1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM

43 459 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 68,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 16 tháng 01 năm 2005 với nhiệm vụ kinh doanh là: - Sản xuất hàng quần áo thời trang.. Giám đốc Phó giám đốc Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HI

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU

HOÀNG NAM.

2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.

2.1.1 Giới thiệu chung.

Tên công ty: Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

Tên giao dịch quốc tế: HOANG NAM FASHION LIMITTED COMPANY.

Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tổng số vốn điều lệ là

tỷ đồng tiền Việt Nam Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 16 tháng 01 năm

2005 với nhiệm vụ kinh doanh là:

- Sản xuất hàng quần áo thời trang

- Bán buôn, bán lẻ hàng quần áo thời trang

Sản phẩm chủ yếu của công ty là mặt hàng quần áo thời trang cung cấp cho

cá nhân hay tổ chức đặt hàng

Trang 2

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO

THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM trong những năm gần đây

Doanh thu 16.789.274.200 23.561.973.700 35.905.230.500Chi phí 15.598.300.670 21.450.543.399 32.659.456.352Lợi nhuận trước thuế 98.654.444 120.342.222 154.768.767Thuế thu nhập doanh nghiệp 53.879.909 67.787.098 89.890.765Lợi nhuận sau thuế 75.786.657 88.989.878 124.454.342

Qua bảng tổng kết ta thấy, doanh thu của năm 2007 đạt 35.905.230.500đồng, tăng so với năm 2006 là: 12.343.256.800, tương ứng với tỷ lệ tăng …%,doanh thu của năm 2006 đạt 23.561.973.700 đồng, tăng so với năm 2005 là:6.772.699.500 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng …% - một tỷ lệ tăng trưởng đềuđặn, tốt Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm sautăng hơn năm trước với mức tăng đều, tương đối tốt Doanh thu thuần của công ty

là tương đối cao, điều đó càng khẳng định quy mô và đường hướng phát triển hơnnưa của công ty

Lợi nhuận thuần sau thuế năm 2007 tăng 35.464.464 đồng so với năm 2006,tăng 48.667.685 đồng so với năm 2005 với mức độ tăng này, công ty có thể đầu tư,

mở rộng thị trường kinh doanh nhằm nâng cao mức lợi nhuận trong năm tới Lợinhuận trước thuế tăng, đã làm tăng khoản thuế thu nhập, điều này chứng tỏ công tycũng đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước và luôn hoàn thànhtôt các nghĩa vụ của mình đối với nhà nước

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ.

Trang 3

Giám đốc

Phó giám đốc

Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM

là một doanh nghiệp tư nhân có đủ tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngânhàng và được sử dụng con dấu riêng, có các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Hoạt động thương mại trong và ngoài nước

- Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, chấp hành tốt các chế độ chính sách

về quản lý kinh tế và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước

Với chức năng, nhiệm vụ trên, Công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh,đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước

Trong những năm gần đây, nhà nước mở cửa của nền kinh tế và áp dụng cơchế tự quản lý, tự hạch toán kinh doanh, Công ty đã nhanh chóng bắt nhịp với tìnhhình mới Do đó hiệu quả kinh doanh của công ty khá cao, công ty luôn hoàn thànhcác nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo thu nhập cho người lao động

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.

Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM

chuyên sản xuất hàng quần áo thời trang có thương hiêu

2.1.3.2 Bộ máy quản lý.

Sơ đồ : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO

THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

Trang 4

- Giám đốc: là người có quyền và nghĩa vụ cao nhất trong doanh nghiệp, Giám

đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệmtrước pháp luật vầ mọi hành vi, quyết định của mình Giám đốc có nhiệm vụ hoạchđịnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, ban hành các quyết định, quy chế, nội quy củadoanh nghiệp, ngoại giao với các tổ chức khác

- Phó giám đốc: chịu trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc và triển khai các kế

hoạch, phương án, các quyết định sản xuất kinh doanh Phó giám đốc có tráchnhiệm tham mưu cho giám đốc trong việc duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, đảm bảo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp,

- Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiến hành lập các kế hoạch xuất – nhập

vật tư, hàng hóa, trang thiết bị và thực hiện các hoạt động giao dịch, mở rộng quan

hệ bạn hàng, chủ động khai thác tìm hiểu thị trường, tìm đối tác kinh doanh, khaithác nguồn hàng, đảm ảo xây dựng các phương án kinh doanh an toàn và lợi nhuậncao

- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm lập lên các bản thiết kế về trang phục, có

trách nhiệm tìm tòi, sang tạo ra nhiều những mẫu mã quần áo thời trang mới đểphù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

- Phòng hành chính: Duy trì hoạt động hàng ngày phục vụ yêu cầu về điều

kiện vật chất, kỹ thuật thông tin cho các bộ phận trong doanh nghiệp Đồng thờiphục vụ nhu cầu ăn uống đảm bảo vệ sinh môi trường làm việc tổ chức, chăm lokhám chữa bệnh cho công nhân viên Tổng hợp báo cáo với lãnh đạo về tình hìnhchung của doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực Xây dựng công tác hàng tuần cho ban

Trang 5

giám đốc Ghi chép biên bản, hội nghị, ban hành quyết định lịch công tác chỉ thị,mệnh lệnh của cấp trên, quản lý nhân viên, tuyển và đào tạo nhân viên.

- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế tài

chính của doanh nghiệp Giám đốc một cách chặt chẽ, liên tục toàn diện và có hệthống tất cả các loại vật tư tài sản tiền vốn, công nợ thanh toán các khoản thu, chicho mọi hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi, thanhtoán các khoản thu – chi với nhà nước

Trên là bộ máy quản lý của công ty Là công ty TNHH vì vậy mà giám đốcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động kinh doanh của công ty

Tại công ty có hai phân xưởng sản xuất chính Mỗi phân xưởng chịu tráchnhiệm về một phần và nhiệm vụ sản xuất riêng, nhưng cùng nhau tạo ra sản phẩmchung Mỗi phân xưởng được trang bị những máy móc chuyên dụng phục vụ chonhiệm vụ sản xuất

- Phân xưởng sản xuất số 1 – phân xưởng chuyên gia công may: Ở đây quản

lý và sử dụng phần lớn là máy móc, thiết bị gia công máy chính xác như máy may.Nhiệm vụ của phân xưởng là làm các chi tiết, cụm chi tiết đòi hỏi yêu cầu kỹ thuậtcao độ chính xác cao phục vụ cho nguyên công hoàn chỉnh sản phẩm

- Phân xưởng sản xuất số 2 – Phân xưởng chuyên hoàn thành phần gia công

còn lại của sản phẩm: Quản lý một số máy móc, thiết bị cần thiết cho việc gia côngnhững công đoạn cuối cùng của một sản phẩm hoàn chỉnh như; vắt sổ, đơm cúc,may khóa áo, quần, là phẳng quần áo … và các bộ phận khác

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính Phòng kế toán – tài chính của Công

ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM góp phần

không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Có thể

Trang 6

nói phòng kế toán – tài chính là người trợ lý đắc lực cho giám đốc và ban lãnh đạocông ty trong việc ra các quyết định điều hành quá trình kinh doanh một cách đúngđắn và hiệu quả Phòng kế toán có nhiệm vụ chính là thu nhập, ghi chép và tổnghợp thông tin về tình hình kinh tế, tài chính và phản ánh các hoạt động của công tymột cách chính xác, kịp thời Xuất phát từ đặc điểm hoạt động thương mại mà bộmáy kế toán công ty được tổ chức như sau:

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi

mặt hoạt động kinh tế, có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, theo dõi mọi tình hìnhliên quan đến nhiệm vụ được giao Đó là nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất, kiểm tra lại việc ghi chép và phản ánh của các kế toán viên có đúng

và đầy đủ không

Kế toán lương: Ghi chép đầy đủ kết quả lao động của cán bộ công nhân viên,

tính toàn và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương cho người lao động và các khoảnkhác có liên quan Kiểm tra việc sử dụng lao động, sử dụng đúng phương pháp kếtoán, tính toán và mở sổ theo đúng chế độ quy định, lập báo cáo, phân tích tìnhhình sử dụng lao động giúp ban lãnh đạo ra quyết định

Thủ quỹ: Trong mỗi công ty thường có một lượng tiền gồm Việt nam đồng lẫn

ngoại tệ, vàng bạc… tất cả do thủ quỹ bảo quản, lượng tiền này dùng phục vụ choviệc chi tiêu hằng ngày của công ty phục vụ cho sản xuất Việc bảo quản phảitrong két sắt an toàn, các khoản thu, chi phải hạch toán đầy đủ kịp thời, phải đảmbảo số lượng và giá trị đối với vàng, bạc, đá quý Khi làm việc không được nhờngười làm thay, nếu thay phải được sự đồng ý của ban giám đốc, Căn cứ phiếu thu,phiếu chi, chứng từ gốc hợp lệ để xuất tiền hoặc thu tiền, thường xuyên kiểm traquỹ đảm bảo lượng tồn phù hợp

Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tổng hợp lại toàn bộ các khoản chi

phí liên quan đến quá trình sản xuất để tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo, xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hoạt động, giúp ban lãnh

Trang 7

đạo công ty có nhận xét đúng về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và đưa

ra các phương hướng giải pháp hợp lý thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại công ty.

a Quy định chung.

- Hình thức sở hữu vốn: tự có và huy động cổ đông

- Hình thức hoạt động: hoạt động thương mại

- Tổng số nhân viên: 30 người, trong đó:

+ Nhân viên quản lý: 7 người

+ Cán bộ công nhân viên: 23 người

- Niên độ kế toán: từ 1/1 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: Quý ( 3 tháng)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt nam đồng

Nguyên tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ sang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế

do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phươnng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kiểm kê định kỳ

 Nguyên tắc đánh giá : thực nhập lô hàng, thực xuất lô hàng

 Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh.Phương pháp tính các khoản dự phòng, trích lập và hòa nhập dự phòng theochế độ, quy định quản lý tài chính hiện hành

- Hệ thống sổ áp dụng:

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán …các bảng kê,chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản… và hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ kết hợpvới việc đưa hệ thống máy vi tính vào công tác kế toán

Trang 8

- Hệ thống báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,bảng luân chuyển hàng hóa, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tàichính.

b Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán, liệt kê danh mục chứng từ

kế toán.

Chế độ kế toán Công ty áp dụng hiện nay theo quyết định số: 1141/TC/CĐKTban hành ngày 01/01/1995 của bộ tài chính có sửa đổi bổ sung cho phù hợp vớihoạt động thương mại của công ty

* Chứng từ ban đầu:

- Hóa đơn (GTGT)

- Hợp đồng bán hàng

- Biên bản nhận nợ

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của Ngân Hàng

* Tài khoản sử dụng:

 TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ

 TK 131 – Phải thu của khách hàng

 TK 33311 – thuế GTGT đầu ra

* Hệ thống sổ kế toán

- Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán

Trang 9

- Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng.

- Sổ cái TK 511, sổ cái TK 131

- Các bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ

d Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán

* Hàng tháng, phòng kế toán công ty làm tờ khai thuế GTGT, báo cáo với cơquan thuế quản lý công ty

- Tờ khai thuế GTGT tháng

- Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra

- Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

* Chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc niên độ kế toán, phòng kế toán củacông ty phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý thuế và sở kế hoạch đầu tưnơi cung cấp đăng ký kinh doanh của công ty

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

2.2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh tại công ty:

Công ty chuyên kinh doanh sản xuất sản phẩm là các loại quần, áo thời trang

2.2.2 Các phương thức tiêu thụ của công ty và hình thức thanh toán.

Mục tiêu hoạt động của công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNGHIỆU HOÀNG NAM là: kinh doanh đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường Bởivậy mỗi phương án kinh doanh của công ty khi được duyệt đều đã thường đảm bảo

có đủ đầu ra và đầu vào cho hàng hóa và có hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

Doanh thu bán hàng của công ty chính là doanh thu hoạt động kinh doanhthương mại.

Do vậy nên phương thức thanh toán của công ty bao gồm thanh toán bằngtiền mặt, séc, chuyển khoản

2.2.3 Kế toán bán hàng.

Quá trình bán hàng là quá trình trao đổi, thực hiện giá trị của hàng hóa, mànếu xét theo phương diện vốn thì đó là quá trình chuyển hóa tù hàng hóa sang vốntiền tệ hoặc vốn thanh toán Kết thúc quá trình bán hàng là việc khách hàng nhậnhàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Số tiền đã thu được hoặc phải thutính theo giá bán của hàng hóa đã được xác định là bán đó gọi là doanh thu

Theo chế độ, kế toán chỉ được hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóaxuất bán khi khách hàng đã trả hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng hóa đó

2.2.3.1 Kế toán chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng.

* Chứng từ ban đầu

- Hóa đơn ( GTGT)

- Hợp đồng bán hàng

- Biên bản nhận nợ

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của Ngân Hàng

Trang 11

TK 112 – Tiền gửi Ngân Hàng.

* Hệ thống sổ kế toán.

- Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán

- Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng

Công ty chủ yếu là kinh doanh hàng quần, áo theo đơn đặt hàng của kháchhàng và tùy thuộc vào việc xuất bán cả lô hàng cho một khách hàng haychia nhỏ lô hàng bán cho một ài khách hàng Hàng ngày, căn cứ vào hóa

đơn GTGT, kế toán lên sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu

khách hàng, thuế GTGT phải nộp, thẻ kho chi tiết từng loại mặt hàng hóa, bảng kêchứng từ hàng hóa bán ra

Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc, kế toán viết phiếuthu kèm hóa đơn GTGT, từ đó lên sổ quỹ tiền mặt và chứng từ ghi sổ

Trang 12

kinh doanh giao trả lại cho phòng kế toán để lên chi tiết công nợ cho từng kháchhàng.

* Trong trường hợp khách hàng thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để viết phiếu thu và lên bảng tổng hợpchứng từ và chứng từ ghi sổ:

Bảng 2: Hóa đơn GTGT.

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01/GTKT – 3LL

Liên 3: Dùng để thanh toán DE/2007

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam

Địa chỉ: Số 2 – Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: 04 62978030 Mã số:

Trang 13

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH MINH TRANG

Đơn vị: Công ty TNHH MINH TRANG

Địa chỉ: số 56 Nguyễn Lương Bằng – Đống Đa – Hà Nội

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

1 Bộ quần, áo đồng

phục nam

Chiếc 56 580.000 32.480.000

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.248.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi năm triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn đồngchẵn./

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( ký và ghi rõ họ, tên) ( ký và ghi rõ họ, tên) ( ký Đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆUHOÀNG NAM

Bảng 3: Phiếu thu.

Trang 14

Đơn vị: PHIẾU THU Quyển số: 05 Mẫu số 02-TT

Địa chỉ: Ngày 03 tháng 12 năm 2007 Số: 45 QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT Telefax:

Nợ: 111 Ngày 1/1/1995 của BTC

Có: 511, 33311

Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH TM DV Nhạc Cụ Hoàng Huy

Địa chỉ: Tầng 3 – tòa nhà VinCom – 56 Bà triệu – Hai Bà Trưng – Hà Nội.

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng.

Số tiền: 49.880.000 viết bằng chữ: Bốn mươi chín triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./

Kèm theo: 01 chứng từ gốc Hóa đơn GTGT số 004173.

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi chín triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp Thủ quỹ (ký, đóng dấu, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

+ Tỷ lệ ngoại tệ ( vàng, Bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNGHIỆU HOÀNG NAM

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu thu tiền mặt, không vào sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng điện tử, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết thuế GTGT và bảng tổnghợp chứng từ bán hàng

Nợ TK 111:

Có TK 511:

Trang 15

Bảng 5: Chứng từ ghi sổ

Trang 16

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

* Trong trường hợp khách hàng mua hàng thanh toán bằng chuyển khoản:

Minh họa cho quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng trên chúng ta xem xét cụthể trường hợp sau:

- Trong kỳ, ngày 22/12/2007 phòng kinh doanh xuất lô hàng bán cho công tyTNHH HÙNG CƯỜNG Tổng giá trị lô hàng là 67.000.000 đồng Bên phía công

ty HÙNG CƯỜNG đã chấp nhận lô hàng Sau đó, công ty chuyển tiền qua ngânhàng để thanh toán

Bảng 6: Hóa Đơn GTGT.

Trang 17

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01/GTKT – 3LL

Liên 3: Dùng để thanh toán DE/2007

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam

Địa chỉ: Số 2 – Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: 04 62978030 Mã số:

Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần Thế Giới Di Động

Đơn vị: Công ty Cổ Phần Thế Giới Di Động

Địa chỉ: số 278 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

1 Bán đồng phục quần,

áo nam

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.800.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi năm triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( ký và ghi rõ họ, tên) ( ký và ghi rõ họ, tên) ( ký Đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

Bảng 7: Phiếu giao hàng.

Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM

Số 2 – Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội

Trang 18

PHIẾU GIAO HÀNG

Tên khách hàng: Công ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin ASTECH

Địa chỉ: Số 230 – Chùa Bộc – Đống Đa – Hà Nội

STT Tên hàng SL

(bộ)

Đơn giá Thành tiền

1 Bộ quần âu, áo sơ mi nam

Bảng 8: Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người mua.

CÔNG TY TNHH THỜI TRANG Mẫu số: S17-SKT/DNN

Trang 19

CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM Ban hành theo Quyết định số 1177

TC /QĐ/CĐKT

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

Năm 2007

Tài khoản: 131 – Phải thu của khách hàng

Đối tượng: Công ty TNHH Âm Thanh và Nhạc Cụ Hoàng Huy

Trang 20

0 0 0

Trang 21

Số tài khoản: 12010000131117 Tại Ngân Hàng ĐTPT Việt Nam.

Địa chỉ: Số 2 – Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội

Số tiền: VNĐ 110.462.200

( Một trăm mười triệu bốn trăm sáu hai nghìn hai trăm đồng chẵn./)

Nội dung: Thanh toán tiền hàng

GIAO DỊCH VIÊN LIÊN 1 PHÒNG NGHIỆP VỤ

Căn cứ vào giấy báo có của Ngân Hàng, kế toán ghi giảm các tài khoản phảithu vào chứng từ ghi sổ để làm căn cứ ghi sổ cái TK 511

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO (Trang 2)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                         Mã số - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số (Trang 13)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                         Mã số - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số (Trang 17)
Bảng 8: Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người mua. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 8 Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người mua (Trang 18)
Bảng 9: Bảng tổng hợp chứng từ bán hàng. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 9 Bảng tổng hợp chứng từ bán hàng (Trang 19)
Bảng 11: Giấy báo Có. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 11 Giấy báo Có (Trang 20)
Bảng 10: Chứng từ ghi sổ. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 10 Chứng từ ghi sổ (Trang 20)
Bảng 13: Sổ cái TK 511. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 13 Sổ cái TK 511 (Trang 22)
Bảng 14: Chứng từ ghi sổ. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 14 Chứng từ ghi sổ (Trang 23)
Bảng 15: Bảng kê chi tiết nhập xuất tồn hàng hóa  công ty TNHH Thời Trang Cho Thương Hiệu Hoàng Nam. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 15 Bảng kê chi tiết nhập xuất tồn hàng hóa công ty TNHH Thời Trang Cho Thương Hiệu Hoàng Nam (Trang 26)
Bảng 17: sổ cái TK 632. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 17 sổ cái TK 632 (Trang 27)
Bảng 18: Chứng từ ghi sổ. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 18 Chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Bảng 21:Chứng từ ghi sổ. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 21 Chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Bảng 22: sổ cái tài khoản TK 641 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 22 sổ cái tài khoản TK 641 (Trang 33)
Bảng 23: Chứng từ ghi sổ. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM
Bảng 23 Chứng từ ghi sổ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w