MỘT SỐ NÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI 1.. Chức năng Công ty gạch ốp lát Hà Nội có chức năng sản xuất và kinh doanh sản phẩmgạch ốp tường,
Trang 1THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
I MỘT SỐ NÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
1 Sơ lược sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty gạch ốp lát Hà Nội là một thành viên của công ty Thuỷ tinh và gốmxây dựng- Bộ xây dựng, chuyên sản xuất gạch ốp tường, gạch lát men phục vụ chocác công trình xây dựng Trước đây công ty gạch ốp lát Hà Nội là một xí nghiệpcông nghiệp thuộc công ty gốm xây dựng Hữu Hưng
Công ty gốm xây dựng Hữu Hưng được thành lập từ tháng 6 năm 1959 theoquyết định số 094A- Bộ xây dựng với tên gọi là xí nghiệp gạch ngói Hữu Hưng.Trụ sở của công ty tại Đại Mỗ huyện Từ Liêm- Hà Nội Công ty có hai nhà máy: + Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội trụ sở tại Thanh Xuân, chuyên sản xuất gạch
Tháng 11 năm 1994, dây chuyền này đã đi vào hoạt động Từ đó nhà máygạch ốp lát thuộc công ty gốm xây dựng Hữu Hưng được thành lập
Sản phẩm gạch lát nền VICERA được bán rộng rãi trên cả nước, được kháchhàng đánh giá rất cao Đây là dây chuyền sản xuất gạch lát nền cao cấp được đầu
Trang 2tư xây dựng đầu tiên ở Việt Nam Sản phẩm gạch lát nền của công ty được giấychứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng của Châu Âu cho gạch lát nền (cen/TC78)
Sự ra đời của dây chuyền I với công suất hơn 1tr m2/năm không đáp ứngđược là bao so với nhu cầu xây dựng của Việt Nam đang ngày càng gia tăng Quamột số cuộc thăm dò về nhu cầu thị trường và thực tại chiến lược sản xuất kinhdoanh của công ty, công ty thấy rằng thị trường tiềm năng thương mại của công tycòn rất lớn Được sự chỉ đạo trực tiếp từ Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm sứ xâydựng, tháng 8 năm 1997 công ty tiếp tục lắp dặt dây chuyền thứ hai và cho đi vàohoạt động đã nâng công suất gạch của công ty lên hơn 3 tr m2/ năm
Tháng 5 năm 1998, công ty đổi tên thành công ty gạch ốp lát Hà Nội.Những thành quả bước đầu đạt được đã đánh dấu sự trưởng thành và pháttriển của công ty Cho đến nay, công ty đã có rất nhiều chi nhánh và đại lý trênkhắp các tỉnh và thành phố trong cả nước nhờ chất lượng hàng đầu.Thị trường tiêuthụ của công ty trải khắp ba miền Bắc, Trung, Nam và tập trung nhiều ở các tỉnhthành phố lớn Ngoài ra sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đi nhiều nướctrên thế giới Đây là thành tựu to lớn đánh dấu bước mở đầu cho việc làm ăn vớicác bạn hàng thế giới và đồng thời cũng ghi nhận sự trưởng thành và lớn mạnh củacông ty gạch ốp lát Hà Nội
Có thể nói, chất lượng sản phẩm của công ty hầu như không thua kém gì sovới hàng ngoại nhập song mẫu mã, hình thức sản phẩm, chất lượng vỏ hộp cũng làmột yếu tố tạo nên sự cạnh tranh Công ty đã cải tiến mẫu mã cho đẹp hơn mà vẫnmang nét đặc trưng truyền thống của công ty, đồng thời nghiên cứu và bổ sungthêm các chi tiết trang trí để tăng thêm sức hấp dẫn cho sản phẩm
Để tạo ra sự thống nhất về tên gọi với các sản phẩm khác của Tổng công tythủy tinh và gốm xây dựng, ngày1/1/1999, nhãn hiệu sản phẩmVICERA của công
ty gạch ốp lát Hà Nội được thay bằng nhãn hiệu VIGLACERA
Trang 32 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng
Công ty gạch ốp lát Hà Nội có chức năng sản xuất và kinh doanh sản phẩmgạch ốp tường, gạch lát nền, gạch ốp nhà vệ sinh nhằm phục vụ cho nhu cầu xâydựng và trang trí các công trình xây dựng
2.2 Nhiệm vụ
Công ty gạch ốp lát Hà Nội có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh gạch ốp lát theo kế hoạchphát triển của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng VIGLACER
- Xây dựng và phát triển nguồn vốn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư sản xuất,tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng
- Thực hiện nghĩa vụ lao động đối với người lao động trong công ty, thựchiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và với xã hội
- Tổ chức công tác quản lý nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vàcông tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân
3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và quản lý tài chính kế toán của công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chứcnăng Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, là người có quyền lãnh đạo caonhất trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty, các phòng ban tham mưu chogiám đốc theo chức năng và nhiệm vụ của mình
Ban giám đốc: Ban giám đốc của Công ty gồm bốn người, một giám đốc và baphó giám đốc
- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý chỉ đạo và chịu trách nhiệm vềkết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài việc ủy quyền cho các phó giámđốc, giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp thông qua trưởng các phòng ban
Trang 4- Các phó giám đốc là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc, trựctiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ, các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nhiệmcủa mình.
Công ty có các phòng ban sau:
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng lập kế hoạch tài chính và tổ chứcthực hiện tốt kế hoạch đó theo tháng, quý, năm, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tàichính cần thiết cho giám đốc công ty; thực hiện hạch toán kế toán theo quy địnhcủa Nhà nước và điều lệ hoạt động của Tổng công ty, của công ty; lập báo cáo kếhoạch để phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kế hoạch sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất và kế hoạchgiá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp đầy đủ,kịp thời, đúng số lượng và chất lượng các loại vật tư, nguyên nhiên liệu, phụ tùngthiết bị, phân tích đánh giá và tổng kết việc thực hiện kế hoạch và làm các báo cáođịnh kỳ
Phòng kinh doanh: Thực hiện các công việc về thương mại để bán hết sảnphẩm của công ty sản xuất ra, thực hiện các công việc nghiên cứu thị trường và đề
ra các chiến lược kinh doanh của công ty, thực hiện các công việc kinh doanh khác
để sinh lời và các dịch vụ sau bán hàng
Trang 5Phòng kỹ thuật-KCS: Có chức năng kỹ thuật và chức năng KCS.
Phòng tổ chức lao động: Có chức năng xây dựng kế hoạch quản lý côngtác tổ chức, lao động tiền lương, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, quản lý côngtác đào tạo, theo dõi ký kết hợp đồng lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhânviên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc
Phòng hành chính: Quản lý và thực hiện toàn bộ công tác hành chính trongcông ty theo quy định chung về pháp lý hành chính của Nhà nước; quản lý theo dõiviệc sử dụng tài sản của công ty; thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, giao dịchhàng ngày; thực hiện công tác y tế cơ sở
3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được chia làm hai phân xưởng:
Phân xưởng sản xuất gạch ốp lát: Có chức năng sản xuất có hiệu quả gạch
ốp tường, lát nền theo kế hoạch của công ty giao cho, đảm bảo về số lượng và chấtlượng; chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định,vật tư nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ lao động sản xuất, thành phẩmchưa nhập kho; giữ bí mật về công nghệ, số liệu chủng loại trong quá trình sảnxuất
Phân xưởng cơ điện: Có chức năng quản lý kỹ thuật về thiết bị máy móccủa công ty, tổ chức thực hiện các công việc cụ thể phục vụ cho dây chuyền hoạtđộng ổn định, bền; đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn; tổng kết đánh giá hiệu quảcủa thiết bị hoạt động
Tại các phân xưởng, các tổ chức sản xuất có quản đốc phân xưởng trựctiếp quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Các phòng ban và các phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ, cùng bàn bạc,triển khai công việc khi có lệnh giám đốc nhằm tổ chức thực hiện mọi công việcnhanh gọn và hiệu quả
Trang 6Nhìn chung, công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty khá hợp lý, phùhợp điều kiện khách quan và chủ quan Chính vì bộ máy tổ chức chặt chẽ như vậy
mà Công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực xản xuất chính của mình.Sản phẩm của công ty sản xuất ra đang được người tiêu dùng tin cậy, tạo cho công
ty có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và trong tương lai sẽ có mộtchỗ đứng như vậy trên thị trường quốc tế
Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty gạch ốp lát Hà Nộiđược biêủ diễn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
của công ty gạch ốp lát Hà Nội
2.1.3.3
3.3 Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán
Giám đốc
PhógiámđốcKD
Phógiám
đốcthiếtbị
PhòngkỹthuậtKCS
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức Phòngchính
hành
Trang 7Toàn bộ công việc tài chính- kế toán của công ty gạch ốp lát Hà Nội được
sử lý hoàn toàn trên máy vi tính, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hệ thốngkhông chỉ ở bộ phận kế toán mà ở cả các bộ phận quản lý chức năng khác củacông ty Công ty sử dụng chương trình phần mềm Fast Accounting của công typhần mềm tài chính kế toán Fast
Phòng tài chính- kế toán của công ty gạch ốp lát Hà Nội được tổ chức theohình thức tập trung
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty gạch ốp lát Hà Nội
- Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung nhưngcông ty không sử dụng sổ nhật ký chuyên dùng.Trình tự ghi sổ như sau:
Nhân viên KTthanh toánTSCĐ,tiềnlương, vàBHXH
Nhân viên kế toán vật tư
Sổ nhật ký chung
(3)
Bảng tổng hợp sốliệu chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 8(6)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4 Đặc điểm qui trình công nghệ
Công ty gạch ốp lát Hà Nội là công ty sản xuất sản phẩm gạch ốp lát trángmen cao cấp, sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú (cả về hình dáng đếnmẫu mã) Quy trình sản xuất trên dây chuyền hiện đại theo công nghệ mới đạt tiêuchuẩn Châu Âu Dây chuyền sản xuất tự động và cơ giới hoá cao với chu trình sảnxuất ngắn ( từ khi đưa nguyên liệu vào chế biến đến khi sản phẩm hoàn thành chỉmất 45 phút), không gián đoạn về mặt kỹ thuật, chất lượng cao
Có thể khái quát quá trình sản xuất qua sơ đồ sau:
Chuẩn bị nguyên vật liệu xương
Quá trình nghiền xương
Quá trình sản xuất và ủ ép bột
Sản phẩm gạch mộc
Báo cáo kế toán
Trang 9Chuẩn bị men và tráng men
Nung sản phẩm
Phân loại và đóng hộp
- Chuẩn bị nguyên liệu xương: Nguyên vật liệu xương được mua về nhà máytheo kế hoạch sản xuất và đưa về kho dự trữ theo từng loại riêng biệt Đất sét đượctập kết về kho Đại Mỗ với trữ lượng đủ cho ba tháng sản xuất, sau đó chuyển dần
ra kho của nhà máy Penspat được tập kết về kho nhà máy một lượng đủ một thángsản xuất, các nguyên liệu khác được dự trữ từ một đến hai tháng
- Quá trình nghiền xương: Nguyên vật liệu được nạp vào phễu định lượng rồichuyển đến bộ phận nghiền,ở đây được trộn với nước để có được hồ với độ ẩmthích hợp, sau đó được đưa dần vào các bể chứa và bể chờ
- Quá trình sản xuất và ủ bộ ép: Hồ được bơm vào máy sấy phun để tạo ra bột
và hạt nhỏ có độ ẩm theo yêu cầu, sau đó được ủ trong các bể chứa từ 2 đến 3ngày
- Sản xuất gạch mộc: Gạch được sấy bằng máy sấy nhanh, sau khi sấy đượcchuyển đến dây chuyền tráng men
- Chuẩn bị men và tráng men: Men được gia công nghiền ướt trong các máynghiền và được lưu trữ trong các bể khuấy, sau đó đưa vào dây chuyền tráng men
và trang trí hoa văn bằng hệ thống in lưới lụa Tiếp theo được chuyển vào hệ thốngkho chứa mộc chuẩn bị nung
- Nung sản phẩm: Gạch sau khi tráng men được đưa vào lò nung ở nhiệt độ1150o đến 1200o C, trong khoảng thời gian từ 40 đến 50 phút
Trang 10- Phân loại và đóng hộp: Gạch sau khi nung được chuyển thẳng qua hệ thốngbăng chuyền vào hệ thống phân loại và đóng gói tự động, sau đó được bọc một lớpnilon bảo vệ nhờ một hệ máy màng co và nhập kho sản phẩm.
5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
5.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty Gạch ốp lát Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất công nghiệp, sản xuất chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu trong nước Sảnxuất kinh doanh các loại gạch ốp và lát nền với các sản phẩm chủ yếu: Gạch látnền 300x300mm; 400x400mm; 200x200mm; 500x500mm và gạch ốp tường250x250mm, thêm vào đó còn có sản phẩm gạch Grannite Tiên Sơn
Đặc điểm về thị trường:
Mặt hàng gạch ốp và gạch lát của công ty được tiêu thụ rộng rãi trong cả nước.Công ty phục vụ cho tất cả các đối tượng có nhu cầu về gạch ốp lát từ cá thể chođến các công ty tập đoàn xây dựng lớn ở nước ta Do uy tín và chất lượng sảnphẩm của công ty được đánh giá cao trong nước cho nên số khách hàng lựa chọnsản phẩm của công ty là rất lớn Thị phần của công ty trên thi trường chiếm tỷtrọng tương đối lớn so với các đối thủ cạnh tranh (năm 2001, sản phẩm gạch látnền 300x300mm và 400x400mm là 11,25%; sản phẩm gạch ốp 250x250mm là26,14% trong khi đối thủ cận kề với gạch lát là Đông Tâm chỉ chiếm 8% và CMCchỉ chiếm 5%, với gạch ốp Đồng Tâm chỉ chiếm 11,36%)
5.2 Một số thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Gạch ốp lát Hà Nôị
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty gạch ốp lát Hà Nội
đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, tận dụng triệt để nhữngthuận lợi và khắc phục những khó khăn từng bước khẳng định vị trí của mình trênthương trường Những thuận lợi mà công ty có được gồm:
Trang 11Một là: Là một thành viên của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, công
ty được sự ưu đãi về vốn, được Tổng công ty bảo lãnh cho vay vốn
Hai là: Công ty có thị trường hoạt động rộng, có mạng lưới kinh doanh trên địabàn rộng và có vị trí kinh doanh thuận lợi Với mạng lưới kinh doanh rộng khắp bamiền Bắc, Trung, Nam nên quy mô kinh doanh của công ty ngày được mở rộng tạođiều kiện để công ty phát triển mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh
Ba là: Cơ sở vật chất kỹ thuật là khá tốt, phần lớn máy móc được nhập từ cácnước có nền công nghiệp phát triển như Italia, Tây Ban Nha , quy trình côngnghệ chế tạo sản phẩm là quy trình sản xuất liên tục, khép kín, khi thay đổi sảnphẩm chỉ cần thay khuôn chứ không cần thay máy
Bên cạnh những thuận lợi mà công ty có được, trong quá trình hoạt động kinhdoanh của công ty còn gặp phải một số khó khăn nhất định như :
Một là: khó khăn về vốn: Được thành lập trong điều kiện không được cấp vốn,mọi chi phí đều phải đi vay và chịu lãi Nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấpkhông đủ phải đi vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế Đã đi vay thì phải chịu lãi,
do đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty
Hai là: Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Trong cơ chế thị trườngluôn biến động Công ty phải đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh đồng thời khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao sứccạnh tranh Đó cũng là khó khăn đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong công ty phảiphát huy thế mạnh khắc phục mọi yếu điểm để kết quả sản xuất kinh doanh ngàycàng cao
Trong thời gian qua, công ty đã nỗ lực rất nhiều trong việc khắc phục nhữngkhó khăn và tận dụng tốt những thuận lợi của mình Để thấy rõ hơn điều đó, chúng
ta đi xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong những nămqua
Trang 126 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm quaCùng với sự cố gắng nỗ lực của công ty là tình hình kinh tế xã hội của đấtnước có chiều hướng thuận lợi Tốc độ tăng trưởng chung của cả nước tăng đáng
kể, nhu cầu nhà ở tăng mạnh kéo theo hàng loạt các dự án về đô thị hoá xây dựngnhững khu đô thị mới, nên những năm vừa qua tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty cũng đạt được những kết quả nhất định
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2000 2001
-S
TT
ơn vịtính
Năm2000
Năm2001
2001/2000
± Sốtiền
219.151.840
5.059
647
2,36
2 Doanh thu thuần “ 213.735
.206
218.762.273
5.027
067
2,35
4,19
35,59
-5 Tổng VKD bình
quân
“ 174.922.974
165.098.685
9.824.290
5,62VCĐ bình quân “ 110.956
-.503
96.302.775
14.653.728
13,21
-VLĐ bình quân “ 63.966
471
68.795.910
4.829
439
7,55
Trang 13-thu 0,0012
8 Tổng số lao
động
người
Qua bảng trên ta thấy:
- Tổng doanh thu năm 2001 tăng so với năm 2000 là 5.059.647 (nđ) Tuynhiên ta thấy rằng doanh thu của công ty rất cao nhưng lợi nhuận lại ít và đã giảm
đi 161.089(nđ) so với năm 2000 Lý do là vì hàng năm công ty phải trả một khoảnlãi vay ngân hàng rất lớn, cộng với các khoản chi phí khác như chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp Khoản chi phí tài chính là một gánh nặng nợ nần màcông ty đang tìm cách khắc phục Lợi nhuận giảm nhưng khả năng sinh lời củađồng vốn bỏ ra đã tăng lên Cụ thể:
- Doanh lợi vốn sản xuất kinh doanh tăng 0.0003 đồng, tức là cứ một đồng vốnkhi tham gia vào quá trình SXKD năm 2000 tạo ra 0,022 đồng lợi nhuận sau thuếnhưng cũng với một đồng vốn đó trong kinh doanh năm 2001 đã tạo ra 0,0223đồng lợi nhuận sau thuế Con số này chứng tỏ công ty sử dụng vốn đã có hiệu quảhơn
- Doanh lợi doanh thu năm 2001 đã giảm 0,12% so với năm 2000 Cụ thể:
Năm 2000, bình quân trong một đồng doanh thu có 0,018 đồng lợi nhuận sauthuế Năm 2001, một đồng doanh thu chỉ còn 0,0168 đồng lợi nhuận sau thuế,chứng tỏ công ty chưa quản lý chặt chẽ các khoản chi phí trong quá trình SXKD,làm tăng giá thành sản phẩm Đây là kết quả của việc sử dụng vốn lãng phí, chưađúng mức
Trang 14- Do lợi nhuận của công ty năm 2001 giảm nên việc thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước cũng giảm là 3.126.000 (nđ) với tỷ lệ giảm là 35,59% đồngthời thu nhập bình quân một công nhân cũng giảm tương ứng là 3,79%.
Sau đây chúng ta cùng đi sâu xem xét tình hình tổ chức quản lý và sử dụngvốn lưu động của công ty để tìm ra những nguyên nhân và giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và vốn sản xuất nói chung
II tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty gạch ốp lát
hà nội
1 nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn lưu động của công ty
1.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty
Xem xét tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh tại một thời điểm cho phép
ta đánh giá được quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ta thấy được thựctrạng tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thấy rõ được tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của của công ty taxem xét bảng 2 (trang bên):
đã tăng lên chứng tỏ công ty đã quan tâm hơn đến việc sử dụng vốn lưu động
- Về nguồn vốn kinh doanh: Nợ phải trả lớn hơn nhiều so với nguồn vốn chủ sởhữu Cụ thể:
Trang 15Đầu năm, nợ phải trả chiếm 92,31% trong tổng nguồn vốn còn nguồn vốnchủ sở hữu chỉ chiếm có 7,69% trong tổng nguồn vốn Cuối năm, nợ phải trả giảm
cả về số tương đối và số tuyệt đối, chiếm 65,56% trong tổng nguồn vốn
Nợ phải trả cuối năm là 141.851.803 (nđ) chiếm tỷ trọng 90,11% tổng nguồnvốn kinh doanh.Trong đó:
Nợ ngắn hạn là 55.064.309 (nđ) chiếm tỷ trọng 38,82% tổng nợ phải trả,tăng so với đầu năm
Nợ dài hạn là 80.907.839 (nđ) chiếm tỷ trọng 65,19% đã giảm so với đầu năm.Tuy nhiên nợ dài hạn vẫn chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng nợ phải trả Công
ty phải trả một khoản chi phí lãi vay cao, từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận củacông ty
Bảng 2: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2001
S
TT
Số tiền(1.000đ)
70.783.026
44,96
2 Vốn cố định 105.961.3
25
61,33
86.644.225
55,04
II Nguồn vốn
kinh doanh
172.770.118
141.851.803
90,11
Trang 163.947.9547.598.657
1.258.7561.645.981
31,59
71,31
7,8415,08
2,503,27
55.064.309
37.662.126
5.236.4898.651.357
1.657.4811.865.854
38,82
68,409,5115,71
3,013,37
- Nợ dài hạn 103.964.9
89
65,19
80.907.839
57,04
7,69 15.575.44
9
9,89
Vào thời điểm cuối năm, nợ ngắn hạn có:
-Vay ngắn hạn của ngân hàng số tiền là 37.662.126(nđ), chiếm 68,40% tổng số
nợ ngắn hạn
- Khoản nợ phải trả cho người bán là 5.236.489(nđ), chiếm 9,51% tổng số nợngắn hạn
Trang 17- Công ty còn chiếm dụng được ở khoản thuế và các khoản nộp ngân sách sốtiền là 8.651.357(nđ) chiếm tỷ trọng 15,71% trong tổng số nợ ngắn hạn.
- Các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải trả phải nộp khác là nhữngnguồn thứ yếu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn của công ty nhưng nócũng góp phần đảm bảo cho nhu cầu vốn của công ty khi cần thiết Công ty có thể
sử dụng khoản này nhưng không nên thái quá thì nó cũng giúp cho công ty giảmđược chi phí sử dụng vốn
Trên đây ta thấy được những khoản nợ ngắn hạn đảm bảo nhu cầu vốn kinhdoanh nói chung và vốn lưu động nói riêng Công ty cần phải tận dụng triệt đểnguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn của mình
Từ số liệu bảng trên ta tính các chỉ tiêu:
Trang 18các chủ nợ không sẵn sàng cho công ty vay nữa Cơ cấu vốn như vậy là không đảmbảo an toàn, công ty cần phải xem xét để giảm hệ số nợ hơn nữa.
Với nguồn vốn chủ sở hữu tuy có gia tăng song vẫn còn hạn chế thì việctăng vốn cho sản xuất kinh doanh cũng chỉ còn trông đợi vào nguồn vốn vay Do
đó, để đảm bảo an toàn thì công ty phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Có như vậy công ty mới có thể một mặt vẫn đảm bảo khả năng trả nợ vay,mặt khác lại có thể tăng cường lợi nhuận bổ sung thêm cho nguồn vốn chủ sở hữu
Xét về tính ổn định của nguồn vốn ta thấy:
Nguồn vốn thường xuyên = Vay dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Đầu năm:
Nguồn vốn thường xuyên =109.103.753 + 13.286.989 = 122.390.743 (nđ)chiếm tỷ trọng 70,84% tổng nguồn vốn Trong đó đầu tư vào tài sản cố định là105.961.325 (nđ) chiếm 90,37% Do vậy, nguồn vốn thường xuyên cho nhu cầuvốn lưu động chỉ còn lại 16.429.418 (nđ) chiếm 13,42% nguồn vốn thường xuyên.Cuối năm:
Nguồn vốn thường xuyên = 86.787.493 + 15.575.448 = 102.362.942 (nđ)chiếm tỷ trọng 65,02% tổng nguồn vốn.Trong đó đầu tư vào tài sản cố định là86.644.225 (nđ) chiếm 89,80% Còn lại 15.718.717 (nđ) để tài trợ cho nhu cầu vốnlưu động, chiếm 15,36% nguồn vốn thường xuyên
Trang 19Từ những tính toán trên có thể đi đến nhận xét, đánh giá khái quát tình hìnhnguồn vốn kinh doanh của công ty trong năm qua như sau:
+ Hệ số nợ của công ty quá cao cho thấy công ty đang trong tình trạng nợnần, khả năng tự chủ tài chính thấp đe doạ sự an toàn của công ty trong kinhdoanh
+ Tính ổn định của nguồn vốn kinh doanh là khá tốt Tuy nhiên, nguồn vốnthường xuyên đầu tư cho vốn lưu động còn quá ít nên đã tạo cho công ty nhiều khókhăn trong viêc huy động vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh.Vì vậy, để đủ vốn lưu động cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, công ty phải đivay nợ nhiều với lãi xuất cao Nhưng nguồn vốn thường xuyên vẫn chiếm tỷ trọngkhá lớn như trên thì vẫn có thể đảm bảo an toàn về tài chính cho doanh nghiệp
1.2 Nguồn vốn lưu động của công ty Gạch ốp lát Hà Nội
Với mỗi loại hình doanh nghiệp cụ thể lại có các nguồn hình thành vốn khácnhau Là một doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn
Nguồn vốn lưu động của công ty gồm nguồn vốn lưu động thường xuyên vànguồn vốn lưu động tạm thời
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh và làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được đảm bảovững chắc hơn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên= Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Đầu năm:
Nguồn VLĐ thường xuyên = 66.808.793 - 50.379.376 = 16.429.418(nđ)chiếm 24,59% trong tổng số tài sản lưu động
Cuối năm:
Trang 20Nguồn VLĐ thường xuyên = 70.783.026 - 55.064.309 = 15.718.717(nđ)chiếm 22,21% trong tổng số tài sản lưu động.
Để thấy rõ hơn về nguồn vốn lưu động của công ty, ta đi xem xét bảng 3(trang bên):
Bảng 3: Nguồn vốn lưu động của công ty năm 2001
CN/ĐN
Số tiền(1.000đ)
% Số tiền(1.000đ)
Sốtiền(1.000đ)
70.783
026
100
3.974.233
5,951.Tiền 1.509.5
85
2,26
694.751
0,98
814.833
53,982.Các
-khoản phải thu
56.319
226
84,30
59.065
813
83,45
2.746.586
4,883.Hàng tồn
kho
8.300
819
12,42
9.972.469
14,09
1.671.650
20,144.TSLĐ
khác
679.162
1,02
1.049.991
1,48
370.829
54,60II.Nguồn
70.783
026
100
3.974.233
5,95