1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

32 568 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Trường học Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 68,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng giám đốcCác phó tổng giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán Phòng tổng hợp Phòng kĩ thuật Phòng công nghệ thông tin Phòng đảm bảo chất lượng Sơ đồ cấu tạo về côn

Trang 1

Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

2.1 Khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC Tên giao dịch trên thị trường: HC auto

Trụ sở chính: 143 TRẦN KHÁT CHÂN- HAI BÀ TRƯNG -HÀ NỘI

Điện thoại: 043.562.5031 Fax: 043.562.5031

Là công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ là: 106.400.000.000 đồng

Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC hay là HC autođược thành lập vào năm 1997 là công ty chuyên về lĩnh vực ô tô Trong nhữngnăm qua HC Autotech đã từng bước khẳng định năng lực của mình trên thịtrường trong nước Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt phục vụcho nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực tiềm năng cho xưởng sửa chữa ô tô tại

206 Phạm Văn Đồng và một số xưởng sửa chữa ô tô trong nội thành Hà Nội và

ở các tỉnh khác

Hiện nay, công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC có trụ sở chính tại

143 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng- Hà Nội

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC có nhiệm vụ kinh doanh chính

là :

Kinh doanh buôn bán ô tô nội và ngoại nhập, sản xuất phụ tùng ô tô,lắpráp, và sửa chữa bào dưỡng ô tô, các showroom của công ty trưng bày giới thiệucác loại ô tô mới của công ty Công ty còn liên kết với trường cao đẳng côngnghiệp hà nội nay là đại học công nghiệp hà nội thành lập trung tâm đào tạocông nghệ cao HC autotech với mục đích là đào tạo ra nhân công phục vụ cho

Trang 2

sửa chữa và sản xuất phụ tùng cũng như lắp ráp ô tô tại các showroom lớn củacông ty như showroom tại đường Phạm Văn Đồng.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy nhân sự của công ty

Công ty TNHH dịch vụ kĩ thuật ô tô HCauto hoạt động trên địa bàn đôngdân cư, có nhiều doanh nghiệp lớn Lại được sự quan tâm của các cấp lãnh đạonên công ty có những lợi thế so với các công ty khác Công ty TNHH dịch vụ và

kĩ thuật ô tô HC kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh và sửa chữa ô tô Tuynhiên là một công ty của nước ta là một nước có nên kinh tế chưa phát triển nênvốn của công ty là không lớn công ty có vốn điề lệ là:

Số lượng cán bộ của công ty không ngừng tăng Từ hơn 100 nhân viênnay công ty đã có gần 400 nhân viên, và có khoảng 10.3% cán bộ có trình độđại học,4 cán bộ có trình độ cao cấp

Trang 3

Tổng giám đốc

Các phó tổng giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổng hợp

Phòng kĩ thuật

Phòng công nghệ thông tin

Phòng đảm bảo chất lượng

Sơ đồ cấu tạo về công ty:

Tổng Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền

và nghĩa vụ được giao

Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc TGĐ và chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc

đã được Tổng giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty

Giám đốc là người trực tiếp nhận nhiệm vụ từ các phó tổng giám đốc vàchỉ đạo các phòng ban thực hiện nhiệm vụ được giao

Các phòng nghiệp vụ của Công ty:

 Phòng Tổ chức Hành chính : có nhiệm vụ thực hiện điều hành, sắp xếpnhân sự trong công ty

Trang 4

 Phòng Tài chính Kế toán : có nhiệm vụ cân đối nguồn tài chính của công

ty và đưa ra chiến lược phát triển của công ty trong gian đoạn tới

 Phòng Tổng hợp

 Phòng Kỹ thuật : các nhân viên trong phòng ban có trách nhiệm là đảmbảo quyền lợi của khách hàng, giải đáp và tư vấn cho khách hàng về sảnphẩm của công ty, đưa ra các thông số hợp lí gửi xuống các showroom tưvấn về kĩ thuật sửa chữa và kĩ thuật sản xuất sản phẩm phụ tùng ô tô

 Phòng Công nghệ Thông tin : nhiệm vụ chính của phòng ban này làquảng bá thương hiệu của công ty trên các phương tiện thông tin đặc biệt

là trên mạng internet đẻ khách hàng biết và tìm hiểu trước khi quyết địnhđến công ty mua hoặc sửa chữa tại showroom chính của công ty

 Phòng đảm bảo chất lượng : có trách nhiệm là giải quyết trách nhiệm củacông ty sau bán hàng,phụ trách nhận và trao trả phương tiện cũng nhưphụ tùng không phù hợp nếu có sự cố xảy ra

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty đã có những cố gắng để cái tiến về chất lượng dịch vụ và sảnxuất phụ tùng ô tô, công ty đã có những bước dần dần cải tiến về quy trình côngnghệ dựa vào việc liên kết với một công ty sản xuất ô tô khá nổi tiếng của HànQuốc vì thế công ty có quy trình sản xuất khá hiện đại và phương pháp quản líkhoa học dựa vào những kinh nghiệm sau nhiều năm hoạt động về lĩnh vực kinhdoanh ô tô trên thị trường nước ta Tuy nhiên trong năm qua do nền kinh tế thếgiới có nhiều biến động nên công ty không tránh khỏi những ảnh hưởng nhất làyếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất và lắp ráp ô tô

+ Kinh doanh buôn bán ô tô và lắp ráp ô tô phục vụ cho việc bán ô tô.

Công ty ngoài việc tự lắp ráp phụ tùng ô tô thành ô tô hoàn chỉnh cònnhập khẩu ô tô để trưng bày trong các showroom để bán vì thế ngành nghề kinhdoanh chủ yếu của công ty được xác định là buôn bán ô tô Ngoài ra công ty còn

có các trung tâm sửa chữa ô tô phục vụ cho mục đích của công ty là bảo dưỡng

Trang 5

+Kinh doanh dịch vụ vận tải.

Hàng hoá vận chuyển chính là các vật tư, vật liệu mà Công ty đã nhận vậnchuyển cho các khách hàng của công ty Hàng hóa vận chuyển tương đối là đa dạng từmặt hàng sắt thép các loại đến xi măng, xăng dầu và các loại thiết bị ô tô, xe máy,…

Địa bàn hoạt động của công ty những năm mới hoạt động thì còn hạn hẹptrong nội thành Hà Nội nhưng gần đây địa bàn hoạt động đã được mở rộng rấtnhiều với nhiều cơ sở của công ty trong khu vực miền Bắc

Phương tiện vận chuyển: Chủ yếu là phương tiện của Công ty đầu tư hoặccủa liên danh, liên kết với các đơn vị bạn

+ Một số lĩnh vực kinh doanh khác.

Đó là sản xuất các tấm lợp công nghiệp,sản xuất các loại lốp ô tô Quy

mô các dự án của Công ty còn nhỏ, thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nộithành Hà Nội vì thế công ty cần chú trọng hơn trong chất lượng phục vụ củacác dự án công ty nhận và phát triển sang các tỉnh thành trong khu vực miềnBắc để tăng doanh thu cho công ty cũng như giảm bớt sự cạnh tranh trong việckinh doanh các dịch vụ này

2.1.5 Những kết quả chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

trong những năm qua

Trong nền kinh tế thị trường kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêutổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, vì vậy vốn luôn luôn được

Trang 6

coi trọng trong công tác quản lý tài chính Trước khi xem xét tình hình quản lý

và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty chúng ta đánh giá kết quả kinh doanhcủa Công ty đã đạt được trong trong 2 năm gần đây

Trang 7

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008

Đv: triệu đồng

Số tiền %

1 Doanh thu BH & CCDV 130.409 86.130 44,279 51,41

-3 DTT về BH & cung cấp DV 130.387 86.130 42,257 51,38

5 LN gộp về BH & CC DV 24.608 16.055 8,553 53,2

6 Doanh thu hoạt động TC 6.525 2.142 4.383 204, 62

7 Chi phí hoạt động tài chính 5.138 3.698 1.440 38,94

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.801 5.160 3.641 70,56

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.344 1.031 2.313 224,35

-14 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.227 369 5.858 1587,5

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 858

16 Tổng lợi nhuận sau thuế 5.368 341 5.027 1474,2

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy các chỉ tiêu về kinhdoanh của công ty trong năm 2008 đều tăng rõ rệt so với năm 2007, cụ thể nhưsau:

Trang 8

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2008 so với năm 2007tăng xấp xỉ 44,279 tỉ đồng, tương đương với khoảng 51,41% so với năm 2007.trong năm 2008 các khoản giảm trừ có tăng nhưng không đáng kể so với năm

2007 Do đó doanh thu thuần của công ty tăng đáng kể, tăng xấp xỉ 42,257 tỷđồng Như thế trong năm 2008 công ty đã hoàn thành chỉ tiêu đặt ra

Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 76,08%, tương ứng với 45,705 tỷ đồnglớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2008 so với năm 2007 Điều đó ảnhhưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty,năm 2008 tăng xấp xỉ 8,5 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 53,27% so với năm 2007

Trong năm 2008 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 2.313 triệuđồng, tương ứng tỷ lệ 224,35% so với năm 2007 Tăng chủ yếu do các yếu tố sau:

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2007 bị lỗ - 662 triệu đồng,nhưng năm 2008 Công ty đã lãi 1.387 đồng Đây là dấu hiệu khả quan, cho thấyrằng Công ty đã và đang quan tâm đến hoạt động tài chính của mình Tuy nhiên

do Công ty sử dụng vốn vay với tỷ lệ lớn trong tổng vốn kinh doanh của mìnhnên chi phí lãi vay còn khá cao Cho nên Công ty cần có biện pháp hợp lý đểnâng cao hơn nữa lợi nhuận từ hoạt động tài chính

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng so vớinăm 2007 Cụ thể: chi phí bán hàng tăng 2.541 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ194,12%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3.641 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ70,56% Tuy nhiên nhìn một cách tổng quát thì sự tăng này cũng là hợp lý bởitrong năm qua Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nên đã làmtăng thêm lao động cũng như đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và tiền lươngcủa cán bộ công nhân viên cũng được tăng lên đáng kể

Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng một cách rõrệt Lợi nhuận trước thuế tăng 5.858 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 5.027triệu đồng, tương ứng với một tỷ rất cao Để đạt được kết quả này là do Công ty

Trang 9

đã quan tâm đến từng chỉ tiêu lợi nhuận và tăng một cách hợp lý Trong đó,cũng cần quan tâm đến chỉ tiêu lợi nhuận khác Đây không phải là khoản thunhập chủ yếu của các doanh nghiệp nhưng biết đầu tư hợp lý và có biện phápphù hợp nên Công ty đã chuyển từ bị lỗ năm 2007 sang lãi 2.884 triệu đồngnăm 2008, góp phần không nhỏ vào tổng lơi nhuận của Công ty.

Nhìn chung, trong năm 2008 Công ty đã làm ăn có lãi và phát triển theochiều hướng gia tăng lợi nhuận Để đánh giá một cách chi tiết hơn về tình hìnhquản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ta sẽ xem xét vàphân tích ở những phần tiếp theo sau

2.2 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệptrong quá trình hình thành và phát triển Tuy nhiên tùy vào đặc điểm kinh doanhcủa ngành và đặc điểm kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp là khác nhau mà có một

cơ cấu vốn hợp lý Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật HC với đặc thù kinhdoanh về ô tô, và phụ tùng ô tô thì kết cấu VLĐ chiếm tỷ trọng khá lớn trongvốn kinh doanh

Với đặc thù là Công ty kinh doanh ô tô vì thế điều kiện tự nhiên khôngảnh hưởng nhiều đến công việc kinh doanh của Công ty tuy nhiên phần lớn ô tôcủa Công ty là do nhập ngoại về để bán thế nên những yếu tố bên ngoài tácđộng rất lớn đến việc kinh doanh của Công ty đặc biệt trong năm vừa qua vớiviệc nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng thì công việc kinh doanh của Công tycũng gặp khá nhiều khó khăn vì yếu tố đầu vào của Công ty bị ảnh hưởng rấtlớn do đó nó làm giảm đi phần nào lợi nhuận của Công ty Công ty đã phải huyđộng vốn cao hơn bình thường để có đủ lượng vốn cần thiết có thể để duy trìđược hoạt động kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm bán ra thịtrường và cũng đảm bảo cho việc hoạt động của các cơ sở sửa chữa của công ty,

Trang 10

nhất là trong hoàn cảnh Công ty có rất nhiều sức ép về việc cạnh tranh của cácCông ty khác cùng kinh doanh trong lĩnh vực ô tô Vì thế mà Công ty phải xácđịnh một cách hợp ló nhu cầu VLĐ cũng như phương thức tổ chức và sử dụngvốn để đảm bảo có thể thu hồi vốn đúng kế hoạch, tránh tình trạng thừa vốn gâylãng phí hay thiếu vốn gây gián đoạn việc kinh doanh của Công ty.

Môi trường kinh doanh của công ty chịu rất nhiều tác động bởi các yếu tốbên ngoài như giá cả những chiếc ô tô nhập ngoại, tỷ giá hối đoái, chính sáchkinh tế vĩ mô của Nhà nước…gây ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của Công ty

Do vậy trong công tác tổ chức VLĐ Công ty cần phải có sự dự đoán về sự thayđổi của giá cả và xu hướng của thị trường trong tương lai để có thể đảm bảokhông gây ra sự xáo trộn lớn trong công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

Ngoài ra, tổ chức sử dụng VLĐ của Công ty còn chiu tác động bởi một sốđặc điểm kinh tế khác nữa Với sự nỗ lực toàn Công ty sẽ biết tận dụng nhữngtác động tích cực và hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng

2.2.2 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

Là Công ty mới thành lập với quy mô không phải là lớn, hoạt động trong

cơ chế thị trường có nhiều thuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với những khókhăn, thử thách Trong đó có những khó khăn của việc vận hành sản xuất kinhdoanh theo một cơ chế mới chưa hoàn toàn có đủ bề dày kinh nghiệm và luônluôn tiềm ẩn muôn vàn rủi ro Tình hình sản xuất kinh doanh tương đối ổn đinh

và hiệu quả khá cao là do sự năng động sáng tạo và quyết tâm cao của toànCông ty Cụ thể trong năm qua Công ty đã gặp phải những thuận lợi và khókhăn

Thuận lợi.

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động, sáng tạo và giàukinh nghiệm trong công tác, đoàn kết gắn bó với Công ty góp phần vào sự phát

Trang 11

triển của Công ty.

+ Công ty đã xây dựng được định hướng phát triển đúng đắn trên cơ sở

đó quyết định được từng bước đi vững chắc trong những năm tiếp theo

+ Bước đầu Công ty đã duy trì được hoạt động SXKD ở các lĩnh vực trênnền tảng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 thông qua các quy chế,quy định quản lý phân cấp nội bộ

* Khó khăn:

+ Năm 2008 tức là 1 năm sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mạiquốc tế WTO, do vậy sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt và khó khăn Kinhnghiệm của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh ô tô còn thua kém xa so với cácCông ty nhất là các tập đoàn ô tô lớn của nước ngoài Nhất là điều kiện về trangthiết bị phục vụ sản xuất cũng như yếu tố đầu tư cho việc quảng bá thương hiệucủa công ty còn hạn hẹp Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củaCông ty trên thị trường

+ Với yêu cầu thực tế của năm 2008 Công ty ngày càng phải nâng caochất lượng phục vụ cũng như cải tiến về quy trình công nghệ sản xuất phụ tùng

ô tô để có thế nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như nâng cao được khả năngcạnh tranh của Công ty trên thị trường, thế nhưng nguồn vốn của Công ty cònhạn hẹp không thể đáp ứng được hết toàn bộ những yêu cầu trên.đó là nhữngkhó khăn lớn nhất của Công ty cần khắc phục

2.2.3 Nguồn hình thành VKD và VLĐ của Công ty trong năm 2008

2.2.3.1 VKD và nguồn hình thành VKD của Công ty.

Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy, sử dụng vốn một cách cóhiệu quả có nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao

Bảng2: Cơ cấu tài sản của công ty trong năm 2008

Trang 12

Đv: triệu đồng

Chỉ tiêu

Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%)

A Tài sản ngắn hạn 142,723 57.845 50,193 68.012 92,530 184.348

B Tài sản dài hạn 104.008 42.155 23,607 31.988 80.401 340.581

Tổng tài sản 246,731 100 73,800 100 172,931 234,323

Nhìn vào số liệu tính toán trên ta thấy:

+ Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VKD của Công ty Kếtcấu này phù hợp với ngành dịch vụ kinh doanh buôn bán ô tô: sản phẩm ô tô cógiá trị lớn, thời gian có thể bán được một chiếc ô tô là khá dài do đó vốn kinhdoanh bị ứ đọng lâu dài tại các điểm trưng bày bán ô tô hoặc các khoản phải thu

- Tài sản ngắn hạn tăng 92,530 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 184.348

%, cho thấy quy mô và năng lực kinh doanh của công ty ngày càng tăng, nhất làkinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cung cấp cho các công trình xây dựng

- Tài sản dài hạn tăng 80.401 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 340.581 %,

có thể lý giải rằng Công ty tăng một lượng lớn (hơn 80.000 triệu đồng) cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn trong năm vừa qua Mặt khác Công ty cũng đầu

tư thêm một lượng tài sản cố định để phục vụ cho quá trình sản xuất các loạiphụ tùng ô tô cũng như mở các điểm sửa chữa ô tô trong nội thành Hà Nội và

Trang 13

mở rộng thêm ra các tỉnh trong khu vực phía bắc

+ Trong năm 2008 tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng một lượng lớnnhưng để có kết quả trên Công ty phải huy động từ nguồn vốn CSH, nguồn vốn

bổ sung và các khoản nợ, chủ yếu là nợ ngắn hạn

Trang 14

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2008

TL (%)

tỷ lệ 234,323% Trong đó nợ phải trả tăng 118,423 triệu đồng, tương ứng với tỷ

lệ 210,44%, chủ yếu là tăng các khoản nợ ngắn hạn (tăng 96,099 triệu đồng) còncác khoản nợ dài hạn cũng tăng so với đầu năm (tăng 23,012 triệu đồng) Nợ phảitrả tăng lên và chiếm một tỷ trọng lớn hơn so với vốn CSH một phần do lượngvốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng nhiều do công ty bán hàng theo chínhsách trả góp hàng năm, vì vậy Công ty phải tìm cách huy động vốn từ nguồn vayngắn hạn tại ngân hàng và nguồn vốn chiếm dụng của người mua trả tiền trước làchủ yếu Hệ số nợ cao như vậy sẽ làm cho rủi ro tài chính của Công ty cao và chiphí sử dụng vốn lớn Tuy nhiên trong năm 2008 tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xuhướng tăng lên là 28.917 % và nợ phải trả giảm xuống còn 71.083 % Đây là mộtbiểu hiện tích cực cho thấy sự cố gắng của Công ty trong việc đảm bảo khả năng

tự chủ về tài chính Nhưng nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của Công ty cũng chưathật hợp lý, Công ty cần tăng vốn chủ sở hữu để độ an toàn tài chính vững chắchơn nữa

Từ các kết quả đã phân tích ở trên cho ta thấy, để có vốn cho hoạt động

Trang 15

kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định phù hợp với sự phát triển quy mô kinhdoanh của mình, Công ty đã phải huy động nguồn lực bên ngoài là chủ yếu.Điều đó sẽ dẫn đến việc Công ty sẽ gặp phải khó khăn trong việc chủ động sảnxuất kinh doanh và tài chính Do vậy, với một nguồn vay ngắn hạn chiếm một

tỷ lệ lớn thì việc phân bố và sử dụng nguồn này thật hợp lý thì mới có hiệu quả

và tránh được rủi ro

2.2.3.2 Nguồn tài trợ VLĐ.

Căn cứ vào thời gian huy động vốn, hiện nay Công ty huy động vốn từhai nguồn đó là nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên VLĐ củadoanh nghiệp cũng có trường hợp được tài trợ bằng nguồn dài hạn song chủ yếu

là bằng các nguồn ngắn hạn Đó là các nguồn tài trợ có thời hạn dưới 1 năm

Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Trang 16

Bảng 4:cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty

Đơn vị:triệu đồng

Chỉ tiêu

Số cuối năm Số đầu năm So sánh ĐN/CN

Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL%

Tài sản

ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

146.213 83.37 50.114 89.05 96.099 191.76

Tài sản

dài hạn

Nợ dài hạn

29.172 16.63 6.160 10.95 23.012 373.57

Vốn chủ

sở hữu

71.346 29.716 17.526 23.75 53.82 307.14

Nhìn vào bảng ta thấy VLĐ của công ty cuối năm tăng 96.099 triệu đồng,

so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 191.76 %, và VLĐ của Công ty đượctài trợ bằng nguồn vốn tạm thời Ngoài ra công ty còn dùng 17.526 triệu đồngvào đầu năm; 71.346 triệu đồng vào cuối năm của nguồn vốn chủ sở hữu để tàitrợ cho nhu cầu VLĐ thường xuyên Vay nợ dài hạn của công ty tăng 23.012triệu tương ứng với 373.57%, vay nợ ngắn hạn tăng 96.099triệu tương ứng với

tỉ lệ 191.76% đã làm cho công ty tiết kiệm hơn nữa chi phí sử dụng vốn, tăngtính linh hoạt trong việc tài trợ các nhu cầu ngắn hạn, vì nó ảnh hửong đến khảnăng trả nợ của công ty khi đến kì trả nợ Đây là một điều đáng lo ngại ở công

ty nó thể hiện công ty có thể gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nếu không cóchính chiến lược kinh doanh hợp lí.nhất là ở công ty kinh doanh về mặt hàng ô

tô, là mặt hàng được coi là xa xỉ ở nước ta và có tốc độ tiêu thụ hàng là chậm vìthế công ty cần phải cố gắng hơn trong việc quản lí sử dụng vốn trong việc kinhdoanh của công ty để tăng khả năng cạnh tranh của công ty về mặt tài chính trênthị trường tiêu thụ vốn đã có nhiều khó khăn của nước ta trong thời gian đầu ranhập WTO

2.2.4 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty Trách nhiệm

Ngày đăng: 20/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008 - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008 (Trang 7)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2008 - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2008 (Trang 14)
Bảng 4:cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 4 cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty (Trang 16)
Bảng 5: Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 5 Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 (Trang 18)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty năm 2008 - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 7 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty năm 2008 (Trang 21)
Bảng 9: Phân tích tình hình thu hồi nợ của Công ty năm 2008 - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 9 Phân tích tình hình thu hồi nợ của Công ty năm 2008 (Trang 24)
Bảng 10: Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2008 của Công ty - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 10 Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2008 của Công ty (Trang 25)
Bảng 11: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm 2008 và năm 2007 - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 11 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm 2008 và năm 2007 (Trang 27)
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu hạn - Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Bảng 12 Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu hạn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w