1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 10 - Kì I (3 cột)

102 388 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ca Dao Than Thân, Yêu Thương, Tình Nghĩa
Tác giả Hoàng Hà
Trường học Trường THPT Thanh Nưa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thanh Nưa
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp hs: - Nhận thức được các đặc điểm, phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; có kĩnăng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn

Trang 1

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong XHPK qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của

ca dao

- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại

- Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ

II Phương tiện thực hiện:

- GV: Giáo án, tài liệu tham khảo…

- HS: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

III Cách thức tiến hành:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài: “Tam đại con gà”, “Nhưng nó phải bằng hai mày" Hỏi:

a Đánh giá của em về nhân vật Ngô và Cải?

b Phân tích nghệ thuật gây cười qua lời nói của thầy lí ở cuối truyện?

3 Bài mới:

* Lời vào bài:

Ca dao là bộ phận quan trọng và tiêu biểu nhất của thơ dân gian truyền thống, cóphong cách riêng, được hình thành và phát triển trên cơ sở của thành phần nghệ thuậtngôn từ trong các loại dân ca trữ tình truyền thống Vì thế, ca dao chẳng những khác vớithơ trữ tình trong văn học viết mà còn khác với những loại thơ dân gian khác Để thấy rõnội dung, các biểu hiện của ca dao, chúng ta đọc - hiểu bài ca dao than thân, yêu thương,tình nghĩa,

Trang 2

Ngữ văn 10- cơ bản Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa.

2

- Gọi HS đọc tiểu dẫn:

+ Nêu khái niệm ca dao?

+ Nội dung chủ yếu của ca

- Các bài yêu thương, tình

nghĩa đọc với giọng thiết tha

sâu lắng

- Dành nhiều thời gian cho

bài 3, 4, 5 ( Đặc biệt là bài

4 )

- Điểm giống nhau của 2

bài ca dao là gì? Người than

thân là ai?

- GV: Thân phận có nét

chung nhưng nỗi đau của

từng người lại mang sắc thái

riêng được diễn tả bằng

những hình ảnh nào?

- GV: Cảm nhận của em

qua mỗi hình ảnh ? ( Liên hệ

thơ Hồ Xuân Hương )

I Giới thiệu chung:

1 Nội dung ca dao:

- Là lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

- Có 2 loại:

+ Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân, lời ca yêu thương tình nghĩa + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động

II Đọc- hiểu văn bản

1 Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân …

a Điểm chung :

- Mở đầu bằng: “Thân em như …”:

Lời than ngậm ngùi, chua xót của người phụ nữ

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến

b Sắc thái tình cảm riêng:

- Bài 1: Người phụ nữ ý thức đượcsắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình

(như tấm lụa đào) nhưng số phận

chông chênh – như một món hàng giữa chợ- không biết sẽ vào tay ai

 Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi

người con gái bước vào tuổi đẹp nhất,

hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về

thân phận ập đến

- Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá

trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như

… thì đen” và qua lời mời mọc da

Trang 3

- Soạn: Ca dao hài hước.

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Trang 4

Ngày soạn: 17/10/2009.

Ngày giảng: 19/10/2009

Tiết 28- Tiếng việt

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT.

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nhận thức được các đặc điểm, phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; có kĩnăng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữviết

- Có ý thức cẩn trọng, sử dụng có hiệu quả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

B.Phương tiện thực hiện:

- GV: + Soạn thiết kế dạy- học,

Kiểm tra sĩ số 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Đọc thuộc các bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đã học? Nêu

ý nghĩa của các biểu tượng nghệ thuật: tấm lụa đào, củ ấu gai, chiếc cầu dải yếm, gừng cay- muối mặn?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng và hiệu quả bậc nhất của loài người.Ban đầu, loài người trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau bằng ngôn ngữ nói Sau này, khisáng tạo ra chữ viết, người ta dùng chữ viết và tiếng nói để giao tiếp với nhau Vậy giữa

2 dạng ngôn ngữ trên có gì giống và khác nhau?

Hoạt động của Giáo viên HĐ của

HS

Nội dung cần đạt

GV: Hướng dẫn, gợi mở cho

HS bằng các câu hỏi để lập

bảng đối sánh ngôn ngữ nói và

ngôn ngữ viết trên các mặt:

khái niệm, các đặc đểm HS trả lời

I Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ nói

và ngôn ngữ viết:

Các mặt Ngôn ngữ

nói.

Ngôn ngữ viết

1.Kháiniệm

- Là ngôn

- Là ngônngữ được thể

Trang 5

1 Thế nào là ngôn ngữ nói?

2 Thế nào là ngôn ngữ viết?

đó người nói

và ngườinghe tiếp xúctrực tiếp vớinhau, có thểluân phiênnhau trongvai nói và vainghe

hiện bằngchữ viếttrong vănbản và đượctiếp nhậnbằng thịgiác

2.Đặcđiểm

a.Phươngtiện(chấtliệu)

b.Hoàncảnh sửdụng

- Phươngtiện chủ yếu:

lời nói- chuỗi

âm thanhngôn ngữ màcon người cóthể nhận biếtbằng thínhgiác, trải ratrong thờigian

- Phươngtiện hỗ trợ:

giọng điệu(ngữ điệu),nét mặt, cửchỉ, điệubộ, củangười nói

- Có tínhchất tức thời,

ko được dàndựng trước,người nói ít

có cơ hội gọtgiũa, kiểmtra, ngườinghe ít có

- Phươngtiện chủ yếu:chữ viết- hệthống kí tựcủa ngônngữ đượcngười đọcnhận biếtbằng thịgiác, trải ratheo ko gian

- Phươngtiện hỗ trợ:

hệ thống dấucâu, các kíhiệu văn tự,các hình ảnhminh họa,các bảngbiểu, sơđồ,

- Có diềukiện dàndựng, ngườiviết có điềukiện gọtgiũa, kiểmtra, đạt tínhchính xáccao, người

Trang 6

- Ngôn ngữ nói được ghi lại

bằng chữ viết trong các loại

văn bản nào? Mục đích của các

văn bản đó? Đặc điểm của

ngôn ngữ nói ở các văn bản đó

có gì khác với ngôn ngữ nói

thông thường?

- Ngôn ngữ viết trong văn bản

được trình bày lại bằng lời nói

miệng khi nào? Đặc điểm của

nó?

HS đọc,trao đổi,thảo luận

c.Mặtbên kiacủa hệthốngngônngữ:

điều kiệnphân tích kĩ

- Có ngườinghe trựctiếp, ngườinghe có thểphản hồi đểngười nóiđiều chỉnh,sửa đổi

- Ngữ âm:

+ Sử dụngđúng và tốt

hệ thống ngữ

âm, tránh lốiphát âm địaphương (trừ

1 số trườnghợp có mụcđích tu từ)+ Sử dụngtốt ngữ điệu

-Từ ngữ: Đadạng: Từtoàn dân, từđịa phương,khẩu ngữ,tiếng lóng,biệt ngữ,

- Câu:

+ Thườngngắn gọn,

đọc có điềukiện đọc lại,phân tích kĩ

- Thường ko

có ngườinghe trựctiếp Sốlượng ngườiđọc đôngđảo trongphạm vi kogian rộnglớn và thờigian lâu dài

- Chữ viết:

chuẩn chính

tả, tránhdùng các từphát âm địaphương nếu

ko cần thiết

+ Đúng quycách tổ chứcvăn bản, conchữ, dấucâu

- Từ ngữ:+ Dùng từphù hợp vớiphong cáchchức năngcủa văn bảnđược tạo lập.+ Tránhdùng từ ngữriêng củaphong cáchhội thoại nếu

ko cần thiết

- Câu:

+ Thườngdùng câu

Trang 7

dùng nhiềucâu tỉnhlược.

+ Có câurườm rà, cóyếu tố dưthừa, trùnglặp

dài, nhiềuthành phầnnhưng được

mạch lạc,chặt chẽ.+ Có thểdùng câutỉnh lượcmột thànhphần (CNhoặc VN)tránh dùngcâu tỉnh lược

- Ngôn ngữ viết được trình bày lạibằng lời nói miệng trong các trường hợp: + Thuyết trình trước hội nghị bằng 1báo cáo đã viết sẵn

+ Nói trước công chúng theo một vănbản

 Đặc điểm:

+ Tận dụng ưu thế của ngôn ngữ viết(có suy nghĩ, lựa chọn, sắp xếp ý, ) + Có sự phối hợp của các yếu tố hỗ

Trang 8

+ Câu: các dấu câu (dấu phẩy tách vế,dấu chấm ngắt câu, dấu ba chấm biểu thị

ý nghĩa liệt kê còn có thể tiếp tục) được

sử dụng phù hợp

2 Bài 2:

- Từ ngữ:

+ Các từ hô gọi: kìa, này ơi, nhỉ

+ Khẩu ngữ: cô ả, nhà tôi, mấy , nóikhoác, có khối, sợ gì, đằng ấy

+ Từ tình thái: có khối đấy, đấy, thậtđấy

- Câu: Sử dụng kết cấu trong ngôn ngữnói: Có thì, Đã thì

- Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ:Cười như nắc nẻ, con cớn, liếc mắt,

Trang 9

kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá mức thực

4 Củng cố :

- Qua bài học hãy nhận xét về ngôn ngữ viết ?

- Lưu ý ghi chép phần ghi nhớ ở sgk

- Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật

- Ý nghĩa của tiếng cười hài hước

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Trang 10

Ngày soạn : 17/10/2009.

Ngày giảng: 19/10/2009

Tiết 29- Đọc văn:

CA DAO HÀI HƯỚC.

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao hài hước

- Nắm được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh

- Có thái độ trân trọng và yêu mến tâm hồn lạc quan yêu đời qua tiếng cười củanhân dân lao động trong ca dao hài hước

B Phương tiện thực hiện:

- GV: Soạn thiết kế dạy- học, SGK, SGV, một số tài liệu tham khảo.

- HS: Soạn bài theo các câu hỏi trong sgk

Kiểm tra sĩ số: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu những đặc điểm khác biệt của ngôn ngữ nói và ngôn ngũ viết?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Tiếng cười giải trí, mua vui, tiếng cười tự trào (tự cười mình) và tiếng cười châmbiếm, phê phán xã hội của người bình dân Việt Nam xưa ko chỉ thể hiện trong văn xuôi

tự sự với thể loại truyện cười mà còn trong thơ trữ tình dân gian Đó là những bài ca daohài hước, ca dao trào phúng Tiếng cười lạc quan của nhân dân lao động ở đây được biểuhiện rất giòn giã, khoẻ khoắn, phong phú và độc đáo

Hoạt động của Giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV: Cả 4 bài ca dao đều

thuộc loại ca dao hài hước

nhưng có thể phân loại cụ thể

2 Tìm hiểu tiểu loại:

- Bài 1: Ca dao hài hước tự trào (tựcười mình)

Trang 11

Gv dẫn dắt: Cưới xin là việc

hệ trọng trong cuộc đời mỗi

người nên nó thường được tổ

chức rất trng trọng Do đó, nó

phô diễn rõ gia cảnh của con

người Thách cưới và dẫn cưới

là những tục lệ lâu đời của

người Việt Nam

- Bài ca dao số 1 được viết

theo hình thức nào?

- Cách nói của chàng trai về lễ

vật dẫn cưới có gì đặc biệt?

Qua đó, em thấy gì về gia cảnh

và con người của chàng trai?

Liên hệ với một số bài ca dao

có cùng chủ đề?

- Em hiểu gì về nghĩa của từ

“sang” trong lời đánh giá của

cô gái về lễ vật dẫn cưới của

chàng trai? Đó là lời đánh giá

trang trọng hay là lời biểu lộ

tấm lòng bao dung của cô gái

- Viết theo thể đối đáp giữa chàng trai

và cô gái (2 nhân vật trữ tình)

*Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới:

- Cách nói khoa trương, phóng đại: Dẫnvoi- dẫn trâu- dẫn bò lễ vật sang trọng

- Cách nói giả định: “toan dẫn” làcách nói thường gặp trong lời nói tưởngtượng về các lễ vật sang trọng, linh đìnhcủa các chàng trai nghèo đang yêu ngàyxưa

- Cách nói đối lập:

Dẫn voi  Sợ quốc cấm

Dẫn trâu  Sợ họ máu hàn

Dẫn bò  Sợ họ nhà nàng cogân

 Chàng trai là người cẩn thận, biếtquan tâm và tôn trọng gia tộc nhà cô gái.Đồng thời, chàng còn là người khéo léo,

có lí, có tình, dễ tạo được sự cảm thôngcủa mọi người và nhất là của cô gái

- Cách nói giảm dần: voi trâu bòchuột

 Tiếng cười bật lên, vì:

+ Lễ vật của anh “sang trọng”, khácthường quá, cũng là loài “thú bốn chân”ngang tầm với voi, trâu, bò

+ Chàng trai khéo nói quá

 Gia cảnh thực của chàng trai: rấtnghèo

Tính cách của chàng trai: cẩn thận, chuđáo, khéo léo, dí dỏm, ưa trào lộng

* Lời cô gái:

- Lời đánh giá về lễ vật dẫn cưới củachàng trai:

- Sang  có giá trị cao

Trang 12

- Nêu cảm nhận về tiếng cười

của người lao động trong cảnh

nghèo? (họ cười điều gì? cười

ai? ý nghĩa của tiếng cười?)

- Khái quát chung về những

biện pháp nghệ thuật của bài

ca dao trên?

- Bài ca dao số 2, 3, 4 chế giễu

đối tượng nào trong xã hội?

Mức độ chế giễu ra sao và thái

độ của tác giả dân gian đối với

những người đó ntn?

- Tìm một vài bài ca dao có

cùng môtíp mở đầu như bài ca

dao số 2?

- Các biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong bài này là

gì?

- Tiếng cười bật ra từ đâu?

- ý nghĩa của bài ca dao này?

cả họ nhà khoai lang (củ to, củ nhỏ, củrím, củ hà, )

/ Lễ vật “một nhà khoai lang” vừa khálớn lại vừa thật bình dị mà khác thườngcủa lề vật thách cưới của gia đình cô gáilàm bật lên tiếng cười

/ Lời giải thích của cô gái về việc sửdụng lễ vật thách cưới:

 Cuộc sống sinh hoạt hoà thuận,nghĩa tình trong nhà ngoài xóm của nhândân lao động

+ Cách nói giảm dần: Củ to củnhỏ củ mẻ củ rím củ hà

 Tính hất trào lộng, đùa vui

 Là lời thách cưới khác thường, vô

tư, thanh thản, tràn đầy lòng lạc quan yêuđời

Tiểu kết:

- Bài ca dao trên là tiếng cười tự trào

về cảnh nghèo của người lao động

- ý nghĩa : + Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời,vượt lên cuộc sống khốn khó

+ Triết lí nhân sinh đẹp: đặt tình nghĩacao hơn của cải

- Nghệ thuật gây cười:

+ Cách nói khoa trương, phóng đại + Cách nói giảm dần

+ Cách nói đối lập

+ Sử dụng chi tiết, hình ảnh hài

Trang 13

- Tìm những hình ảnh đối lập,

phóng đại, cường điệu ở bài ca

dao số 3? ý nghĩa của nó?

- Các biện pháp tu từ nào được

sử dụng trong bài ca dao này?

- Bài này nhằm chế giễu loại

người trong gia đình và xã

- Thái độ của tác giả dân gian: nhẹnhàng, thân tình, mang tính giáo dục sâusắc

trong bài ca dao này

- Lẽ thường: Làm trai phải có sức traikhoẻ mạnh, giữ vai trò trụ cột trong giađình, là chỗ dựa vững chắc cho vợ con,

phải là “Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên”, “Phú Xuân đã trải, Đồng Nai

đã từng”,

- Hình ảnh phóng đại, đối lập:

Khom lưng chống gối  Gánh đôi hạtvừng Tư thế rất cố gắng, ra sức,Công việc quá

nhỏ

Tiếng cười bật lên giòn giã

 Tiểu kết: Bài ca dao châm biếm, phê

phán những anh chàng yếu đuối, ko đángsức trai, vô tích sự

b Bài 3:

- Những hình ảnh đối lập, phóng đại,cường điệu:

Trang 14

dụng là gì?

- GV: Hình ảnh người đàn ông

hiện lên vừa hài hước vừa

thảm hại Tác giả dân gian đã

tóm đúng thần thái nhân vật

trong một chi tiết thật đắt, vừa

có giá trị khái quát cao cho

một loại đàn ông èo uột, lười

nhác, ăn bám vợ, ru rú xó bếp

chẳng khác gì con mèo luời

biếng, quanh quẩn nơi xó bếp

sưởi ấm, ăn vụng

- Bài này nhằm chế giễu loại

người trong gia đình và xã

hội?

- Thái độ của nhân dân đối với

người đó ntn?

- Ca dao hài hước có những

đặc trưng nghệ thuật nào?

+ Ngáy o o  Ngáy cho vui nhà + Hay ăn quà  Về nhà đỡ cơmthói quen xấu

+ Trên đầu những rác cùng rơm Hoa thơm rắc đầu luộm thuộm, bẩnthỉu

- Đối tượng phê phán: những ngườiđàn bà đoảng vị, vô duyên (xấu, vụng,tham ăn)

- Thái độ của tác giả dân gian:

+ Châm biếm nhẹ nhàng  cái nhìnnhân hậu nhắc nhở khéo

+ Tạo tiếng cười sảng khoái mua vui,giải trí

- Cách nói “chồng yêu chồng bảo”điệp lại nhiều lần  yêu nhau củ ấu nêntròn  phê phán anh chồng khéo biệnbác, nịnh hót

 Tiểu kết: Bài ca dao phê phán :

những người đàn bà đoảng vị, vô duyên

và cả những anh chồng khéo biện bác,nịnh hót

III Tổng kết bài học:

Trang 15

*Nghệ thuật của ca dao hài hước:

- Biện pháp tu từ: phóng đại, tươngphản, đối lập

- Hư cấu tài tình, khắc họa nhân vậtbằng những chi tiết nghệ thuật đặc sắc,

có giá trị khái quát cao

- Ngôn ngữ giản dị mà hàm chứa ýnghĩa sâu sắc

Trang 16

Ngày giảng:

Tiết 30- Đọc thêm

LỜI TIỄN DẶN.

( Truyện thơ- Dân tộc Thái ).

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Hiểu được cốt truyện thơ Tiễn dặn người yêu.

- Nắm được vị trí, nội dung và giá trị cơ bản của đoạn trích

- Rèn kĩ năng tự đọc, tự học có hướng dẫn

- Lòng cảm thông, thương xót cho cuộc sống khổ đau của người Thái, đặc biệt

là người phụ nữ Thái trong XHPK

- Trân trọng khát vọng tự do yêu đương và hạnh phúc lứa đôi của họ

B.Phương tiện thực hiện:

- Hs soạn bài theo các câu hỏi trong SGK

- GV: SGK, SGV, soạn thiết kế dạy- học và các tài liệu tham khảo

Kiểm tra sĩ số: 10A2: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: - Đọc thuộc chùm ca dao hài hước đã học?

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài ca dao số một?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Nếu người Kinh coi Truyện Kiều là cuốn sách gối đầu giường, người Ê- đê mê đắm

nghe kể khan sử thi Đăm Săn, thì người Thái cũng tự hào có truyện thơ Tiễn dặn người yêu Đồng bào dân tộc Thái từng khẳng định: “Hát Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ,

cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày” Còn các em nghĩ sao về tác phẩm này qua đoạn trích tiêu biểu: Lời tiễn dặn?

Hoạt động của Giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhắc lại

khái niệm truyện thơ

và khát vọng của con người khi hạnhphúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bịtước đoạt

b Các chủ đề chính:

- Cuộc sống khổ đau, bi thảm, ko có

Trang 17

- Cốt truyện của truyện

thơ thường diễn ra qua các

với giọng buồn rầu, tiếc

thương, tha thiết

của chàng trai và cô gái yêu

nhau mà ko lấy được nhau,

- Khát vọng tự do yêu đương vàhạnh phúc lứa đôi khẳng định lítưởng, ước mơ mang ý nghĩa nhân văn

c Kết cấu:

Cốt truyện thường diễn ra theo 3chặng:

1 Đôi bạn trẻ yêu nhau tha thiết

2 Tình yêu tan vỡ, đau khổ

3 Họ tìm cách thoát khỏi cảnh ngộđạt được hạnh phúc ở thế giới bên kiahoặc vượt khó khăn để trở về sống hạnhphúc (kết thúc có hậu)

Song thường là kết thúc bi thảm,con người ko đạt được hạnh phúcCuộc sống ngột ngạt của XHPK và khátvọng hạnh phúc cháy bỏng của conngười

2 Truyện thơ Tiễn dặn người yêu:

- Dung lượng: 1846 câu thơ

- Nhân vật chính: Anh (chàng trai) vàChị (cô gái)

3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn trích:

- Đoạn trích là lời của chàng trai, côgái chỉ hiện ra qua lời kểvà cảm nhậncủa chàng

a Diễn biến tâm trạng của chàng trai

và cô gái trên đường tiễn dặn:

Trang 18

phải chia biệt, tiễn nhau để

xa nhau mãi mãi

- Phân tích diễn biến tâm

trạng của chàng trai và cô

gái qua lời kể, cảm nhận

+ Vừa đi- vừa ngoảnh lại

 ngoái trông

 lòng càng đau càngnhớ

 Sự lưu luyến, nuốitiếc, đau đớn, nhớ nhung

+ Cô gái đi qua các khu rừng:

Rừng ớt- cay

Rừng cà- đắng

Rừng lá ngón- độc địa  Sự “chờ”, “đợi”, “ngóng trông”của cô gái là vô vọng

- Muốn kéo dài giây phút tiễn biệt: + Chàng trai: - Nhắn nhủ, dặn dò

- Muốn ngồi lại, âu yếmbên cô gái

- Nựng con riêng của côgái

 Lòng trân trọng cô gái và tâmtrạng xót xa, đau đớn của anh

+ Cô gái: - Vừa bước đi vừa ngoảnhlại - Tìm cớ dừng lại để chờchàng trai

- Chàng trai muốn mượnhương người yêu từ lúc này để mai đây

“lửa xác đượm hơi”  suốt đời anh kocòn yêu thương ai hơn cô gái để đến lúcchết xác chàng có thể nhờ có hươngngười đó mà cháy đượm (theo phongtục của người Thái)  khẳng định tìnhyêu thuỷ chung, mãnh liệt

- Ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọithời gian, tình huống:

Tháng năm lau nở Mùa nước đỏ cá về Chim tăng ló hót gọi hè Mùa hạ- mùa đông Thời trẻ- về già

 Những khoảng thời gian đượctính bằng mùa vụ và đời người

Trang 19

- Khái quát lại những nét

tâm trạng của cô gái và

chàng trai trong đoạn trích?

b Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái:

- An ủi, vỗ về khi cô gái bị nhà chồng

đánh đập, hắt hủi: “Dậy đi em búi hộ”

- Làm thuốc cho cô gái uống

- Giúp cô làm lụng

 Sự quan tâm, săn sóc ân tình chàng trai trở thành chỗ dựa tinh thầnvững chắc cho cô gái

 Niềm xót xa, thương cảm sâu sắccủa chàng trai đối với cô gái

- Điệp từ “chết” và những hình ảnhthiên nhiên chỉ sự hoá thân gắn bókhăng khít của hai nhân vật trữ tìnhkhẳng định tình yêu mãnh liệt, thuỷchung son sắt của họ

- Các hình ảnh so sánh tương đồng (tìnhđôi ta tình Lú- Ủa; lòng ta thươngnhau- bền chắc như vàng, đá) và cácđiệp ngữ (yêu nhau, yêu trọn)  Khátvọng, ý chí đoàn tụ ko gì lay chuyểnđược

Trang 20

- Giọng điệu: ngọt ngào, thấm đẫmchất trữ tình và phong vị văn hoá dântộc Thái.

4 Củng cố:

- Đọc lại nhiều lần

- Đọc tài liệu tham khảo về đoạn trích

5.Dặn dò:

- Đọc trước bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 21

Tiết 31- Làm văn:

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được các loại đoạn văn trong văn bản tự sự

- Nhận diện, phân tích và biết cách viết một đoạn văn, nhất là các đoạn ở phầnthân bài để góp phần hoàn thiện một bài văn tự sự

- Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập viết các đoạn văn trong văn bản tự sự

B Phương tiện dạy học:

Kiểm tra sĩ số: 10A2: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu diễn biến tâm trạng của chàng trai và cô gái trong đoạn trích Tiễn dặnngười yêu?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Bất cứ một văn bản nào cũng có thể bao gồm từ một đến nhiều đoạn văn hợpthành để thể hiện một chủ đề nào đó.Văn bản tự sự cũng vậy Song đoạn văn trong vănbản tự sự có đặc điểm gì? Làm thế nào để viết tốt những đoạn văn ấy? Tiết học hômnay, chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

Hoạt động của Giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- VG yêu cầu hs đọc phần I

(sgk)

- Yêu cầu hs nhắc lại một số

kiến thức ở lớp 6

- Nêu khái niệm đoạn văn?

- Cấu trúc chung của đoạn

I Đoạn văn trong văn bản tự sự:

1 Khái niệm đoạn văn:

Là một bộ phận của văn bản, bắtđầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng vàkết thúc bằng dấu chấm qua hàng,thường biểu đạt một ý tương đối hoànchỉnh

2 Cấu trúc chung của đoạn văn:

Thường do nhiều câu tạo thành,gồm:

- Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề)

- Các câu triển khai

Trang 22

đoạn văn nào? Sự phân loại

các đoạn văn đó dựa trên cơ

sở nào?

- Trong văn bản tự sự, ngoài

cách phân loại như trên,

người ta còn dùng tiêu chí

nào để phân loại? Theo đó, có

các loại đoạn văn tự sự nào?

- Nội dung và nhiệm vụ riêng

và chung của các đoạn văn

trong văn bản tự sự là gì?

Hs đọc yêu cầu bài tập 1

- Các đoạn văn đã trích có thể

hiện đúng dự kiến của tác giả

ko? Nội dung và giọng điệu

của đoạn văn mở đầu và kết

Hs đọc yêu cầu của bài tập 2

- Có thể coi đây là đoạn văn

trong văn bản tự sự ko?Vì

sao? Theo anh(chị), đoạn văn

đó thuộc phần nào của

“truyện ngắn” mà bạn đó

định viết?

- Viết đoạn văn này, bạn hs

đó đã thành công ở nội dung

nào? Nội dung nào bạn còn

phân vân và để trống? Anh

(chị) hãy viết tiếp vào những

+ Đoạn văn diễn dịch

+ Đoạn văn quy nạp

+ Đoạn văn song hành

+ Đoạn văn móc xích

+ Đoạn văn tổng- phân - hợp

- Theo kết cấu thể loại văn bản: + Các đoạn văn thuộc phần mởtruyện

+ Các đoạn văn thuộc phần thântruyện

+ Các đoạn văn thuộc phần kếttruyện

4 Nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự:

- Nội dung và nhiệm vụ riêng: tảcảnh, tả người, kể sự việc, biểu cảm,bình luận, đối thoại, độc thoại,

- Nội dung và nhiệm vụ chung: thểhiện chủ đề, ý nghĩa văn bản

II Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự:

- Nét khác:

+ Đoạn mở: tả cụ thể, chi tiết, rấttạo hình, tạo ko khí, lôi cuốn ngườiđọc

 Hình ảnh cây xà nu gợi hiệnthực cuộc sống đau thương nhưng bấtkhuất của con người Tây Nguyên + Đoạn kết: tả rừng xà nu trongcái nhìn của các nhân vật chính, xa,

mờ dần, hút tầm mắt, trải rộng tới

Trang 23

- Qua kinh nghiệm của nhà

văn Nguyên Ngọc và thu

hoạch từ hai bài tập trên, anh

(chị) hãy nêu cách viết đoạn

văn trong bài văn tự sự? HS trả lời

chân trời

 Hình ảnh cây xà nu gợi sự bấtdiệt, ngày một trưởng thành, lớnmạnh của con người Tây Nguyên

- Bài học:

+ Trước khi viết nên dự kiến ýtưởng về các phần của truyện, nhất làphần đầu và phần cuối

+ Phần mở và kết truyện nên hôứng với nhau, thể hiện rõ chủ đề củatruyện

+ Thống nhất về giọng điệu ở phầnđầu và phần kết

b Đoạn văn trong truyện về hậu thân của chị Dậu:

- Đó là đoạn văn tự sự Vì:

+ Có yếu tố tự sự: có nhân vật, sựviệc, chi tiết

+ Có yếu tố miêu tả và biểu cảm phụtrợ

 Thuộc phần thân truyện

- Thành công của đoạn văn:

Kể sự việc: chị Dậu đã được giácngộ cách mạng, được cử về làngĐông Xá vận động bà con vùng lênrất sinh động

- Nội dung còn phân vân:

+ Tâm trạng chị Dậu: Chị Dậu ứanước mắt Chị như thấy lại trước mắtbao cảnh cay đắng ngày nào Đó làcái ngày nắng chang chang, chị độiđàn chó con, tay dắt con chó cái cùngcái Tí lầm lũi theo sau để sang báncho nhà Nghị Quế thôn Đoài Cái lầnchị phải cõng anh Dậu ốm ngất ở

Trang 24

Yêu cầu hs đọc và thảo luận

làm bài tập 1 tại lớp và về

nhà hoàn thành bài tập 2 HS trả lời

ngoài đình về Ròi việc chị xô ngã têncai lệ, cả lần vùng thoát khỏi tay têntri phủ Tư Ân và địa ngục nhà lãoquan cụ.Nhưng những cảnh đau buồn

đó đã tan đi trước niềm vui, niềm tinvào cuộc sống hiện tại Những giọtnước mắt của chj ko phải dành chokhổ đau ngày cũ mà vì niềm vui trước

sự đổi thay của dân tộc, khí thế cáchmạng đã sục sôi

2 Cách viết đoạn văn trong bài văn

tự sự:

- Cần hình dung sự việc xảy ra ntnrồi lần lượt kể lại diễn biến của nó

- Chú ý sử dụng các phương tiệnliên kết câu để đoạn văn được mạchlạc, chặt chẽ

III Luyện tập:

Bài 1:

- Sự việc: phá bom nổ chậm của các

cô thanh niên xung phong

 Thuộc phần thân truyện: Ngôi sao

xa xôi

- Sai sót về ngôi kể: nhầm lẫn ngôithứ nhất và ngôi thứ ba

 Sửa lại: thay bằng từ “tôi”

- Kinh nghiệm: Cần chú ý tới ngôi

kể, đảm bảo sự thống nhất về ngôi kể

Bài 2: (BTVN)

4 Củng cố:

- Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự

- Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại

- Soạn: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK )

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Ngày soạn : 24/10/2009

Ngày giảng: 26/10/2009

Trang 25

Tiết 32- Đọc văn:

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM.

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức VHDGVN đã học như đặc trưng, các thểloại, giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm (đoạn trích) VHDG

- Rèn kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, vận dụng kiến thức lí thuyết để tìm hiểu, phântích một tác phẩm VHDG cụ thể

- Có tình cảm trân trọng, tự hào về VHDGVN

B.Phương tiện thực hiện:

- HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi ôn tập trong sgk

- GV: Soạn thiết kế dạy- học, các bảng hệ thống

Kiểm tra bai cũ: 10A2: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các loại đoạn văn phân theo kết cấu của văn bản tự sự? Cách viết đoạnvăn trong bài văn tự sự?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Trong suốt mười tuần học trước, chúng ta đã được tìm hiểu bài khái quát và các tácphẩm ưu tú thuộc nhiều thể loại của VHDG Người ta nói “văn ôn, võ luyện” nên đểnắm vững các kiến thức về VhDG đã học, hôm nay, chúng ta sẽ cùng ôn tập về VHDGtheo những câu hỏi trong sgk

Hoạt động của Giáo

viên

HĐ của HS

Nội dung cần đạt

Trang 26

- GV: Chia HS thành

các nhóm thảo luận,

trả lời những câu hỏi

ôn tập trong sgk dựa

trên bài soạn đã làm ở

HSchianhóm, thảoluận,trả lờicâuhỏi

I Nội dung ôn tập:

1 Câu 1:

*Các đặc trưng cơ bản của VHDG:

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng (tính truyền miệng)

VD: Kể chuyện Tấm Cám, Thạch Sanh, ; hát sử thi Đăm Săn; lời thơ trong ca dao được hát

kể-theo nhiều làn điệu; các vở chèo được trình diễnbằng lời, nhạc, múa và diễn xuất của nghệ nhân,

- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tậpthể (tính tập thể)

VD: Các bài ca dao than thân cùng mô típ mởđầu bằng hai chữ “thân em”,

- VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạtkhác nhau của đời sống cộng đồng (tính thực hành)

VD: Kể khan Đăm Săn ở các nhà Rông của người Ê-đê; Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy gắn với lễ hội Cổ Loa;

Sân khấuDG

- Thầnthoại

- Sử thi

- Truyềnthuyết

- Cổ tích

ngôn

- Truyệncười

- Truyệnthơ

Trang 27

- Nội dung: kể về những biến cố lớn diễn ra trongđời sống cộng đồng thời cổ đại.

- Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ: có vần, nhịp

+ Giọng điệu: trang trọng, hào hùng, chậm rãi, tỉ

mỉ với lối trì hoãn sử thi

+ Các biện pháp tu từ thường sử dụng: so sánhtrùng điệp, phóng đại, tương phản

+ Kết hợp yếu tố hiện thực với yếu tố hư cấutưởng tượng

+ Sử thi anh hùng: kể về những chiến công củangười anh hùng, xây dựng hình tượng người anhhùng kì vĩ, hoành tráng

(2) Truyền thuyết:

- Là tác phẩm tự sự dân gian, kể về các sự kiện,nhân vật lịch sử (có liên quan đến lịch sử) theo xuhướng lí tưởng hóa

- Có sự hoà trộn giữa yếu tố hiện thực và yếu tốthần kì

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tìnhcảm của nhân dân lao động đối với các sự kiện vànhân vật lịch sử

(3) Truyện cổ tích:

- Là tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện vàhình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phậncon người bình thường trong xã hội, thể hiện tinhthần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

- Truyện cổ tích thần kì: Là loại truyện cổ tích có

sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiến trìnhphát triển của câu chuyện

Trang 28

- HStraođổi,thảo

- Dung lượng thường ngắn gọn

- Thể thơ phần lớn là thể lục bát

- Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh so sánh, ẩndụ, có lối diễn đạt bằng một số công thức mangđậm sắc thái dân gian

(6) Truyện thơ:

Là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chấttrữ tình, phản ánh số phận và khát vọng của conngười khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội

NDphảnánh

Kiểunhânvật

ĐặcđiểmNT

4 Nội dung và nghệ thuật của ca dao:

* Nội dung:

- Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữtrong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc, giátrị không ai biết đến…

- Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tìnhcảm, phẩm chất của người lao động…

- Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đờicủa người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả,

lo toan…

* Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện

pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tácdân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơcủa văn học viết

Trang 29

luận a Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh

hùng sử thi: so sánh, phóng đại, trùng điệp, trí tưởngtượng phong phú

b Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anhhùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng

2 Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC- TT.

Cốt lõiLS

Bikịchđược

hư cấu

Những chitiết, hànhđộng kì ảo

Kết cụccủa bikịch

Bài họcrút ra

CuộcxungđộtcủaADV– TĐthờitrungcổ

Bikịchtìnhyêu( lồngvào bikịchgiađình,quốcgia)

Thần Kimqui, lẫy nỏthần, ngọctrai- giếngnước, rùavàng rẽnước dẫnADV xuốngbiển

Mất tấtcả:

- Giađình

- Đấtnước

- Tìnhyêu

Cảnhgiác giữnướckhôngchủquannhưADV,nhẹ dạnhưMC

3.Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám

thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm

- Giai đoạn đầu: Yếu đuối , thụ động, gặp khó khănchỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thânphận, mâu thuẫn chưa căng thẳng

- Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lạicuộc sống, hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt

 sức sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập,

sức mạnh của thiện thắng ác.

4 Bài tập 4:

Têntruyện

Đốitượngcười

Nộidungcười

Tìnhuốnggây cười

Cao trào đểtiếng cười “oà” ra

Tamđạicon gà

Thầyđồ( dốthaynóichữ)

Sự giấudốt

Khôngbiết chữ

“ kê”

Khi thầy đồnói“dủ dĩ làcon dù dì”

Trang 30

- HS về nhà làm bài nộp

sau 1 tuần

Nhưngnóbằnghaimầy

Thầy

lí vàCải

Tấn bikịch củaviệc hối

lộ và ănhối lộ

Đã đútlót tiềnhối lộ màvẫn bịđánh

Khi thầy línói “ nhưng

nó phải bằnghai mầy”

5 Bài tập 5, 6: HS về nhà làm.

III Hình thức hoạt động ngoài giờ:

Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhấtcủa bản thân sau khi học xong phần VHDG

4 Củng cố:

- Nắm các thể loại của VHDGVN

5 Dặn dò:

- Học bài

- Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Trang 31

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết 33- Làm văn:

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2.

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng viết một bài văn tự sự

- Sửa chữa các lỗi về nhận thức yêu cầu đề, các lỗi dùng từ, câu và diễn đạt

B.Phương tiện thực hiện:

- Hs: Xem lại bài

- GV: Chấm bài, soạn thiết kế dạy- học

Kiểm tra sĩ số: 10A2: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Tiến trình trả bài:

Hoạt động của Giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- Gv yêu cầu hs nhắc lại đề

bài, chép lại lên bảng

- Hãy xác định kiểu bài của

I Tìm hiểu đề:

1 Kiểu bài:

Trang 32

- Nội dung chính của câu

- Theo quan niệm tín

ngưỡng dân gian, con người

có nhiều tội lỗi sau khi

chết thường bị đày xuống

thế giới nào? Hành động

của Trọng Thủy ở nơi đó?

- Em hãy tưởng tượng về

quang cảnh của thuỷ cung?

Gv lưu ý hs có thể tưởng

tượng theo nhiều cách:

Trọng Thủy gặp Mị Châu

trong một buổi tiệc linh

đình ở thủy cung hoặc Mị

Châu có cuộc sống nghèo

khổ,

- Hãy tưởng tượng diễn

biến tâm trạng, thái độ của

các nhân vật trong cuộc gặp

Tự sự (kể chuyện tưởng tượng)

- Kiến thức thực tế phục vụ cho việctưởng tượng về biển và thuỷ cung

II Lập dàn ý:

1 Mở bài:

- Sau khi chôn cất Mị Châu, TrọngThủy ngày đêm ân hận, tự giày vò bảnthân

- Một hôm, khi đi tắm, Trọng Thủytưởng như thấy Mị Châu ở dưới giếngnên đã lao đầu xuống giếng mà chết

2 Thân bài:

a Hành trình tìm gặp Mị Châu của Trọng Thủy:

+ Được Diêm Vương chấp nhận

- Xuống thủy cung:

+ Cảnh vật thiên nhiên: san hô, muônloài tôm cá, ngọc trai, lung linh đẹp

Trang 33

điểm, nhược điểm còn tồn

tại, đọc và biểu dương bài

làm tốt

- Gv yêu cầu hs xem lại bài,

đọc kĩ lời phê để tự rút kinh

nghiệm, trao đổi bài với

bạn để học tập

HS trả lời

+ Lâu đài tan biến, hồn Trọng Thủy

bơ phờ, mờ dần, tan trong dòng nướcxanh

- Đa số hs nhận thức được kiểu bài

- Nhiều bài viết bộc lộ khả năngtưởng tượng phong phú, ngôn ngữ diễnđạt biểu cảm

2 Nhược điểm:

- Một số bài có sử dụng các chi tiếttưởng tượng chưa đúng với tâm lí nhânvật và kiến thức thực tế

- Nhiều hs chưa biết phân chia bốcục bài hợp lí

- Một số bài còn sai nhiều lỗi chính

tả, câu và diễn đạt

IV Chữa lỗi

V.Đọc và biểu dương bài làm tốt.

VI Trả bài và dặn dò.

4 Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs soạn bài: Khái quát VHVN từ thế kỉ X- XIX

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Trang 34

A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: Các thành phần, cácgiai đoạn phát triển và những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VHVN từ thế

kỉ X- XIX

- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp, phát hiện và chứng minh các luận điểm củabài văn học sử một cách hệ thống

- Có lòng yêu mến, trân trọng di sản VH dân tộc

B.Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- HS: Soạn bài theo các câu hỏi trong sgk

- GV: Soạn thiết kế dạy- học, các bảng biểu hệ thống hoá kiến thức

Kiểm tra sĩ số: 10A2: 10A3: 10A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới :

Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra kỉnguyên mới cho dân tộc Từ đây, nước Đại Việt bắt đầu xây dựng chế độ PK độc lập tựchủ Bên cạnh dòng VHDG, VH viết bắt đầu hình thành và phát triển Nền VHVN từ thế

Trang 35

kỉ X- XIX được gọi là VH trung đại Vậy diện mạo của nền VH ấy ntn? Hôm nay, chúng

ta cùng tìm hiểu qua bài: Khái quát VHVN từ thế kỉ X-XIX

Hoạt động của Giáo viên HĐ của

diễn giảng giúp HS xác

định nội dung chính theo

giải được mối tương quan

giữa HCLS và giá trị văn

HSthảoluận,trả lời

I.Các thành phần của văn học từ thế kỉ X- hếtXIX:

-Loại hình: thơ, văn xuôi ( thể loại: chiếu, biểu, hịch, cáo,

truyện… tiếp thu các thể loại của VHTQ)

- Tồn tại: cuối XVIII dến hết XIX

- Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít văn xuôi( thể loại: văn học dân tộc như ngâm khúc , truyện thơ, hát nói…)

II Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV:

d Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK

2.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII :

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Kì tích trong cuộc kháng chiến chống

quân Minh

Trang 36

4 Diện mạo văn học ở

giai đoạn cuối như thế

HStrả lời

- Chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến

đỉnh cao cực thịnh, sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.

b Nội dung:

Từ nội dung yêu nước với âm hưởng ngợi

ca chuyển sang nội dung phản ánh, phê phánhiện thực xã hội phong kiến trên lập trường đạođức với cảm hứng củng cố, phục hồi xã hội tháibình thịnh trị

d Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK

3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX:

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Chế độ phong kiến suy thoái.

- Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ)lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa Nguyễn)

và Đàng ngoài( vua Lê chúa Trịnh) , đánh tangiặc ngoại xâm ( quân Xiêm quân Thanh )

- Triều Nguyễn khôi phục chế độ phongkiến, hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp

d Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK

4 Giai đoạn nửa cuối XIX:

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.

Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm,

- Xã hội Việt Nam là xã hội thực dân nữaphong kiến, văn hoá phương Tây ảnh hưởng tớiđời sống xã hội Việt Nam

Trang 37

HStrả lời

- Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ

đã bắt đầu đổi mới theo hướng hiện đại hoa

d Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : SGK

III Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX

1 Chủ nghĩa yêu nước:

- Là nội dung lớn xuyên suốt

- Biểu hiện:

+ Gắn với tư tưởng “ trung quân ái quốc” + Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hàodân tộc

+ Lòng căm thù giặc, xót xa bi tráng lúcnước mất nhà tan

+ Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vìnước

+ Trách nhiệm khi xây dựng đất trong thờibình

+ Tình yêu thiên nhiên

- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK

2 Chủ nghĩa nhân đạo:

- Cũng là nội dung lớn xuyên suốt

- Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, từVHDG, tư tưởng Phật giáo, Nho giáo , Đạogiáo

+ Khẳng định đề cao phẩm chất tài năng,những khát vọng chân chính ( quyền sống,quyền hạnh phúc, quyền tự do, công lí, chínhnghĩa… ) của con ngườ.i

+ Cảm thông chia sẻ với số phận bất hạnhcủa con người

- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK

3 Cảm hứng thế sự:

Trang 38

HStrả lời

- Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn BỉnhKhiêm

- Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến

- Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu:thiên về ước lệ , tượng trưng

- Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡtính qui phạm, phát huy cá tính sáng tạo

- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc

- Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm, Việt hoáthơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật,

sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát, song thất lụt bát, hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân

dân trong sáng tác

 VHTĐ phát triễn gắn bó với vận mệnh đấtnước và nhân dân, tạo cơ sở vững chắc cho sựphát triễn của văn học thời kì sau

V Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố :

- Theo mục tiêu bài học

- Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam

Chủnghĩa

Cảmhứng

Tínhquiphạm

Từ Xđến

TừXV

TừXVIII

Nữacuối

Trang 39

Nam

yêunước

nhânđạo

thếsự

hếtXIV

đếnhếtXVII

đếnnữađầuXIX

XIX

Tínhtrangnhã

VH chữ

Nôm

T.thu và

DT hoá VHNN

5 Dặn dò:

- Học bài cũ.

- Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt

Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày tháng năm 2009

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 36- Tiếng Việt:

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT.

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vớinhững đặc trưng cơ bản của nó

- Rèn kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách sinh hoạt

- Có văn hóa giao tiếp trong đời sống hàng ngày qua việc dùng từ, xưng hô, biểuhiện tình cảm, thái độ

B.Phương tiện thực hiện:

- HS: Đọc trước sgk

- GV: Soạn thiết kế dạy- học

C Cách thức tiến hành:

GV tổ chức dạy- học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi- thảo luận về các

VD, phát vấn- đàm thoại, từ đó rút ra các vấn đề lí thuyết về phong cách ngôn ngữ sinhhoạt

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Trang 40

Hàng ngày, chúng ta vẫn sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp.Vậy ngônngữ sinh hoạt là gì? Các dạng biểu hiện của nó ntn? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìmhiểu các vấn đề ấy.

Hoạt động của Giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV thuyết giảng một số

khái niệm:

- GV yêu cầu hs đọc diễn

cảm VD trong sgk

- Cuộc hội thoại diễn ra ở

đâu, khi nào?

- Các nhân vật giao tiếp là

những ai?

- Quan hệ giữa họ ntn?

- Nội dung, hình thức và

mục đích giao tiếp của

cuộc hội thoại là gì?

- Ngôn ngữ trong cuộc hội

thoại có đặc điểm gì?

( NX về từ ngữ, câu )

- Căn cứ vào kết quả phân

tích cuộc hội thoại trên,

em hãy cho biết thế nào là

ngôn ngữ sinh hoạt?

- Các dạng biểu hiện của

ngôn ngữ sinh hoạt?

I Ngôn ngữ sinh hoạt:

1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:

a Tìm hiểu ngữ liệu:

- Cuộc hội thoại diễn ra ở:

+ Không gian (địa điểm): khu tậpthể X

+ Thời gian: buổi trưa

- Nhân vật giao tiếp:

+ Lan, Hùng, Hương: là các nhân vậtchính, có quan hệ bạn bè, bình đẳng vềvai giao tiếp

+ Mẹ Hương, người đàn ông: là cácnhân vật phụ Mẹ Hương có quan hệ ruộtthịt với Hương; người đàn ông và cácbạn trẻ có quan hệ xã hội Cả 2 người đóđều ở vai bề trên

- Nội dung giao tiếp: Lan và Hùng rủHương cùng đi học

- Hình thức giao tiếp: gọi- đáp

- Mục đích giao tiếp: cùng thúc giụcnhau để đến lớp đúng giờ quy định

- Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái:

ơi, đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi,

Là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng

để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống

2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

- Dạng nói: độc thoại, đối thoại

- Dạng viết: nhật kí, thư từ, hồi ức cánhân

Ngày đăng: 04/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đối sánh ngôn ngữ nói và - Ngữ văn 10 - Kì I (3 cột)
ng đối sánh ngôn ngữ nói và (Trang 4)
Bảng hệ thống các thể - Ngữ văn 10 - Kì I (3 cột)
Bảng h ệ thống các thể (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w