học giai đoạn 1945-1954?
Chứng minh một cách ngắn gọn?
Về thơ biểu hiện cụ thể nh thế nào?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí
Minh
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hớng khai thác
những đề tài truyền thống Nguyễn
Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách
tân thơ ca (huớng nội) Quang Dũng
tiêu biểu cho cảm hớng lãng mạn anh
(4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình
Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tởng, Cao
điểm cuối cùng -Hữu Mai, Trớc giờ nổ súng -Lê
Khâm, Mời năm -Tô Hoài, Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc -Nguyên Khải, Sông Đà
-Nguyễn Tuân
-Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, ánh sáng và phù sa
-Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời
-Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc Hải
-Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm -Hoàng
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa
- Văn xuôi:
+Ngời mẹ cầm súng, những đứa con trong gia
đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn
Trung Thành (Nguyên Ngọc)
+ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta
đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận Máu và hoa (Tố Hữu)
-Hoa ngày thờng, chim báo bão (Chế LanViên)
Và những gơng mặt: Phạm Tiến Duật, Lê AnhXuân, Nguyễn Khoa Điềm
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ,sôi nổi, trẻ trung
-Kịch: Đại đội trởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt -Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một sốtác giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, HoàiThanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên
d Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có haithời điểm
+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954)
+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975)
Trang 3thành tựu xuất sắc, tập trung thể hiện
cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc,
khám phá sức mạnh của con ngời Việt
Nam, đề cập tơí sứ mạng lịch sử và ý
nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến
chống Mĩ Thơ vừa mở mang, vừa đào
sâu hiện thực đồng thời bổ sung, tăng
c-ờng chất suy tởng và chính luận
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực
tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là những
con ngời: Cả thế hệ giàn ngang gánh đất
nớc trên vai)-Bằng Việt
-Truyện và kí có thành tựu nh thế nào?
-Thơ có thành tựu nh thế nào?
-Giáo viên minh hoạ:
+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa
ngày thờng, Chim báo bão, Những bài
thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), Hai đợt
sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu).
- Nêu những đặc điểm cơ bản của văn
-Bên cạnh các xu hớng này cũng có văn học tiến
bộ thể hiện lòng yêu nớc và cách mạng
+Vũ Hạnh với (Bút máu)
+Vũ Bằng với (Thơng nhớ mời hai)
+Sơn Nam với (Hơng rừng Cà Mau)
3 Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1975:
1945-a.Văn học vận động theo hớng cách mạng hoá,gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc
- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc
+ Đề tài XHCN
- Nhân vật trung tâm:Ngòi chiến sĩ trên mặt trận
đấu tranh vũ trang và những ngời trực tiếp phục vụchiến trờng, ngời lao động
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tợngquần chúng Cách mạng: miêu tả ngời nông dân,ngời mẹ, ngời phụ nữ, em bé …
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi
và cảm hứng lãng mạn
+ Khuynh hớng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và cótính chất toàn dân tộc
- Nhân vật chính thờng là những con ngời đại diệncho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí củadân tộc; tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng hơn là lợiích và khát vọng cá nhân -> Con ngời chủ yếu đợckhám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng…
Trang 4-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội của văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỷ XX?
-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn
học giai đoạn này ?
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc
và hớng tới lý tởng Ca ngợi CN anh hùng Cáchmạng và tin tởng vào tơng lai tơi sáng của dân tộc-> Nâng đỡ con ngời Việt Nam vợt qua thử thách
=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãngmạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuầntinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầuphản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận
là sự ảnh hởng của hệ thống XHCN ở Đông Âu bịsụp đổ
-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những
ph-ơng hớng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ Đẳngkhẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn là nhu cầu bức thiết Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào
sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật".
2 Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:
- Trờng ca: "Những ngời đi tới biển" (Thanh
Thảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"
(Hoàng Nhuận Cầm), …
- Văn xuôi: "Đứng trớc biển", " Cù lao tràm ",
(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)…
- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ
NgọcTờng), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
III Kết luận
- Xem SGK
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết: 3
nghị luận về một t tởng đạo lý
Trang 5A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
B Phơng pháp
- Nêu vấn đề - Phát vấn
C Chuẩn bị
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng
và yêu cầu học sinh tập trung
tìm hiểu các khía cạnh sau:
Thế nào là nghị luận về một t
tởng đạo lí?
-Nêu những yêu cầu khi làm bài
văn nghị luận về t tởng, đạo lí?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
trả lời các câu hỏi sau:
*Giáo viên giảng rõ:
-Giải thích khái niệm của đề bài
(ví dụ ở đề trên đã dẫn, ta phải
giải thích sống đẹp là thế nào?)
-Giải thích và chứng minh vấn
đề đặt ra (tại sao lại đặt ra vấn
-T tởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
2 Yêu cầu làm bài văn về về t tởng đạo lí:
a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bớc phântích, giải đề, xác định đợc vấn đề, với đề trên đây ta thựchiện
+Hiểu đợc vấn đề nghị luận là gì
Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua cácbớc phân tích, giải đề xác định đợc vấn đề, với đề trên đây
Trang 6bằng cách đi sâu vào vấn đề nào
đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm thế
nào để sống có lí tởng, có đạo lí
hoặc phê phán cách sống không
có lí tởng,hoài bão, thiếu đạo lí)
này phải cụ thể sâu sắc, tránh
chung chung Sau cùng của suy
nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề
-Vấn đề mà cố thủ tớng ấn Độ
nêu ra là gì? Đặt tên cho vấn đề
ấy?
nhân xác định đợc vai trò trách nhiệm với cuộc sống, có
đời sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành động đúng
đắn Câu thơ nêu lên lí tởng và hành động và hớng con
ng-ời tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất của conngời
b Từ vấn đề nghị luận xác định ngời viết tiếp tục phân
tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậmchí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng nhiều thao táclập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị luận
phải sống có lí tởng và đạo lí
3 Cách làm bài nghị luận:
a Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đậo lí cũng nh các bài
văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
b Các bớc tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu
cầu của thao tác những vấn đề chung nhất
II Củng cố.
III Luyện tập
Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá
và những biểu hiện ở con ngời Dựa vào đây ta đặt tên chovăn bản là:
-Văn hoá con ngời
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận
+Giải thích +chứng minh
+Phân tích +bình luận
+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” Giảithích + khẳng định vấn đề (chứng minh)
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận
+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh
Câu 2:
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy nh thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch phơng hớngcho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện nh thế nào?-Suy nghĩ
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống của con ngời
và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sốngcon ngời
Trang 7*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-ý nghĩa của lời Nê-ru
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đờng phấn đấu lí tởng, thanh niên cần phải
nh thế nào?
4.Củng cố: Nắm nội dung bài
5.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết: 4
- Giáo viên: Soạn giáo án
- Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
-Học sinh đọc tiểu dẫn
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo
nhân dân giành chính quyền Ngời độc
tuyên ngôn khai sinh nớc Việt Nam dân
chủ cộng hoà
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong
phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục
giữ chức vụ đó cho đến ngày mất
-Năm 1941: Ngời về về nớc trực tiếp lãnh đạo cáchmạng
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh củaNgời, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liênhiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anh hùnggiải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
Trang 8tinh thần tự hoạ về con ngời tinh thần
của Bác-Một con ngời có tâm hồn lớn,
dũng khí lớn, trí tuệ lớn Con ngời ấy
khát khao tự do hớng về Tổ quốc, nhạy
cảm trớc cái đẹp của thiên nhiên, xúc
động trớpc đau khổ của con ngời Đồng
thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội
thối nát, tạo ra tiếng cời đầy trí tuệ
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ
bản về văn chính luận?
-Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện và ký của Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện
và ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo
tội ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo
trá của bọn thực dân phong kiến tay sai
đối với các nớc thuộc địa, đồng thời đề
- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng
sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng
- Văn chơng phải có tính chân thật và dân tộc + Ngời đặc biệt coi trọng mục đích, đối tợng tiếpnhận để quyết định nội dung và hình thức của tácphẩm
* Trớc khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
-Viết cho ai (đối tợng sáng tác)
go, quyết liệt của cuộc dân tộc
-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nớc" Đó là lời hịch truyền đi
vang vọng khắp non sông làm rung động trái timngời Việt Nam yêu nớc
=> Những áng văn chính luận của Ngời viết rakhông chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằngcả một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng hệthống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích
Đồng tâm nhất trí (19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu
(1925)
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tìnhhuống độc đáo, hình tợng sinh động, nghệ thuật kểchuyện linh hoạt, trí tởng tợng phong phú, vốn văn
Trang 9-Giáo viên giới thiệu thêm về tập
"Nhật kí trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn
tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại
một cách chính xác những điều mắt
thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung
hoa dân quốc Tởng Giới Thạch Tập thơ
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa
dạng, phong phú ở các thể loại nhng rất
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng,
phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển vớihiện đại, giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâusắc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơBác viết trớc năm 1945 và trong cuộc kháng chiếnchống Pháp, chống Mĩ
- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu thuẫnlàm bật tiếng cời châm biếm, tính chiến đấu mạnhmẽ)
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Đợc viết nh bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ -Giàu hình ảnh mang tính dân gian
+Rất trong sáng, giản dị
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằmlàm rõ chủ đề
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá +Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Ngời +Có vị trí quan trọng
trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần
Trang 10*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
*Gắn bó với thiên nhiên
II Củng cố
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
4 Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt "
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 5
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
Để thấy đợc bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
b Triển khai bài:
-Giáo viên hớng dẫn học sinh học I Sự trong sáng của Tiếng Việt
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói
Trang 11- Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật
ngữ chính trị và khoa học Hán Việt,
Tiếng Pháp nh: Chính trị, Cách
mạng, Dân chủ độc lập, Du Kích,
Nhân đạo, Ô xi, Cac bon
-Song không vì vay mợn mà quá
dụng làm mất đi sự trong sáng của
Tiếng Việt Ví dụ:
+Không nói "Xe cứu thơng" mà nói
"xe thập tự ".
- Trách nhiệm công dân trong việc
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt?
chung và Tiếng Việt nói riêng
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất,không đục"
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nóphát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng vàtình cảm của ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành
và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn
Đồng -Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).
a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung
làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)
+Phát âm
+Chữ viết
+Dùng từ
+Đặt câu
+Cấu tạo lời nói, bài viết
b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng
không phủ nhận (loại trừ) những trờng hợp sáng tạo,linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc
c Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một
cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác
d Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời
nói
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sựtrong sáng của Tiếng Việt
+Ngợc lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá
sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của TiếngViệt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nóinhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúngchỗ
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng vàyêu quý Tiếng Việt
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụngTiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp vớinhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩnmực
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai
Trang 12căng không đúng lúc
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nớc ngoài
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III Kết luận
-Xem ghi nhớ Sgk
4 Củng cố: Nắm nội dung bài
5 Dặn dò: Tiết sau học Làm Văn.
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết: 6
Viết bài số 1: nghị luận xã hội
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Viết đợc bài văn nghị luận bàn về một t tởng đạo lí
-Nâng cao ý thức tự rèn luyện t tởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó bớc vào
đời đợc vững vàng hơn
B Phơng pháp giảng dạy:
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Ra đề - đáp án và biểu điểm
* Học sinh : giấy - bút
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên chép đề bài lên bảng
-chọn 1 đề trong SGK hoặc ra một
đề bài khác phù hợp với nhận thức
học sinh 12
- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề:
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình
th-ơng" tiếp đó trình bày những biểu
hiện ý nghĩa và tác dụng lớn lao của
tình thơng trong cuộc sống
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài
I Các đề bài:
1 "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động"
ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị) những suynghĩ gì về việc tu dỡng và học tập của bản thân?
2 Tình thơng là hạnh phúc của con ngời
3 Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xớng: "Học đề biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định".
II Gợi ý cách làm bài:
1 Xác định nội dung bài viết
-Ba đề tập trung vào vấn đề t tởngđạo lí, đặc biệt là đối
Trang 13viết là mối quan hệ giữa "đức hạnh"
và "hành động" của mỗi ngời với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện nay của n-ớc ta
2 Xác định cách thức làm bài:
- Thao tác lập luận: Phối hợp các thao tác giải thíchchứng minh phân tích bác bỏ bình luận
- Lựa chọn dẫn chứng: Chủ yếu dùng dẫn chứng thực tếcuộc sống Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết thêmsinh động nhng cần vừa mức, tránh lan manlạc sangnghị luận văn học
- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng một
số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần liên hệ và trình bàynhững suy nghĩ riêng của bản thân
4 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo)
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết : 7-8
Tuyên ngôn độc lập (Tiếp theo).
(Hồ Chí Minh)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm đợc quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trng thể loại
-Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực
- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc
B Phơng pháp giảng dạy:
-Nêu vấn đề - đọc diễn cảm
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chơng của Hồ Chí Minh?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp sau
lng quân Anh, đang tiến vào Đông
Trang 14sẵn ở biên giới
-Gía trị của tác phẩm?
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu?
Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo
léo "thế mà "nhằm đề cao bản tuyen
ngôn của Pháp và phơi bày bản chất
II Đọc hiểu:
1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
+Tuyên ngôn nớc Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa Bắc
Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh giành độclập dân tộc
+Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp lậpnên nền dân chủ t sản
→Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cách khéoléo (từ quyền con ngời → quyền của cả dân tộc); chiếnthuật sắc bén (gậy ông đập lng ông)
⇒Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạocơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằmchặn trớc âm mu đen tối, lâu dài của kẻ thù
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta
+Xây nhà tù nhiều hơn trờng học
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện
+Thu thuế vô lí
⇒Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn
đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn, đồngdạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ, hình
ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực dânPháp
b Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trờng:chính nghĩa và nhân đạo
-ý chí:Trên dới một lòng chống lại âm mu xâm lợccủa thực dân Pháp
-Kết quả:
+Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp.+Giành độc lập từ tay Nhật
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà
Trang 15Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn
".
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bàyluận điệu xảo trá của bon Thực dân Pháp Đồng thờithể hiện truyền thống nhân đạo chính nghĩa của dântộc ta
3 Lời tuyên ngôn độc lập:
-"Nớc Việt Nam có quyền …"-Lời khăng định đanh
thép, ngắn gọn, trang trọng nhng đầy sức thuyết phục
→Lời tuyên bố trớc quốc dân, trớc thế giới sự thành lập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất sắc,
lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng chứng
rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm t tởng văn hoá lớn đợctổng kết trong một văn bản ngắn gọn, khúc chiết
4 Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 9
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
(Tiếp theo)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung
-Làm đợc các bài tập liên quan đến bài học
B Phơng pháp giảng dạy:
-Thực hành
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b.) Triển khai bài dạy:
Giáo viên hớng dẫn học sinh giải
quyết các bài tập
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu
trả lời câu hỏi:
I Giải bài tập:
1 Bài tập 1:
*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát, khôngnhững thế mà còn rất hay vì nhiều hình ảnh súc tích
Trang 16- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn
xác? Vì sao?
-Giáo viên cho học sinh phân tích vài
ba từ cụ thể
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh
trả lời học sinh khác đề xuất theo
- Điền dấu để thành đoạn văn nh sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đờng đi của mình những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhng nó không đợc phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại
đem lại "
3 Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker.
Lần lựơt thay thế bằng các từ "ngời hâm mộ", "tin tặc"
4 Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d)
- Phân tích: Câu (b lợc bớt từ "đòi hơi" nhng nghĩa
vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗsai hoặc thừa
Trang 17C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
2 Tác phẩm:
- Đợc viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất củaNguyễn Đình Chiểu (3-7-1988) và đợc đăng trên tạpchí Văn học số 7-1963
- "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày
công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá đợc
=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoahọc
2 Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nớc chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu:
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu,
đánh thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâmtrí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉcủa nhân dân Nam Bộ
- Ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời tận tuỵ với
n-ớc, than khóc những ngời liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơvăn Đồ Chiểu
3 Vài nét nghệ thuật:
Trang 18+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờ của nhândân Nam Bộ
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình cảmngời đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn
4 Củng cố: Nắm: Nội dung của văn bản, cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu, nghệ thuật viết văn nghị luận,
5 Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ"
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 11
Đọc thêm:
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
và Đô-xtôi-ep-xki (Trích)
a mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
*Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong
nghệ thuật lập luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh
*Bài 2: -Nắm đợc cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự nghiệpvăn họcvị trí đóng góp của nhà văn
-Hiểu đợc t tởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét chính trongcuộc đời tác giả
-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki
B phơng pháp:
-Thuyết giảng - Nêu vấn đề
c chuẩn bị:
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: soạn bài
d tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Trang 19b Triển khai bài dạy:
-Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
tiểu dẫn
-Nêu vài nét về cuộc đời và sự
nghiệp của tác giả?
- Đọc văn bản Hãy cho biết hoàn
cảnh ra đời của tác phẩm?
-Nội dung cơ bản của tác phẩm đề
cập đến vấn đề gì?
- Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp theo
dõi sau đó một học sinh khác nêu lên
-Sau khi nghe một học sinh đọc văn
bản và tri thức đọc hiểu, giáo viên
cho các em tìm hiểu trớc phần tri
thức đọc hiểu để có cơ sở thâm nhập
vào văn hoá
Bài viết có thể chia thành mấy đoạn?
Tìm câu thể hiện luận điểm chính của
+Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng th kí hội nhà vănViệt Nam
+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liênhiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình vănhọc, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết học ởlĩnh vực nào ông cũng có đóng góp đáng ghi nhận.Năm 1996: ông đợc nhận giải thởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật
Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki.
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc.
Trang 20-Cái chết của ông đã làm cho nhân
dân Nga đoàn kết lại nh thế nào?
-Qua bài viết em hiểu thế nào là một
nhà văn vĩ đại?
-Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ
khi viết chân dung văn học?
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục văn bản.
- Có thể chia thành ba đoạn
b Nội dung và nghệ thuật.
-Nội dung và nghệ thuật phần một:
+Một cuộc đời đầy cay đắng Các ngôn ngữ tiêu biểu
"quỳ gối", "tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu thế",
"thống khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn còng lng
ông"…Các chi tiết tiêu biểu: "thân thể leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ", "ông hỏi xem từ n-
ớc Nga tờ séc của ông cuối cùng đã đến cha", "ngời khác chuyên cần cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài đồng tiền khốn khổ", "suốt đêm
ông làm việc trong khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ", "năm mơi tuổi nhng
ông đã chịu hàng thế kỉ dằn vặt"…
-Nội dung và nghệ thuật phần hai:
+"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là sóng yêu thơng cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân lính của ông đen nghịt ngời…im lặng…chen chúc quanh quan tài ông…".
-T tởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn sâuvào tình cảm, t tởng của họ Nhân dân Nga xiết chặttay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khối thống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo…Điều ấy
báo hiệu: Tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tợng, liên tởngbất ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với châu Âu nh tron một nhà ngục…Thắng lợi của Đốt-xtôi-ép-xki dồn lại trong một giâycũng nh ngày trớc, trớc những nối khổ hạn của ông, Đức Chúa trời ném cho ông mà giống nh những tia chớp, nhờ đó trong một cỗ xe rực lửa Đức Chúa trời mong các tông đồ của ngời vào cõi vĩnh hằng…".
4 Củng cố-dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 12
nghị luận về một hiện tợng đời sống
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết vận dụng các thao tác lập luận để làm tốt bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống
Trang 21-Có ý thức đúng đắn trớc những hiện tợng đời sống.
B Phơng pháp giảng dạy:
- Phát vấn-Thực hành
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nghị luận về một t tởng đạo lý là gì?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Giáo viên đọc t liệu tham khảo
Sgk trang 75
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện
tợng gì? Có mấy luận điểm?
- Bài viết sử dụng những dẫn
chứng minh hoạ nào? Nhận xét?
-Tác giả đã sử dụng những thao
yêu cầu nào khi làm bài văn nghị
luận về một hiện tợng đời sống?
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân
-Hiện tợng của Nguyễn Hữu Ân là hiệntợng sống đẹp của thanh niên ngày nay
+ Dẫn chứng: -Đa ra một số việc làm có ý nghĩa củathanh niên ngày nay nh Nguyễn Hữu Ân (Ví dụ: dạy học
ở lớp tình thơng, tham gia phong trào thanh niên tìnhnguyện …)
-Đa ra một số việc làm đáng phê phán của thanh niênhọc sinh nh: đua xe, bỏ học đi chơi điện tử…
- Biểu dơng việc làm của Nguyễn Hữu Ân
Trang 22- Bài nghị luận cần nêu rõ hiện tợng, phân tích các mặt
đúng sai, lợi, hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độýkiến của ngời viết
- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phân tích sosánh, bác bỏ, bình luận…ngời viết cần diễn đạt giản dị,ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần biểu cảm
III Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Nguyễn ái Quốc bàn về hiện tợng: Sự lãng phí thờigian của thanh niên An Nam
4 Củng cố-Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 13
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khia bài dạy:
-Giáo viên đa ra 2 văn bản khoa
học Yêu cầu học sinh nhận xét
-Ngôn ngữ khoa học là gì?
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học 1.Văn bản khoa học
-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bảnchuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn bảnkhoa học phổ cập
2 Ngôn ngữ khoa học:
-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đợc dùng trong cácvăn bản khoa học (kể cả giao tiếp và truyền thụ kiếnthức khoa học: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật lí, Hoáhọc, Sinh học; Khoa học xã hội và nhân văn: văn,:Lịch
sử, Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân lí)
II Các đặc trng của phong cách ngôn ngữ khoa học.
Trang 23- Văn bản này thuộc: Khoa học
giáo khoa dùng để giảng dạy về
khoa học xã hội và nhân văn-Nó
mang nét riêng của khoa học giáo
khoa
+Đảm bảo tính s phạm, trình bày
nội dung từ dễ đến khó, có phần
kiến thức, có những phần câu hỏi,
có phần luyện tập… Ngôn ngữ
dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã
hội nhân văn
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trng sau:
a Tính khái quát, trừu tợng:
-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa học.Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng nhữngkhái niệm của chuyên ngành khoa học
-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạn văn Đó là
sự sắp xếp sao cho các câu, các đoạn văn phải đợc liênkết chặt chẽ về nội dung cũng nh hình thức Tất cả đềuphục vụ cho văn bản khoa học
*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoa họcthể hiện ở từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản
c Tính khách quan, phi cá thể
Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá thể
Nó khoa học, không thể hiện tính cá nhân Nó có màusắc trung hoà, ít cảm xúc
1945 đến hết thế kỉ XX
-Những nhận định đánh giá đó đều chính xác đúng đắntrên cơ sơ hiện thực của nền văn học hiện đại
-Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhânvăn
4 Củng cố: Nắm khái niệm văn bản khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học.
Trang 24-Biết vận dụng những tri thức về xã hội, những kinh nghiệm và vốn sống cá nhân để bình luận,
đánh giá về một hiện tợng đời sống
-Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn với những hiện tợng đời sống xảy ra hàng ngày
B Phơng pháp giảng dạy:
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án - Chấm bài -Ra đề
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
*Giáo viên nhận xét chung bài viết
số 1
-Đa số các em đều cố gắng viết bài
Nhiều bài viết công tốt
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu
của đề
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài
- Trả bài và vào điểm
"hành động".
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 15
Viết bài làm văn số 2
Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng: thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi
cử Trong đó có một số thí sinh bị đình chỉ thi do mang tài liệu vào phòng thi …
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ:16-17
thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aids 01-12-2003
(Cô-phi Anna )
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 25-Thấy đợc sự quan trọng và bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhânloại và với mỗi cá nhân Từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng con ngờitrong việc sát cánh chung tay đẩy lùi hiểm hoạ Không ai giữ thái độ câm lặng, kì thị, phân biệt
đối xử với những ngời đang sống chung cùng HIV/AIDS
-Cảm nhận đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn
B Phơng pháp
-Đọc diễn cảm - Phát vấn
C chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
-Giáo viên giới thiệu thêm về
Cô-phi Anna: Là ngời châu da đen đầu
tiên giữ chức Tổng th ký Liên hợp
quốc
-Tác giả viết bài này nhằm mục
đích gì? trong hoàn cảnh nào?
-Theo tác giả, mỗi quốc gia cần có
nhiệm vụ gì trớc đại dịch
HIV/AIDS?
+Có hiện tợng một số nớc trên thế
giới cho rằng sự cạnh tranh lúc này
có ý nghĩa quan trọng và cấp bách
hơn thảm hoạ HIV/AIDS
+Nhân loại phải cố gắng nhiều hơn
nữa để tạo đợc nguồn lực, hành
-Từ 1/1/1997: Tổng th kí Liên hợp quốc Ông đảmnhiệm chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng1/2007 (10 năm)
2 Văn bản:
a Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
- Cô-Phi Anna viết văn bản này gửi nhân dân toàn thếgiới nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS1/12/2003
-Mục đích: kêu gọi cá nhân và mọi ngời chung tay gópsức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy hiểm của
Trang 26thực tế " đối với các quốc gia.
-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực
chống HIV/AIDS hơn nữa, tác giả
đã nhấn mạnh điều gì?
-Câu văn nào có sức lay động lớn
nhất đến tâm hồn và nhận thức của
ngời đọc?
- Em hiểu thế nào là thông điệp?
-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực
chống HIV/AIDS hơn nữa, tác giả
đã nhấn mạnh điều gì?
-Em có nhận xét gì về tác giả?
Những câu văn nào làm anh (chị)
rung động nhất?
-Thông điệp giúp cho ngời đọc,
ng-ời nghe biết quan tâm tới hiện tợng
đời sống đang diễn ra quanh ta để
tâm hồn, trí tuệ khoa học ông
nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ,
không vô cảm trớc nỗi đau con
+1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nớc
+1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm Cứ một phút một ngày trôiqua lại có 10 nguời bị nhiễm
+Khi thông điệp này viết ra (2003) thì sự cố gắng củamọi ngời, mọi quốc gia cha đủ Vì thế thông điệp dự
đoán "chúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005".
b Nhiệm vụ của mỗi quốc gia:
-Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh mà quên đithảm hoạ cớp đi cái đáng quý nhất là sinh mệnh và tuổithọ của con nguời
- Có những câu văn gọn mà độc đáo: "Trong thế giới
đó, im lặng đồng nghĩa với chết " Có những câu tạo ra
hình ảnh gợi cảm: "Hãy cùng với chúng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử
đang vây quanh bệnh dịch này" Lại có những câu văn
tạo đợc độc đáo và giàu hình ảnh: "Hãy đừng để một ai
có ảo tởng rằng chúng ta có thể bảo vệ đợc chính mình bằng cách dựng lên các bức rào giữa chúng ta và
họ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và họ".
c ý nghĩa của bản thông điệp:
-Là tiếng nói kịp thời trớc một nguy cơ đang đe doạcuộc sống của loài ngời, thể hiện thái độ sống tích cực,một tinh thần trách nhiệm cao tình yêu thơng nhân loạisâu sắc
- Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận
- Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ
B Phơng pháp
Trang 27- Nêu vấn đề - Thực hành
c chuẩn bị.
- Giáo viên: Soạn giáo án
- Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài dạy:
- Giáo viên giới thiệu thêm:
Tình yêu Hà Nội cũng không lấp
đầy khoảng trống vắng em: Cái
chung và cái riêng hoà trong tâm
trạng của con ng òi Con ng ời không
chỉ sống,chỉ vui với tình yêu chung
I Khái niệm
1 Tìm hiểu ví dụ:
"Bãi cát lại bãi cát dài
Đi một bớc lại lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng đựoc Lữ khách trên đờng rơi nớc mắt "
(Bài ca ngắn đi trên bãi cát-Cao Bá Quát).
2 Bài học:
Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quátrình sử dụng những thao tác làm văn sao cho làm rõ ttởng, phóng cách nghệ thuật của thơ đã tác động tớicảm xúc thẩm mĩ, t duy nghệ thuật và những liên tởngsâu sắc của ngời viết
II Cách làm bài nghị luận về một bài thơđoạn thơ:
a Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc mục đích, hoàncảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bài thơ
b Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về ngônngữ, hình ảnh?
c Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tửtởng tình cảm của tác giả nh thế nào?
III Thực hành:
1 Bình luận bài thơ "Hà Nội vắng em" của Tế Hanh.
-Hà Nội phố đẹp, ngời đông Hà Nội có nhiều vờn hoa
đẹp nằm kề dãy phố-Nhân vật trữ tình bộc lộ cô đơntrống trải Cảnh vật ngay trớc mắt mà thấy "cha thân",
đi trong đêm trăng mà âm thầm lặng lẽ
-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề: +Vấn đề đặt
ra trong bài thơ "Hà Nội vắng em", hoàn toàn phù hợp
với thái độ, tâm trạng, tình cảm của con ngời
-Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng Có bacách:
+Cách một là giải thích và chứng minh
+Cách hai là lật ngợc vấn đề
Trang 28mà cần có tình yêu riêng ở đấy.
(Phần gạch chân là vấn đề cần bình
luận)
Sau khi chỉ ra vấn đề cần bình luận
thao tác tiếp theo là gì?
-Sau khẳng định vấn đề thao tác là
*Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động củacộng đồng Vì thế nó không thể tách rời cái chung -Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung vàcái riêng "Hà Nội vắng em".
*Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đối lập với cáichung
-Hình ảnh phố, con đờng, vờn hoa, hàng cây, ánh trăngchoán hết cả bài thơ Tâm trạng của nhân vật trữ tìnhchỉ là một phần nhỏ nhng không thể thiếu đợc
*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung
-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh hoặcphản bác
-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề
4 Củng cố- dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tây Tiến ".
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 19-20
Tây tiến (Quang Dũng)
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 293 Bài mới:
a Đặt vẫn đề:
b Triển khai bài dạy:
Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của tác
giả về đồng đội trong những chặng
đ-ờng hành quân chiến đấu gian khổ,
đầy thử thách, hi sinh trên cái nền của
thiên nhiên miền Tây Bắc Bắc Bộ vừa
hùng vĩ, dữ dội Đồng thời thể hiện
những kỉ niệm đẹp về tình quân dân và
khắc sâu lí tởng chiến đấu của ngời
lính Tây Tiến
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ
nổi nhớ Đó là nỗi nhớ đồng đội
-Tìm bố cục của bài thơ?
-Quê: Phọng Trì, Đan Phợng, Hà Tây
-Xuất thân trong một gia đình nho học
-Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranhsoạn nhạc
⇒Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa
Đặc biệt là khi ông viết về lính
b Tác phẩm:
-Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác →nhớ đồng đội cũ→Tại Phù Lu Chanh ông viết bài thơnày
-Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉ niệm một thờicủa những ngời lính Tây Tiến
*Bố cục: chia làm ba đoạn:
a Nỗi nhớ Tây Tiến:
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
-Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc của toànbài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đất miền Tây Haihình tợng song song kết động nỗi nhớ Đó là miềnTây Bắc Bắc Bộ và ngời lính Tây Tiến
-"Nhớ chơi vơi"→ tái hiện những kí ức trong nhân vậttrữ tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hào hùng của tuổi trẻ.Nỗi nhớ đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt
b Hình ảnh ngời lính Tây Tiến:
*Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội
-Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó là Sài Khao,Mờng Lát:
"Sài Khao sơng lấp đoàn quân mỏi
Trang 30-Theo em trọng tâm cần xác định của
bài thơ là gì?
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu
bằng chi tiết nào? Hãy phân tích mạch
cảm xúc ấy?
Câu thơ 3.4 gợi cho em nhận thức gì?
+” Đoàn binh”chứ không phải là đoàn
quân Đoàn binh tạo ra âm vang mạnh
mẽ hơn ba tiếng “ không mọc tóc" gợi
nét ngang tàng, độc đáo Cả câu thơ
tạo hình ảnh hiên ngang, dữ dội, lẫm
liệt của ngời lính Tây Tiến
thân yêu, xa miền Tây Bắc của Tổ
quốc, Quang Dũng đã bộc lộ nỗi nhớ
bằng sự khẳng định không bao giờ
quên
-Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ
thuật của đoạn thơ này và tác dụng
của nó Hai câu thơ cuối đoạn gợi cho
em suy nghĩ gì?
Mờng Lát hoa về trong đêm hơi"
=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo Ngời línhTây Tiến hiện lên giữa thiên nhiên hùng vĩ
- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thử thách và hisinh:
"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời ……… mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm……… cọp trêu ngời
Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"
-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm => giữakhó nhọc, gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui tinhnghịch của ngời lính "Súng ngửi trời".
*Ngời lính Tây Tiến giữa khung cảnh núi rừng thơmộng:
"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"
→Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tởng giúpngời đọc nhận ra niềm vui tràn ngập, tình tứ qua từngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp)
*Hình ảnh:
+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm nét
kiêu hùng của ngời lính Cảm hứng lãng mạn đầy chấttráng ca → Khắc hoạ đợc bức chân dung ngời línhTây Tiến bằng những nét vẽ phi thờng, độc đáo vợtlên mọi khổ ải, thiếu thốn
-Đó là nét vẻ hào hoa, lãng mạn đầy thơ mộng củanhững chàng trai Hà Nội
3 Khẳng định lí tởng chiến đấu và tinh thần đồng
đội.
"Tây Tiến ngời đi không hẹn ớc
Đờng lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Trang 31C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hớng dẫn học sinh thực
hiện đề 1- sgk
-Đề này nêu lên vấn đề gì cần bình
luận? Cần tham khảo những bài nào
Em hãy trình bày suy nghĩ của mình đối với ý kiếntrên
*Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu của đề: Bình luận ý kiến của Đặng ThaiMai cho rằng từ xa đến nay trong cái phong phú đadạng của văn học Việt Nam dòng văn học yêu nớc làmột chủ lu
Trang 32-Yêu cầu: giải thích đúng đắn đánh giá định ý kiến ấy.
II Cách viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học:
1.Tìm hiểu đềxác định yêu cầu bài viết.
2 Lập dàn ý:
=> Việc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học thờng tập trung vào giải thích nêu ý nghĩa và tác dụngcủa ý kiến đó đối với đời sống và văn học
III Luyện tập:
1 Bình luận ý kiến sau đây của Thạch Lam: " Văn
chơng là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực màchúng ta có để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giảdối và tàn ácvừa làm cho lòng ngời thêm trong sạch vàphong phú hơn "
4 Củng cố: Nắm: khái niệm và các thao tác làm văn nghị luận
5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn: "Việt Bắc "
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 22
Việt bắc (Tố Hữu)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Hiểu đợc và đánh giá đúng về Tố Hữu cũng nh thơ của ông trong nền văn học dân tộc Nắm
đ-ợc con đờng sáng tác thơ của Tố Hữu qua các tập thơ, từ đó hiểu đặc điểm cơ bản của thơ TốHữu: Luôn gắn liền với các thời kỳ đấu tranh CM và thể hiện sự vận động trong t tởng và nghệthuật của nhà thơ
B Phơng pháp giảng dạy:
-Phát vấn Nêu vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Trang 332 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn đầu bài thơ "Tây Tiến"? Hình ảnh ngời lính Tây
Tiến hiện lên qua những chi tiết và hình ảnh nào? Nhận xét?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ trờng kỳ, gian khổ, hy sinh hết sức vẻvang của dân tộc đã đi đến thắng lợi hoàn toàn một phần là nhờ có văn học nghệ thuật Trongvăn học thời kỳ này Tố Hữu là vì sao sáng, nổi bật nhất với những vần thơ "cháy bỏng" một
thời
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu sử của
-Hoạt động 2: Tìm hiểu con đờng
cách mạng, con đờng thơ của Tố
Giáo viên thuyết giảng nhấn mạnh
về nội dung của phần Xiêng xích.
-Câu hỏi 2: Giá trị của tập thơ? Anh
chị hiểu thế nào về cái "tôi' trữ tình
mới trong thơ Tố Hữu? Giáo viên có
thể so sánh với cái "tôi" trong thơ
mới
-Giáo viên nên thuyết giảng, lấy ví
dụ minh hoạ cho ý này.
-Câu hỏi 3: Nội dung cơ bản của tập
thơ "Viêt Bắc"?
I Vài nét về tiểu sử:
-Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920-2002)
- Quê: Thừa Thiên Huế
Sinh trởng trong một gia đình có truyền thống Nhohọc và yêu văn chơng Quê hơng và gia đình đã có
ảnh hởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu
-Ông sớm giác ngộ CM - vào Đảng khi mới 18 tuổi -Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và nhànớc
II Sự nghiệp.
*Đối với T Hữu, con đờng CM và con đờng thơ có sựthống nhất không thể tách rời Mỗi tập thơ của ông làmột chặng đờng Cách mạng
+ Thể hiện thành công hình ảnh và tâm t của quầnchúng cách mạng
+ Kết tinh những tình cảm lớn của con ngời ViệtNam kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi
Trang 34-Câu hỏi 4: Giá trị nổi bật của tập
thơ?
-Chú ý: Giáo viên cần tập trung giới
thiệu kĩ về hai tập thơ (Từ ấy và Việt
Bắc) Các tập thơ còn lại Giáo viên
yêu cầu học sinh đọc Sgk và hớng
dẫn học sinh xác định những luận
điểm quan trọng trong Sgk về mối tập
thơ
-Hoạt động 3: Tìm hiểu phong cáCâu
hỏi nghệ thuật của thơ Tố Hữu
-Câu hỏi 1: Anh chị hiểu thế nào là
thơ trữ tình-chính trị? Vì sao đây lại
là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ Tố
Hữu? Lấy ví dụ minh hoạ
-Giáo viên nhấn mạnh với học sinh
- Câu hỏi 3: Giọng điệu trong thơ Tố
Hữu có đặc điểm gì nối bật? Sự thể
hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở hình
4 Tập thơ "Ra trận" và tập thơ "Máu và hoa".
- Cổ vũđộng viênca ngợi cuộc chiến đấu
- Mang đậm tính chính luận - thời sự chất sử thi và
- Lí tởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứngcủa nghệ thuật thơ Tố Hữu Lí tởng thực tiễn cáchmạng ở mỗi thời kì là đề tài, chủ đề sáng tác của nhàthơ
Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến 9 nămchống thực dân Pháp
Tố Hữu là nhà thơ Cách mạng, nhà thơ của lí tởngcộng sản Con đờng thơ bắt đầu cùng lúc
với sự giác ngộ lí tởng cộng sản, quá trình sáng tácnằm dới sự lãnh đạo của Đảng
2.Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Thơ TH tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của
đời sống Cách mạng và vận mệnh của dân tộc Cảmhứng về lịch sửdân tộc chứ không hớng về đời t, hớng
về những lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn
- Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩmchất của giai cấp, dân tộc thậm chí là của lịch sử vàthời đại
3 Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào:
Trang 35-Câu hỏi 2: Thơ Tố Hữu có sự kết hợp
giữa những yếu tố nào?
-Câu hỏi 3: Sức hấp dẫn của thơ Tố
Hữu?
Dặn dò:
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn bài và
chuẩn bị cho bài học "Việt Bắc"
-Thơ Tố Hữu là sự kết hợp của hai yếu tố: Cách mạng
4 Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật trong các tập thơ của Tố Hữu
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt bài "Luật thơ ".
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 23
LUậT thơ
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm đợc quy luật của các thể thơ
-Cách gieo vần, hài hoà âm thanh, ngắt nhịp trong một số thể thơ
Biết nhận ra giá trị nhạc tính và phân tích, biết làm thơ theo đề tài
B Phơng pháp
-Nêu vấn đề thực hành
C chuẩn bị.
-Thầy: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu
một số ví dụ cụ thể Yêu cầu học
Trang 36-Thế nào là luật thơ? Cho ví dụ
xuôi Tuy vậy nó vẫn theo quy tắc
gieo vần nhất định Nó tạo ra sự hài
hoà về âm thanh:
"Em ngồi ríu rít ở sau xe
Em nói lòng anh mải lắng nghe
Thỉnh thoảng tiếng cời em lại điểm
Đời vui khi đợc có em kề"
câu 8 Tiếng cuối của câu 8 vần với tiếng cuối của câu
6 tiếp theo.
+Nhịp: 2/2/2 cũng có thể 3/3 ở câu 6
*Mình về/mình có/nhớ ta *Một ngìn năm/một vạn năm Con tằm/vẫn kiếp/con tằm/xe tơ
b Thơ Đờng luật: Thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt
+Số tiếng:7 tiếng
+Về thanh:
*Nhị tứ lục phân minh.
1 2 3 4 5 6 7Tiếng thứ 2 và 6 cùng thanh, đối với thanh của tiếngthứ 4
*Nhất tam ngũ bất luận.
Tiếng 1.3.5 gieo bằng thanh nào cũng đợc +Vần:
-Âm tiết (hay tiếng) là đơn vị cơ bản của luật thơ
* Cấu tạo của tiếng:
+Chia làm hai: phụ âm đầu và phần vần
+Vần có hai: Mở và đóng
- Vần mở không có phụ âm cuối và có thể là bán âm(vào)
- Vần đóng có một trong các phụ âm cuối sau: m, n, t,
ng, c, ch
+Mỗi tiếng có một trong các thanh: không, huyền, sắc,
Trang 37hỏi, ngã, nặng Những vần bằng (bình thanh) gồm thanh không, thanh huyền, những thanh còn lại thuộc vần trắc (khí thanh) là những thanh hỏi, ngã, nặng.
+ Nhóm thanh lại chia thành hai nhóm đối lập nhau về
âm vực +Nhóm bổng (cao) gồm các thanh không, sắc, ngã.
+Nhóm trầm (thấp) gồm huyền, nặng, hỏi
->Sự đối lập tạo thành hài hoà về âm thanh trong thơcộng với ngắt nhịp, ngắt dòng làm thành luật thơ hayhẹp hơn là mô hình âm luật Tiếng Việt
4 Củng cố: Nắm nội dung ghi nhớ Sgk.
-Củng cố những kiến thức và kỷ năng làm văn có liên quan đến bài làm
-Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt liết thức và kỷ năngviết bài văn nói chung
-Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bàilàm văn sau
B Phơng pháp giảng dạy:
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh nắc lại đề bài số 2
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng: Thí sinh bị
xử lí kỷ luật do vi phạm quy chế thi trong đó có một sốthí sinh bị đình chỉ thi chủ yếu do mang tài liệu vào sửdụng trong phòng thi
-Đề bài yêu cầu: Bình luận về một hiện tợng trong thituyển sinh
Trang 38-Hoạt động 2: Trả bài và sửa lỗi.
Giáo viên trả bài cho học sinh
theo đơn vị lớp.
-Nhận xét bài làm của học sinh
(tuỳ theo đối tợng học sinh ở từng
lớp dạy)
Học sinh nhận bài, trao đối bài
cho nhau đọc, tự sửa lỗi bài viết
cảu mình.
Giáo viên lấy điểm vào số theo
đơn vị lớp.
-Hoạt động 3: Dặn dò
-Giáo viên dặn học sinh ôn tập
-Yêu cầu bài viết đạt đợc một số ý sau:
*Mở bài: Nêu hiện tợng ,trích dẫn đề ,nhận định chung.
*Thân bài:
+Phân tích hiện tợng:
° Hiện tợng thí sinh vi phạm quy chế thi là một hiện tợngxấu nó chứng tỏ một bộ phận thí sinh cha có thái độ họctập thi cử đúng đắn
° Hiện tợng sử dụng nhiều hình thức tinh vi nhằm mangtài liệu vào phong thi chứng tỏ đã có sự chuẩn bị côngphu từ ở nhà (tức là có chủ trơng vi phạm hẳn hoi) Đó làhành động vi phạm có ý thức
° Toàn bộ hiện tợng đó nói lên rằng một bộ phận thí sinhmuốn đạt kết quả bằng hành vi gian lận
+Bình luận hiện tợng:
° Đánh giá chung về hiện tợng
° Phê phán các biểu hiện sai trái
Thái độ học tập sai trái
Thái độ gian lận, cố tình vi phạm làm mất tính chất côngbằng của kỳ thi
* Kết bài: Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong
thi cử đảm bảo chất lợng các kỳ thi-Yêu cầu về hình thức thao tác lập luận bình luận làchính, ngoài ra cần sử dụng biện pháp lập luận phân tích,bác bỏ, so sánh
2 Trả bài và tự sửa lỗi trên lớp.
-Nhận xét về bài viết của học sinh về:
+Nội dung
+Bố cục
+Dùng từ, đặt câu, diến đạt, chữ viết
+Ưu điểm, nhợc điểm của bài viết
-Học sinh trao đổi bài làm cho nhau để tham khảo đốichiếu so sánh giữa yêu cầu của đề bài và bài làm cụ thểcủa bản thân từ đó rút ra u điẻm nhợc điểm
-Lấy điểm vào sổ lớp
3 Tổng kết.
4 Củng cố: Nắm nộ dung bài
5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn bài "Việt Bắc".
Ngaứy soaùn: / / Ngày dạy: / / Tiết thứ: 25-26
Trang 39Việt bắc (Tiếp theo)
-Qua bài thơ, thấy đợc một số nét cơ bản trong phong cách thơ Tố Hữu
B Phơng pháp giảng dạy:
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Tố Hữu là nhà thơ luôn bám sát các sự kiện chính trị- xã hội của đất nớc để sángtác Mỗi tác phẩm của ông đều gắn với một sự kiện nào đó của đất nớc, của dân tộc Bài thơ
"Việt Bắc" tiêu biểu cho đặc điểm này.
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn
học sinh tìm hiếu hoàn cảnh sáng
tác và vị trí của bài thơ
Câu hỏi: Bài thơ "Việt Bắc" có vị trí
gì đối với đời sống văn học dân tộc
+Giọng điệu đoạn thơ
-Câu hỏi 1: Ngời ở lại hay ngời ra đi
lên tiêng trớc? Lời mở đầu có tác
dụng nh thế nào trong đoạn thơ?
I Vài nét chung.
1 Hoàn cảnh sáng tác (Sgk).
2 Vị trí:
-Việt Bắc là thành công xuất sắc của thơ Tố Hữu, là
đỉnh cao cỉa thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Pháp
II Đọc hiểu văn bản.
1 Cảm nhận chung về đoạn thơ.
-Đoạn thơ đã tái hiện đợc không khí của cuộc chia tay
đầy lu luyến bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tính giữa kẻ
đi ngời ở Đó là không khí ân tình của hồi tởng, hoàiniệm của ứơc vọng và tin tởng
-Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao dân
ca Không đơn thuần là lời hỏi-đáp mà là sự hô ứng
đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng Đó là cách
"phân thân", "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng đợc đầy
đủ hơn
-Giọng điệu: Ngọt ngào êm ái, giọng tâm tình
2 Cuộc chia tay và tâm trạng của ngời đi kẻ ở.
Trang 40-Câu hỏi 2: Anh (chị) hiểu nh thế
nào về cặp đại từ "mình" và "ta"? Tố
Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó nh thế
noà trong đoạn thơ? Tác dụng của
cách sử dụng đó?
-Câu hỏi 3: Nỗi nhớ của ngời đi kẻ ở
bộc lộ ở những phơng diện nào?
-Câu hỏi 4: Thiên nhiên đợc miêu tả
ở những thời điểm nào? Đặc điểm
chung là gì?
Giáo viên giúp học sinh phân tích
đoạn thơ từ "Rừng xanh hoa chuối
đơ tơi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát
ân tình thuỷ chung"
+Cách sắp xếp của các câu thơ
+Nét đẹp riêng của cảnh vợt qua
mỗi mùa trong năm
-Câu hỏi 5: Cuộc sống và con ngời
Việt Bắc thể hiện lên trong hoài
niệm với những đặc điểm nào? Nét
đáng quý của con ngời Việt Bắc là
gì?
Giáo viên cho học sinh xác định
những câu thơ viết về kỷ niệm
kháng chiến và rút ra nhận xét về
cách nói của nhà thơ.
a Tâm trạng khi chia tay.
-Ngời ở lại lên tiếng trớc và gợi nhắc về những kỷniệm gắn bó suốt 15 năm
"Mình về mình có nhớ ta Mời lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"
-Ngời ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhơ khôngchỉ hớng về ngời khác mà còn là nhớ chính mình
-Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỷ niệmkhơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thơng tuôn chảy.-Nhà thơ đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xng'mình" và "ta"
+Trong Tiếng Việt "mình" và "ta" khi thì chỉ ngôi thứnhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉchung cả hia đối tợng tham gia giao tiếp (chúng ta +Trong đoạn thơTố Hữu đã dùng cặp đại từ "mình-ta"với cả hian nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sựhoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộ lộ cảm xúc, tìnhcảm
b Nối nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau.
-Trong niềm hoại niệm, nỗi nhớ có ba phơng diện gắn
bó không tách rời: nhớ cảnh, nhớ ngời và nhớ vềnhững kỷ niệm kháng chiến
-Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc:
+Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa dạngtheo thời gian, không gian khác nhau (sơng sớm, nắngchiều, trăng khuya ,các màu trong năm)
+Thiên nhiên trở nên đẹp hơn hữu tình hơn khi có sựgắn bó với con ngời (ngời mẹ địu con lên rẫy, ngời đannón, em gái hái măng…)
-Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi" đến
câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ
tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu
+Đoan thơ đợc sắp xếp xen kẽ nh một câu tả cảnh lại
có một câu tả ngời, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh vàngời
+Cảnh vật hiện lên nh một bức tranh tứ bình với bốnmùa (xuân, hạ,thu, đông) trong đó mỗi mùa có nét đẹpriêng
-Nỗi nhớ về cuộc sống và con ngời Việt Bắc
+Cuộc sống thanh bình êm ả:
"Nhớ sao tiếng mõ từng chiềuChày đêm nện cối đều đều suối xa"
+Cuộc sống vất vả khó khăn trong kháng chiến:
"Thơng nhau chia củ sắn lùiBát cơm xẻ nửachăn sui đắp cùng"