1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội

30 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 52,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo điệu kiện thuận lợi hơn trong công tác hạch toán và để tăng điềukiện tự chủ trong sản xuất kinh doanh, ngày 19/05/1998 Bộ trởng bộ xây dựng đã ra QĐ/284/QĐ/BXD tách Công ty gốm xâ

Trang 1

Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội

2.1 Tình hình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Gạch ốp lát Hà Nội.

Công ty Gạch ốp lát Hà Nội là một đơn vị thành viên của Tổng công tythuỷ tinh và gốm xây dựng

Công ty gạch ốp lát Hà Nội trớc đây là một xí nghiệp công nghiệp trựcthuộc công ty gốm xây dựng Hữu Hng Công ty gốm xây dựng Hữu Hng (tên cũ

là xí nghiệp gạch ngói Hữu Hng), đợc thành lập vào tháng 06/1959 theo NQ/094ABXD – TCLĐ của bộ trởng bộ xây dựng Nhiệm vụ của công ty là chuyên sảnxuất và kinh doanh gạch xây dựng

Trớc nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm của gạch, tháng 02/1994Công ty gốm xây dựng Hữu Hng đã mở rộng sản xuất, sản xuất thêm sẩn phẩmgạch lát nền Công ty đã đầu t 70 tỷ đồng xây dựng dây chuyền sản xuất gạch látnền có công suất 1.015.000 m2/năm, toàn bộ thiết bị tự động hoá đợc nhập từITALIA Tháng 11/1994 dây chuyền đã chính thức đi vào hoạt động, sản phẩmgạch lát nền với nhãn hiệu VICERA đợc bán rộng rãi trên cả nớc, đợc khách hàng

đánh giá cao Lần đầu tiên tại Việt Nam có một dây chuyền sản xuất gạch lát nềntiến nhất châu âu Sản phẩm gạch lát nền của công ty đã đạt đợc tiêu chuẩn châu

âu cho gạch lát nền (CNT \ CT78)

Mặc dù vậy, sự ra đời của dây chuyền một với công suất hơn 1 triệu

m2/năm vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu xây dựng ngày càng tăng ở Việt Nam Dới

sự chỉ đạo trợc tiếp của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, tháng 04/1996,công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 60 tỷ đồng xây dựng dây chuyền hai cũng với thiết

bị nhập từ ITALIA Dây chuyền sản xuất này với công suất hơn 2 triệu m2/năm đãnâng tổng công suất của toàn bộ Công ty lên hơn 3 triệu m2/năm

Để tạo điệu kiện thuận lợi hơn trong công tác hạch toán và để tăng điềukiện tự chủ trong sản xuất kinh doanh, ngày 19/05/1998 Bộ trởng bộ xây dựng đã

ra QĐ/284/QĐ/BXD tách Công ty gốm xây dựng Hữu Hng thành Công ty gạch ốp

Trang 2

lát Hà Nội và nhà máy gạch Hữu Hng Từ đây Công ty gạch ốp lát Hà Nội là một

đơn vị độc lập, thuộc Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng

Tên Công ty: Công ty gạch ốp lát Hà Nội

Địa chỉ: Trung Hòa-Cầu Giấy Hà Nội

Nhiệm vụ: Chuyên sản xuất gạch lát nền, gạch ốp tờng

Tính đến ngày 31/12/2000, tổng số công nhân viên của Công ty là 446 ời

+ Vờn hoa cây cảnh 600 m2

Quy mô vốn kinh doanh của Công ty năm 2001

Tổng vốn kinh doanh: 157.427.252 (NĐ) trong đó:

+ VCĐ: 86.644.226 (NĐ)

+ VLĐ: 70.783.026 (NĐ)

Nhằm tạo sự thống nhất về tên gọi với các sản phẩm khác của Tổng công tythủy tinh và gốm xây dựng, từ 01/01/1999, nhãn hiệu sản phẩm VICERA củaCông ty gạch ốp lát Hà Nội đợc thay bằng nhãn hiệu VIGLACERA

Điểm nổi bật đánh giá sự thành công của Công ty là ngày 05/10/2000 Công

ty đã đợc cơ quan chứng nhận BVQL – Vơng quốc Anh cấp giấy chứng nhận số

72803 về hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lợng ISO 9002 cho các sản phẩm gạchlát nền và gạch ốp tờng của Công ty

Hiện nay, Công ty gạch ốp lát Hà Nội đã có rất nhiều đại lý và các cửa hàngphân phối sản phẩm trên các tỉnh và TP trong nớc Sản phẩm của công ty có chấtlợng tốt, bến, đa dạng về chủng loại, phong phú về mào sắc ngày càng chiếm đợclòng tin của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc

Công ty gạch ốp lát Hà Nỗi với chính sách sản phẩm “chỉ cung ứng ra thịtrờng những sản phẩm phù hợp, đồng thời cũng không ngừng nâng cao chất lợng

Trang 3

sản phẩm để thoả mãn nhu cầu khách hàng” đã và đang là địa chỉ tin cậy của ngờitiêu dùng.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý.

Là một doanh nghiệp Nhà nớc, thực hiện hạch toán độc lập, có t cách phápnhân, trực thuộc Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, Công ty gạch ốp lát HàNội tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng: GĐ trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt độngcủa Công ty Các phòng ban tham mu cho GĐ và theo chức năng và nhiệm vụ củamình (Tham khảo sơ đồ 01)

Hiện nay ở Công ty có một phân xởng sản xuất và một phân xởng cơ điện phục vụ sản xuất Phân xởng sản xuất đợc chia làm các tổ tơng ứng với các giai

đoạn công nghệ của quy trình sản xuất

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Công ty gạch ốp lát Hà Nội có các sản phẩm sản xuất chính và tiêu thụgạch lát nền và gạch ốp tờng có kích thớc và màu sắc khác nhau mang nhãn hiệuVIGLACERA: gạch men lát nền (400x400x9mm, 300x300x8mm,200x200x6mm), gạch men ốp tờng (250x200x6mm)

Quy trình sản xuất trên dây chuyền hiện đại theo công nghệ mới đạt tiêuchuẩn châu Âu Dây chuyền sản xuất tự động với chu trình sản xuất ngắn (từ khibắt đầu đa nguyên liệu vào chế biến đến khi sản phẩm hoàn thành chỉ hết một thờigian ngắn là 45 phút)

Trang 4

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát.

Chứa nguyên liệu

Chến biến nguên vật liệu

để làm xơngChế tạo dự trữ bột

ép sản phẩmSấy gạch mộcTráng menNungPhân loại sản phẩm

Quy trình hoạt động:

(1) Chứa nguyên vật liệu: nguyên liệu đợc đa vào ngăn chứa bằng phơngtiện cơ giới (gồm đất sét, cao lanh, feldspar…)

(2) Chế biến nguyên liệu để làm xơng:

nguyên liệu đợc nạp vào phễu định lợng rồi chuyển đến bộ phận ngiền, tiếptục đợc trộn với nớc để có đợc hồ với độ ẩm thích hợp, sau đó đợc đa dần đến các

bể chứa và bể chờ

(3) Chế tạo và dự trữ bột: hồ đợc bơm từ các bể chờ vào các vòi phun củamáy sấy bơm ở đây diễn ra quá trình bốc hơi nớc và tạo bột Bột thu đợc có độ

ẩm theo yêu cầu, sau đó đợc đa vào các silô chứa và đợc ủ tử 2-3 ngày

(4) ép sản phẩm: bột sau khi ủ đợc đa đến bộ phận sàng lọc rồi đợc chuyển

Trang 5

đến các phên của máy ép, cấp cho các máy ép, may tạo ra sản phẩm mộc, sảnphẩm mộc đợc tập hợp và chuyển đến máy sấy.

(5) Sấy gạch mộc: gạch mộc đợc tự động dẫn vào máy sấy đứng Máy sấy

đứng đợc cấp nhiệt tự động và nạp rỡ gạch mộc tự động độ ẩm còn lại của gạchsấy phải đạt từ 0 – 1% để đa vào dây chuyền tráng men Hiện nay Công ty đang

sử dụng 3 lò sấy đứng

(6) Tráng men: dây chuyền tráng men dài từ 60 m- 90m tơng ứng với hệthống lò WELKO và NASSETTI Gạch đợc tráng men bởi hệ thống trángchuông, đĩa văng và sau đó đi vào các thiết bị in hoa (gọi là thiết bị in lới) Mộtdây chuyền tráng men đợc bố trí từ 3 –5 máy in lới tuỳ theo mức độ yêu cầutrang trí Hiện tại Công ty đang sử dụng 3 dây chuyền tráng men

(7) Nung: gạch sau khi tráng mem đợc đa lên các máy chất tải để xếp vàocác xe goòng Việc chất và xếp tải hoàn toàn tự động, gạch ở các toa xe goòngchứa đợc dẫn đến các máy dỡ tải và đợc làm sạch để đi vào lò nung Hiện nayCông ty đang sử dụng hệ thống hai lò nung, đó là:

-Lò nung WELKO với năng suất 3900 m2/ngày

-Lò nung NASSETTI với năng suất 7000 m2/ngày

Lò nung đợc hoạt động theo chơng trình đợc cài đặt sẵng tuỳ theo từng loạisản phẩm và gạch mộc đợc nung trong lò với thời gian thích hợp theo yêu cầucông nghệ của từng loại sản phẩm

(8).Phân loại sản phẩm: gạch sau khi đi qua lò với thời gian khoảng 30 phút

đã đợc nung chín, sau đó băng chuyền tự động đa qua bộ phận lựa trọn sản phẩm

có cùng kích thứơc và màu sắc giống nhau Sau đó gạch đợc đóng vào hộp và ghirõ: ngày sản xuất, ca sản xuất, quy cách chất lợng… trớc khi nhập kho thành phẩm

và bán ra thị trờng

.2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong sản xuất kinh doanh của Công ty Gạch

ốp lát Hà Nội.

* Những thuận lợi.

Trang 6

- Đảng và Nhà nớc đã có nhiều chủ trơng tích cực và kịp thời đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt từ cuốinăm 1998, Nhà nớc có chủ trơng gián tem hàng sứ nhập khẩu.

- Dán tem hàng Ceranic nhập khẩu nên sức ép cạnh tranh giữa sản phẩmnội địa với hàng ngoại đã giảm, có thể nói đây là một chủ trơng đúng đắn nhằmbảo vệ sản xuất trong nớc trớc sự cạnh tranh quá mạnh của hàng ngoại nhập và đócũng là cơ hội lớn cho công ty đẩy mạnh sản xuất để chiếm lĩnh thị trờng nội địa

Đến thời điểm này, sản phẩm của công ty Gạch ốp lát Hà Nội với nhãn hiệuViglacera là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu về các mặt hàng gạch ốp tờng vàgạch lát nền ở Việt Nam

- Tình hình kinh tế chính trị trong nớc và khu vực có xu hớng ổn định, nềnkinh tế nớc ta đang có dấu hiệu tăng trởng tốt Theo số liệu của Tổng cục Thống

kế, tổng sản phẩm quốc nội GDP năm 2001 tăng 76,7% so với năm 2000 trong đóxây dựng tăng 10,1%, đa nớc ta vào hàng các nớc có nền kinh tế đạt tốc độ tăngtrởng tơng đối cao trong khu vực Điều này cho thấy nhu cầu đầu t xây dựng sẽtiếp tục tăng trong năm tới

- Công ty Gạch ốp lát Hà Nội có hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại,lực lợng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, lành nghề, có trình độ cao Những

điều kiện đó sẽ đảm bảo cho công ty ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm đápứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng

- Sau 4 năm hoạt động, Công ty đã tạo dựng đợc uy tín với khách hàng, nhàcung ứng và các ngân hàng… đây là điều kiện thuận lợi đối với công ty

* Những khó khăn

- Quá trình đổi mới nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nớc còn chậm, nhiều cơ chế chính sách cha đợc đổi mới kịp thời đểkhai thác tối đa nguồn ngoại lực, nội lực cho công cuộc phát triển

- Công suất thiết kế của các nhà máy trong nớc kể cả liên doanh sản phẩm

sứ vệ sinh, gạch ốp lát đều vợt nhu cầu tiêu dùng Mặc dù Nhà nớc đã có biệnpháp ngăn chặn hàng nhập lậu song số lợng hàng nhập lậu qua các năm vẫn lớn,việc bán phá giá các mặt hàng gây sức ép cạnh tranh lớn đến hàng sản xuất của

Trang 7

công ty.

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong các năm 2000 - 2001.

Từ khi tách khỏi Công ty Gốm xây dựng Hữu Hng (1998) Công ty gạch

ốp lát Hà Nội đợc tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh Công ty đã mạnh dạn

đầu t vốn kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô sảnxuất và bớc đầu đã đem l ại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2000 và 2001 ta thấ tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty là tơng đối khả quan Hầu hết các chỉ tiêutrong năm 2001 so với năm 2000 tăng 5.059.647 (đ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là2,36%

Các khoản nộp ngân sách Nhà nớc trong năm 2001 cũng tăng lên so vớinăm 2000 cụ thể là tăng 411.286 nghìn đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 5,29%

Về mức thu nhập bình quân đầu ngời/tháng năm 2001 so với năm 2000tăng 5.800 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 0,67% Tuy mức tăng cha đáng kể, nh-

ng cho thấy đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty đã đợc cải thiện

Đây cũng là một cố gắng rất lớn của công ty trong thời gian vừa qua

Tuy nhiên, trong năm 2001 lợi nhuận đạt đợc lại giảm so với năm 2000.Với mức giảm về số tuyệt đối là 161.089.000đ tơng ứng với tỷ lệ giảm là 4,19%.Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã tăng chi phí bán hàng lên So với năm

2000, năm 2001 chi phí bán hàng tăng lên với số tuyệt đối là 6.185.882.000đ tơngứng với tỷ lệ tăng là 18,09% Đây là một chiến lợc phát triển của Công ty Gạch ốplát Hà Nội Công ty đã và đang mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm Để chiến lĩnhthị trờng, công ty cần phải có chính sách giá cả hợp lý, chất lợng sản phẩm tốt,sản phẩm phải đợc giới thiệu rộng rãi cho ngời tiêu dùng Công ty Gạch ốp lát HàNội mới đợc thành lập vào tháng 5 - 1998, tuy sản phẩm của công ty đã tạo đợc

uy tín lớn trên thị trờng, song vẫn còn nhiều mới mẻ đối với ngời tiêu dùng, đặcbiệt là các tỉnh miền Trung và miền Nam Hiện nay công ty đang mở rộng hệthống đại lý, các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm Công tác quảng cáo, chàohàng đang đợc áp dụng mạnh mẽ ở công ty

Trang 8

Những phân tích ở trên cho thấy, trong năm 2001, lợi nhuận tuy có giảm sovới năm 2000 nhng sự giảm này lại đem lại cho công ty nhiều kết quả khả quantrong thời gian tới.

Có thể nói, những chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đạt đợc trong năm 2001 vềsản xuất kinh doanh và đầu t xây dựng là đáng khích lệ, bởi đó là kết quả của sự

cố gắng đồng bộ các mặt côgn tác của cán bộ công nhân viên toàn công ty để thựchiện mục tiêu "đột phá về tổ chức sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển" đợc hội

đồng quản trị công ty đề ra trong nghị quyết đầu năm Khẳng định sự quan tâmgiúp đỡ của Tổng công ty Thuỷ tinh gốm xây dựng, sự chỉ đạo điều hành nhạybẽn, cơng quyết có hiệu quả của lãnh đạo công ty Gạch ốp lát Hà Nội trong việc

điều hành sản xuất, tổ chức quản lý công nghệ, chất lợng sản phẩm và công tác thịtrờng

Năm 2002, thời cơ để tăng tốc phát triển với phía trớc còn không ít khókhăn, thách thức và sự ảnh hởng chung của nền kinh tế xã hội Có thể tin tởng vàokhả năng nội lực, sự đoàn kết nhất trí, tập trung quyết đoán của toàn công ty nhất

định năm 2001 công ty sẽ hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch, tạo đà pháttriển cho những năm tiếp theo

2.2 Thực trạng về vốn kinh doanh của Công ty Gạch ốp lát Hà Nội năm 2000 - 2001

2.2.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty.

2.2.1.1 Vốn kinh doanh của công ty

Ngay từ khi mới thành lập theo quyết định số QĐ/284/QĐ/BXD của Bộ ởng Bộ Xây Dựng năm 1998 Để tăng khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩmcủa các doanh nghiệp khác trong nớc, các sản phẩm nớc ngoài, cũng nh tạo uy tíncủa doanh nghiệp đối với khách hàng… Công ty đã không ngừng đổi mới thiết bịcông nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm Vì thế quy mô vốn kinh doanh củacông ty cũng không ngừng tăng lên Năm 1998 tổng số vốn kinh doanh của công

tr-ty là 126.308.410.000đồng Nhng đến năm 2000 tổng số vốn kinh doanh của công

Trang 9

ty đã lên tới 172.770.118.000 đồng Tuy nhiên, đến năm 2001 vốn kinh doanh củacông ty có giảm so với năm 2000 Để thấy đợc điều này ta xem xét bảng 2:

Bảng 02: Vốn kinh doanh trong năm 2000 - 20001

2001 công ty đã bố trí lại cơ cấu vốn kinh doanh nhằm tạo ra một cơ cấu vốn hợp

lý và nâng cao hiệu quả sử dụng của các loại vốn

Về cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong năm 2000 và 2001 có sựchuyển dịch đáng kể theo hớng tăng tỷ trọng vốn lu động và giảm tỷ trọng vốn cố

định Số liệu trong bảng 03 sẽ minh hoạ cụ thể điều này

Bảng 03: Bảng cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm

Đơn vị tính: 1000 đồng

Trang 10

38,67 61,33

70.783.026 86.644.226

44,96 55,04

+3.974.223 -19.317.099

+5,95 -18,23

Qua bảng 03 ta nhận thấy trong năm 2000, tỷ trọng vốn lu động chiếm38,67% trong tổng số vốn kinh doanh của công ty Nhng sang tới năm 2001 tỷtrọng vốn lu động tăng lên tới 44,96% Mức tăng vốn lu động năm 2001 so vớinăm 2000 về số tuyệt đối là 3.974.233 (NĐ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 5,95%

Đối với vốn cố dịnh thì năm 2001 so với năm 2000 lại giảm xuống Năm

2000 tỷ trọng vốn cố định chiếm trong tổng số vốn kinh doanh của công ty là61,33% nhng sang năm 200 tỷ trọng này chỉ còn ở mức 55,04% với mức giảm vốn

cố định về số tuyệt đối là 19.317.099.000đ tơng ứng với tỷ lệ giảm vốn cố định18,23% Từ số liệu phân tích ở trên cho thấy mức giảm về vốn cố định năm 2001

so với năm 2000 lớn hơn rất nhiều so với mức tăng vốn lu động Điều này đã làmcho vốn kinh doanh của công ty nhìn chung giảm, về số tuyệt đối là 15 342.866(NĐ) tơng ứng với tỷ lệ giảm là 8,88% Với cơ cấu vốn nh trên là cha đợc hợp lý,theo kinh nghiệm của một số đối tác của Đức, Italia và một số nớc trong khu vực,với ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở một số doanh nghiệp này thờng có cơ cấuvốn tối u là mức vốn cố định chiếm khoảng 80% và vốn lu động chiếm khoảng20% trên tổng vốn kinh doanh Nhng đối với Công ty Gạch ốp lát Hà Nội thì vốn

lu động không ngừng chiếm tỷ trọng lớn mà còn tăng lên trong năm 2001 Hơnnữa số vốn này lại chủ yếu nằm trong các khoản phải thu và hàng hoá tồn kho…

Đây là một vấn đề mà công ty cần phải xem xét, nhằm bố trí lại cơ cấu vốn kinhdoanh của mình, tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý, tối u hơn cho những năm tới

2.2.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Gạch ốp lát Hà Nội.

Là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng công ty Gốm thuỷ tinh và gốmxây dựng Khi đợc thành lập năm 1998 Công ty đợc Nhà nớc đầu t một nguồn vốn

Trang 11

khoảng gần 10 tỷ đồng Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân thức

đợc răng trong điều kiện mới của nền kinh tế, công ty phải tự chủ động trong việc

tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của hoạt động sản

xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ

nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm Thực tế trong

những năm qua, công ty đã không thụ động trông chờ vào nguồn vốn từ ngân sách

Nhà nớc cấp mà chủ động và linh hoạt trong việc huy động vốn các nguồn vốn để

đáp ứng đợc yêu cầu về vốn kinh doanh của mình Bên cạnh việc tận dụng các

nguồn vốn huy động có tính chất truyền thống bên trong nh bổ sung vốn từ lợi

nhuận để lại, huy động vốn từ các quỹ chuyên dùng Công ty đã mạnh dạn huy

động vốn từ bên ngoài nh: vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín

dụng, huy động vốn liên doanh, liên kết Với các hình thức huy động vốn đa

dạng và phong phú Công ty đã tạo lập đợc một nguồn vốn kinh doanh rất lớn

Tính đến 31/12/2001 tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là 157.427.252

(NĐ) Tuy nhiên trong thời gian hoạt động, cơ cấu nguồn vốn của công ty luôn có

sự thay đổi giữa các năm Để thấy rõ đợc điều này ta xem xét bảng 04:

Bảng 04: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty gạch ốp lát Hà nội

Trang 12

92,31

29,1660,182,97

3.591.195

141.851.804

55.064.30980.907.8395.979.656

7,612,28

90, 11

34,9851,393,74

Trang 13

* Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn này bao gồm vốn ngân sách Nhà nớc

cấp và vốn tự bổ sung Nguồn vốn này không ngừng tăng lên qua các năm Nếunăm 1999 tổng nguồn vốn chủ sở hữu mới chỉ khoảng trê 10 tỷ đồng thì đến năm

2000 con số này lên tới 13.286.989 (NĐ) và năm 2001 tăng lên 15.575.448 (NĐ)

và tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn cũng tăng lên một mức

đáng kể Năm 2000 tỷ trọng nguồn vốn kinh doanh với mức tăng của năm 2001 sovới năm 2000 là 17,22% tơng ứng với số tuyệt đối tăng là 2.288.459 (NĐ)

- Trong đó: vốn ngân sách Nhà nớc cấp tính đến năm 2000 là 10.453.987NĐ chiếm tỷ lệ 6,05% trong tổng nguồn vốn của công ty Sang năm 2001 tổng sốvốn ngân sách Nhà nớc cấp là 11.984.253 NĐ chiếm tỷ trọng 7,61% trong tổngnguồn vốn Qua bảng phân tích ta thấy số vốn ngân sách Nhà nớc năm 2001 tănglên so với năm 2000 là 14,64% tơng ứng với số tuyệt đối tăng là 1.530.260 (NĐ)

- Vốn tự bổ sung: đây là nguồn cung cấp quan trọng cho nhu cầu vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này chủ yếu là lợi nhuận để tái đầu t chiếm

tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty nhng điều đó đãcho thấy công ty đã tận dụng một cách triệt để nguồn khai thác từ nội bộ Từ sốliệu trong bảng 4 cho thấy tỷ trọng nguồn vốn tự bổ sung trong tổng nguồn vốnkinh doanh của công ty qua các năm lên từ 1,64% năm 2000 lên 2,28% năm 2001

tỷ lệ tăng là 26,76%

* Nguồn nợ phải trả: nguồn này chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số

nguồn vốn kinh doanh của công ty Nguồn nợ phải trả bao gồm có nợ ngắn hạn,

nợ dài hạn và các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng và các tổ chức tíndụng Qua bảng phân tích ta thấy tổng nợ phải trả năm 2000 là 159.483.129 (NĐ)chiếm tỷ trọng 92,31% trong tổng nguồn vốn, năm 2001 là 141.631.325 (NĐ)chiếm tỷ trọng 90,11% Trong năm 2001 so với năm 2000 tổng nợ phải trả giảm11,06% tơng ứng với STĐ giảm là 17.631.325 (NĐ)

Trong đó: vay nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2000 tổng nợ dài hạnchiếm 60,18% trong tổng nguồn vốn Sang năm 2001 công ty không tiến hành vaythêm mà thực hiện trả bớt một số các khoản nợ dài hạn đến hạn trả làm cho tổng

Trang 14

số nợ dài hạn trong năm 2001 giảm xuống còn 80.907.839 (NĐ) chiếm tỷ trọng51,39% trong tổng nguồn vốn kinh doanh và giảm so với năm 2000 là 22,18%.

Đối với các khoản nợ ngắn hạn: bao gồm các khoản vay ngắn hạn phải trảcho ngời bán, thuế và các khoản phải nộp ngân sách, phải trả công nhân viên vàcác khoản phải trả phải nộp khác Trong đó vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất.Tính đến cuối năm 2000 tổng nợ ngắn hạn của công ty là 50.739.375 (NĐ) chiếm

tỷ trọng 29,16 % trong tổng nguồn vốn Cuối năm 2001 con số này tăng lên là55.064.309 (NĐ) chiếm tỷ trọng 34,98% Ta cũng thấy rằng so với năm 2000 thìnăm 2001 không chỉ tổng số nợ ngắn hạn tăng lên mà tỷ trọng của nó cũng tănglên một lợng đáng kể Cụ thể là tăng 9,3% tơng ứng với một số tuyệt đối tăng là4.684.934 (NĐ)

Các khoản nợ khác: Đây là các khoản công ty nhận ký cợc ký quỹ dài hạnkhoản này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty.Tính đến cuối năm 2000 nguồn này chiếm 2,97% trong tổng nguồn vốn đến cuốinăm 2001 tỷ trọng của các khoản ký quỹ ký cợc của công ty là 3,74% tăng14,42% so với năm 2000

Qua phân tích chúng ta thấy rằng quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công tytrong năm 2000 và 2001 có sự thay đổi lớn Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trongkhi các khoản nợ phải trả lại giảm xuống Đây là một biểu hiện tích cực Với việctăng nguồn vốn chủ sở hữu và giảm các khoản nợ sẽ đảm bảo tính tự chủ hơn chocông ty trong việc sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho công

ty giảm bớt đợc chi phí sử dụng vốn cũng nh tăng khả năng thanh toán

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Gạch ốp lát Hà Nội

Là một doanh nghiệp do Nhà nớc cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm trớc những kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt đợc Để có thể khẳng định đợc vai trò của mình trong nềnkinh tế, cũng nh hoàn thành kế hoạch mà Nhà nớc và Tổng công ty Thuỷ tinh vàgốm xây dựng giao cho.Công ty phải không ngừng nâng cao công tác quản lý vốnnhằm sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Thực tế trong một số nămqua , bên cạnh những kết quả mà công ty đạt đợc, còn tồn tại không ít những mặt

Trang 15

hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh của minh dẫn đến tình trạnglãng phí và hiệu quả sử dụng vốn cha cao Điều này đợc biểu hiện thông qua các

báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập vào cuối các niên độ kế toán

Bảng 05: Bảng cân đối kế toán tổng hợp của Công ty gạch ốp lát

Ngày đăng: 20/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Vốn kinh doanh trong năm 2000 - 20001 - Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Bảng 02 Vốn kinh doanh trong năm 2000 - 20001 (Trang 9)
Bảng 04: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty gạch ốp lát Hà nội - Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Bảng 04 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty gạch ốp lát Hà nội (Trang 11)
Bảng 05: Bảng cân đối kế toán tổng hợp của Công ty gạch ốp lát - Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Bảng 05 Bảng cân đối kế toán tổng hợp của Công ty gạch ốp lát (Trang 15)
Bảng 06: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000 - 2001 - Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Bảng 06 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000 - 2001 (Trang 17)
Bảng 08: so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa Công ty gạch ốp lát với mức bình - Thực trạng vốn kinh doanh và tạo lập vốn kinh doanh tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Bảng 08 so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa Công ty gạch ốp lát với mức bình (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w