Hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất phân phối điện năng, đồng thời có những hoạt động phụ như xây lắp, sửa chữa đường dây trạm biến thế, kinhdoanh vật liệu điện… Tiền thâ
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ở CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 - Đặc điểm tình hình chung về công ty Điện lực Thành phố Hà Nội 2.1.1 - Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Điện lực thành phố Hà Nội- tên giao dịch đối ngoại là Ha noi powercompany có trụ sở chính đặt tại 69 Đinh Tiên Hoàng – Hoàn Kiếm – Hà Nội, đượcthành lập ngày 1/4/1895, tiền thân là sở điện lực Hà Nội Công ty Điện lực Thànhphố Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Tổng công ty Điện lực ViệtNam, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập và có đầy đủ tư cách pháp nhân Hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất phân phối điện năng, đồng thời
có những hoạt động phụ như xây lắp, sửa chữa đường dây trạm biến thế, kinhdoanh vật liệu điện…
Tiền thân của công ty Điện lực Thành phố Hà Nội là Nhà máy đèn Bờ Hồ.Năm 1982 sau khi thực dân Pháp xâm chiếm toàn bộ nước ta, chúng tiến hành xâydựng nhà máy đèn Bờ Hồ với vốn đầu tư ban đầu là 3 triệu Frăng Năm 1894 hoànthành tổ máy phát điện một chiều công suất 500kw Năm 1899 đặt một máy group
500 mã lực để chạy tàu điện Năm 1903 đặt thêm một máy phát điện đưa công suấtNhà máy đèn Bờ Hồ lên 800kw
Sau đại chiến thế giới lần thứ nhất, Tư bản Pháp gấp rút tiến hành cuộc khaithác thuộc địa lần thứ 2 ở Việt Nam Để phục vụ cho chính sách thuộc địa, năm
1925 Thực dân Pháp đã mở rộng mạng lưới dây cao thế là 653 km cáp ngầm ở nộithành Hà Nội
Tháng 8/1945, cùng với nhân dân thủ đô, công nhân nhà máy đèn Bờ Hồ đãđứng lên lật đổ chính quyền thực dân phong kiến Ngày 19/12/1946 hưởng ứng lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, thợ điện thủ đô đã tích cực thamgia vào cuộc kháng chiến lâu dài, anh dũng của dân tộc
Đến 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, với âm mưu phá hoạinền kinh tế nước ta, gây ảnh hưởng xấu tới quần chúng nhân dân ở nhà máy đèn
Bờ Hồ thực dân Pháp dự định rút khỏi miền Bắc sẽ phá huỷ máy móc mang đi cáctài liệu quan trọng, vận động công nhân lànhnghề di cư Dưới sự lãnh đạo củaĐảng, công nhân nhà máy đã tổ chức lực lượng đấu tranh cương quyết không chobọn chủ tháo dỡ máy móc Ngày 10/10/1954 chính phủ về tiếp quản thủ đô, nhàmáy được bảo vệ Cho đến cuối năm 1954, sản lượng điện thương phẩm cho HàNội là 17,2 triệu kwh, lưới điện chỉ còn 819 kw đường dây cao hạ thế các loại
Trang 2Toàn bộ công nhân viên nhà máy chỉ còn 716 người sau khi hoà bình lập lại, ngànhđiện được Đảng và chính phủ đặc biệt quan tâm và phát trển Tỷ trọng đầu tư vàongành điện với tổng số vốn đầu tư của nền kinh tế quốc dân chiến 7,4% Nhờ đócông suất ngành điện tăng 3,7 lần so với năm 1954 Mặc dù ngành điện còn gặpnhiều khó khăn về vật chất và thiết bị nhưng đến năm 1955 đã khôi phục xongđường dây cao thế Hà Nội–Sơn Tây, đảm bảo an toàn sản xuất Thời kỳ này nhàmáy chuyển từ phương thức cấp điện chủ yếu cho sinh hoạt sang phương thức cấpđiện phục vụ cả sản xuất lẫn đời sống sinh hoạt của nhân dân thủ đô Sản lượngđiện năm 1955 là 23,2 triệu kwh, năm 1960 đã tăng lên 89,3 triệu kwh.
Trong kế hoạch năm năm lần thứ nhất, nhiều nhà máy nhiệt điện được xâydựng và đi vào sử dụng các trạm cao thế 110 kV được đưa vào vận hành Lúcnày, nhà máy đèn bờ hồ được đổi tên thành sở quản lý và phân phối điện khu vực
I Sở được giao quản lý trạm 110 kV Đông Anh và phần lớn ở đờng dây 110 kV.Tính đến cuối năm1964 sản lượng điện thương phẩm đã đạt được 251,5 triệu kw h(riêng khu vực Hà nội là : 82,5 triệu kwh) gấp 12 lần so với năm 1954
Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước, được sự chỉ đạo chặt chẽ kịp thời củathành
uỷ, UBND Thành phố Hà Nội, cán bộ công nhân viên sở quản lý và phân phốiđiện khu vực I (gọi tắt là sở điện) đã đề ra các phương án nhằm đảm bảo cấp điệncho các trọng điểm, phục vụ kịp thời cho công tác chiến đấu, bảo vệ tổ quốc, cấpđiện cho các cơ quan quan trọng của Đảng và chính phủ
Sau khi hiệp định Paris được kí kết, cán bộ sở điện đã nhanh chóng khẩntrương khôi phục sản xuất, và sinh hoạt của nhân dân Điện năng thương phẩmcung cấp năm 1974 lên tới 286,9 triệu kwh( khu vực Hà Nội là 189,3 triệu kwh)tăng gần 100 triệu kwh so với năm 1972
Mùa xuân 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước chuyển sang giaiđoạn phát triển mới Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ Nghĩa xã hội Thực hiện kếhoạch 5 năm lần thứ hai, sở điện gặp rất nhiều khó khăn Mất cân đối giữa nguồn
và lưới điện, thiết bị máy móc đã cũ nát, thiếu phụ tùng thay thế thiếu thông tinliên lạc Để khắc phục những khó khăn trên, CBCNV sở điện từng bước khôi phục,đại tu, đưa thêm trạm 110kv Chèm, Thượng Đình vào vận hành, xây dựng thêmcác đường dây ( 10- 35kv)
Đến năm 1980, sở quản lý và phân phối điện I được đổi tên thành sở Điệnlực Hà Nội Năm 1980, sở Điện lực Hà Nội được củng cố một bước về tổ chức sảnxuất các trạm 110kv tách khỏi sở để thành lập sở truyền tải Phân xưởng Diezeltách ra tành lập nhà máy Diezel Bộ phận đèn đường tách ra trở thành xí nghiệpđèn công cộng trực thuộc Thành phố Nhiệm vụ của sở điện lực lúc này là:
Trang 3- Quản lý vận hành lưới điện 35kv trở xuống.
- Kinh doanh phân phối điện
- Làm chủ đầu tư các công trình phát triển lưới điện
Năm 1984, lưới điện Hà Nội bắt đầu được cải tạovới qui mô lớn nhờ sự giúp đỡcủa Liên Xô Tuy nhiên, do nguồn điện còn nhiều khó khăn nên việc cấp điện cho
Hà Nội vẫn không ổn định, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh củanhân dân thủ đô Cuối năm 1984, điện năng thương phẩm đạt 604,8 triệu kwh( khuvực Hà Nội 273,4 triệu kwh) tăng 26,8 lần so với năm 1954 và lưới điện đã pháttriển tới 3646,58 km đường dây cao hạ thế
Năm 1989, các tổ máy của Nhà máy điện Hoà Bình lần lượt đưa vào hoạtđộng, nguồn điện của thủ đô dần được đảm bảo Do việc cải tạo lưới điện theo sơ
đồ của Liên Xô, chỉ mới đề cập đến việc cải tạo lưới điện trung thế nên lưới điệnphân phối hạ thế còn nhiều nhược điểm, tổn thất cao, sự cố nhiều Được sự đồng ýcủa Viện năng lượng, sở Điện lưc Hà Nội tiến hành cải tạo lưới điện hạ thế đảmbảo cho việc cấp điện ổn định, giảm tỷ lệ tổn thất
Từ năm 4/1995 Sở Điện lưc Hà Nội được đổi tên thành công ty Điện lưc Thànhphố Hà Nội, công ty Điện lưc Thành phố Hà Nội, đã mở rộng ra 9 quận huyện củathành phố khắc phục khó khăn để cung cấp điện thật tốt phục vụ cho sản xuất kinhdoanh trên toàn thành phố Hà Nội.Năm 1997 để phục vụ cho công cuộc đổi mới vàquy hoặch đô thị mới công ty Điện lưc Thành phố Hà Nội thành lập thêm hai điệnlực Thanh xuân và Điện lực Tây Hồ để phục vụ tốt cho công tác sản xuất
2.1.2 - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở công ty.
Do điện lực là một ngành sản xuất rất quan trọng nên nó phải đi trước cácngành kinh tế khác một bước Sản phẩm điện không phải là sản phẩm hiện vật nhưcác ngành công nghiệp khác mà là sản phẩm dưới dạng năng lượng Qui trình sảnxuất vừa mang tính chất của ngành khai thác( thuỷ điện), vừa mang tính chất củangành công nghiệp chế biến Qui trình sản xuất từ thuỷ điện, nhiệt điện… có khácnhau nhưng đều cho một loại sản phẩm là điện, không nhiều dạng sản phẩm nhưcác ngành khác
Qui trình công nghệ kỹ thuật của công ty Điện lực hoàn chỉnh bao gồm cáckhâu sau: phát điện, truyền tải và phân phối điện, đây là một quá trình khép kín cótác động qua lại trực tiếp với nhau Thời gian sản xuất ra điện và tiêu dùng điệncũng đồng thời Ngành điện không có sản phẩm tồn kho không có bán thành phẩm
và sản phẩm dở dang như các ngành sản xuất khác vì vậy tiêu dùng điện có ảnhhưởng đến sản xuất điện Việc tiêu dùng điện hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố kỹthuật tự trang bị, đầu tư của ngành điện người sử dụng điện không làm chủ được
Trang 4sản phẩm mà mình đã mua và phụ thộc vào sự điều hành sản xuất, truyền tải vàphân phối của người bán việc sản xuất được gia cho các nhà máy sản xuất điệnđảm nhận như các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện Sản phẩm của các nhà máy điện
là sản lượng điện đã sản xuất ra trừ đi lượng điện dùng để sản xuất điện, sản lượngđiện này gọi là sản lượng điện thanh cái
Điện do các nhà máy sản xuất ra, muốn đưa đến người sử dụng điện qua hệthống truyền tải, phân phối điện Chức năng này được giao cho các công ty truyềntải điện lực đảm nhiệm trên địa bàn thành phố Hệ thống truyền tải điện gồm : Cột,đường dây cao thế từ 66kV đến 220kV hệ thống trung thế từ 6kV đến 35kV cáctrạm biến thế và các mạng lưới điện hạ thế Hệ thống truyền tải điện đi càng xa,càng mở rộng, lại càng hao hụt nhiều ở đường dây và trạm biến áp Sản lượng điệncủa hệ thống truyền tải phân phối là lượng điện thương phẩm tức là sản lượng điệntruyền dẫn đến người.Điện thương phẩm bằng điện thanh cái của nhà máy phátđiện đưa lên máy truyền tải trừ đi sản lượng điện hao hụt mất mát trên hệ thốngtruyền tải và phân phối (tổn thất điện)
SƠ ĐỒ: QUY TRÌNH SẢN XUẤT - TRUYỀN TẢI - PHÂN PHỐI ĐIỆN
2.1.3 - Đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty:
2.1.3.1 Nhiệm vụ chung:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch không ngừng phát triển và sản xuất kinhdoanh nâng cao sản lượng điện thực hiện một cách có hiệu quả, thực hiện đầy đủnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất ứng dụngtiến bộ khoa học
2.1.3.2 - Nhiệm vụ cụ thể
Quản lý và vận hành các thiết bị truyền tải, trung và hạ áp, đảo bảo tốt việccung cấp điện, thực hiện tốt kế hoạch hàng năm và kế hoặch 5 năm do ngành đề ra -Xây dựng phương án quy hoạch và phát triển lưới điện cao và hạ áp cho cácthời kỳ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch bảo dưỡng các thiết bị trên lưới nhằmngày càng hoàn thiện lưới điện Hà nội
- Thí nghiệm và tổ chức sở điện và thiết bị điện
- Xây lắp điện
- Sản xuát phụ kiện và thiết bị điện
Tiêu thụ điện các doanh nghiệp, nhà máy và các hộ
Phân phối điện các trạm biến áp
Truyền tải điện qua đường dây
Phát điện nhà
máy sản xuất
điện
Trang 5- Tổ chức và hoàn thiện hệ thống kinh doanh truyền tải và phân phối điệnnăng trên khu vực Hà nội, thực hiện nghĩa vụ nộp tiền điện cho Tổng công
ty và ngân sách Nhà nước Các dịch vụ khác liên quan đến ngành điện, phấnđấu giảm chi phí quản lý trong sản xuất kinh doanh
- Trong những năm công ty Điện lực Thành Phố Hà nội đã không ngừng lớnmạnh thông qua một số chỉ tiêu về kinh tế của công ty như sau:
Nguồn vốn kinh doanh:
31-12-1999 229.530.441.080 215.246.610.141 14.283.799.939
31-12-2000 807.623.055.080 423.707.949.429 383.915.105.651
31-12-2001 435.936.826.951 414.086.148.545 21.850.678.150
-Tổng lợi nhuận năm 2000 : 59.279.591.751 đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty : 3.300 người
- Tổng lợi nhuận năm 2001 : 54.376.406.312 đồng
Tổng số CBCNV của công ty : 3337 người
Kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ nhà nước :
Một số chỉ tiêu đành giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
Trang 62.1 Khả năng thanh toán tiến hành 2,28 2,32
3 Tỷ suất sinh lời
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /TTS
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /nguồn VCSH 6,57% 8,85%
2.1.3.3 - Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ, tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty.
a Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.
Ban giám đốc gồm:
- 1 Giám đốc là người đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên, người cóquyền quyết định việc điều hành mọi hoạt động sản xuất điều hành kinh doanhcủa công ty và chịu trách nhiệm trước tập thể người lao động và nhà nước về kếtquả kinh doanh bán điện Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho phó giám đốc,giám đốc công ty còn trực tiếp chỉ đạo thông qua các trưởng phòng kế toán- tàichính, phó phòng kinh doanh
- Các phó giám đốc(1 phó giám đốc kỹ thuật, 1 phó giám đốc kinh doanhbán điện, 1 phó giám đốc ĐTXDCB) có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc, trựctiếp chỉ đạo các bộ phận phòng ban được uỷ quyền, và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về các mặt được giao
- Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của quản lý sản xuấtkinh doanh chịu sự lãnh đạo và giúp việc cho ban giám đốc, đảm bảo cho mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty được liên tục Các điện lực nội ngoại thànhđược công ty phân cấp quản lý vận hành lưới điện thực hiện công tác kinh doanhbán điện thuộc địa dư quận, huyện và tổ chức tốt việc thu nộp tiền điện, đảm bảothu nhanh nộp đủ, không để khác hàng nợ đọng nhiều Ngoài ra trong công tác xâydựng và phát triển mạng lưới điện, các điện lực còn tổ chức thi công lắp đặt công
tơ cho khách hàng, nhận đại tu sửa chữa đường dây và trạm biến áp
Giám Đốc
Trang 7Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc ĐT Xây dựng
Phòng quản lý dự án
Phòng kinh doanh
Trung tâm máy tính
Phòng quản lý xây dựng
Phòng quản lý điện nông thôn
Trung tâm thiết
11 Xí nghiệp điện lực các quận huyện
Trang 8b,Chức năng của công ty.
- Tổ chức kinh doanh điện năng và vận hành lưới điện
- Khảo sát và sửa chữa điện, thiết bị điện
- Xây lắp điện
- Sản xuất phụ điện và thiết bị điện
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện
- Các dịch vụ khác liên quan đến ngành điện
c, Nhiệm vụ của công ty.
Công ty chuyên kinh doanh bán điện cho các cơ sở sản xuất, các tổ chức, các
hộ tiêu dùng trong khu vực Thành phố Hà Nội, đồng thời với hoạt động truyền tải
và phân phối điện năng
Để thực hiện tốt các chức năng trên công ty có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức tốt công tác kế hạch hoá
+ Lập kế hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn
+ Lập kế hoạch điện năng thương phẩm, kế hoạch cung ứng điện cho cácthành phần kinh tế địa phương
+ Lập kế hoạch cải tạo và nâng cấp lưới điện phân phối
+ Lập kế hoạch kinh doanh mua bán điện
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: như nộp các khoản doanhthu,thuế lợi tức, thuế tài nguyên, thu trên vốn và các khoản trong đơn vị trựctiếp kinh doanh
- Quản lý chặt trẽ khách hàng điện năng thương phẩm
- Tổ chức công tác cán bộ lao động tiền lương và đào tạo
- Tổ chức công tác quản lý lưới điện trong thành phố
- Tổ chức tốt công tác phát triển điện nông thôn
- Đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục chất lượng
- Phấn đấu giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán, nhiệm vụ, chức năng.
Bộ máy kế toán của công ty Điện lực Hà Nội được tổ chức thành phòng kế toántài chính, chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp của Giám đốc công ty thông qua trưởngphòng kế toán
- Phòng tài chính kế toán có chức năng quản lý và giám sát mọi hoạt động kinh tếtài chính của công ty, đảm bảo cân đối tài chính phục vụ công tác sản xuất kinhdoanh Đảm bảo tính đúng đắn, trung thực trong quá trình hạch toán, góp phầnnâng cao hiệu quảan xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ của đơn vị nhà nước
Trang 9- Phòng có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê trong phạm vi toàn đơn vị, giúp Giám đốc có các thông tin về kinhtếvà phân tích các hoạt động kinh doanh thực tế của công ty,từ đó có các quyếtđịnh hay đường lối đúng đắn, có kế hoạch sản xuất của công ty Ngoài ra,phòng còn hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận khác trong công ty thựchiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ quản lý và hạch toán tài chính.
- Phòng có nhiệm vụ thực hiện lập kế hoạch thu tài chính theo từng thời kỳ, ghichép đầy đủ và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và có hệ thống
số liệu về tình hình luân chuyển, sự vận động của vật tư, tiền vốn, theo dõi phảnánh kịp thời sự biến động của tài sản cố định về hiện vật và giá trị( số lượng,chủng loại, điểm sử dụng…) Qua việc quản lý chặt chẽ tài sản, vật tư, tiền vốn
kế toán tính toán và phân bổ cho các đối tượng Bên cạnh đó, phòng còn tổnghợp vốn lập kế hoạch xin cấp vốn với ngành với nhà nước
Từ ngày 1/1/1995 Công ty Điện lực TP Hà Nội được chọn làm thí nghiệm ápdụng hệ thống tài khoản mới theo quy định số 1205- TC/CĐKT Bộ Tài Chính ngày14/12/1996 Công ty đã chính thức áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp thốngnhất trong cả nước
Các bộ phận cấu thành bộ máy có nhiệm vụ thực hiện các công việc kế toán,thống kê một phần hành của mình, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận khác trong đơn
vị thực hiện việc lập báo cáo kế toán
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý vào yêucầu, trình độ quản lý tổ chức phòng kế toán tài chính của công ty như sau
Tổng số công nhân viên trong phòng gồm 21 người, trong đó có 19 nữ và 2 namđược phân bổ như sau:
+ 1 kế toán trưởng( trưởng phòng kế toán) bao quát chung, chịu trách nhiệmtrước giám đốc về toàn bộ hoạt động về tài chính kế toán
+ 2 phó phòng trong đó : +) 1 phụ trách kế toán sản xuất
+) 1 phụ trách kế toán XDCB
+ 1 kế toán tổng hợp: tập hợp số liệu từ bảng kê, nhật ký, làm các báo cáotổng hợp
+ 1 kế toán giá thành và sửa chữa lớn
+ 1 kế toán tiền lương và BHXH chịu trách nhiệm thanh toán lương, tiềnthưởng,BHXH, và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên
+ 1 kế toán công nợ
+ 1 kế toán ngân hàng
+ 1 kế toán quĩ và thuế
Trang 10+ 1 kế toánTSCĐ.
+ 1 thủ quĩ
+ 5 kế toán vật tư
+ 1 kế toán XDCB
+ 1 kế toán tiêu thụ sản phẩm và phân phốm kết quả
+ 1 kế toán vốn ( gồm vốn vay, quĩ…)
+ 1 kế toán quyết toán
+ 1 kế toán quĩ
Trang 11
-Trư ởngưphòngưtài chínhưkếưtoán
Phóưphòngưkế
toánưsảnưxuất
Phóưphòngưkế toánưXDCB
l ơng và BHXH
Kế toán vật t
Kế toán vốn tiền và thanh toán
Kế toán nguyê
n vật liệu
Kế toán quyết toán công trình
Kế toán chi phí
và tính giá
và xác
định KQKD
Phòng
kế toán
ở các
đơn vị trực thuộc
Kế toán tổng hợp và kiểm tra
Kế toán tổng hợp và kiểm tra
Kế toán nguồn vốn và các quỹ
Nhân viên kế toán các
x ởng
đội
Quan hệ chỉ đạo
GIámưĐốc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
( Vừa tập trung vừa phõn tỏn )
Trang 122.1.3.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán – hình thức kế toán bằng hệ thống
sổ
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ thực hiện việc lập kế hoạch thu chi tàichính theo từng kỳ, lập kế hoạch vay vốn ngân hàng theo dõi về tài sản cố định,tổng hợp vốn, lập kế hoặc xin cấp vốn với ngành và nhà nước, theo dõi tình hìnhnộp tiền điện Các bộ phận cấu thành bộ máy kế toán, có nhiệm vụ thực hiện cáccông tác kế toán, thống kê một phần của mình, hướng dẫn kiêm tra các bộ phậnkhác trong đơn vị thực hiện việc lập báo cáo kế toán
Từ ngày 1-1-1995 công ty đã được cho thí điểm áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán mới theo quyết định 1205- TC/CĐKT của Bộ tài chính ngày 14-12-1994 Từtháng 3 –1996 công ty chính thức áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp thốngnhất trên toán trong cả nước
Để phù hợp với quy mô, trình độ quản lý và yêu cầu của công tác kế toán Công
ty Điện lực thành phố Hà nội đã áp dụng hình thức nhật ký chung để tổ chức côngtác kế toán của mình Đồng thời công ty áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán hàng tồn kho, nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá vàgiá trị còn lại và phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp tuyếntính(bình quân theo thời gian) đã được áp dụng để tính khấu hao Và hiện nay công
ty còn thực hiện kế toán trên mạng máy vi tính của toàn ngành sản xuất điện
Công ty áp dụng rộng rãi thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ phâncấp hạch toán
Công ty hạch toán tập trung sản xuất điện, hạch toán tổng hợp sản xuất khác Công ty quản lý tập trung quản lý nguồn vốn khấu hao, nộp ngân sách thuế thunhập doanh nghiệp trên toàn công ty và các loại thuế khác của văn phòng công ty
và điện lực
Các đơn vị: đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện, các đơn vị thực hiệnnộp đầy đủ doanh thu về hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty và công tycấp đầy đủ chi phí cho các đơn vị
Trình tự ghi sổ kế toán công ty Điện lực thực hiện theo sơ đồ hình thức Nhật kýchung:
Trang 13CHỨNG TỪ GỐC
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Số nhật ký chung
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁOTÀI CHÍNH
Quy trình luân chuyển chứng từ.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,biên bản kiểm kê vật tư, biên bản kiểm nghiệp vật tư, biên bản đánh giá vật tư …
Kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết
Các chứng từ ngân hàng, tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó được ghi vào cácbản phân bổ
Từ đó vào các bảng kê, nhật ký chứng từ liên quan
Cuối tháng căn cứ vào các bảng phân bổ, các bảng kê, nhật ký để ghi vào sổ cái Căn cứ vào sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Cuối tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các nhật ký chứng từ với nhau, giưacác nhật ký và bảng kê, giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết
căn cứ vào số liệu từ các nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái và các bảng tổng hợp
số liệu chi tiết lập báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ ở công ty Điện lực thành phố Hà Nội
2.2.1 Đặc điểm TSCĐ ở công ty
Trang 14Do ngành Điện là ngành một ngành có đặc thù riêng so với các ngành khác nênTSCĐ tậi công ty chiếm tỷ trọng trong tổng sổ TS TSCĐ đóng vai trò rất quantrọng trong cả sản xuất kinh doanh lẫn việc thực hiện những nhiệm vụ được nhànước giao.
Ngay từ khi mới thành lập công ty đã rất trú trọng tới việc đầu tư các thiết bịmáy móc hiện đại So với các công ty cũng ngành thì TSCĐ trong công ty đượctrang bị tương đối đầy đủ về cả số lượng và chất lượng
Yêu cầu của công ty đòi hỏi TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ cả về mặt giá trị vàhiện vật
+ Về mặt giá trị : được thực hiện ở phòng kế toán của công ty Phòng Tàichính kế toán trực tiếp lập sổ sách, theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ theochỉ tiêu giá trị Tính toán, ghi chép việc trích khấu hao TSCĐ, thu hồi vốn đầu tưTSCĐ
+ Về mặt hiện vật: bao gồm một số TSCĐ như nhà cửa vật kiến trúc, máy mócthiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, các loại máy biến áp, đồng hồ đo điện,máy tính, máy in, thiết bị quản lý…
Công ty điện lực thành phố Hà nội ngoài việc tăng cường công tác quản lý, bảo
vệ an toàn TSCĐ và đảm bảo chất lượng thông tin kế toán, công tác quản lý vàhạch toán TSCĐ, còn thực hiện đúng theo các quy định mà Tổng công ty đã đề ra Việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ được thực hiện bằng phần mềm máytính ACS software được viết trên ngôn ngữ powerBuider 6,5 với hệ quản trị cơ sở
dữ liệu SQL SERVER 6,5 chạy trên môi trường mạng với hệ điều hành Windows.VIệc quản lý TSCĐ có mục đích giúp nhà Kế toán quản lý chặt chẽ TSCĐ
2.2.1.1 Phân loại TSCĐ.
Số liệu chi tiết về TSCĐ tại công ty tính đến ngày 31-12-2000 như sau:
Tổng nguyên giá trị TSCĐ là 101976549599 trong đó :
a Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
- TSCĐ của công ty được đầu tư từ các nguồn:
+ TSCĐ được đầu tư bằng nguồn ngân sách cấp : 560.208.064.165
+ TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ xung : 144.006.888.303
+ TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay là: 42.808.121.822
+ TSCĐ chưa rõ nguồn là : 272.742.421.309
Tổng cộng : 1.019.763.495.599
b Theo đặc trưng kỹ thuật
Hiện nay công ty chưa đánh giá được giá trị TSCĐ vô hình nên toàn bộ TSCĐhiện có của công ty đều là TSCĐ hữu hình
+Nhà cửa vật kiến trúc : 2.778.258.351
Trang 15a Đánh giả TSCĐ theo nguyên giá.
Theo cách đánh giá này, nguyên giá TSCĐ của công ty được tính trong từngtrường hợp cụ thể như sau:
Nguyên giá TSCĐ mua sắm = Giá mua TSCĐ theo hoá đơn + chi phí vậnchuyển lắp đặt chạy thử + thuế TS + thuế VAT + thuế NK(nếu có )
VD: Ngày 23-12-2001 công ty đã mua 14 máy tính chủ SERVERCOMPACK
ML 350 của công ty máy tính truyền thông CMC với giá mua 25.272.000đồng,
thuế suất thuế VAT 5 % Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên bản bàn giaothiết bị giữa công ty điện lực Hà nội và công ty máy tính truyền thông CMC, kếtoán công ty xác định nguyên TSCĐ máy tính là :
Nguyên giá = 25.272.00 x 14 + 25.272.000 x 5 % x 14
= 353.808.000 + 17.696.400 = 371.498.400đồng
b Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - GTHM luỹ kế củaTSCĐ Thông thường vào cuối năm Tổng công ty đều có quyết định kiểm kê lạiTSCĐ Trong đó công tác hạch toán theo giá trị ghi trên sổ sách còn lại củaTSCĐ thực tế kiểm kê và giá trị còn lại của TSCĐ khi đánh giá lại công ty sửdụng để xem xét, đánh giá công tác quản lý và sử dụng TSCĐ là tốt hay khôngtốt
2.2.2.Tổ chức hạch toán ở công ty
Việc hạch toán TSCĐ được thực hiện theo trình tự sau:
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh ( kèm theo chứng từ gốc, kế toán tiến hànhphân loại các nghiệm vụ và lập dữ liệu vào máy tính, song song, kế toán tiến hànhghi chép số liệu vào các sổ kế toán chi tiết Đây là việc làm hết sức cần thiết gúpcho việc kiểm tra đối chiếu số liệu đồng thời làm giảm rủi ro khi máy có sự cố Cáccông việc còn lại như lên các sổ tổng hợp Nhật ký chung, sổ cái, báo cáo tại chính
Trang 16… thì được thực hiện trên máy tính đối với những phần hành chưa có phần riêngthì làm trên Excel để giảm bớt khối lượng công việc.
Hệ thống theo dõi sổ sách gồm:Thẻ TSCĐ,Sổ chi tiết TSCĐ theo từng đơn vị
sử dụng,Sổ cái TK 211, TK 214,Sổ Nhật ký chung,Bảng tổng hợp tình hìnhtăng giảm TSCĐ
Trang 17BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ
QUÍ IV NĂM 2001
Nhóm TSCĐ
Nhà cửa vật kiến trúc
-Mua sắm, xây dựng mới 2.008.986.447 102.227.301.547 36.389.894.321 10.563.259.280 16.136.364 151.205.577.959
Trang 18Nhóm TSCĐ
Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết
bị
Máy móc thiết bị
Tiết bị dụng
II GIÁ TRỊ ĐẴ HAO MÒN
1 Dư đầu kỳ 10.991.233.221 154.439.499.389 250.957.281.652 12.171.336.673 87.324.460 428.646.675.845
2 Tăng trong kỳ 653.309.317 40.792.458.067 31.206.339.151 4.959.127.591 18.433.600 77.692.667.726-Do trích KHCBTSCĐ 653.309.317 40.792.458.067 26.936.442.451 4.959.127.591 18.433.600 73.359.771.026
-Chuyển tài sản cho
Trang 19*Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguồn hình thành:
CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ
QUÍ IV NĂM 2001 Tên tài sản Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
2.2.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty
Tại công ty kế toán TSCĐ sử dụng phần mềm do Tổng công ty viết, công tác
kế toán được thực hiện theo các hình thức sau:
Trang 20- Khi tăng TSCĐ, kế toán lập hồ sơ cho TSCĐ gồm :
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản nghiệp thu kỹ thuật TSCĐ
+ Hoá đơn GTGT của bên bán
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
Sau khi đã lập hồ sơ cho TSCĐ, tăng thì sẽ được phân loại theo yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp Mỗi TSCĐ có một số hiệu và được vào sổ chi tiết TSCĐtrước khi vào các sổ tổng hợp liên quan
- Khi giảm TSCĐ ( do nhượng bán, thanh lý, điều chuyển nội bộ …) kế toán sẽlập hồ sơ giảm TSCĐ cùng với những chứng từ cần thiết như:
- Quyết định của các cấp có thẩm quyền ( nếu có )
V/v: tăng tài sản
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch SXKD chung của công ty
Căn cứ yêu cầu của Văn phòng công đoàn
Chiểu đề nghị của ông trưởng phòng kế hoạch
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay giao 1 Điều hoà nhiệt độ 2 cục 1 chiều LG công suất 18000 BTU
Nguồn vốn: ĐTPT của công ty
Cho: Văn phòng công đoàn quản lý
Trang 21Điều 2: tăng tài sản từ tháng 12 năm 2001
Điều 3: Các ông bà: Trưởng phòng TCKT, văn phòng công đoàn chiểu quyết định
thi hành nghiêm chỉnh
NỘI
Lưu P2
Trang 22CÔNG TY ĐIỆN LỰC TPHÀ NỘI
ĐƠN VỊ: VĂN PHÒNG
Mẫu sô: 01 TSCĐ
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2001
Căn cứ vào quyết định số: 827ĐVN/ĐLHN-KH ngày 12 tháng 10 năm 2001 về việc bàn giao TSCĐ
Chúng tôi gồm
Đại diện bên giao: Ông Nguyễn Văn Sơn- Chức vụ: Chánh văn phòng
Đại diện bên nhận: Bà Bùi Phương Hiền- Chức vụ: Phó chủ tịch công đoàn
PA: Tiến hành giao nhận TSCĐ
Ký mã hiệu TSC Đ
Số hiệu TSC Đ
ĐV T
S L
CS Nướ
c sx
Năm sx
Nă m đư a ra sd
Đ V s d
N V Đ T
Theo sổ sách Tính nguyên giá
TSCĐ
G T H M
G T C L
M
CF VC NG
Đ T P T
13.799.97 0
0
PB: Tài liệu kỹ thuật và dụng cụ kèm theo
STT Tên quy cách phụ tùng và TL kỹ thuật ĐVT SL Giá trị( đ) Ghi chú
1 Công lắp, ống đồng, dây điện , Attomát Bộ 1 734.740 Số cục nóng Số cục lạnh
105KA00051 105KA00076
Trang 23Đại diện bên giao Đại diện bên nhận
Trang 24Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán lập sổ cái chi tiết tăng TSCĐ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ 1/12 đến 31/12/2001
TK 2115- TSCĐ - thiết bị, dụng cụ
cuốikỳ
2.2.2.2 1- Hạch toán tăng giảm TSCĐ ở công ty.
* Kế toán tăng TSCĐ ở công ty Điện lực thành phố Hà nội
- Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng của TSCĐ sau đó trình Tổng công ty duyệt Nếuđược chấp nhận, công ty tổ chức đấu thầu hoặc xem xét các bản chào giá cạnhtranh để chọn đơn vị cung cấp Hồ sơ mua sắm TSCĐ ít nhất phải đảm bảo đủ cácgiấy tờ sau:
Biên bản bàn giao và nghiệm thu TSCĐ, hoá đơn giá trị gia tăng của bên bán,phiếu nhập kho TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐvà cá chứng từ liên quankhác Khi đưa TSCĐ vào sử dụng phải có văn bản bàn giao TSCĐ cho bộphận sử dụng đồng thời lập phiếu xuất kho TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ kếtoán trên, kế toán lập các chứng từ tăng TSCĐ, lập thẻ TSCĐ và vào sổ chitiết TSCĐ, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 211…
Khi có biên bản bàn giao TSCĐ phòng kế toán của công ty sẽ xác định nguyêngiá TSCĐvà hạch toán như sau:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (TK 214,111,112,331…)
+Sau đây là một ví dụ cụ thể về nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm
VD:Trích số liệu ngày 23/12/2001 : công ty mua sắm 14 máy tính nhưServvercomparcl Ml0350 Hồ sơ tăng TSCĐ gồm có:
- Giấy đề nghị
- Đề nghị thanh toán
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 25- Hợp đồng mua bán máy máy tính chủ với công ty máy tính truyền thôngCMC.
II Đại diện người mua và nhà cung cấp.
Hợp đồng được ký kết vào ngày 17/10/2001 giữa các bên
1 Đại diện người mua bên A : công ty ĐLTPHN
Ông: Vũ Quang Hùng Chức vụ : Phó giám đốc công ty
Địa chỉ : 69 ĐinhTiên Hoàng - Hà nội
- Số tài khoản : 710A 00001
- Tại Hà nội: hội sở ngân hàng công thương Việt nam
2 Đại diện nhà cung cấp (bên B ):
Tên nhà thầu : công ty máy tính truyền thông CMC
Ông Nguyễn Trung Chính - Chức vụ : Giam đốc
Địa chỉ :16A Hàm Long Hà nội
Số tài khoản 001- 1.00.0023452 tại ngân hàng ngoại thương Việt nam
III Nội dung của hợp đồng
1 Nội dung của hợp đồng bao gồm các từ và thuật ngữ hiểu theo cùng nghĩa
để xác định trong các điều kiện hợp đồng.
2 Đối tượng của hợp đồng là: cung cấp máy tính chủ của ServerCom PaQML
350
Trang 263 Yêu cầu về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, mỹ thuật, theo chủng
loại và quy cách đã nêu trong thư chào giá đảm báo mới 100% với đơn giá, sốlượng cụ thể như sau :
L
Hãng nước SX
Đơn giá chưa tính VAT(đ)
Tổng giá chưa tính VAT(đ)
252.752.000 353.808.000
ThuếGTGT=5%x(a)
(b)
17.690.400
Cộng (a) + (b)
4.Giá trị hợp đồng bao gồm cả thuế GT GT = 371.498.400
(bằng chữ : ba trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn bốn trămđồng)
5 Thời gian hoàn thành bàn giao hàng : Hàng được giao lắp đặt và thử nghiệmtại 14 địa điểm trong công ty điện lực thành phố Hà nội ( gồm 11 điện lực ) xínghiệp xây lắp, xưởng thiết kế, phòng kỹ thuật của công ty Trong vòng 4 tuần kể
Đơn vị bán hàng: Công ty máy tính truyền thông CMC
Địa chỉ:16A Hàm Long Số tài khoản …
Điện thoại: …… Mã số : 01001011141
Trang 27STT Tên hàng hoá dịch vụ Đvt lượng Số đơn giá Thành tiền
Số viết băng chữ: ba trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn bốntrăm đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ
Số ……/2001/BBBG
Hôm nay, ngày 18 tháng 12 năm 2001.
Tại phòng Kỹ thuật - Điện lực Hà Nội, 02 bên chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ: 69 Đinh Tiên Hoàng
Điện thoại: ……… Fax ………
Đại diện: Bà Trần Thu Hà Chức vụ: Trưởng phòng máy tính.
Ông Đinh Lê Thịnh Chức vụ: Cán bộ máy tính PMT
mạng-Đại diện phòng:………
Bên B: Công ty máy tính Truyền thông (CMC Co.LTD)
Địa chỉ: 16A Hàm Long – Hà Nội
Điện thoại: 9434943 Fax: 9438635
Đại diện:……… Chức vụ:………
Hai bên đã thống nhất ký biên bản bàn giao và nghiệm thu như sau:
1 Việc bàn giao thiết bị:
Bên B đã hoàn thành bàn giao cho bên A với số lượng, chủng loại với các yêucầu kỹ thuật
Trang 282 Về việc tiếp nhận bàn giao và nghiệm thu thiết bị Bên A đã tiếp nhận đẩy đủ toàn bộ thiết bị do bên B bàn giao.
Về số lượng , chủng loại thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đầy đủ và theo đúng như đã liệt kê trên
Về chất lượng
- Toàn bộ thiết bị ở tình trạng mới nguyên (mới 100%)
- Tất cả thiết bị đáp ứng đúng yêu cầu hoạt động bình thường
Số: 249/2001/CMC- CV Hà nội, ngày 22 ngày 12 tháng 2001.
V/v: Đề nghị thanh toán
Kinh gửi : TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trước hết công ty máy tính truyền thông CMC (CMC.Co.Ltd) xin gửi tớicông ty Điện lực thành phố Hà nội lời chào chân trọng
Theo hợp đồng số 122/Sx/2001 giữa công ty Điện lực thành phố Hà nộivớicông ty máy tính truyền thông CMC về việc cung cấp và lắp đặt 14 máy chủCompaq ML 350 cho công ty ĐLTP Hà nội
Công ty CMC đã hoàn thành việc thực hiện bản thoả thuận và hợp đồng kinh
tế nêu trên Các thiết bị đã được bàn giao và nghiệm thu đầy đủ Vậy theo đúngđiều khoản hợp đồng, chúng tôi đề nghị quý công ty thanh toán cho công ty máytính truyền thông CMC chúng tôi, giá trị của hợp đồng nói trên, số tiền cụ thể là371498400đ (ba trăm bảy mốt triệu bốn trăm chín tám nghìn bốn trăm đồng)
Số tài khoản : 00/1000.0023.452 tại ngân hàng ngoại thương Việt nam Chúng tôixin chân thành cảm ơn xin gửi tới quý tổng công ty lời chúc, lời chào chân trọngnhất
Nơi nhận ĐẠI DIỆN CÔNG TY
- Như trên GIÁM ĐỐC
- Lưu VP Nguyễn Trung Chính
Trang 29 MẪU SỐ 6:
Đơn vị : CÔNG TY ĐLTPHN
Địa chỉ : 69 Đinh Tiên Hoàng HN
1141-TC/QĐ/CĐKT
Người nhận tiền : Nguyễn thị Dung
Địa chỉ : Phòng tài chính công ty ĐLTPHN
Lý do chi : Mua máy tính chủ Server compaq ML350 cho công ty
Số tiền : 371498400đ (ba trăm bảy mốt triệu bốn trăm chín tám nghìn bốn trăm
đồng)
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu
Đã nhận đủ số tiền : (ba trăm bảy mốt triệu bốn trăm chín tám nghìn bốn trămđồng)
Ngày 22 tháng 12 năm 2001
Thủ quỹ Người nhận tiền.
+ Tỷ giá ngoại tệ (của NHNTVN ngày 22/12/2001) : 15000VNĐ/USD
+ Số tiền quy đổi: 24766,56USD
Căn cứ vào quyết định của ban giám đốc và các hồ sơ nói trên kế toán TSCĐ sẽlập chứng từ hạch toán tăng tài sản cố định theo định khoản
+) Nợ TK211 : 353808000
Nợ TK133 : 17690400
Có TK112: 371.498.400Sau đó kế toán vào sổ chi tiết TSCĐ
Trang 30Dư đầu kỳ 81.409.871.396
- TSCĐ tăng do điều chuyển chủ yếu trong nội bộ từ các đơn vị về công
Ví dụ cụ thể về điều chuyển nội bộ
Số: 112 EVN/ĐLHN-KH
-o0o -V/v: Điều động tài sản cố định –
thiết bị điện.
Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2001.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
-Căn cứ vào kế hoạch chung của công ty
-Xét đề nghị của: Điện lực TP Hà Nội
-Chiểu đề nghị của ông trưởng phòng Kế hoạch
Quyết định Điều 1: Nay tăng tài sản 01 máy biến áp 100kVA 6 /0,4 kVA từ ĐL Thanh
Trì chuyển về kho công ty
Tăng TSCĐ cho đơn vị: Công ty ĐLHN
Điều 2: Hai đơn vị làm thủ túc tăng giảm TSCĐ theo quy hoạch hiện hành
quả công ty
Thanh toán: Tăng giảm TSCĐ giữa 02 đơn vị
Thời gian tăng giảm: Từ thời điểm bàn giao máy