- G/v giảng: Khi nghe ông đốc gọi đến tên thì bất giác dúi đầu thời của một đứa bé nhút nhát ít khi đợc tiếp xúc với đám đông mà thôi khi phải rời tay mẹ, cậu bé cảm thấy hụt hẫng lo sợ
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng :
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm
b chuẩn bị.
G/v: Giáo án, tranh minh họa
H/s: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7
c lên lớp.
1 ổ n định tổ chức
2 k iểm tra bài cũ
Trong các văn bản đã học ở lớp 7 dới đây, văn bản nào là kiểu văn bản nhật dụng?
A Cổng trờng mở ra
B Cuộc chia tay của những con búp bê
C Sống chết mặc bay
D Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
3 Bài mới G/v giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s
đọc, chú thích, bố cục
- G/v nêu yêu cầu đọc, giọng
chậm, hơi buồn, lắng sâu; chú ý
giọng nói của nhân vật''tôi'',
? Câu chuyện đợc kể theo trình
tự bố cục ntn? Câu chuyện đợc
kể theo trình tự thời gian của
buổi tựu trờng (theo dòng hồi
t-ởng của nhân vật '' tôi'')
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy ? Tác dụng của ngôi kể ?
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn
bản
? Đọc thầm ''Từ đầu tng bừng
rộn rã'' Nỗi nhớ về buổi tựu
tr-ờng của tác giả đợc khơi nguồn
từ thời điểm nào? Quang cảnh
ra sao?
G/v: Thời điểm gợi nhớ: cuối
thu (hàng năm) - ngày khai
tr-H/s lắng nghe
3-4 h/s đọc
Hs nhận xétcách đọc
-1911 - 1988,quê ở Huế Từnăm 1933 vàonghề dạy học
và bắt đầu viếtvăn, làm thơ
H/s tự hỏi đápchú thích
Truyện đợc kểtheo ngôi thứ I
Ngôi kể nàygiúp cho ngời
kể chuyện dễdàng bộc lộcảm xúc, tìnhcảm của mìnhmột cách chânthực nhất
Đọc thầm, trả
lời
I Đọc, chú thích.
1 Tác giả :( 1911-1988) ở Huế
+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây
Trang 2? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc
diễn tả theo trình tự nào? Tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng
nhân vật '' tôi''? Phân tích giá trị
biểu cảm của những từ ngữ ấy?
G/v : Diễn tả theo trình tự thời
gian: từ hiện tại mà nhớ về quá
khoảng cách thời gian giữa quá
khứ và hiện tại Chuyện đã xảy
ra từ bao năm rồi mà dờng nh
vừa mới xảy ra hôm qua.
? Hãy tìm những hình ảnh, chi
tiết chứng tỏ tâm trạng (nhân
vật ''tôi'' trên con đờng cùng mẹ
tới trờng) hồi hộp, cảm giác
''tôi'' khi cùng mẹ đi trên đờng ?
G/v giảng: Lần đầu tiên đợc
đến trờng, đợc tiếp xúc với một
thế giới hoàn toàn khác lạ
không chỉ nô đùa, rong chơi,
thả diều ngoài đồng nữa, cho
nên ''tôi'' cảm thấy tất cả dờng
nhiên của một đứa bé lần đầu
tiên đợc đến trờng Tất cả
nhân vật ''tôi'' khi đến trờng
nghe ông đốc gọi tên ? Hãy
phân tích ?
G/v: Từ tâm trạng háo hức,
Diễn tả theotrình tự thờigian: từ hiệntại mà nhớ vềquá khứ
Cảm thấy trangtrọng, đứng
đắn Vừa muốnthử sức muốnkhẳng địnhmình khi xin
mẹ đợc cầmbút, thớc nhcác bạn khác
ời Ai cũng quần
áo sạch sẽ
- Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thờng
+ Các từ láy diễn tả tâm trạng, cảm
xúc: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã.
* Đó là những cảm giác trong sángnảy nở trong lòng
b Trên con đ ờng cùng mẹ tới tr ờng
- Con đờng này tôi đã quen đi lại lắmlần Cảnh vật chung quanh tôi đềuthay đổi
- Cảm thấy trang trọng và đứng đắnvới bộ quần áo, với mấy quyển vở mớitrên tay
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
* Cảm thấy trang trọng, đứng đắn Vừa muốn thử sức và khẳng định mình Háo hức
c Tâm trạng và cảm giác của ''tôi'' khi
đến tr ờng và khi nghe ông đốc gọi tên
và phải rời bàn tay mẹ b ớc vào lớp
Trang 3hăm hở trên đờng tới trờng
chuyển sang tâm trạng lo sợ
vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ, ngập
ngừng, đây là sự chuyển biến
tâm lí rất phù hợp của một đứa
trẻ lần đầu tiên đợc đến trờng.
? Vì sao khi nghe ông đốc gọi
tên h/s nhân vật ''tôi'' lại bất
giác dúi đầu vào lòng mẹ nức
nở khóc? Em có cảm thấy chú
bé này là ngời yếu đuối hay
không?
- G/v giảng: Khi nghe ông đốc
gọi đến tên thì bất giác dúi đầu
thời của một đứa bé nhút nhát ít
khi đợc tiếp xúc với đám đông
mà thôi khi phải rời tay mẹ,
cậu bé cảm thấy hụt hẫng lo sợ
cho nên việc dúi đầu vào lòng
Câu hỏi thảo luận nhóm :
N1: Tại sao ở phần cuối truyện
tác giả đa hình ảnh'' con chim
liệng bay cao'' có ý nghĩa gì?
- gọi h/s các nhóm thảo luận và
trình bày
- G/v giảng: Hình ảnh “ một
con chim non liệng đến '' có ý
nghĩa tợng trng sự nuối tiếc
quãng đời tuổi thơ tự do nô
đùa, thả diều đã chấm dứt để
b-ớc vào giai đoạn mới đó là làm
và lúng túng tâm trạng hồi hộp, lo lắng.
Hs thảo luậntheo nhóm
Lắng nghe
- Bớc vào lớp tôi nhìn bao
đó là chỗ của riêng mình sau
đó nhìn ngời bạn mới cha quen mà đã
luyến Tất cả đó
là sự biến đổi rất tự nhiên trong tâm lí nhân vật Có thể chỗ ngồi kia, ngời bạn mới ấy sẽ là nơi
mà mình gắn
bó, gần gũi trong suốt cả
d Tâm trạng và cảm giác của nhân vật''tôi'' khi ngồi vào chỗ của mình và đónnhận giờ học đầu tiên
- Nhìn bao quát xung quanh thấy cái gìcũng mới lạ và hay hay
- Tự lạm nhận chỗ ngồi đó là chỗ củariêng mình
- Nhìn ngời bạn mới cha quen mà đãthấy quyến luyến
* Đó là sự biến đổi rất tự nhiên trongtâm lí nhân vật
Trang 4- G/v giảng: Cách kết thúc
truyện rất tự nhiên và bất ngờ.
Dòng chữ '' Tôi đi học '' nh mở
ra một thế giới, một khoảng
không gian mới, một giai đoạn
mới trong cuộc đời đứa trẻ.
Dòng chữ chậm chạp, nguệch
ngoạc đầu tiên trên trang giấy
trắng tinh là niềm tự hào, khao
khát trong tuổi thơ của con
ng-ời và dòng chữ cũng thể hiện rõ
chủ đề của truyện ngắn này.
- G/v bổ sung, sửa chữa và chốt
lại vấn đề đã nêu
? Em có cảm nhận gì về thái độ
cử chỉ của những ngời lớn (ông
đốc, thầy giáo đón nhận học trò
mới, các bậc phụ huynh) đối
với các em bé lần đầu đi học?
- Các phụ huynh đều chuẩn bị
chu đáo cho con em trong buổi
tựu trờng đầu tiên, đều trân
trọng tham dự buổi lễ này Có
lẽ các vị cũng đang lo lắng hồi
hộp cùng con em mình
- Ông đốc là hình ảnh ngời
thầy, ngời lãnh đạo nhà trờng
rất từ tốn, hiền hậu bao dung
thấy trách nhiệm, tấm lòng của
nhà trờn, gia đình đối với các
hơn Đó còn là môi trờng giáo
dục ấm áp, nơi nuôi dỡng tâm
- Các bậc phụ huynh: Chuẩn bị chu
đáo cho con em trong buổi tựu trờng
đầu tiên, đều trân trọng tham dự buổi
lễ này
- Ông đốc: Là hình ảnh ngời thầy, ngờilãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, hiền hậubao dung đối với h/s
- Thầy giáo trẻ: Gơng mặt tơi cời đónh/s vào lớp cũng là một ngời vui tínhthơng yêu h/s
* Trách nhiệm, tấm lòng của nhà ờng, gia đình đối với các em h/s Là những dấu ấn tốt đẹp, những kỉ niệm trong sáng, ấm áp không thể phai nhoà trong kí ức tuổi thơ, giúp các em
tr-tự tin, vững vàng hơn Đó còn là môi trờng giáo dục ấm áp, nơi nuôi dỡng tâm hồn trí tuệ và tình cảm của những thế hệ tơng lai của đất nớc.
Trang 5diễn tả cụ thể, rõ ràng những
? Viết bài văn ngắn ghi lại ấn
t-ợng của em trong buổi khai
giảng lần đầu tiên ? ( Nhóm 2 )
nào đợc '''' ý nghĩ ấythoáng
qua ''''Họ nh conchim
con ''
Hs đọc ghinhớ
Hs thảo luậnlàm theo nhómYêu cầu: Cóthể nêu cảmnghĩ về một
đoạn văn hoặccả bài
- Cảm xúc
thiết tha.
- Nên chọn những chi tiết sâu sắc, ấn t- ợng nhất.
III Tổng kết.
a Đặc sắc nghệ thuật :
+ Truyện ngắn đợc bố cục theo dònghồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật ''tôi''theo trình tự thời gian của buổi tựu tr-ờng
+ Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tảvới bộc lộ cảm xúc, tâm trạng
b Sức cuốn hút của tác phẩm :
- Tình huống truyện '' buổi đầu tiên đihọc '' có dấu ấn sâu đậm, chứa đựngcảm xúc thiết tha
- Sự quan tâm chăm sóc trìu mến yêuthơng của những ngời lớn đối với các
em h/s trong buổi đầu tiên đi học
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng vàcác h/ả so sánh giàu sức gợi cảm củatác giả
c Ghi nhớ: (SGK)
IV Luyện tập.
Bài tập 1
IV ớng dẫn về nhà H
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ
+ cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở buổi tựu tr ờng
đầu tiên trong đời
+ Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Soạn bài : '' Trong lòng mẹ ''
- Đọc trớc bài Tiếng Việt :
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết : 3 tiếng việt
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 6ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Em hãy nhắc lại một số ví dụ về
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ?
3 Bài mới Giới thiệu bài:
Hoạt động giáo viên Hoạt động Hs nội dung ghi bảng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ
thú, chim, cá Tại sao ?
(Học sinh yếu)
? Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ ''voi, hơu '' Từ
chim rộng hay hẹp hơn nghĩa
củatừ ''tu hú, sáo'' Từ cá rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ '' cá rô,
cá thu '' Vì sao ?
? Các từ '' thú, chim, cá''rộng hơn
nghĩa của những từ nào? Đồng
thời hẹp hơn nghĩa của những từ
HS trả lời,nhận xét, bổsung
HS trả lời,nhận xét, bổsung
Lắng nghe
Trả lời
Đọc ghi nhớ
HS làm bài tập1
Làm cá nhân
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ
2 Nhận xét:
- Nghĩa của từ Động vật rộng hơn nghĩa của từ '' thú, chim, cá ''
Vì phạm vi nghĩa của từ động vật baohàm nghĩa của ba từ'' thú, chim, cá ''
- Các từ '' thú, chim, cá ''có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu
hú, sáo '' Vì các từ '' thú, chim, cá ''
có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa củacác từ
* Các từ '' thú, chim, cá '' có phạm vinghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu
hú '' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ''động vật ''
3 Kết luận:
- Một từ nngữ có nghĩa rộng khiphạm vi nnghĩa của nó bao hàm phạm
vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa đợc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩarộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chấtrộng, hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng
quần dài, quần đùi áo dài, áo sơ mi
b Vũ khí Súng Bom
súng trờng, đại bác bom bi, ba càngBài tập 2
a Chất đốt c Thức ăn e Đánh
b Nghệ thuật d Nhìn
Bài tập 3 : Chia hai nhóm Nhóm nào nhanh, chính xác ( 3 từ trở lên ) nhóm đó thắng
Trang 7a, Xe cộ: xe đạp; xe máy; ô tô.
b, Kim loại: sắt; đồng; chì; thiếc
c, Hoa quả: cam; chanh; chuối; mít
d, Họ hàng: chú; dì; cô; bác
e, Mang: xách; khiêng; gánh
Bài tập 4 : Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ :
a, Thuốc lào c, Bút điện
b, Thủ quỹ d, Hoa tai
Bài tập 5: Ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa: khóc, nức nở, sụt sùi.khóc: nghĩa rộng
nức nở, sụt sùi: nghĩa hẹp
Giúp h/s : - Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định, lựa chọn, sắpxếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
2 k iểm tra bài cũ
3 b ài mới Giới thiệu bài :
Chúng ta đã đợc tìm hiểu rất nhiều văn bản Vậy chủ đề trong văn bản là gì? Tại sao trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để trả lời cho những câu hoỉo ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học
'' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh
? Trong văn bản tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình ? Sự
hồi tởng ấy gợi lên những ấn
Tác giả nhớ lại
kỉ niệm về buổi
đầu tiên đi học.
Sự hồi tởng ấy gợi lên cảm
khuâng, xao xuyến không thể nào quên về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật'' tôi'' trong buổi tựu trờng.
Đọc ghi nhớ 1
- Hôm nay tôi đi
I Chủ đề của văn bản.
* Chủ đề của văn bản: Những kỉ niệmsâu sắc về buổi tựu trờng đầu tiên
* Chủ đề của văn bản là những vấn đềchủ chốt đợc tác giả nêu lên, đặt ratrong văn bản
II Tính thống nhất về chủ đề của
Trang 8Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s
hình thành khái niệm tính thống
nhất về chủ đề của văn bản
? Để tái hiện những kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học, tác giả
đãđặt nhan đề của văn bản và sử
dụng từ ngữ câu ntn ?
? Tìm các từ ngữ, các chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn
bỡ ngỡ của nhân vật'' tôi '' khi
cùng mẹ đi đến trờng, khi cùng
các bạn vào lớp ?
G/v: Tất cả các chi tiết trên đều
tập trung khắc họa tâm trạng
của nhân vật'' tôi ''trong buổi
tựu trờng đầu tiên.
? Các đoạn văn đã trình bày vấn
đề theo thứ tự nào? Theo em có
thể thay đổi trật tự sắp xếp này
đợc không? Vì sao ?
học
- Hằng năm cứvào cuối thu
lòng tôi lại naonức những kỉniệm mơn mancủa buổi tựu tr-ờng
- Hai quyển vởmới đang ở trêntay tôi đã bắt
đầu thấy nặng
- Tôi bặm tayghì thật chặt,nhng một quyển
vở cũng xệch ra
và chênh đầuchúi xuống
Lắng nghe
Trả lời, nhậnxét, bổ sung
Trả lời
Đọc thông tinphần ghi nhớ
Đọc yêu cầu bàitập 1
Trả lời, bổ sung,nhận xét
- Khi cùng mẹ tới trờng :
Con đờng quen đi lại lắm lần naythấy lạ, cảnh vật xung quanh đều thay
đổi thấy mình trang trọng và đứngdắn trong bộ quần áo mới, cố làm ra
vẻ nh một học trò thực sự '' tay bặmghì hai quyển sách, đòi mẹ cầm bútthớc ''
- Khi quan sát ngôi trờng : cao ráo
sạch sẽ hơn các nhà trong làng, xinhxắn, oai nghiêm, sân rộng đâm ra
lo sợ vẩn vơ Nghe trống thúc thấychơ vơ, toàn thân run run, đợc mọingời nhìn thì tỏ ra lúng túng, nghe gọitên mình thì giật mình, lúng túng
- Khi xếp hàng vào lớp; thấy nặng nề,
dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
* Để viết đợc một văn cần xác định
rõ chủ đề của văn bản Chủ đề củavăn bản đợc thể hiện trong đề bài, đềmục, trong quan hệ giữa các phần củavăn bản và ở các từ ngữ then chốt lặp
- Khó thay đổi đợc trật tự sắp xếp vìcác ý này đã rành mạch, liên tục.+ Chủ đề: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng
cọ quê tôi
Trang 9? Nêu chủ đề của văn bản trên ?
? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong
toàn văn bản Hãy chứng minh?
? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu
biểu thể hiện chủ đề của văn
bản ?
Yêu cầu thảo luận theo nhóm
Gv yêu cầu thảo luận theo
nhóm
Trả lời, nhậnxét
Trả lời, nhậnxét
Trả lời, nhậnxét
Hs thảo luậnnhóm và cử đạidiện trình bày
Đại diện nhómtrình bày
- Có những ýlạc chủ đề: c, g
- Có những ýhợp với chủ đềnhng do cáchdiễn đạt cha tốtnên thiếu sự tậptrung vào chủ
* Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì
ý b) và d) làm cho bài lạc đề vì nókhông phục vụ cho việc chứng minhluận điểm '' Văn chơng làm cho tìnhyêu quê hơng ''
a, Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các
em nhỏ xốn xang
b, Cảm thấy con đờng'' thờng đi lạilắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, cảnhvật đều thay đổi
c, Muốn thử sức mình bằng việc tựmang sách vở nh một cậu học trò thựcsự
d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lạinhiều lần cũng có nhièu biến đổi
e, Lớp học và những ngời bạn mới trởnên gần gũi, thân thơng
D H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản
- Hiểu đợc những đặc sắc của thể văn hồi kí qua cách viết của nhà văn Nguyên Hồng; lối
tự truyện chân thành, truyền cảm, thấm đợm chất trữ tình
Trang 102 k iểm tra bài cũ
H1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật''tôi''trong buổi tựu trờng đầutiên
H2: Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm ?
A Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật''tôi''theo trình tự thờigian của buổi tựu trờng
B Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự, miêu tả, biểucảm
C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánhgiàu chất trữ tình
- Các từ ngữ, h/ả, lời nói của bà cô
đọc với giọng đay đả, bộc lộ sắc
thái châm biếm, cay nghiệt
- Gv đọc mẫu, gọi 3-4 h/s đọc tiếp
? Dựa trên phần soạn bài hãy nói
? Ngay ở phần đầu truyện bà cô
xuất hiện với cử chỉ ''cời hỏi''bé
Hồng Vậy cử chỉ và nội dung câu
hỏi có thể hiện đợc tình yêu thơng
của bà cô với đứa cháu hay không?
? Em hiểu '' cời rất kịch ''có nghĩa
là gì ? (Học sinh yếu)
- G/v: Rất kịch: giống nh đóng kịch
trên sân khấu, nhập vai, biểu diễn
nghĩa là rất giả dối Bà cô cời, hỏi
ngọt ngào, dịu dàng nhng không có
ý định tốt đẹp mà đang có dắp tâm
xấu đối với ngời cháu của mình.
Câu hỏi thảo luận:
? Sau lời từ chối của bé Hồng cuộc
đối thoại tởng chừng chấm dứt,
nh-Lắng nghe
Hs nối nhau đọctruyện Nhậnxét cách đọccủa bạn
Hs tự hỏi - đápchú thích dựavào SGK / 19
Đọc thông tinsgk
Bố chết, cha
đoạn tang, mẹphải đi làm ăn
xa và cũngchẳng khá giả
gì, đã lâu rồichú bé không đ-
ợc gặp mẹ
Lẽ thờng, câuhỏi đó sẽ đợc trả
lời rằng có, nhất
là đối với chú
bé vốn đã thiếuthốn tình yêuthơng ấp ủ Nh-
ng vốn nhạycảm, nặng tìnhthơng yêu và
I Đọc, chú thích, bố cục.
1 Đọc
2 Tác giả
- 1918- 1982, quê ở Nam Địnhnhng sống chủ yếu ở HảiPhòng
- Là nhà văn lớn của nền vănhọc VN
3 Tác phẩm:
Chơng 4 của tác phẩm
* Bố cục:
P1: Từ đầ ngời ta hỏi đến chứ:Cuộc đối thoại giữa ngời cô vàchú bé Hồng ý nghĩ, cảm xúccủa bé Hồng về ngời mẹ
P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữahai mẹ con bé Hồng
Trang 11ng ngời cô đâu đã chịu buông tha.
Vậy bà hỏi lại bé Hồng nhữg gì?
Nét mặt và thái độ của bà thay đổi
ra sao Hãy phân tích ?
* Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: hai
con mắt long lanh nhìn cháu chằm
chặp Lời nói và cử chỉ càng chứng tỏ
sự giả dối và độc ác của bà Bà vẫn
tiếp tục đóng kịch, tiếp tục diễu cợt,
lôi kéo đứa cháu đáng thơng vào một
trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn.
* Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mà nói
rằng'' Mày dại quá ''Rõ ràng cử chỉ
ấy không chỉ lộ rõ sự giả dối, độc ác
mà còn chuyển sang chiều hớng châm
chọc , nhục mạ Quả không gì cay
đắng hơn khi vết thơng lòng lại bị
chính ngời cô ruột của mình săm soi,
hành hạ Hai tiếng'' em bé ' mà cô tôi
ngân dài ra
* Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện
cho tôi nghe Tình cảnh túng quẫn,
dáng vẻ gầy guộc, rách rới của mẹ
* Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai , nhìn
vào mặt tôi nghiêm nghị Cử chỉ và lời
nói tiếp theo của bà cô phải chăng là
sự thay đổi đấu pháp tấn công Dờng
nh đã đánh đến miếng đòn cuối cùng
bà ta muốn làm cho đứa cháu đau khổ
hơn , thê thảm hơn nữa Khi thấy đứa
cháu đau đớn, phẫn uất đến đỉnh
điểm, bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi, xót
thơng ngời đã mất Đến đây sự giả
dối, thâm hiểm mà trơ trẽn của ngời
cô đã phơi bày toàn bộ.
Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác,
thâm hiểm Đó là hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn,
khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong
xã hội thực dân, nửa phong kiến lúc
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
khi lần lợt nghe những câu hỏi và
thái độ cử chỉ của bà cô ntn?
Chia nhóm thảo luận:
N1: Khi nghe câu hỏi đầu tiên của
ngời cô''Hồng! Mày có muốn vào
Thanh Hoá ''
N2: Lời hỏi thứ hai của ngời cô
lòng kính mến
mẹ chú bé Hồnglập tức nhận ranhững ý nghĩcay độc tronggiọng nói vàtrên nét mặt khicời rất kịch của
Hs thảo luậnnhóm
Trả lời, nhận xét
Hs lắng nghe
Hs trả lời, nhậnxét, bổ sung
Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc
ác, thâm hiểm.
Lắng nghe
- Bố chơi bờinghiện ngập, mất sớm
- Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫnngọt, hai con mắt long lanhnhìn cháu chằm chặp Lời nói
và cử chỉ càng chứng tỏ sự giảdối và độc ác của bà
- Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mànói rằng'' Mày dại quá ''
- Hai tiếng “em bé” mà cô tôingân dài ra
- Tình cảnh túng quẫn, dáng vẻgầy guộc, rách rới của mẹ chú
bé đợc ngời cô miêu tả mộtcách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõrệt
- Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai ,nhìn vào mặt tôi nghiêm nghị,phải chăng là sự thay đổi đấupháp tấn công
* Đó là ngời đàn bà lạnh lùng,
độc ác, thâm hiểm Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời
Trang 12N3: Khi nghe ngời cô kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình
- Gọi HS trả lời
N1: Mới đầu nghe ngời cô hỏi , lập
tức trong kí ức chú bé sống dậy
hình ảnh ngời mẹ với vẻ mặt rầu
rầu và sự hiền từ Từ ''cúi đầu
không đáp rồi cời và từ chối dứt
N2: Trớc những câu hỏi, lời khuyên
nh xát muối vào lòng nhng lại chứa
đầy sự mỉa mai, nhục mạ của ngời
chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ''
Nỗi đau xót tức tởi đang dâng lên
trong lòng.
N3: Tâm trạng đau đớn, uất ức của
chú bé dâng đến cực điểm khi nghe
ngời cô cứ tơi cời kể về tình cảnh
tội nghiệp của mẹ mình Nguyên
Những câu nói cuối cùng bày tỏ sự
ngậm ngùi của bà ta đối với ngời
anh ruột cũng chỉ là lời vuốt đuôi,
giả nhân giả nghĩa mà thôi.
Gv nêu vấn đề thảo luận: Tiếng
gọi thảng thốt, bối rối: “Mợ ơi!”
của bé Hồng và giả thiết tác giả đặt
ra qua hình ảnh so sánh độc đáo
Em hãy thử hình dung tâm trạng bé
Hồng lúc đó ra sao và tác dụng của
biện pháp so sánh ấy ?
Giáo viên giảng: -Tiếng gọi ''Mợ
ơi ! '' bối rối, mừng tủi , xót xa, đau
đớn, hi vọng Chỉ là bóng của một
ng-ời trông giống mẹ thôi nhng bé Hồng
đã cất tiếng gọi vang lên giữa đờng
thể hiện niềm khao khát gặp mẹ đang
cháy lên trong tâm hồn non nớt của
đứa trẻ mồ côi.
- Hình ảnh so sánh ở đây chỉ mang
tính giả định nhng lại rất độc đáo phù
hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất
vọng rồi đến tuyệt vọng của bé Hồng.
Tột cùng hạnh phúc, tột cùng đau khổ,
cảm giác gần với cái chết Đó là
phong cách văn chơng riêng của
Nguyên Hồng
- Mẹ bỏ nhà thahơng cầu thực,gần năm trờikhông có tin tứcgì ?
- Hồng phảisống với bà cô
trong sự cô đơn,buồn tủi
Hs thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trình bày.
Lắng nghe
Hs thảo luận,lắng nghe
sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong xã hội thực dân, nửa nửa phong kiến lúc bấy giờ.
2 Tình yêu th ơng của chú béHồng đối với ng ời mẹ
a Tâm trạng của bé Hồng khilần l ợt nghe những câu hỏi vàthái độ cử chỉ của bà cô
- Mới đầu từ từ ''cúi đầu không
đáp rồi cời và từ chối dứt khoát
- Những câu hỏi tiếp theo lòng
- Tâm trạng đau đớn, uất ức củachú bé dâng đến cực điểm khinghe ngời cô cứ tơi cời kể vềtình cảnh tội nghiệp của mẹmình
Trang 13? Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của bé Hồng khi bất ngờ gặp đúng
mẹ mình ntn?
(Học sinh yếu)
G iảng : Giọt nớc mắt lần này khác
hẳn với lần trớc(khi trả lời bà
cô)dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi
mà mãn nguyện.
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm
của đứa con khi ở trong lòng mẹ
đ-ợc Nguyên Hồng diễn đạt bằng
những rung động rất tinh tế, cảm
nhận bằng nhiều giác quan.
+ Cảm nhận gơng mặt mẹ, đôi mắt,
nớc da, hai gò má.
+ Cảm giác ấm áp, êm dịu mơn
man khắp da thịt
+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùi
trầu nhai: vừa lạ lùng, vừa gần gũi.
Tất cả là hình ảnh về một
thế giới đang bừng nở, hồi sinh,
một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ấm
áp tình mẫu tử.
G bình: Chú bé Hồng bềnh trôi
trong cảm giác vui sớng, rạo rực,
không mảy may nghĩ ngợi gì.
Những lời cay độc của ngời cô,
những tủi cực vừa qua bị chìm đi
giữa dòng cảm xúc miên man ấy.
Câu hỏi thảo luận: Có ý kiến cho
rằng đoạn văn cuối bài tả lại cảm
giác trong lòng mẹ của bé Hồng là
một đoạn văn hay, một bài ca chân
? Qua đoạn trích, hãy chứng minh
rằng văn Nguyên Hồng giàu chất
trữ tình ?
? Qua phần tìm hiểu ( chơng truyện
) đoạn trích em hiểu thế nào là hồi
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và nhi đồng Qua đoạn
trích''Trong lòng mẹ'' hãy chứng
* Có đặt cái thất vọng cùng cực tr-
ớc khi chết khát
nh vậy mới thấy niềm vui sớng, hạnh phúc trần gian vô hạn của
đứa con đang khao khát tình
mẹ, đợc gặp mẹ
và đợc nằm trong lòng mẹ.
Lắng nghe
Hs thảo luận,nêu vấn đề
Hs thảo luận,nêu vấn đề:
Đoạn văn đã
diễn tả niềmsung sớng vô bờkhi đợc nằmtrong lòng mẹ
Đó là những giây phút thần tiên hạnh phúc đẹp nhất của con ng-
ời Ngời mẹ, trong lòng đứa con trở nên vĩ đại biết bao Đợc sống trong lòng
mẹ những sầu
đau, phiền muộn, tủi hổ dờng nh
b Tâm trạng của bé Hồng khigặp mẹ
- Cuống cuồng đuổi theo xe mẹ,thở hồng hộc, ríu cả chân lại, oàkhóc nức nở
- Cảm giác sung sớng đợcNguyên Hồng diễn đạt bằngnhững rung động rất tinh tế,cảm nhận bằng nhiều giácquan:
+ Cảm nhận gơng mặt mẹ, đôimắt, nớc da, hai gò má
+ Cảm giác ấm áp, êm dịu mơnman khắp da thịt
+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùitrầu nhai: vừa lạ lùng, vừa gầngũi
Tất cả là hình ảnh vềmột thế giới đang bừng nở , hồisinh, một thế giới dịu dàng kỉniệm và ấm áp tình mẫu tử
III Tổng kết.
+ Chất trữ tình
+ Tình huống và nội dung câuchuyện
+ Diễn biến tâm trạng của chú
bé Hồng trong suốt đoạn trích
- Các hình ảnh thể hiện tâmtrạng, các so sánh gây sinh
Trang 14minh nhận định trên ? tan biến hết chỉ
còn lại tình mẫu
tử thiêng liêng, bất diệt.
Hs đọc ghi nhớ
Học sinh thảoluận, chuẩn bị ởnhà
xúc dạt dào
* Hồi kí là một thể của kí, ở đó
ngời viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến.
* Ghi nhớ
IV Luyện tập
D H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng trong đoạn trích
- Soạn bài mới:
Ngày soạn: Ngày giảng
Tiết:7 tiếng việt
trờng từ vựng
a mục tiêu
Giúp h/s:- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết cách xác lập các trờng từ vựng đơngiản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng nngôn ngữ đã học
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ nhân hoá
- Rèn luyện kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trong nói, viết
2 Kiểm tra bài cũ.
a Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng? Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩahẹp? Lấy ví dụ minh họa ?
b từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây: h/s, sinh viên, giáo viên,bác sĩ, kĩ s, luật s, nông dân, công nhân, nội trợ
A Con ngời C Nghề nghiệp
B Môn học D Tính cách
3 Bài mới giới thiệu bài.
Tất cả những từ h/s, sinh viên, bác sĩ đều bị bao hàm trong từ nghề nghiệp.Những từ đó đều có điểm chung về nghĩa, nằm trong một trờng từ vựng Vậy trờng từvựng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động Gv Hoạt động Hs nội dung cần đạt
Trang 15Hoạt động 1: Hình thành cho h/
s khái niệm trờng từ vựng
G chép đoạn văn bảng phụ Yêu
Bài tập nhanh: Hãy đặt tên
tr-ờng từ vựng cho dãy từ dới đây:
nồi, chảo, bếp, đũa nấu
G/v: Treo bảng phụ ghi sẵn VD:
Trờng mùi vị; cay ,đắng
Ngọt Trờng âm thanh: the thé
Trờng thời tiết: rét ngọt
ngời ? (Học sinh yếu)
G/v: Trong đoạn văn tác giả đã
chuyển các từ trờng từ vựng về
ngời sang trờng từ vựng về động
Hs đọc kĩ đoạnvăn và chú ý các
ng Trờng từ vựng
là tập hợp các từ
có ít nhất mộtnét
Từ loại DT chỉ
sự vật, ĐT chỉhoạt động, TTchỉ tính chất
Có thể tập hợpnhững từ khácnhau trong mộttrờng từ vựng
Hs quan sát vídụ
Nhân hoá con chó Vàng của lão Hạc có suy nghĩ, hành động
nh con ngời.
- Suy nghĩ củacon ngời: tởng,ngỡ
b Một trờng từ vựng có thể baogồm những từ ngữ khác biệtnhau về từ loại
c Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khácnhau
Trang 16từ và khả năngdiễn đạt cho bàivăn.
Trờng từ vựng''ngời ruột thịt'':
thầy, mẹ, cô
a Dụng cụ đánhbắt thuỷ sản
b Dụng cụ để
đựng
c Hoạt độngcủa chân
d Trạng tháitâm lí
e Tính cách
g Dụng cụ đểviết (đồ dùnghọc tập)
Trả lời, nhậnxét, bổ sung
d Trong thơ văn, trong cuộcsống ngời ta thờng dùng cáchchuyển trờng từ vựng làm tăngsức gợi cảm
a Lới ( N1)
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷsản: lới, nơm, vó, câu
- Trờng các hoạt động săn bắtcủa con ngời: lới, bẫy, bắn, đâm
- Trờng các chiến lợc, chiếnthuật hoặc phơng án tác chiến:phản công, tấn công, tổng tấncông
Những từ in đậm đợc chuyển từtrờng quân sự sang trờng chiếnsĩ
Trang 17
Ngày soạn: Ngày giảng:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Chủ đề của văn bản là gì? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảonhững yêu cầu gì?
3 Bài mới Giới thiệu bài.
Trong tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về chủ đề của văn bản Vậy chủ đề của văn bản
có liên quan gì đến bố cục của văn bản Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mốiquan hệ ấy và ôn tập lại bố cục trong văn bản
? Qua việc phân tích hãy cho
biết bố cục của văn bản gồm
mấy phần? Nhiệm vụ của từng
phần? Mối quan hệ giữa các
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
? Phần thân bài văn bản '' Tôi đi
Thảo luận, trả
I Bố cục của văn bản
1 Ví dụ
2 Nhận xét Chia làm ba phần:P1: Từ đầu không màng danhlợi Giới thiệu về Chu Văn AnP2: Tiếp không cho vào thăm.Công lao, uy tín, tính cách củaChu Văn An
P3: Còn lại Tình cảm của mọingời đối với Chu Văn An
- Các phần luôn gắn bó chặt chẽvới nhau, phần trớc là tiền đề chophần sau, phần sau là sự nối tiếpphần trớc
- Các phần đều tập trung làm rõchủ đề của văn bản là''Ngời thầy
Có quan hệ chặt chẽ với nhau đểtập trung làm rõ chủ đề của vănbản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
- Phần thân bài của văn bản kể
về 2 sự kiện: cảm xúc của tác
giả trong thời điểm hiện tại và
Trang 18những sự kiện nào? Các sự kiện
ấy đợc sắp xếp theo thứ tự nào?
? Văn bản'' Trong lòng mẹ ''của
Nguyên Hồng chủ yếu trình
bày diễn biến tâm trạng của bé
Hồng Hãy chỉ ra diễn biến tâm
trạng của cậu bé trong phần
''Ngời thầy đạo cao đức trọng''
Hãy cho biết trình tự sắp xếp
? Đọc yêu cầu bài 1 Phân tích
cách trình bày các ý trong đoạn
đã đày đoạ mẹ của
bé Hồng khi nghe
bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em.
- Niềm vui sớng cực
độ của cậu bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.
ợc học trò kínhtrọng
Trả lời, nhận xét
Đọc ghi nhớ
Các nhóm lần lợttrình bày
MB: Nêu khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.
TB: - Hình ảnh
đáng thơng của chú
bé Hồng và sự khoa khát tình yêu thơng của mẹ.
- Sự cay nghiệt của
hồi ức về buổi đầu tiên đi học.
- Sự hồi tởng về buổi đầu tiên đi
học đợc sắp xếp theo trình tự
thời gian, cảm xúc khi cùng mẹ
trên đờng đến trờng, cảm xúc khi
đứng trong sân trờng, cảm xúckhi rời bàn tay mẹ bớc vào lớphọc và bắt đầu buổi học đầutiên
+ Cảm xúc trong thời điểm hiện
tại của tác giả đợc sắp xếp theo
sự liên t ởng đối lập với cảm xúc
cùng về mùa thu trong buổi tựutrờng trớc đây
- Tả ngời, vật, con vật theo trình
tự thời gian, theo quan hệ tìnhcảm, cảm xúc, quan hệ chủ thể -
bộ phận
- Tả phong cảnh: sắp xếp theothứ tự không gian
* Nội dung phần thân bài thờng
đợc sắp xếp theo thứ tự tuỳ thuộcvào kiểu văn bản, chủ đề vănbản, ý đồ giao tiếp của ngời viết
- Các ý trong phần thân bài ờng sắp xếp theo trình tự thờigian, không gian, sự phát triểncủa sự việc
- Bàn về mối quan hệ giữa sựthật lịch sử và truyền thuyết
Trang 19lòng mẹ''?
- Nhận xét, bổ sung
bà cô và phản ứng quyết liệt của chú
bé Hồng trớc thái
độ của bà cô khi nói
về mẹ mình.
bé Hồng khi đợc ở trong lòngmẹ
D H ớng dẫn về nhà
- học thuộc phần ghi nhớ
- Làm tiếp bài tập 3
- chuẩn bị bài mới:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
+ Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh
+ Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động, qua biện pháp đối lập,tơng phản
2 Kiểm tra bài cũ
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích'' Trong lòng mẹ''?
A Là chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
B Là chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
C Là chú bé có tình thơng yêu vô bờ đối với mẹ
D Cả A, B, C đều đúng
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lu văn học hiện thực trớc cách mạng Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết về ngời nông dân, cho nên ông đợc mệnh danh là''
nhà văn của nông dân''.'' Tắt đèn'' là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của Ngô Tất Tố Tác
phẩm đã phản ánh đợc những nỗi cơ cực, khốn khổ của ngời nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ.
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s
đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
- G/v nêu yêu cầu đọc: rõ ràng,
chú ý lời đối thoại của các nhân
Nhận xét phầ đọccủa bạn
( 1893 - 1954 )quê ở Đông Anh
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc.
2 Tác giả , tác phẩm
ngô tất tố (1893 - 1954), ĐôngAnh - Hà Nội
- Là nhà văn xuất sắc nhất củatrào lu VHHT trớc cách mạng
- Đề tài trong các sáng tác của
ông chủ yếu viết về ngời nông
Trang 20- G/v:'' Tắt đèn'' là tác phẩm
tiêu biểu trong sự nghiệp văn
học của Ngô Tất Tố, đồng thời
là một trong những tác phẩm
tiêu biểu nhất của trào lu văn
học hiện thực trớc cách mạng.''
Tắt đèn'' đợc Vũ Trọng Phụng
gọi là'' một thiên tiểu thuyết có
luận đề xã hội hoàn toàn
phụng sự dân quê, một áng
văn có thể gọi là kiệt tác tòng
lai cha từng thấy''.
- Cho h/s kiểm tra chú thích
bằng cách hỏi - đáp
(Học sinh yếu)
( Hs giải thích dựa vào SGK)
Gọi h/s tóm tắt lại đoạn trích
? Tìm bố cục của văn bản?
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s đọc
- hiểu văn bản
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
? Khi bọn tay sai xông vào nhà
chị Dậu, tình thế của chị ntn?
? Trong tình thế ấy chị Dậu
mong muốn điều gì ?
thế'' tức nớc đầu tiên'' đợc tác giả
xây dựng và dồn tụ Qua đây thấy
rõ tình yêu thơng của chị Dậu đối
với chồng mình Chính tình thơng
yêu này và quyết định phần lớn
thái độ và hành động của chị
trong đoạn tiếp theo.
? Em hiểu'' cai lệ'' có nghĩa là
- Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.
- Cuộc đối mặt với bọn cai lệ; ngời nhà lí trởng chị Dậu vùng lên chống cự lại.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng sớm:
+ Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp
về tận làng để đốc thuế, bọn tay sai xông vào tận nhà
để đánh trói, đem ra
đình cùm kẹp
+ Chị Dậu phải bán con, bán chó, cả
gánh khoai nhng vẫn không đủ tiền
để nộp cả xuất su cho em chồng đã
ở làng Đông Xá,cai lệ đợc coi làtên tay sai đắclực của quanphủ, giúp quantróc nã nhữngngời nghèo cha
dân
- Đoạn trích nằm ở chơng XVIIIcủa tác phẩm
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Tình thế của gia đình chị Dậu khi bọn tay sai xông đến
+ Tiền su thuế cha trả đợc
- Đại diện cho nhà nớc phongkiến
Trang 21? Khi đến nhà chị Dậu, tên cai
lệ đợc miêu tả ntn? Lời nói, cử
chỉ, hành động của y đối với
anh Dậu, bản chất, tính cách
của y bộc lộ ra sao?
G/v: Hắn cứ nhằm vào anh
Dậu mà không bận tâm đến
việc hôm qua anh ốm nặng tởng
chết Hắn bỏ ngoài tai mọi lời
van xin, trình bày lễ phép có lí
có tình của chị Dậu Trái lại,
nhng tại sao hắn lại có quyền
đánh trói ngời vô tội vạ nh vậy?
Qua nhân vật cai lệ em hiểu ntn
về chế độ xã hội đơng thời?
- G/v: Có thể nói, tên cai lệ vô
danh không chút tình ngời là
hiện thân đầy đủ nhất, rõ nét
nhất của xã hội thực dân phong
nào? Quá trình ấy diễn ra ntn?
Phân tích sự biến chuyển thái
độ chị Dậu từ cách xng hô đến
nét mặt, cử chỉ, hành động?
G/v: Trớc thái độ hống hách,
đe dọa, sỉ nhục chị Dậu cố
''van xin tha thiết '' Bọn tay sai
hung hãn đang nhân danh
''phép nớc''''ngời nhà nớc'' để
ra tay, còn chồng chị chỉ là kẻ
cùng đinh đang có tội nên chị
phải van xin.
Bởi vì chị luôn biết rõ thân
phận mình là hạng thấp cổ bé
họng, cùng với bản tính mộc
mạc, quen nhẫn nhục khiến chị
chỉ biết van xin rất lễ phép, cố
khơi gợi chút từ tâm, lòng thơng
ngời của ông cai.
- Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ
''chồng tôi đau ốm ông không đ ợc
phép hành hạ'' Chị không viện
đến pháp luật mà chỉ nói cái lí
đơng nhiên, cái đạo lí tối thiểu
nộp đủ tiền suthuế Có thể nói
đánh trói ngời lànghề của hắn, đ-
ợc hắn làm vớimột kĩ thuậtthành thạo và sựsay mê
Trả lời, nhận xét,
bổ sung
- Cai lệ chỉ là gã
tay sai mạt hạng nhng núp dới bóng quan phủ hắn tha
hồ tác oai tác quái.
Hắn hung dữ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay, cũng không
hề bị ngăn chặn vì
hắn đại diện cho''
nhà nớc'' nhân danh ''phép nớc''
để hành động.
Hs thảo luận Cử
đại diện trìnhbày
Lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
* Khi đến nhà anh Dậu:
- Cử chỉ, hành động của cai lệ:
sầm sập tiến vào với roi song,
tay thớc và dây thừng trợn ng ợc hai mắt quát, giật phắt cái dây
3 Nhân vật chị Dậu.
- Ban đầu: Van xin tha thiết Xng hô: Cháu - ông.
- Tiếp đó: Cự lại bằng lí lẽ Xng hô: Ông - tôi.
- Cuối cùng: Quật lại hai tên tay
sai
Xng hô: Bà - mày
Trang 22của con ngời Chị đã thay đổi
cách xng hô tôi- ông nh một
ng-ời ngang hàng.
- Cái nghiến răng và câu nói
buột ra từ miệng ngời đàn bà
vốn rất hiền dịu ấy cho thấy
thức báo hiệu hành động bạo
lực tất yếu phải xảy ra '' Mày
của đoạn trích ? (Học sinh yếu)
? Qua bài này chúng ta nhận
từ chỗ cam chịu, van xin tên cai lệ cho đến khi vùng dậy quật ngã tên cai
lệ và ngời nhà lí ởng Ngòi bút hiện thực NTT đã cho ta
bức, có đấu tranh, tức n ớc thì vỡ bờ Trong tác phẩm mặc dù NTT cha chỉ
ra đợc con đờng đấu tranh CM là tất yếu của quần chúng bị
áp bức những bằng cảm quan hiện thực nhà văn đã cảm nhận đợc xu thế'' tức nớc vỡ bờ ''và sức mạnh và sức mạnh của nó.
Trả lời, nhận xét
Đọc ghi nhớ sgk
* Nguyên nhân: Lòng căm tức,tình yêu thơng chồng
Mộc mạc, hiền dịu, đầy
lòng vị tha, khiêm nhờng, nhẫn nhục, chịu đựng Có sức mạnh tiềm năng.
III/ Tổng kết.
Trang 23đã'' xui ngời nông dân nổi
loạn'' Em hiểu thế nào về nhận
xét đó Qua đoạn trích, em hãy
CM nhng ông đã làm toát lên cái chân lí hiện thực của cuộc sống: tức n
ớc ắt vỡ bờ, ở đâu có áp bức ở đó
có đấu tranh và con đ ờng tự giải phóng cứu lấy mình là một con đ - ờng tất yếu của ngời nông dân dới chế độ cũ Hành động liều mạng vùng lêncủa chị Dậu đã khơi dậy cho những ngời nông dân đang sống trong cảnh lầm than, cực khổ trớc CM ý thức sâu sắc hơn về nhân phẩm, giá trị của mình.
D H ớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ, nắm đặc điểm của văn bản
- Thử vẽ tranh minh họa chân dung chị Dậu sau chiến thắng hoặc cảnh 2 tên cai lệ vàngời nhà lí trởng thảm bại dới tay ngời đàn bà
- Soạn bài mới:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần
- Các ý trong phần TB của văn bản thờng đợc sắp xếp theo trình tự nào?
3 Bài mới Giới thiệu bài.
Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy viết văn bản nh thế nào để đảmbảo về hình thức và nội dung Điều đó chúng ta sẽ đợc tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Trang 24Hoạt động của Thầy Hoạt động Hs Nội Dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành khái
niệm đoạn văn
- Yêu cầu h/s đọc thầm hai
đoạn văn SGK
? Dựa vào dấu hiệu hình thức
nào giúp em nhận biết đoạn
văn?
? Đoạn văn là gì?
G/v chốt: Đoạn văn là đơn vị
trên câu, có vai trò quan trọng
trong việc tạo tập văn bản.
trình bày nội dung đoạn văn
G/v chia 2 nhóm thảo luận.
N1: Đoạn 1: đoạn 1 có câu chủ
đề không? ý tố nào duy trì đối
tợng trong đoạn văn các câu
trong đoạn văn có quan hệ ntn?
bày theo kiểu song hành.
- Đ2: gọi là cách trình bày theo
Bắt đầu từ chỗviết hoa, lùi đầudòng và kết thúc
đoạn có dấu
Đoạn 1: Ngô Tất
Tố (ông, nhàvăn)
- Từ ngữ chủ đề
là các từ ngữ đợcdùng làm đề mụchoặc đợc lặp lạinhiều lần nhằmduy trì đối tợng
đợc nói đếntrong đoạn văn
Câu chủ đề: '' Tắt
đèn'' là tácphẩm Đó làcâu chủ đề vì nóchứa đựng ý kháiquát của đoạnvăn
Hs thảo luận Cử
đại diện nhómtrình bày
N1: Đoạn 1không có câuchủ đề, chỉ có từNTT đợc duy trì
trong cả đoạnvăn
Các câu trình bàyngang bằng nhauN2: Câu chủ đềnằm ở đầu đoạnvăn ý chínhnằm trong câuchủ đề, các câutiếp theo cụ thểhoá ý chính
N3: Câu chủ đềnằm ở cuối đoạn
I Thế nào là đoạn văn.
Đoạn văn là:
+ Đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản
+ Về hình thức: viết hoa lùi đầudòng và có dấu chấm xuốngdòng
+ Về nội dung: thờng biểu đạtmột ý tơng đối hoàn chỉnh
II Từ ngữ và câu trong
đoạn văn.
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ
đ-ợc dùng làm đề mục hoặc đđ-ợclặp lại nhiều lần nhằm duy trì
đối tợng đợc nói đến trong đoạnvăn
- Câu chủ đề là câu mang nộidung khái quát cho toàn đoạnvăn
2 Cách trình bày nội dung
đoạn văn
- Đoạn 1 không có câu chủ đề,chỉ có từ NTT đợc duy trì trongcả đoạn văn Các câu trình bàyngang bằng nhau
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạnvăn ý chính nằm trong câu chủ
đề, các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạnvăn ý chính nằm trong câu chủ
đề ở cuối đoạn Các câu trớc đó
cụ thể hoá cho ý chính
Cách trình bày theo kiểu diễndịch,theo kiểu quy nạp theo kiểusong hành
* Ghi nhớ.
III Luyện tập
Trang 25G/v yêu cầu viết đoạn văn theo
cách diễn dịch sau đó biến đổi
thành đoan văn quy nạp
Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề
nằm ở đầu đoạn văn Đoạn văn
quy nạp nằm ở cuối đoạn
Gợi ý: - Câu chủ đề
- Các câu triển khai
Nên dùng các quan hệ từ nối
câu chủ đề với các câu triển
khai: vì vậy, cho nên.
văn ý chínhnằm trong câuchủ đề ở cuối
đoạn Các câu
tr-ớc đó cụ thể hoá
cho ý chính
Hs đọc ghi nhớsgk /36
Văn bản gồm 2
ý Mỗi ý đợcdiễn đạt thànhmột đoạn văn
N1: a, Đoạn văndiễn dịch
N2: b, Đoạn vănsong hành
N3: c, đoạn vănsong hành
Ngày soạn: Ngày giảng:
G: đề bài, đáp án, biểu điểm
H: Giấy kiểm tra
c lên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.
3 Bài mới Đề bài: Kể lại ngày đầu tiên đi học
Đáp án - Biểu điểm
1 Mở bài: (1,5 đ).
- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm
Trang 26- Tâm trạng khi nhớ lại.
2 Thân bài: (6 đ).
- Kể theo trình tự thời gian, không gian
+ Hôm trớc ngày đi học
+ Buổi sáng trớc khi đi học
+ Trên đờng tới trờng
+ Trên sân trờng
+ Khi ở trong lớp học
3 Kết bà i : (1,5 đ) Khẳng định lại cảm xúc: mãi mãi không bao giờ quên.
(Chú ý mắc lỗi chính tả trong toàn bài trừ 1 điểm)
1 Kiến thức: Giúp h/s: - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân
vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọngcủa ngời nông dân VN trớc CM T8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật
ông giáo)thơng cảm, xót xa và trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vật vớichiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, trữ tình và triết lí
2 T t ởng : Cảm nhận sâu sắc về nổi thống khổ của ngời nông dân trớc Cách mạng Tháng
2 Kiểm tra bài cũ.
? Qua các nhân vật anh Dậu, chị Dậu em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩmcách của ngời nông dân VN trớc CM T8?
? Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ''
A Vạch trần bộ mặt tàn ác của XHTD phong kiến đơng thời
B Chỉ nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức
C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông thôn: vừa giàu lòng yêu thơngvừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
D Kết hợp cả 3 nội dung trên
Trang 273 Bài mới Giới thiệu bài.
Nam Cao đợc coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực
Đề tài trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về ngời nông dân và trí thức tiểu t sản.truyện''Lão Hạc''là một bức tranh thu nhỏ về đời sống ngời nông dân trớc cách mạngtháng 8 Trong truyện tác giả không trực tiếp phản ánh sự bóc lột, đàn áp của cờng hào,
lí trởng mà tập trung miêu tả quá trình ngời nông bị bần cùng hoá đên chỗ bị phá sản, luvong Quá trình ấy diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
? Truyện ngắn này có thể chia
làm mấy phần Nội dung của
? Hãy nêu vài nét về tình cảnh
Lão Hạc? (Học sinh yếu)
? Vì sao lão Hạc rất yêu thơng
''cậu Vàng''mà vẫn phải quyết
định bán cậu Vàng?
- G/v: Lão Hạc phải đành lòng
bán con chó Vàng cũng là điều
vạn bất đắc dĩ, là con đờng cuối
cùng mà thôi Lão Hạc quá
nghèo, lại yếu mệt sau trận ốm,
không có việc làm, hoa màu bị
bão phá sạch Đồng tiền bấy lâu
nay dành dụm đã cạn kiệt Đã
vậy, lão phải nuôi thêm cậu Vàng.
Cậu lại ăn rất khoẻ, nuôi thân
chẳng nổi, làm sao có thể nuôi
chó Mà đã nuôi, lão không nỡ để
cho nó đói, nó gầy Nh vậy chỉ
Lắng nghe
Hs nối nhau đọc tiếp Nhận xét phần đọc của bạn.
Hs hỏi đáp dựa vào phần chú thích/sgk 46; 47.
Hs tóm tắt lại theo các ý sau:
- Tình cảnh của
lão Hạc: nhà nghèo, vợ đã chết, con trai phẫn trí vì không có tiền c-
ới vợ bỏ nhà đi.
- Tình cảnh của lão Hạc với con chó Vàng, con chó
nh ngời bạn làm khuây, nh kỉ vật của đứa con trai.
Kể tên, Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét,
bổ sung.
- Vì nghèo
Tâm trạng day dứt, ăn năn vì
già đánh lừa một con chó Cả đời lão sống nhân hậu, lơng thiện không lừa dối ai, loã hổ thẹn với lơng tâm của mình Lão bật khóc hu hu trớc việc làm của mình, lão vô cùng
- Đề tài chủ yếu trong sáng táccủa ông là viết về ngời nông dân
và trí thức tiểu t sản
- ''Lão Hạc''l à truyện ngắn xuấtsắc về ngời nông dân, đăng báo1943
- Tự trách mình già bằng nàytuổi rồi mà còn đánh lừa một con
Trang 28còn cách duy nhất là bán nó đi
Trớc khi quyết định bán cậu
Vàng, lão Hạc đã phải đắn đo,
suy tính nhiều lắm (thể hiện ở việc
lão nói đi nói lại ý định bán cậu
Vàng với ông giáo) Lão coi đó là
một việc rất hệ trọng bởi cậu
Vàng là ngời bạn thân thiết, là kỉ
vật của anh con trai mà lão rất
yêu thơng.
? Khi quyết định bán cậu Vàng
tâm trạng của lão Hạc thể hiện
ra sao?
? Sau khi bán''cậu Vàng''tâm
trạng lão Hạc diễn biến ra sao?
Tìm các chi tiết miêu tả bộ
dạng, cử chỉ của lão Hạc khi kể
lại với ông giáo?
? Qua việc lão Hạc bán cậu
Vàng cho thấy lão là con ngời
ntn?
- G/v: Lão Hạc là con ngời sống rất
tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực.
Qua đó càng thấm thía lòng thơng
con sâu sắc cra ngời cha nghèo khổ.
Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi
phu đồn điền vì không có tiền cới vợ,
lão luôn mang tâm trạng ăn năn cảm
giác mắc tội vì không lo liệu nổi cho
con Lão đã cố tích cóp, dành dụm để
bù đắp lại cho con và chờ đợi khi con
trở về Vì thế dù rất thơng cậu Vàng
đến tình cảnh này lão cũng quyết
định bán bởi nếu không sẽ tiêu phạm
vào đồng tiền, mảnh vờn mà lão đang
cố giữ trọn cho con trai.
- Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp
? Sau khi bán cậu Vàng, lão
chết sợ sẽ gây phiền hà cho hàng
xóm nên lão Hạc đã thu xếp, nhờ
cậy ông giáo rồi sau đó tìm đến
ngời hàng xóm của lão Hạc) thì
giải quyết vấn đề nh thế là gàn
dở, là dại Có tiền mà chịu khổ tự
ân hận.
Trả lời, nhận xét.
Lão Hạc là con ngời sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực Qua đó càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của ngời cha nghèo khổ.
Lắng nghe
HS đọc Tình cảnh nghèo khổ, đói rách, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết
Thảo luận, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét.
chó
* Tâm trạng day dứt, ăn năn Lão
hổ thẹn với lơng tâm của mình lão vô cùng đau đớn; xót xa; ân hận
* Tâm trạng day dứt, đau đớn,
xót xa, ân hận.
b Cái chết của lão Hạc.
- Nguyên nhân: tình cảnh nghèokhổ, đói rách và quá túng quẫn
Trang 29lão làm lão khổ đấy chứ Nhận xét
của vợ ông giáo chính là đại diện
cho ý kiến một số ngời nghèo khổ
sống chung quanh lão Hạc.
- Có thể lão Hạc làm nh thế là
đúng Lão hiểu tình cảnh của
mình lúc này, lão sợ tiếp tục sống
sẽ ăn vào số tiền ba mơi đồng của
con trai mà lão dành dụm đợc.
Cái chết của lão xuất phát từ lòng
thơng con âm thầm sâu sắc và
lòng tự trọng đáng kính của lão.
Qua những điều lão Hạc thu xếp
nhờ cậy ông giáo, cho thấy lão là
ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo
nhận ra tình cảnh của mình Hơn
thế nữa lão còn là ngời cha hết
lòng vì con, tình nghĩa chu đáo và
phong kiến tàn ác, đẩy ngời nông dân
nghèo đến đờng cùng không có lối
thoát buộc họ phải tìm đến cái chết.
? So với cách kể của ngô Tất Tố
thì trong văn bản này cách kể
của Nam Cao có gì khác?
? Vài trò ông giáo nh thế nào?
- Goị HS đọc đoạn “Chao ôi
” Tại sao tác giả lại nghĩ nh
…” Tại sao tác giả lại nghĩ nh
vậy? Em có đồng ý với ý kiến
nh vậy không? Vì sao?
? Khi nghe Binh T cho biết lão
Hạc xin bả chó n/v'' tôi '' cảm
thấy cuộc đời quả thật đáng
buồn, nhng khi chứng kiến cái
chết đau đớn của lão Hạc'' tôi
''lại nghĩ ''không cuộc đời
nh-ng lại đánh-ng buồn theo một
Dậu, lão Hạc, ông giáo Ta
thấy họ đều là những ngời
nghèo, cuộc sống luôn luôn bị
ớc CMT8: nghèo khổ, bế tắc cùng đ- ờng nhng lại giàu tình yêu thơng và lòng tự trọng.
- Nhà văn là ngời chứng kiến và tham gia vào câu chuyện.
đau của ngời khác”
- Ông giáo buồn:
Con ngời có nhân cách cao
đẹp nh lão Hạc
mà không đợc sống, phải chết bởi một cái chết vật vã và dữ dội
đến nh thế sao.
- Là ngời cha hết lòng vì con,sống chu đáo, ngghĩa tình, giàulòng tự trọng
2 Nhân vật ông giáo- ng ời kể chuyện.
- Là ngòi trí thức nghèo, giàutình thơng, tự trọng
- Xót thơng hoàn cảnh Lão Hạc
* Ông giáo là trí thức nghèosống ở nông thôn, giàu lòng yêuthơng, biết cảm thông chia sẻ vớinỗi đau của ngời khác
Trang 30? Việc tạo dựng tình huống
truyện bất ngờ có tác dụng
- Diễn biến câu chuyện đợc kểbằng n/v '' tôi '' - ông giáo
- Kết hợp giữa kể với tả, với hồitởng bộc lộ trữ tình, kết hợpnhuần nhuyễn giữa hiện thực vớitrữ tình
IV Luyện tập
Giúp h/s: - Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là trờng từ vựng? Lấy ví dụ? Làm bài tập 3/ 23.
3 Bài mới Giới thiệu bài.
Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động, gợi cảm ngời ta thờng sử dụng loại từ tợng hình,
từ tợng thanh để biểu đạt Vậy từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.
Trang 31tợng thanh trong đoạn văn sau'' Anh
Dậu uốn vai với roi song, tay thớc và
? Phân biệt nghĩa của các từ tợng
thanh gợi tả tiếng ngời?
- Cho h/s chơi tiếp sức Chia 2 đội chơi
trò chơi tiếp sức Đội nào tìm đợc
nhiều, nhanh; đội đó thắng
- Từ tợng thanh: sầm sập.
- Từ tợng hình: soàn soạn, rón rén (a), lẻo
Đi: lò dò, khật khỡng, ngất ngởng, lom
khom, dò dẫm, liêu xiêu.
Bài tập 3:
- Ha hả: tiếng cời to, tỏ ra khoái chí.
- Hì hì: vừa phải, thích thú có vẻ hiền lành.
- Hô hố: cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác.
- Hơ hớ: to, hơi vô duyên.
Bài tập 5:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu ntn về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn?
- Có mấy cách trình bày mội đoạn văn? Kiển tra bài 4.
3 Bài mới Giới thiệu bài.
Trang 32Liên kết đoạn văn là làm cho các ý của đoạn văn liền mạch với nhau tạo chỉnh thể cho văn bản.Vậy muốn liên kết cách đoạn văn cần phải sử dụng các phơng tiện liên kết nào Chúng ta cúng tìm hiểu nội dung bài học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của
việc liên kết các đoạn văn trong văn
ph-ơng tiện liên kết đoạn
? Hãy cho biết tác dụng của việc liên
kết đoạn trong văn bản?
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu
cách liên kết đoạn văn trong văn
bản.
Yêu cầu h/s đọc thầm 3 đoạn văn.
chia nhóm thảo luận Mỗi nhóm một
? Đọc lại đoạn văn ở mục I2 cho
biết''đó'' thuộc từ loại nào Trớc đó
là khi nào?
? Chỉ từ, đại từ cũng đợc dùng làm
phơng tiện liên kết đoạn văn Hãy kể
một số các chỉ từ khác?
? Đọc lại hai đoạn văn của Thanh
Tịnh và cho biết cụm từ ''trớc đó
mấy hôm'' bổ sung ý nghĩa gì cho
đoạn văn thứ hai?
? Theo em với cụm từ trên hai đoạn
văn đã liên hệ với nhau ntn?
? Xác định câu nối dùng để liên kết
giữa hai đoạn văn Tại sao câu đó lại
Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi tr- ờng nhng việc tả
cảnh hiện tại về ngôi trờng và cảm giác về ngôi trờng ấy trong quá khứ, không có
N1: a, Phơng tiện liên kết là: sau khâu tìm hiểu.
N2: b, N3: c,
- Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, có thể nói, nói cho cùng
''Đó'' là chỉ từ Trớc
đó là trớc lúc lúc n/v ''tôi'' lần đầu tiên cắp sách đến trờng Việc dùng từ đó có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn.
Đọc vả trả lời câu hỏi.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Hs đọc ghi nhớ sgk / 53.
Học sinh thảo luận, trả lời.
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn
Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức
và nội dung vớiđoạn văn thứ nhất, do đó
2 đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau, 2 đoạn văn có sự phân định rõ về thời gian hiện tại và quá khứ.
* Tạo ra sự gắn bó, có quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn góp phần làm nên tính hoàn chỉnh.
II Cách liên kết các đoạn văn trong
văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
- Quan hệ liệt kê Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, mặt khác, một mặt, ngoài ra.
- Quan hệ ý nghĩa: quan hệ tơng phản,
Từ ngữ liên kết: nối tóm lại.
- Dùng chỉ từ: Đó, này, ấy, vậy, thế
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
- Câu nối: ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.
- Lí do: câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên.
* Kết luận:
- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết.
- Dùng câu nối.
Trang 33Chia nhóm thảo luận Mỗi nhóm một
Gọi h/s đọc đoạn văn của mình và
nhận xét bài của từng học sinh.
Gv cha lỗi dùng từ cha chính xác,
các từ ngữ liên kết.
Viết đoạn văn, đọc, thảo luận.
III Luyện tập
Bài 1.
N1: a, nói nh vậy.
chỉ mối quan hệ tổng kết N2: b, thế mà.
chỉ mối quan hệ tơng phản N3: c, cũng, tuy nhiên.
mối quan hệ nối tiếp, liệt kê, mối quan hệ tơng phản.
Giúp h/s : - Hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đặc điểm, công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh?
Trang 34- Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn văn
? Tại sao trong đoạn văn a có chỗ tác
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng
từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk.
? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và
biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?
? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội?
? Tại sao trong các tác phẩm văn thơ
các tác giả vẫn sử dụng từ địa
ph-ơng?
Gọi h/s đọc ghi nhớ.
Hoạt động 4: Hớng dẫn h/s luyện
tập.
? Đọc yêu cầu bài 1
Hình thức: chia 2 nhóm Yêu cầu
chơi trò chơi tiếp sức Nhóm nào tìm
đợc nhiều nhóm đó thắng (3').
gv chia nhóm cho h/s thảo luận tìm
VD Nhóm nào tìm đợc nhiều sẽ
thắng
? Lựa chọn trờng hợp nào nên dùng
từ địa phơng, trờng hợp nào không
nên dùng?
? Lựa chọn trờng hợp nào nên dùng
từ địa phơng, trờng hợp nào không
nên dùng?
sung.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Hs đọc ghi nhớ / 56
Đọc thông tin sgk.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
HS làm bài tập nhanh.
Hs đọc ghi nhớ.
Đọc thông tin.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Trả lời, nhận xét, bổ sung.
Tầng lớp trung lu, thợng lu.
- Ngỗng: điểm 2.
- Trúng tủ: đúng phần đã học.
Học sinh, sinh viên.
- Trẫm: cách xng hô của vua.
- Khanh: cách vua gọi các quan.
- Long sàng: giờng của vua.
* Để tô đậm sắc thái địa phơng , tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nhân vật.
IV Luyện tập
Bài 1
- Từ ngữ địa phơng: ngái (Nghệ Tĩnh); Mận (Nam Bộ); thơm; ghe; mè.
- Từ ngữ toàn dân: xa; quả roi; quả dứa; thuyền; vừng.
Bài 2.
- Không nên học tủ: đoán mò để học không ngó ngàng đến bài khác.
- Hôm qua, mình bị xơi gậy: 1 điểm.
- Nó đẩy con xe đi với giá quá trời: Bán.
Bài 3.
- Nên dùng từ ngữ địa phơng: d, a.
- Không nên dùng từ ngữ địa phơng: b,
c, e, g
Trang 35đại diện trả lời.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
3 Bài mới Giới thiệu bài.
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu Xem một cuốn sách, một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc, cha xem đợc biết Khi đọc tác phẩm văn học, muốn nhớ đợc lâu ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung.
Vậy tóm tắt văn bản là gì, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu
thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
G/v đa câu hỏi để h/s thảo luận.
? Hãy cho biết trong tác phẩm tự sự
yếu tố nào là quan trọng nhất?
? Ngoài hai yếu tố đó còn có yếu tố
nào khác?
? Khi tóm tắt văn bản tự sự ta phải
dựa vào yếu tố nào là chính?
? Theo em mục đích chính của việc
Trang 36câu trả lời đúng nhất về thế nào là
dung của văn bản nào?
? Dựa vào đâu mà em nhận ra điều
? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết
các yêu cầu đối với một văn bản tóm
Chọn ý b và c.
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc đoạn văn.
Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
-Trả lời, nhận xét.
- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn so với độ dài của tác phẩm.
- Số lợng nhân vật
và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn so với tác phẩm.
- Có lời văn của ngời tóm tắt.
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt.
- Đảm bảo tính khách quan, trung thành với văn bản, không chen vào các ý kiến bình luận, khen chê của ngời tóm tắt.
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh: mở
đầu, phát triển và kết thúc.
- Bảo đảm tính cân
đối: số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính, nhân vật, các chi tiết
cho phù hợp
3 Kết luận: Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đó.
II Cách tóm tắt văn bản tự sự.
1 Nhứng yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.
- Dựa vào các nhân vật sự việc và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt.
- Văn bản tóm tắt ấy đã nêu đợc các nhân vật và sự việc chính của truyện.
Trang 37- Nêu các yêu cầu và các bớc tóm tắt văn bản tự sự?
3 Bài mới giới thiệu bài.
Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các bớc tóm tắt một văn bản
tự sự Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu và nội dung đã học ấy.
a) Con trai lão Hạc đi phu đồn điền.
b Lão Hạc có một ngời con trai, một
mảnh vờn
c Lão mang tiền dành dụm
d Vì muốn để lại
? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những
sự việc tiêu biểu và các nhân vật
quan trọng trong truyện Lão Hạc
ch-a? Thứ tự các sự việc đã hợp lí chch-a?
? Hãy sắp xếp lại theo thứ tự hợp lí?
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS viết văn
bản tự sự.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
? Hãy tóm tắt truyện Lão Hạc bằng
- Sự việc tiêu biểu:
chị dậu chăm chồng
bị ốm.
Cai lệ và ngời nhà lí trởng đến bắt trói anh Dậu, chị đã
đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ chồng mình
I Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự
sự.
Bản liệt kê đã nêu các sự việc, nhân vật tơng đối đầy đủ nhng khá lộn xộn, thiếu mạch lạc.
Sắp xếp:
1 là b (lão Hạc có ngời con trai )
2 là a: Con trai lão đi phu dồn điền cao
su
3 là d: Vì muốn giữ lại mảnh
4 là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi
5 là g: Cuộc sống mỗi ngày
6 là e: Một hôm lão xin Binh
7 là i :Ông giáo rất buồn
đợc gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì
ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh T
ít bả chó, nói là để giết con chó hay sang vờn nhà lão làm thịt và rủ Binh T cùng uống rợu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết - cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh
T và ông giáo hiểu.
Trang 38nét về trao đổi, đánh giá.
- Yêu cầu HS đọc thông tin (Học
sinh yếu)
? Hãy nêu các sự việc tiêu biểu và
nhân vật quan trọng trong đoạn trích
'' Tức nớc vỡ bờ ''?
? Có ý kiến cho rằng văn bản:
''Tôi đi học'' của Thanh Tịnh và
''Trong lòng mẹ'' của Nguyên Hồng
- Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì chúng ta phải viết lại truyện Đó là một công việc khó khăn, cần phải có thời gian và vốn sống mới thực hiện đợc
D H ớng dẫn về nhà .
- Xem lại các yêu cầu, các bớc tóm tắt văn bản tự sự.
- Bài tập :
+ Viết phần tóm tắt đoạn trích: ''Tức nớc vỡ bờ''.
+ Yêu cầu viết trong khoảng 10 dòng.
Giúp h/s: - Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với tóm tắt tác phẩm tự sự.
- Hs nhận thấy những u điểm đã làm đợc trong bài viết của mình và nêu hớng khắc phục những nhợc điểm.
- Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng văn bản.
b chuẩn bị
G: Giáo án, bài kiểm tra đã chấm và trả bài trớc cho h/s.
H: Phát hiện u và nhợc điểm (những lỗi còn mắc) trong bài viết của mình.
c lên lớp.
I ổ n định tổ chức
2 Tiến trình trả bài Giới thiệu bài
ở tiết học trớc chúng ta đã viết bài văn số 1 Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm Tiết trả bài hôm nay cô và các em sẽ phát hiện ra những u điểm và những nhợc điểm hay mắc phải để có hớng khắc phục cho những bài viết sau.
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu đề, nhận xét u - nhợc điểm.
1.Đề bài
Trang 39Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
+ hầu hết nắm đợc yêu cầu đề bài, đúng nội dung.
+ Bài viết tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảm.
- Nhợc điểm:
+ Cha xác định yêu cầu đề bài, sai nội dung.
+ Bài viết sơ sài, chỉ đơn thuần kể sự việc, không có miêu tả, biểu cảm, cha xác định rõ ràng bố cục bài văn.
Hoạt động3: Hớng dẫn h/s sửa một số lỗi:
Hoạt động5 : Hớng dẫn HS sửa lỗi và đọc tham khảo những bài tốt.
Gv đọc 3 bài văn mẫu đạt điểm tốt, hành văn rõ ràng, lu loát Phạm Vũ Hoàng, Nguyễn Thị Thanh Thanh và Nguyễn Thị Tình.
đéc-xen muốn khơi gợi cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh
- Giáo dục lòng yêu mến, biết thông cảm, xẻ chia với những ngời bất hạnh
- Rèn kĩ năng tóm tắt và phân tích bố cục văn bản tự sự, phân tích nhân vật qua hành
động và lời kể, phân tích tác dụng của nghệ thuật tơng phản, đối lập
b chuẩn bị
Trang 40Gv: Giáo án, tập truyện An-đéc-xen.
Hs: Soạn bài và trả lời các câu hỏi
A Quá thơng con C Quá đau khổ và bế tắc
B Quá tự trọng D Quá ân hận vì đã đánh lừa một con chó mà lão
vô cùng yêu qúy
? Em chọn nguyên nhân nào trong số những nguyên nhân trên? Hãy giải thích vì sao?
3 Bài mới Giới thiệu bài.
Trên thế giới có không những nhà văn chuyên viết truyện cổ tích dành cho trẻ em Những truyện cổ tích do nhà văn Đan Mạch - An-đéc-xen sáng tạo thì thật tuyệt vời Không những trẻ em khắp nơi vô cung yêu thích, say mê đón đọc mà ngời lớn đủ mọi lứa tuổi cũng đọc mãi không chán: ''Cô bé bán diêm” là truyện nh thế.
tơi mát, toát lên lòng thơng yêu
con ngời nhất là những ngời
nghèo khổ và niềm tin vào sự
thắng lợi cuối cùng của cái tốt
biệt? (Học sinh yếu)
? Hoàn cảnh gia đình nh vậy đã
đẩy em đến tình trạng nào?
? Cô bé bán diêm xuất hiện
trong thời điểm đặc biệt nào?
? Thời điểm ấy thờng gợi cho
Trả lời
Lắng nghe
Chia làm 3phần
Tóm tắt đoạntrích
Đọc thong tinsgk
Phải đi bándiêm kiếm sống
và luôn bị bố
đánh đập
Trong đêm giaothừa
I Đọc , chú thích, bố cục
1 Đọc
2 Tác giả, tác phẩm:
An-đéc-xen (1805 - 1875) là nhàvăn Đan Mạch chuyên viết truyệncho trẻ em