1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)

143 453 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản Tôi đi học
Trường học Trường THCS Mỹ Thuỷ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- G/v giảng: Khi nghe ông đốc gọi đến tên thì bất giác dúi đầu thời của một đứa bé nhút nhát ít khi đợc tiếp xúc với đám đông mà thôi khi phải rời tay mẹ, cậu bé cảm thấy hụt hẫng lo sợ

Trang 1

Ngày soạn : Ngày giảng :

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm

b chuẩn bị.

G/v: Giáo án, tranh minh họa

H/s: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7

c lên lớp.

1 ổ n định tổ chức

2 k iểm tra bài cũ

Trong các văn bản đã học ở lớp 7 dới đây, văn bản nào là kiểu văn bản nhật dụng?

A Cổng trờng mở ra

B Cuộc chia tay của những con búp bê

C Sống chết mặc bay

D Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

3 Bài mới G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s

đọc, chú thích, bố cục

- G/v nêu yêu cầu đọc, giọng

chậm, hơi buồn, lắng sâu; chú ý

giọng nói của nhân vật''tôi'',

? Câu chuyện đợc kể theo trình

tự bố cục ntn? Câu chuyện đợc

kể theo trình tự thời gian của

buổi tựu trờng (theo dòng hồi

t-ởng của nhân vật '' tôi'')

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ

mấy ? Tác dụng của ngôi kể ?

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn

bản

? Đọc thầm ''Từ đầu tng bừng

rộn rã'' Nỗi nhớ về buổi tựu

tr-ờng của tác giả đợc khơi nguồn

từ thời điểm nào? Quang cảnh

ra sao?

G/v: Thời điểm gợi nhớ: cuối

thu (hàng năm) - ngày khai

tr-H/s lắng nghe

3-4 h/s đọc

Hs nhận xétcách đọc

-1911 - 1988,quê ở Huế Từnăm 1933 vàonghề dạy học

và bắt đầu viếtvăn, làm thơ

H/s tự hỏi đápchú thích

Truyện đợc kểtheo ngôi thứ I

Ngôi kể nàygiúp cho ngời

kể chuyện dễdàng bộc lộcảm xúc, tìnhcảm của mìnhmột cách chânthực nhất

Đọc thầm, trả

lời

I Đọc, chú thích.

1 Tác giả :( 1911-1988) ở Huế

+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây

Trang 2

? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc

diễn tả theo trình tự nào? Tìm

những từ ngữ diễn tả tâm trạng

nhân vật '' tôi''? Phân tích giá trị

biểu cảm của những từ ngữ ấy?

G/v : Diễn tả theo trình tự thời

gian: từ hiện tại mà nhớ về quá

khoảng cách thời gian giữa quá

khứ và hiện tại Chuyện đã xảy

ra từ bao năm rồi mà dờng nh

vừa mới xảy ra hôm qua.

? Hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết chứng tỏ tâm trạng (nhân

vật ''tôi'' trên con đờng cùng mẹ

tới trờng) hồi hộp, cảm giác

''tôi'' khi cùng mẹ đi trên đờng ?

G/v giảng: Lần đầu tiên đợc

đến trờng, đợc tiếp xúc với một

thế giới hoàn toàn khác lạ

không chỉ nô đùa, rong chơi,

thả diều ngoài đồng nữa, cho

nên ''tôi'' cảm thấy tất cả dờng

nhiên của một đứa bé lần đầu

tiên đợc đến trờng Tất cả

nhân vật ''tôi'' khi đến trờng

nghe ông đốc gọi tên ? Hãy

phân tích ?

G/v: Từ tâm trạng háo hức,

Diễn tả theotrình tự thờigian: từ hiệntại mà nhớ vềquá khứ

Cảm thấy trangtrọng, đứng

đắn Vừa muốnthử sức muốnkhẳng địnhmình khi xin

mẹ đợc cầmbút, thớc nhcác bạn khác

ời Ai cũng quần

áo sạch sẽ

- Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thờng

+ Các từ láy diễn tả tâm trạng, cảm

xúc: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã.

* Đó là những cảm giác trong sángnảy nở trong lòng

b Trên con đ ờng cùng mẹ tới tr ờng

- Con đờng này tôi đã quen đi lại lắmlần Cảnh vật chung quanh tôi đềuthay đổi

- Cảm thấy trang trọng và đứng đắnvới bộ quần áo, với mấy quyển vở mớitrên tay

- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở

* Cảm thấy trang trọng, đứng đắn Vừa muốn thử sức và khẳng định mình Háo hức

c Tâm trạng và cảm giác của ''tôi'' khi

đến tr ờng và khi nghe ông đốc gọi tên

và phải rời bàn tay mẹ b ớc vào lớp

Trang 3

hăm hở trên đờng tới trờng

chuyển sang tâm trạng lo sợ

vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ, ngập

ngừng, đây là sự chuyển biến

tâm lí rất phù hợp của một đứa

trẻ lần đầu tiên đợc đến trờng.

? Vì sao khi nghe ông đốc gọi

tên h/s nhân vật ''tôi'' lại bất

giác dúi đầu vào lòng mẹ nức

nở khóc? Em có cảm thấy chú

bé này là ngời yếu đuối hay

không?

- G/v giảng: Khi nghe ông đốc

gọi đến tên thì bất giác dúi đầu

thời của một đứa bé nhút nhát ít

khi đợc tiếp xúc với đám đông

mà thôi khi phải rời tay mẹ,

cậu bé cảm thấy hụt hẫng lo sợ

cho nên việc dúi đầu vào lòng

Câu hỏi thảo luận nhóm :

N1: Tại sao ở phần cuối truyện

tác giả đa hình ảnh'' con chim

liệng bay cao'' có ý nghĩa gì?

- gọi h/s các nhóm thảo luận và

trình bày

- G/v giảng: Hình ảnh “ một

con chim non liệng đến '' có ý

nghĩa tợng trng sự nuối tiếc

quãng đời tuổi thơ tự do nô

đùa, thả diều đã chấm dứt để

b-ớc vào giai đoạn mới đó là làm

và lúng túng tâm trạng hồi hộp, lo lắng.

Hs thảo luậntheo nhóm

Lắng nghe

- Bớc vào lớp tôi nhìn bao

đó là chỗ của riêng mình sau

đó nhìn ngời bạn mới cha quen mà đã

luyến Tất cả đó

là sự biến đổi rất tự nhiên trong tâm lí nhân vật Có thể chỗ ngồi kia, ngời bạn mới ấy sẽ là nơi

mà mình gắn

bó, gần gũi trong suốt cả

d Tâm trạng và cảm giác của nhân vật''tôi'' khi ngồi vào chỗ của mình và đónnhận giờ học đầu tiên

- Nhìn bao quát xung quanh thấy cái gìcũng mới lạ và hay hay

- Tự lạm nhận chỗ ngồi đó là chỗ củariêng mình

- Nhìn ngời bạn mới cha quen mà đãthấy quyến luyến

* Đó là sự biến đổi rất tự nhiên trongtâm lí nhân vật

Trang 4

- G/v giảng: Cách kết thúc

truyện rất tự nhiên và bất ngờ.

Dòng chữ '' Tôi đi học '' nh mở

ra một thế giới, một khoảng

không gian mới, một giai đoạn

mới trong cuộc đời đứa trẻ.

Dòng chữ chậm chạp, nguệch

ngoạc đầu tiên trên trang giấy

trắng tinh là niềm tự hào, khao

khát trong tuổi thơ của con

ng-ời và dòng chữ cũng thể hiện rõ

chủ đề của truyện ngắn này.

- G/v bổ sung, sửa chữa và chốt

lại vấn đề đã nêu

? Em có cảm nhận gì về thái độ

cử chỉ của những ngời lớn (ông

đốc, thầy giáo đón nhận học trò

mới, các bậc phụ huynh) đối

với các em bé lần đầu đi học?

- Các phụ huynh đều chuẩn bị

chu đáo cho con em trong buổi

tựu trờng đầu tiên, đều trân

trọng tham dự buổi lễ này Có

lẽ các vị cũng đang lo lắng hồi

hộp cùng con em mình

- Ông đốc là hình ảnh ngời

thầy, ngời lãnh đạo nhà trờng

rất từ tốn, hiền hậu bao dung

thấy trách nhiệm, tấm lòng của

nhà trờn, gia đình đối với các

hơn Đó còn là môi trờng giáo

dục ấm áp, nơi nuôi dỡng tâm

- Các bậc phụ huynh: Chuẩn bị chu

đáo cho con em trong buổi tựu trờng

đầu tiên, đều trân trọng tham dự buổi

lễ này

- Ông đốc: Là hình ảnh ngời thầy, ngờilãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, hiền hậubao dung đối với h/s

- Thầy giáo trẻ: Gơng mặt tơi cời đónh/s vào lớp cũng là một ngời vui tínhthơng yêu h/s

* Trách nhiệm, tấm lòng của nhà ờng, gia đình đối với các em h/s Là những dấu ấn tốt đẹp, những kỉ niệm trong sáng, ấm áp không thể phai nhoà trong kí ức tuổi thơ, giúp các em

tr-tự tin, vững vàng hơn Đó còn là môi trờng giáo dục ấm áp, nơi nuôi dỡng tâm hồn trí tuệ và tình cảm của những thế hệ tơng lai của đất nớc.

Trang 5

diễn tả cụ thể, rõ ràng những

? Viết bài văn ngắn ghi lại ấn

t-ợng của em trong buổi khai

giảng lần đầu tiên ? ( Nhóm 2 )

nào đợc '''' ý nghĩ ấythoáng

qua ''''Họ nh conchim

con ''

Hs đọc ghinhớ

Hs thảo luậnlàm theo nhómYêu cầu: Cóthể nêu cảmnghĩ về một

đoạn văn hoặccả bài

- Cảm xúc

thiết tha.

- Nên chọn những chi tiết sâu sắc, ấn t- ợng nhất.

III Tổng kết.

a Đặc sắc nghệ thuật :

+ Truyện ngắn đợc bố cục theo dònghồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật ''tôi''theo trình tự thời gian của buổi tựu tr-ờng

+ Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tảvới bộc lộ cảm xúc, tâm trạng

b Sức cuốn hút của tác phẩm :

- Tình huống truyện '' buổi đầu tiên đihọc '' có dấu ấn sâu đậm, chứa đựngcảm xúc thiết tha

- Sự quan tâm chăm sóc trìu mến yêuthơng của những ngời lớn đối với các

em h/s trong buổi đầu tiên đi học

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng vàcác h/ả so sánh giàu sức gợi cảm củatác giả

c Ghi nhớ: (SGK)

IV Luyện tập.

Bài tập 1

IV ớng dẫn về nhà H

- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ

+ cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở buổi tựu tr ờng

đầu tiên trong đời

+ Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Soạn bài : '' Trong lòng mẹ ''

- Đọc trớc bài Tiếng Việt :

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết : 3 tiếng việt

cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 6

ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Em hãy nhắc lại một số ví dụ về

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ?

3 Bài mới Giới thiệu bài:

Hoạt động giáo viên Hoạt động Hs nội dung ghi bảng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ

thú, chim, cá Tại sao ?

(Học sinh yếu)

? Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp

hơn nghĩa của từ ''voi, hơu '' Từ

chim rộng hay hẹp hơn nghĩa

củatừ ''tu hú, sáo'' Từ cá rộng

hay hẹp hơn nghĩa của từ '' cá rô,

cá thu '' Vì sao ?

? Các từ '' thú, chim, cá''rộng hơn

nghĩa của những từ nào? Đồng

thời hẹp hơn nghĩa của những từ

HS trả lời,nhận xét, bổsung

HS trả lời,nhận xét, bổsung

Lắng nghe

Trả lời

Đọc ghi nhớ

HS làm bài tập1

Làm cá nhân

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

1 Ví dụ

2 Nhận xét:

- Nghĩa của từ Động vật rộng hơn nghĩa của từ '' thú, chim, cá ''

Vì phạm vi nghĩa của từ động vật baohàm nghĩa của ba từ'' thú, chim, cá ''

- Các từ '' thú, chim, cá ''có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu

hú, sáo '' Vì các từ '' thú, chim, cá ''

có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa củacác từ

* Các từ '' thú, chim, cá '' có phạm vinghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu

hú '' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ''động vật ''

3 Kết luận:

- Một từ nngữ có nghĩa rộng khiphạm vi nnghĩa của nó bao hàm phạm

vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa đợc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩarộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chấtrộng, hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng

quần dài, quần đùi áo dài, áo sơ mi

b Vũ khí Súng Bom

súng trờng, đại bác bom bi, ba càngBài tập 2

a Chất đốt c Thức ăn e Đánh

b Nghệ thuật d Nhìn

Bài tập 3 : Chia hai nhóm Nhóm nào nhanh, chính xác ( 3 từ trở lên ) nhóm đó thắng

Trang 7

a, Xe cộ: xe đạp; xe máy; ô tô.

b, Kim loại: sắt; đồng; chì; thiếc

c, Hoa quả: cam; chanh; chuối; mít

d, Họ hàng: chú; dì; cô; bác

e, Mang: xách; khiêng; gánh

Bài tập 4 : Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ :

a, Thuốc lào c, Bút điện

b, Thủ quỹ d, Hoa tai

Bài tập 5: Ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa: khóc, nức nở, sụt sùi.khóc: nghĩa rộng

nức nở, sụt sùi: nghĩa hẹp

Giúp h/s : - Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định, lựa chọn, sắpxếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

2 k iểm tra bài cũ

3 b ài mới Giới thiệu bài :

Chúng ta đã đợc tìm hiểu rất nhiều văn bản Vậy chủ đề trong văn bản là gì? Tại sao trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để trả lời cho những câu hoỉo ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học

'' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh

? Trong văn bản tác giả nhớ lại

những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình ? Sự

hồi tởng ấy gợi lên những ấn

Tác giả nhớ lại

kỉ niệm về buổi

đầu tiên đi học.

Sự hồi tởng ấy gợi lên cảm

khuâng, xao xuyến không thể nào quên về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật'' tôi'' trong buổi tựu trờng.

Đọc ghi nhớ 1

- Hôm nay tôi đi

I Chủ đề của văn bản.

* Chủ đề của văn bản: Những kỉ niệmsâu sắc về buổi tựu trờng đầu tiên

* Chủ đề của văn bản là những vấn đềchủ chốt đợc tác giả nêu lên, đặt ratrong văn bản

II Tính thống nhất về chủ đề của

Trang 8

Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s

hình thành khái niệm tính thống

nhất về chủ đề của văn bản

? Để tái hiện những kỉ niệm về

ngày đầu tiên đi học, tác giả

đãđặt nhan đề của văn bản và sử

dụng từ ngữ câu ntn ?

? Tìm các từ ngữ, các chi tiết

nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn

bỡ ngỡ của nhân vật'' tôi '' khi

cùng mẹ đi đến trờng, khi cùng

các bạn vào lớp ?

G/v: Tất cả các chi tiết trên đều

tập trung khắc họa tâm trạng

của nhân vật'' tôi ''trong buổi

tựu trờng đầu tiên.

? Các đoạn văn đã trình bày vấn

đề theo thứ tự nào? Theo em có

thể thay đổi trật tự sắp xếp này

đợc không? Vì sao ?

học

- Hằng năm cứvào cuối thu

lòng tôi lại naonức những kỉniệm mơn mancủa buổi tựu tr-ờng

- Hai quyển vởmới đang ở trêntay tôi đã bắt

đầu thấy nặng

- Tôi bặm tayghì thật chặt,nhng một quyển

vở cũng xệch ra

và chênh đầuchúi xuống

Lắng nghe

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời

Đọc thông tinphần ghi nhớ

Đọc yêu cầu bàitập 1

Trả lời, bổ sung,nhận xét

- Khi cùng mẹ tới trờng :

Con đờng quen đi lại lắm lần naythấy lạ, cảnh vật xung quanh đều thay

đổi thấy mình trang trọng và đứngdắn trong bộ quần áo mới, cố làm ra

vẻ nh một học trò thực sự '' tay bặmghì hai quyển sách, đòi mẹ cầm bútthớc ''

- Khi quan sát ngôi trờng : cao ráo

sạch sẽ hơn các nhà trong làng, xinhxắn, oai nghiêm, sân rộng đâm ra

lo sợ vẩn vơ Nghe trống thúc thấychơ vơ, toàn thân run run, đợc mọingời nhìn thì tỏ ra lúng túng, nghe gọitên mình thì giật mình, lúng túng

- Khi xếp hàng vào lớp; thấy nặng nề,

dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở

* Để viết đợc một văn cần xác định

rõ chủ đề của văn bản Chủ đề củavăn bản đợc thể hiện trong đề bài, đềmục, trong quan hệ giữa các phần củavăn bản và ở các từ ngữ then chốt lặp

- Khó thay đổi đợc trật tự sắp xếp vìcác ý này đã rành mạch, liên tục.+ Chủ đề: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng

cọ quê tôi

Trang 9

? Nêu chủ đề của văn bản trên ?

? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong

toàn văn bản Hãy chứng minh?

? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu

biểu thể hiện chủ đề của văn

bản ?

Yêu cầu thảo luận theo nhóm

Gv yêu cầu thảo luận theo

nhóm

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Hs thảo luậnnhóm và cử đạidiện trình bày

Đại diện nhómtrình bày

- Có những ýlạc chủ đề: c, g

- Có những ýhợp với chủ đềnhng do cáchdiễn đạt cha tốtnên thiếu sự tậptrung vào chủ

* Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì

ý b) và d) làm cho bài lạc đề vì nókhông phục vụ cho việc chứng minhluận điểm '' Văn chơng làm cho tìnhyêu quê hơng ''

a, Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các

em nhỏ xốn xang

b, Cảm thấy con đờng'' thờng đi lạilắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, cảnhvật đều thay đổi

c, Muốn thử sức mình bằng việc tựmang sách vở nh một cậu học trò thựcsự

d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lạinhiều lần cũng có nhièu biến đổi

e, Lớp học và những ngời bạn mới trởnên gần gũi, thân thơng

D H ớng dẫn về nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

  

- Hiểu đợc những đặc sắc của thể văn hồi kí qua cách viết của nhà văn Nguyên Hồng; lối

tự truyện chân thành, truyền cảm, thấm đợm chất trữ tình

Trang 10

2 k iểm tra bài cũ

H1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật''tôi''trong buổi tựu trờng đầutiên

H2: Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm ?

A Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật''tôi''theo trình tự thờigian của buổi tựu trờng

B Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự, miêu tả, biểucảm

C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánhgiàu chất trữ tình

- Các từ ngữ, h/ả, lời nói của bà cô

đọc với giọng đay đả, bộc lộ sắc

thái châm biếm, cay nghiệt

- Gv đọc mẫu, gọi 3-4 h/s đọc tiếp

? Dựa trên phần soạn bài hãy nói

? Ngay ở phần đầu truyện bà cô

xuất hiện với cử chỉ ''cời hỏi''bé

Hồng Vậy cử chỉ và nội dung câu

hỏi có thể hiện đợc tình yêu thơng

của bà cô với đứa cháu hay không?

? Em hiểu '' cời rất kịch ''có nghĩa

là gì ? (Học sinh yếu)

- G/v: Rất kịch: giống nh đóng kịch

trên sân khấu, nhập vai, biểu diễn

nghĩa là rất giả dối Bà cô cời, hỏi

ngọt ngào, dịu dàng nhng không có

ý định tốt đẹp mà đang có dắp tâm

xấu đối với ngời cháu của mình.

Câu hỏi thảo luận:

? Sau lời từ chối của bé Hồng cuộc

đối thoại tởng chừng chấm dứt,

nh-Lắng nghe

Hs nối nhau đọctruyện Nhậnxét cách đọccủa bạn

Hs tự hỏi - đápchú thích dựavào SGK / 19

Đọc thông tinsgk

Bố chết, cha

đoạn tang, mẹphải đi làm ăn

xa và cũngchẳng khá giả

gì, đã lâu rồichú bé không đ-

ợc gặp mẹ

Lẽ thờng, câuhỏi đó sẽ đợc trả

lời rằng có, nhất

là đối với chú

bé vốn đã thiếuthốn tình yêuthơng ấp ủ Nh-

ng vốn nhạycảm, nặng tìnhthơng yêu và

I Đọc, chú thích, bố cục.

1 Đọc

2 Tác giả

- 1918- 1982, quê ở Nam Địnhnhng sống chủ yếu ở HảiPhòng

- Là nhà văn lớn của nền vănhọc VN

3 Tác phẩm:

Chơng 4 của tác phẩm

* Bố cục:

P1: Từ đầ ngời ta hỏi đến chứ:Cuộc đối thoại giữa ngời cô vàchú bé Hồng ý nghĩ, cảm xúccủa bé Hồng về ngời mẹ

P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữahai mẹ con bé Hồng

Trang 11

ng ngời cô đâu đã chịu buông tha.

Vậy bà hỏi lại bé Hồng nhữg gì?

Nét mặt và thái độ của bà thay đổi

ra sao Hãy phân tích ?

* Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: hai

con mắt long lanh nhìn cháu chằm

chặp Lời nói và cử chỉ càng chứng tỏ

sự giả dối và độc ác của bà Bà vẫn

tiếp tục đóng kịch, tiếp tục diễu cợt,

lôi kéo đứa cháu đáng thơng vào một

trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn.

* Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mà nói

rằng'' Mày dại quá ''Rõ ràng cử chỉ

ấy không chỉ lộ rõ sự giả dối, độc ác

mà còn chuyển sang chiều hớng châm

chọc , nhục mạ Quả không gì cay

đắng hơn khi vết thơng lòng lại bị

chính ngời cô ruột của mình săm soi,

hành hạ Hai tiếng'' em bé ' mà cô tôi

ngân dài ra

* Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện

cho tôi nghe Tình cảnh túng quẫn,

dáng vẻ gầy guộc, rách rới của mẹ

* Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai , nhìn

vào mặt tôi nghiêm nghị Cử chỉ và lời

nói tiếp theo của bà cô phải chăng là

sự thay đổi đấu pháp tấn công Dờng

nh đã đánh đến miếng đòn cuối cùng

bà ta muốn làm cho đứa cháu đau khổ

hơn , thê thảm hơn nữa Khi thấy đứa

cháu đau đớn, phẫn uất đến đỉnh

điểm, bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi, xót

thơng ngời đã mất Đến đây sự giả

dối, thâm hiểm mà trơ trẽn của ngời

cô đã phơi bày toàn bộ.

Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác,

thâm hiểm Đó là hình ảnh mang ý

nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn,

khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong

xã hội thực dân, nửa phong kiến lúc

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng

khi lần lợt nghe những câu hỏi và

thái độ cử chỉ của bà cô ntn?

Chia nhóm thảo luận:

N1: Khi nghe câu hỏi đầu tiên của

ngời cô''Hồng! Mày có muốn vào

Thanh Hoá ''

N2: Lời hỏi thứ hai của ngời cô

lòng kính mến

mẹ chú bé Hồnglập tức nhận ranhững ý nghĩcay độc tronggiọng nói vàtrên nét mặt khicời rất kịch của

Hs thảo luậnnhóm

Trả lời, nhận xét

Hs lắng nghe

Hs trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc

ác, thâm hiểm.

Lắng nghe

- Bố chơi bờinghiện ngập, mất sớm

- Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫnngọt, hai con mắt long lanhnhìn cháu chằm chặp Lời nói

và cử chỉ càng chứng tỏ sự giảdối và độc ác của bà

- Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mànói rằng'' Mày dại quá ''

- Hai tiếng “em bé” mà cô tôingân dài ra

- Tình cảnh túng quẫn, dáng vẻgầy guộc, rách rới của mẹ chú

bé đợc ngời cô miêu tả mộtcách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõrệt

- Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai ,nhìn vào mặt tôi nghiêm nghị,phải chăng là sự thay đổi đấupháp tấn công

* Đó là ngời đàn bà lạnh lùng,

độc ác, thâm hiểm Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời

Trang 12

N3: Khi nghe ngời cô kể về tình

cảnh tội nghiệp của mẹ mình

- Gọi HS trả lời

N1: Mới đầu nghe ngời cô hỏi , lập

tức trong kí ức chú bé sống dậy

hình ảnh ngời mẹ với vẻ mặt rầu

rầu và sự hiền từ Từ ''cúi đầu

không đáp rồi cời và từ chối dứt

N2: Trớc những câu hỏi, lời khuyên

nh xát muối vào lòng nhng lại chứa

đầy sự mỉa mai, nhục mạ của ngời

chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ''

Nỗi đau xót tức tởi đang dâng lên

trong lòng.

N3: Tâm trạng đau đớn, uất ức của

chú bé dâng đến cực điểm khi nghe

ngời cô cứ tơi cời kể về tình cảnh

tội nghiệp của mẹ mình Nguyên

Những câu nói cuối cùng bày tỏ sự

ngậm ngùi của bà ta đối với ngời

anh ruột cũng chỉ là lời vuốt đuôi,

giả nhân giả nghĩa mà thôi.

Gv nêu vấn đề thảo luận: Tiếng

gọi thảng thốt, bối rối: “Mợ ơi!”

của bé Hồng và giả thiết tác giả đặt

ra qua hình ảnh so sánh độc đáo

Em hãy thử hình dung tâm trạng bé

Hồng lúc đó ra sao và tác dụng của

biện pháp so sánh ấy ?

Giáo viên giảng: -Tiếng gọi ''Mợ

ơi ! '' bối rối, mừng tủi , xót xa, đau

đớn, hi vọng Chỉ là bóng của một

ng-ời trông giống mẹ thôi nhng bé Hồng

đã cất tiếng gọi vang lên giữa đờng

thể hiện niềm khao khát gặp mẹ đang

cháy lên trong tâm hồn non nớt của

đứa trẻ mồ côi.

- Hình ảnh so sánh ở đây chỉ mang

tính giả định nhng lại rất độc đáo phù

hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất

vọng rồi đến tuyệt vọng của bé Hồng.

Tột cùng hạnh phúc, tột cùng đau khổ,

cảm giác gần với cái chết Đó là

phong cách văn chơng riêng của

Nguyên Hồng

- Mẹ bỏ nhà thahơng cầu thực,gần năm trờikhông có tin tứcgì ?

- Hồng phảisống với bà cô

trong sự cô đơn,buồn tủi

Hs thảo luận theo nhóm, cử

đại diện trình bày.

Lắng nghe

Hs thảo luận,lắng nghe

sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong xã hội thực dân, nửa nửa phong kiến lúc bấy giờ.

2 Tình yêu th ơng của chú béHồng đối với ng ời mẹ

a Tâm trạng của bé Hồng khilần l ợt nghe những câu hỏi vàthái độ cử chỉ của bà cô

- Mới đầu từ từ ''cúi đầu không

đáp rồi cời và từ chối dứt khoát

- Những câu hỏi tiếp theo lòng

- Tâm trạng đau đớn, uất ức củachú bé dâng đến cực điểm khinghe ngời cô cứ tơi cời kể vềtình cảnh tội nghiệp của mẹmình

Trang 13

? Cử chỉ, hành động và tâm trạng

của bé Hồng khi bất ngờ gặp đúng

mẹ mình ntn?

(Học sinh yếu)

G iảng : Giọt nớc mắt lần này khác

hẳn với lần trớc(khi trả lời bà

cô)dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi

mà mãn nguyện.

- Cảm giác sung sớng đến cực điểm

của đứa con khi ở trong lòng mẹ

đ-ợc Nguyên Hồng diễn đạt bằng

những rung động rất tinh tế, cảm

nhận bằng nhiều giác quan.

+ Cảm nhận gơng mặt mẹ, đôi mắt,

nớc da, hai gò má.

+ Cảm giác ấm áp, êm dịu mơn

man khắp da thịt

+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùi

trầu nhai: vừa lạ lùng, vừa gần gũi.

Tất cả là hình ảnh về một

thế giới đang bừng nở, hồi sinh,

một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ấm

áp tình mẫu tử.

G bình: Chú bé Hồng bềnh trôi

trong cảm giác vui sớng, rạo rực,

không mảy may nghĩ ngợi gì.

Những lời cay độc của ngời cô,

những tủi cực vừa qua bị chìm đi

giữa dòng cảm xúc miên man ấy.

Câu hỏi thảo luận: Có ý kiến cho

rằng đoạn văn cuối bài tả lại cảm

giác trong lòng mẹ của bé Hồng là

một đoạn văn hay, một bài ca chân

? Qua đoạn trích, hãy chứng minh

rằng văn Nguyên Hồng giàu chất

trữ tình ?

? Qua phần tìm hiểu ( chơng truyện

) đoạn trích em hiểu thế nào là hồi

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và nhi đồng Qua đoạn

trích''Trong lòng mẹ'' hãy chứng

* Có đặt cái thất vọng cùng cực tr-

ớc khi chết khát

nh vậy mới thấy niềm vui sớng, hạnh phúc trần gian vô hạn của

đứa con đang khao khát tình

mẹ, đợc gặp mẹ

và đợc nằm trong lòng mẹ.

Lắng nghe

Hs thảo luận,nêu vấn đề

Hs thảo luận,nêu vấn đề:

Đoạn văn đã

diễn tả niềmsung sớng vô bờkhi đợc nằmtrong lòng mẹ

Đó là những giây phút thần tiên hạnh phúc đẹp nhất của con ng-

ời Ngời mẹ, trong lòng đứa con trở nên vĩ đại biết bao Đợc sống trong lòng

mẹ những sầu

đau, phiền muộn, tủi hổ dờng nh

b Tâm trạng của bé Hồng khigặp mẹ

- Cuống cuồng đuổi theo xe mẹ,thở hồng hộc, ríu cả chân lại, oàkhóc nức nở

- Cảm giác sung sớng đợcNguyên Hồng diễn đạt bằngnhững rung động rất tinh tế,cảm nhận bằng nhiều giácquan:

+ Cảm nhận gơng mặt mẹ, đôimắt, nớc da, hai gò má

+ Cảm giác ấm áp, êm dịu mơnman khắp da thịt

+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùitrầu nhai: vừa lạ lùng, vừa gầngũi

Tất cả là hình ảnh vềmột thế giới đang bừng nở , hồisinh, một thế giới dịu dàng kỉniệm và ấm áp tình mẫu tử

III Tổng kết.

+ Chất trữ tình

+ Tình huống và nội dung câuchuyện

+ Diễn biến tâm trạng của chú

bé Hồng trong suốt đoạn trích

- Các hình ảnh thể hiện tâmtrạng, các so sánh gây sinh

Trang 14

minh nhận định trên ? tan biến hết chỉ

còn lại tình mẫu

tử thiêng liêng, bất diệt.

Hs đọc ghi nhớ

Học sinh thảoluận, chuẩn bị ởnhà

xúc dạt dào

* Hồi kí là một thể của kí, ở đó

ngời viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến.

* Ghi nhớ

IV Luyện tập

D H ớng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng trong đoạn trích

- Soạn bài mới:

Ngày soạn: Ngày giảng

Tiết:7 tiếng việt

trờng từ vựng

a mục tiêu

Giúp h/s:- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết cách xác lập các trờng từ vựng đơngiản

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng nngôn ngữ đã học

nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ nhân hoá

- Rèn luyện kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trong nói, viết

2 Kiểm tra bài cũ.

a Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng? Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩahẹp? Lấy ví dụ minh họa ?

b từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây: h/s, sinh viên, giáo viên,bác sĩ, kĩ s, luật s, nông dân, công nhân, nội trợ

A Con ngời C Nghề nghiệp

B Môn học D Tính cách

3 Bài mới giới thiệu bài.

Tất cả những từ h/s, sinh viên, bác sĩ đều bị bao hàm trong từ nghề nghiệp.Những từ đó đều có điểm chung về nghĩa, nằm trong một trờng từ vựng Vậy trờng từvựng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động Gv Hoạt động Hs nội dung cần đạt

Trang 15

Hoạt động 1: Hình thành cho h/

s khái niệm trờng từ vựng

G chép đoạn văn bảng phụ Yêu

Bài tập nhanh: Hãy đặt tên

tr-ờng từ vựng cho dãy từ dới đây:

nồi, chảo, bếp, đũa nấu

G/v: Treo bảng phụ ghi sẵn VD:

Trờng mùi vị; cay ,đắng

Ngọt Trờng âm thanh: the thé

Trờng thời tiết: rét ngọt

ngời ? (Học sinh yếu)

G/v: Trong đoạn văn tác giả đã

chuyển các từ trờng từ vựng về

ngời sang trờng từ vựng về động

Hs đọc kĩ đoạnvăn và chú ý các

ng Trờng từ vựng

là tập hợp các từ

có ít nhất mộtnét

Từ loại DT chỉ

sự vật, ĐT chỉhoạt động, TTchỉ tính chất

Có thể tập hợpnhững từ khácnhau trong mộttrờng từ vựng

Hs quan sát vídụ

Nhân hoá con chó Vàng của lão Hạc có suy nghĩ, hành động

nh con ngời.

- Suy nghĩ củacon ngời: tởng,ngỡ

b Một trờng từ vựng có thể baogồm những từ ngữ khác biệtnhau về từ loại

c Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khácnhau

Trang 16

từ và khả năngdiễn đạt cho bàivăn.

Trờng từ vựng''ngời ruột thịt'':

thầy, mẹ, cô

a Dụng cụ đánhbắt thuỷ sản

b Dụng cụ để

đựng

c Hoạt độngcủa chân

d Trạng tháitâm lí

e Tính cách

g Dụng cụ đểviết (đồ dùnghọc tập)

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

d Trong thơ văn, trong cuộcsống ngời ta thờng dùng cáchchuyển trờng từ vựng làm tăngsức gợi cảm

a Lới ( N1)

- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷsản: lới, nơm, vó, câu

- Trờng các hoạt động săn bắtcủa con ngời: lới, bẫy, bắn, đâm

- Trờng các chiến lợc, chiếnthuật hoặc phơng án tác chiến:phản công, tấn công, tổng tấncông

Những từ in đậm đợc chuyển từtrờng quân sự sang trờng chiếnsĩ

Trang 17

Ngày soạn: Ngày giảng:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Chủ đề của văn bản là gì? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảonhững yêu cầu gì?

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Trong tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về chủ đề của văn bản Vậy chủ đề của văn bản

có liên quan gì đến bố cục của văn bản Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mốiquan hệ ấy và ôn tập lại bố cục trong văn bản

? Qua việc phân tích hãy cho

biết bố cục của văn bản gồm

mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần? Mối quan hệ giữa các

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

? Phần thân bài văn bản '' Tôi đi

Thảo luận, trả

I Bố cục của văn bản

1 Ví dụ

2 Nhận xét Chia làm ba phần:P1: Từ đầu không màng danhlợi Giới thiệu về Chu Văn AnP2: Tiếp không cho vào thăm.Công lao, uy tín, tính cách củaChu Văn An

P3: Còn lại Tình cảm của mọingời đối với Chu Văn An

- Các phần luôn gắn bó chặt chẽvới nhau, phần trớc là tiền đề chophần sau, phần sau là sự nối tiếpphần trớc

- Các phần đều tập trung làm rõchủ đề của văn bản là''Ngời thầy

Có quan hệ chặt chẽ với nhau đểtập trung làm rõ chủ đề của vănbản

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

- Phần thân bài của văn bản kể

về 2 sự kiện: cảm xúc của tác

giả trong thời điểm hiện tại và

Trang 18

những sự kiện nào? Các sự kiện

ấy đợc sắp xếp theo thứ tự nào?

? Văn bản'' Trong lòng mẹ ''của

Nguyên Hồng chủ yếu trình

bày diễn biến tâm trạng của bé

Hồng Hãy chỉ ra diễn biến tâm

trạng của cậu bé trong phần

''Ngời thầy đạo cao đức trọng''

Hãy cho biết trình tự sắp xếp

? Đọc yêu cầu bài 1 Phân tích

cách trình bày các ý trong đoạn

đã đày đoạ mẹ của

bé Hồng khi nghe

bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em.

- Niềm vui sớng cực

độ của cậu bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.

ợc học trò kínhtrọng

Trả lời, nhận xét

Đọc ghi nhớ

Các nhóm lần lợttrình bày

MB: Nêu khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.

TB: - Hình ảnh

đáng thơng của chú

bé Hồng và sự khoa khát tình yêu thơng của mẹ.

- Sự cay nghiệt của

hồi ức về buổi đầu tiên đi học.

- Sự hồi tởng về buổi đầu tiên đi

học đợc sắp xếp theo trình tự

thời gian, cảm xúc khi cùng mẹ

trên đờng đến trờng, cảm xúc khi

đứng trong sân trờng, cảm xúckhi rời bàn tay mẹ bớc vào lớphọc và bắt đầu buổi học đầutiên

+ Cảm xúc trong thời điểm hiện

tại của tác giả đợc sắp xếp theo

sự liên t ởng đối lập với cảm xúc

cùng về mùa thu trong buổi tựutrờng trớc đây

- Tả ngời, vật, con vật theo trình

tự thời gian, theo quan hệ tìnhcảm, cảm xúc, quan hệ chủ thể -

bộ phận

- Tả phong cảnh: sắp xếp theothứ tự không gian

* Nội dung phần thân bài thờng

đợc sắp xếp theo thứ tự tuỳ thuộcvào kiểu văn bản, chủ đề vănbản, ý đồ giao tiếp của ngời viết

- Các ý trong phần thân bài ờng sắp xếp theo trình tự thờigian, không gian, sự phát triểncủa sự việc

- Bàn về mối quan hệ giữa sựthật lịch sử và truyền thuyết

Trang 19

lòng mẹ''?

- Nhận xét, bổ sung

bà cô và phản ứng quyết liệt của chú

bé Hồng trớc thái

độ của bà cô khi nói

về mẹ mình.

bé Hồng khi đợc ở trong lòngmẹ

D H ớng dẫn về nhà

- học thuộc phần ghi nhớ

- Làm tiếp bài tập 3

- chuẩn bị bài mới:

Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

+ Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh

+ Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động, qua biện pháp đối lập,tơng phản

2 Kiểm tra bài cũ

? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích'' Trong lòng mẹ''?

A Là chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

B Là chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

C Là chú bé có tình thơng yêu vô bờ đối với mẹ

D Cả A, B, C đều đúng

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lu văn học hiện thực trớc cách mạng Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết về ngời nông dân, cho nên ông đợc mệnh danh là''

nhà văn của nông dân''.'' Tắt đèn'' là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của Ngô Tất Tố Tác

phẩm đã phản ánh đợc những nỗi cơ cực, khốn khổ của ngời nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ.

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s

đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

- G/v nêu yêu cầu đọc: rõ ràng,

chú ý lời đối thoại của các nhân

Nhận xét phầ đọccủa bạn

( 1893 - 1954 )quê ở Đông Anh

I Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Đọc.

2 Tác giả , tác phẩm

ngô tất tố (1893 - 1954), ĐôngAnh - Hà Nội

- Là nhà văn xuất sắc nhất củatrào lu VHHT trớc cách mạng

- Đề tài trong các sáng tác của

ông chủ yếu viết về ngời nông

Trang 20

- G/v:'' Tắt đèn'' là tác phẩm

tiêu biểu trong sự nghiệp văn

học của Ngô Tất Tố, đồng thời

là một trong những tác phẩm

tiêu biểu nhất của trào lu văn

học hiện thực trớc cách mạng.''

Tắt đèn'' đợc Vũ Trọng Phụng

gọi là'' một thiên tiểu thuyết có

luận đề xã hội hoàn toàn

phụng sự dân quê, một áng

văn có thể gọi là kiệt tác tòng

lai cha từng thấy''.

- Cho h/s kiểm tra chú thích

bằng cách hỏi - đáp

(Học sinh yếu)

( Hs giải thích dựa vào SGK)

Gọi h/s tóm tắt lại đoạn trích

? Tìm bố cục của văn bản?

Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s đọc

- hiểu văn bản

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

? Khi bọn tay sai xông vào nhà

chị Dậu, tình thế của chị ntn?

? Trong tình thế ấy chị Dậu

mong muốn điều gì ?

thế'' tức nớc đầu tiên'' đợc tác giả

xây dựng và dồn tụ Qua đây thấy

rõ tình yêu thơng của chị Dậu đối

với chồng mình Chính tình thơng

yêu này và quyết định phần lớn

thái độ và hành động của chị

trong đoạn tiếp theo.

? Em hiểu'' cai lệ'' có nghĩa là

- Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.

- Cuộc đối mặt với bọn cai lệ; ngời nhà lí trởng chị Dậu vùng lên chống cự lại.

- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng sớm:

+ Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp

về tận làng để đốc thuế, bọn tay sai xông vào tận nhà

để đánh trói, đem ra

đình cùm kẹp

+ Chị Dậu phải bán con, bán chó, cả

gánh khoai nhng vẫn không đủ tiền

để nộp cả xuất su cho em chồng đã

ở làng Đông Xá,cai lệ đợc coi làtên tay sai đắclực của quanphủ, giúp quantróc nã nhữngngời nghèo cha

dân

- Đoạn trích nằm ở chơng XVIIIcủa tác phẩm

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Tình thế của gia đình chị Dậu khi bọn tay sai xông đến

+ Tiền su thuế cha trả đợc

- Đại diện cho nhà nớc phongkiến

Trang 21

? Khi đến nhà chị Dậu, tên cai

lệ đợc miêu tả ntn? Lời nói, cử

chỉ, hành động của y đối với

anh Dậu, bản chất, tính cách

của y bộc lộ ra sao?

G/v: Hắn cứ nhằm vào anh

Dậu mà không bận tâm đến

việc hôm qua anh ốm nặng tởng

chết Hắn bỏ ngoài tai mọi lời

van xin, trình bày lễ phép có lí

có tình của chị Dậu Trái lại,

nhng tại sao hắn lại có quyền

đánh trói ngời vô tội vạ nh vậy?

Qua nhân vật cai lệ em hiểu ntn

về chế độ xã hội đơng thời?

- G/v: Có thể nói, tên cai lệ vô

danh không chút tình ngời là

hiện thân đầy đủ nhất, rõ nét

nhất của xã hội thực dân phong

nào? Quá trình ấy diễn ra ntn?

Phân tích sự biến chuyển thái

độ chị Dậu từ cách xng hô đến

nét mặt, cử chỉ, hành động?

G/v: Trớc thái độ hống hách,

đe dọa, sỉ nhục chị Dậu cố

''van xin tha thiết '' Bọn tay sai

hung hãn đang nhân danh

''phép nớc''''ngời nhà nớc'' để

ra tay, còn chồng chị chỉ là kẻ

cùng đinh đang có tội nên chị

phải van xin.

Bởi vì chị luôn biết rõ thân

phận mình là hạng thấp cổ bé

họng, cùng với bản tính mộc

mạc, quen nhẫn nhục khiến chị

chỉ biết van xin rất lễ phép, cố

khơi gợi chút từ tâm, lòng thơng

ngời của ông cai.

- Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ

''chồng tôi đau ốm ông không đ ợc

phép hành hạ'' Chị không viện

đến pháp luật mà chỉ nói cái lí

đơng nhiên, cái đạo lí tối thiểu

nộp đủ tiền suthuế Có thể nói

đánh trói ngời lànghề của hắn, đ-

ợc hắn làm vớimột kĩ thuậtthành thạo và sựsay mê

Trả lời, nhận xét,

bổ sung

- Cai lệ chỉ là gã

tay sai mạt hạng nhng núp dới bóng quan phủ hắn tha

hồ tác oai tác quái.

Hắn hung dữ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay, cũng không

hề bị ngăn chặn vì

hắn đại diện cho''

nhà nớc'' nhân danh ''phép nớc''

để hành động.

Hs thảo luận Cử

đại diện trìnhbày

Lắng nghe, nhậnxét, bổ sung

* Khi đến nhà anh Dậu:

- Cử chỉ, hành động của cai lệ:

sầm sập tiến vào với roi song,

tay thớc và dây thừng trợn ng ợc hai mắt quát, giật phắt cái dây

3 Nhân vật chị Dậu.

- Ban đầu: Van xin tha thiết Xng hô: Cháu - ông.

- Tiếp đó: Cự lại bằng lí lẽ Xng hô: Ông - tôi.

- Cuối cùng: Quật lại hai tên tay

sai

Xng hô: Bà - mày

Trang 22

của con ngời Chị đã thay đổi

cách xng hô tôi- ông nh một

ng-ời ngang hàng.

- Cái nghiến răng và câu nói

buột ra từ miệng ngời đàn bà

vốn rất hiền dịu ấy cho thấy

thức báo hiệu hành động bạo

lực tất yếu phải xảy ra '' Mày

của đoạn trích ? (Học sinh yếu)

? Qua bài này chúng ta nhận

từ chỗ cam chịu, van xin tên cai lệ cho đến khi vùng dậy quật ngã tên cai

lệ và ngời nhà lí ởng Ngòi bút hiện thực NTT đã cho ta

bức, có đấu tranh, tức n ớc thì vỡ bờ Trong tác phẩm mặc dù NTT cha chỉ

ra đợc con đờng đấu tranh CM là tất yếu của quần chúng bị

áp bức những bằng cảm quan hiện thực nhà văn đã cảm nhận đợc xu thế'' tức nớc vỡ bờ ''và sức mạnh và sức mạnh của nó.

Trả lời, nhận xét

Đọc ghi nhớ sgk

* Nguyên nhân: Lòng căm tức,tình yêu thơng chồng

Mộc mạc, hiền dịu, đầy

lòng vị tha, khiêm nhờng, nhẫn nhục, chịu đựng Có sức mạnh tiềm năng.

III/ Tổng kết.

Trang 23

đã'' xui ngời nông dân nổi

loạn'' Em hiểu thế nào về nhận

xét đó Qua đoạn trích, em hãy

CM nhng ông đã làm toát lên cái chân lí hiện thực của cuộc sống: tức n

ớc ắt vỡ bờ, ở đâu có áp bức ở đó

có đấu tranh và con đ ờng tự giải phóng cứu lấy mình là một con đ - ờng tất yếu của ngời nông dân dới chế độ cũ Hành động liều mạng vùng lêncủa chị Dậu đã khơi dậy cho những ngời nông dân đang sống trong cảnh lầm than, cực khổ trớc CM ý thức sâu sắc hơn về nhân phẩm, giá trị của mình.

D H ớng dẫn về nhà.

- Học thuộc ghi nhớ, nắm đặc điểm của văn bản

- Thử vẽ tranh minh họa chân dung chị Dậu sau chiến thắng hoặc cảnh 2 tên cai lệ vàngời nhà lí trởng thảm bại dới tay ngời đàn bà

- Soạn bài mới:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần

- Các ý trong phần TB của văn bản thờng đợc sắp xếp theo trình tự nào?

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy viết văn bản nh thế nào để đảmbảo về hình thức và nội dung Điều đó chúng ta sẽ đợc tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Trang 24

Hoạt động của Thầy Hoạt động Hs Nội Dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành khái

niệm đoạn văn

- Yêu cầu h/s đọc thầm hai

đoạn văn SGK

? Dựa vào dấu hiệu hình thức

nào giúp em nhận biết đoạn

văn?

? Đoạn văn là gì?

G/v chốt: Đoạn văn là đơn vị

trên câu, có vai trò quan trọng

trong việc tạo tập văn bản.

trình bày nội dung đoạn văn

G/v chia 2 nhóm thảo luận.

N1: Đoạn 1: đoạn 1 có câu chủ

đề không? ý tố nào duy trì đối

tợng trong đoạn văn các câu

trong đoạn văn có quan hệ ntn?

bày theo kiểu song hành.

- Đ2: gọi là cách trình bày theo

Bắt đầu từ chỗviết hoa, lùi đầudòng và kết thúc

đoạn có dấu

Đoạn 1: Ngô Tất

Tố (ông, nhàvăn)

- Từ ngữ chủ đề

là các từ ngữ đợcdùng làm đề mụchoặc đợc lặp lạinhiều lần nhằmduy trì đối tợng

đợc nói đếntrong đoạn văn

Câu chủ đề: '' Tắt

đèn'' là tácphẩm Đó làcâu chủ đề vì nóchứa đựng ý kháiquát của đoạnvăn

Hs thảo luận Cử

đại diện nhómtrình bày

N1: Đoạn 1không có câuchủ đề, chỉ có từNTT đợc duy trì

trong cả đoạnvăn

Các câu trình bàyngang bằng nhauN2: Câu chủ đềnằm ở đầu đoạnvăn ý chínhnằm trong câuchủ đề, các câutiếp theo cụ thểhoá ý chính

N3: Câu chủ đềnằm ở cuối đoạn

I Thế nào là đoạn văn.

Đoạn văn là:

+ Đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản

+ Về hình thức: viết hoa lùi đầudòng và có dấu chấm xuốngdòng

+ Về nội dung: thờng biểu đạtmột ý tơng đối hoàn chỉnh

II Từ ngữ và câu trong

đoạn văn.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ

đ-ợc dùng làm đề mục hoặc đđ-ợclặp lại nhiều lần nhằm duy trì

đối tợng đợc nói đến trong đoạnvăn

- Câu chủ đề là câu mang nộidung khái quát cho toàn đoạnvăn

2 Cách trình bày nội dung

đoạn văn

- Đoạn 1 không có câu chủ đề,chỉ có từ NTT đợc duy trì trongcả đoạn văn Các câu trình bàyngang bằng nhau

- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạnvăn ý chính nằm trong câu chủ

đề, các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính

- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạnvăn ý chính nằm trong câu chủ

đề ở cuối đoạn Các câu trớc đó

cụ thể hoá cho ý chính

Cách trình bày theo kiểu diễndịch,theo kiểu quy nạp theo kiểusong hành

* Ghi nhớ.

III Luyện tập

Trang 25

G/v yêu cầu viết đoạn văn theo

cách diễn dịch sau đó biến đổi

thành đoan văn quy nạp

Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề

nằm ở đầu đoạn văn Đoạn văn

quy nạp nằm ở cuối đoạn

Gợi ý: - Câu chủ đề

- Các câu triển khai

Nên dùng các quan hệ từ nối

câu chủ đề với các câu triển

khai: vì vậy, cho nên.

văn ý chínhnằm trong câuchủ đề ở cuối

đoạn Các câu

tr-ớc đó cụ thể hoá

cho ý chính

Hs đọc ghi nhớsgk /36

Văn bản gồm 2

ý Mỗi ý đợcdiễn đạt thànhmột đoạn văn

N1: a, Đoạn văndiễn dịch

N2: b, Đoạn vănsong hành

N3: c, đoạn vănsong hành

Ngày soạn: Ngày giảng:

G: đề bài, đáp án, biểu điểm

H: Giấy kiểm tra

c lên lớp

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.

3 Bài mới Đề bài: Kể lại ngày đầu tiên đi học

Đáp án - Biểu điểm

1 Mở bài: (1,5 đ).

- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm

Trang 26

- Tâm trạng khi nhớ lại.

2 Thân bài: (6 đ).

- Kể theo trình tự thời gian, không gian

+ Hôm trớc ngày đi học

+ Buổi sáng trớc khi đi học

+ Trên đờng tới trờng

+ Trên sân trờng

+ Khi ở trong lớp học

3 Kết bà i : (1,5 đ) Khẳng định lại cảm xúc: mãi mãi không bao giờ quên.

(Chú ý mắc lỗi chính tả trong toàn bài trừ 1 điểm)

1 Kiến thức: Giúp h/s: - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân

vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọngcủa ngời nông dân VN trớc CM T8

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật

ông giáo)thơng cảm, xót xa và trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vật vớichiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, trữ tình và triết lí

2 T t ởng : Cảm nhận sâu sắc về nổi thống khổ của ngời nông dân trớc Cách mạng Tháng

2 Kiểm tra bài cũ.

? Qua các nhân vật anh Dậu, chị Dậu em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩmcách của ngời nông dân VN trớc CM T8?

? Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ''

A Vạch trần bộ mặt tàn ác của XHTD phong kiến đơng thời

B Chỉ nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông thôn: vừa giàu lòng yêu thơngvừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

D Kết hợp cả 3 nội dung trên

Trang 27

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Nam Cao đợc coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực

Đề tài trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về ngời nông dân và trí thức tiểu t sản.truyện''Lão Hạc''là một bức tranh thu nhỏ về đời sống ngời nông dân trớc cách mạngtháng 8 Trong truyện tác giả không trực tiếp phản ánh sự bóc lột, đàn áp của cờng hào,

lí trởng mà tập trung miêu tả quá trình ngời nông bị bần cùng hoá đên chỗ bị phá sản, luvong Quá trình ấy diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

? Truyện ngắn này có thể chia

làm mấy phần Nội dung của

? Hãy nêu vài nét về tình cảnh

Lão Hạc? (Học sinh yếu)

? Vì sao lão Hạc rất yêu thơng

''cậu Vàng''mà vẫn phải quyết

định bán cậu Vàng?

- G/v: Lão Hạc phải đành lòng

bán con chó Vàng cũng là điều

vạn bất đắc dĩ, là con đờng cuối

cùng mà thôi Lão Hạc quá

nghèo, lại yếu mệt sau trận ốm,

không có việc làm, hoa màu bị

bão phá sạch Đồng tiền bấy lâu

nay dành dụm đã cạn kiệt Đã

vậy, lão phải nuôi thêm cậu Vàng.

Cậu lại ăn rất khoẻ, nuôi thân

chẳng nổi, làm sao có thể nuôi

chó Mà đã nuôi, lão không nỡ để

cho nó đói, nó gầy Nh vậy chỉ

Lắng nghe

Hs nối nhau đọc tiếp Nhận xét phần đọc của bạn.

Hs hỏi đáp dựa vào phần chú thích/sgk 46; 47.

Hs tóm tắt lại theo các ý sau:

- Tình cảnh của

lão Hạc: nhà nghèo, vợ đã chết, con trai phẫn trí vì không có tiền c-

ới vợ bỏ nhà đi.

- Tình cảnh của lão Hạc với con chó Vàng, con chó

nh ngời bạn làm khuây, nh kỉ vật của đứa con trai.

Kể tên, Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét,

bổ sung.

- Vì nghèo

Tâm trạng day dứt, ăn năn vì

già đánh lừa một con chó Cả đời lão sống nhân hậu, lơng thiện không lừa dối ai, loã hổ thẹn với lơng tâm của mình Lão bật khóc hu hu trớc việc làm của mình, lão vô cùng

- Đề tài chủ yếu trong sáng táccủa ông là viết về ngời nông dân

và trí thức tiểu t sản

- ''Lão Hạc''l à truyện ngắn xuấtsắc về ngời nông dân, đăng báo1943

- Tự trách mình già bằng nàytuổi rồi mà còn đánh lừa một con

Trang 28

còn cách duy nhất là bán nó đi

Trớc khi quyết định bán cậu

Vàng, lão Hạc đã phải đắn đo,

suy tính nhiều lắm (thể hiện ở việc

lão nói đi nói lại ý định bán cậu

Vàng với ông giáo) Lão coi đó là

một việc rất hệ trọng bởi cậu

Vàng là ngời bạn thân thiết, là kỉ

vật của anh con trai mà lão rất

yêu thơng.

? Khi quyết định bán cậu Vàng

tâm trạng của lão Hạc thể hiện

ra sao?

? Sau khi bán''cậu Vàng''tâm

trạng lão Hạc diễn biến ra sao?

Tìm các chi tiết miêu tả bộ

dạng, cử chỉ của lão Hạc khi kể

lại với ông giáo?

? Qua việc lão Hạc bán cậu

Vàng cho thấy lão là con ngời

ntn?

- G/v: Lão Hạc là con ngời sống rất

tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực.

Qua đó càng thấm thía lòng thơng

con sâu sắc cra ngời cha nghèo khổ.

Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi

phu đồn điền vì không có tiền cới vợ,

lão luôn mang tâm trạng ăn năn cảm

giác mắc tội vì không lo liệu nổi cho

con Lão đã cố tích cóp, dành dụm để

bù đắp lại cho con và chờ đợi khi con

trở về Vì thế dù rất thơng cậu Vàng

đến tình cảnh này lão cũng quyết

định bán bởi nếu không sẽ tiêu phạm

vào đồng tiền, mảnh vờn mà lão đang

cố giữ trọn cho con trai.

- Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp

? Sau khi bán cậu Vàng, lão

chết sợ sẽ gây phiền hà cho hàng

xóm nên lão Hạc đã thu xếp, nhờ

cậy ông giáo rồi sau đó tìm đến

ngời hàng xóm của lão Hạc) thì

giải quyết vấn đề nh thế là gàn

dở, là dại Có tiền mà chịu khổ tự

ân hận.

Trả lời, nhận xét.

Lão Hạc là con ngời sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực Qua đó càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của ngời cha nghèo khổ.

Lắng nghe

HS đọc Tình cảnh nghèo khổ, đói rách, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết

Thảo luận, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét.

chó

* Tâm trạng day dứt, ăn năn Lão

hổ thẹn với lơng tâm của mình lão vô cùng đau đớn; xót xa; ân hận

* Tâm trạng day dứt, đau đớn,

xót xa, ân hận.

b Cái chết của lão Hạc.

- Nguyên nhân: tình cảnh nghèokhổ, đói rách và quá túng quẫn

Trang 29

lão làm lão khổ đấy chứ Nhận xét

của vợ ông giáo chính là đại diện

cho ý kiến một số ngời nghèo khổ

sống chung quanh lão Hạc.

- Có thể lão Hạc làm nh thế là

đúng Lão hiểu tình cảnh của

mình lúc này, lão sợ tiếp tục sống

sẽ ăn vào số tiền ba mơi đồng của

con trai mà lão dành dụm đợc.

Cái chết của lão xuất phát từ lòng

thơng con âm thầm sâu sắc và

lòng tự trọng đáng kính của lão.

Qua những điều lão Hạc thu xếp

nhờ cậy ông giáo, cho thấy lão là

ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo

nhận ra tình cảnh của mình Hơn

thế nữa lão còn là ngời cha hết

lòng vì con, tình nghĩa chu đáo và

phong kiến tàn ác, đẩy ngời nông dân

nghèo đến đờng cùng không có lối

thoát buộc họ phải tìm đến cái chết.

? So với cách kể của ngô Tất Tố

thì trong văn bản này cách kể

của Nam Cao có gì khác?

? Vài trò ông giáo nh thế nào?

- Goị HS đọc đoạn “Chao ôi

” Tại sao tác giả lại nghĩ nh

…” Tại sao tác giả lại nghĩ nh

vậy? Em có đồng ý với ý kiến

nh vậy không? Vì sao?

? Khi nghe Binh T cho biết lão

Hạc xin bả chó n/v'' tôi '' cảm

thấy cuộc đời quả thật đáng

buồn, nhng khi chứng kiến cái

chết đau đớn của lão Hạc'' tôi

''lại nghĩ ''không cuộc đời

nh-ng lại đánh-ng buồn theo một

Dậu, lão Hạc, ông giáo Ta

thấy họ đều là những ngời

nghèo, cuộc sống luôn luôn bị

ớc CMT8: nghèo khổ, bế tắc cùng đ- ờng nhng lại giàu tình yêu thơng và lòng tự trọng.

- Nhà văn là ngời chứng kiến và tham gia vào câu chuyện.

đau của ngời khác”

- Ông giáo buồn:

Con ngời có nhân cách cao

đẹp nh lão Hạc

mà không đợc sống, phải chết bởi một cái chết vật vã và dữ dội

đến nh thế sao.

- Là ngời cha hết lòng vì con,sống chu đáo, ngghĩa tình, giàulòng tự trọng

2 Nhân vật ông giáo- ng ời kể chuyện.

- Là ngòi trí thức nghèo, giàutình thơng, tự trọng

- Xót thơng hoàn cảnh Lão Hạc

* Ông giáo là trí thức nghèosống ở nông thôn, giàu lòng yêuthơng, biết cảm thông chia sẻ vớinỗi đau của ngời khác

Trang 30

? Việc tạo dựng tình huống

truyện bất ngờ có tác dụng

- Diễn biến câu chuyện đợc kểbằng n/v '' tôi '' - ông giáo

- Kết hợp giữa kể với tả, với hồitởng bộc lộ trữ tình, kết hợpnhuần nhuyễn giữa hiện thực vớitrữ tình

IV Luyện tập

Giúp h/s: - Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp.

2 Kiểm tra bài cũ 

- Thế nào là trờng từ vựng? Lấy ví dụ? Làm bài tập 3/ 23.

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động, gợi cảm ngời ta thờng sử dụng loại từ tợng hình,

từ tợng thanh để biểu đạt Vậy từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.

Trang 31

tợng thanh trong đoạn văn sau'' Anh

Dậu uốn vai với roi song, tay thớc và

? Phân biệt nghĩa của các từ tợng

thanh gợi tả tiếng ngời?

- Cho h/s chơi tiếp sức Chia 2 đội chơi

trò chơi tiếp sức Đội nào tìm đợc

nhiều, nhanh; đội đó thắng

- Từ tợng thanh: sầm sập.

- Từ tợng hình: soàn soạn, rón rén (a), lẻo

Đi: lò dò, khật khỡng, ngất ngởng, lom

khom, dò dẫm, liêu xiêu.

Bài tập 3:

- Ha hả: tiếng cời to, tỏ ra khoái chí.

- Hì hì: vừa phải, thích thú có vẻ hiền lành.

- Hô hố: cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác.

- Hơ hớ: to, hơi vô duyên.

Bài tập 5:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Em hiểu ntn về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn?

- Có mấy cách trình bày mội đoạn văn? Kiển tra bài 4.

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Trang 32

Liên kết đoạn văn là làm cho các ý của đoạn văn liền mạch với nhau tạo chỉnh thể cho văn bản.Vậy muốn liên kết cách đoạn văn cần phải sử dụng các phơng tiện liên kết nào Chúng ta cúng tìm hiểu nội dung bài học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của

việc liên kết các đoạn văn trong văn

ph-ơng tiện liên kết đoạn

? Hãy cho biết tác dụng của việc liên

kết đoạn trong văn bản?

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu

cách liên kết đoạn văn trong văn

bản.

Yêu cầu h/s đọc thầm 3 đoạn văn.

chia nhóm thảo luận Mỗi nhóm một

? Đọc lại đoạn văn ở mục I2 cho

biết''đó'' thuộc từ loại nào Trớc đó

là khi nào?

? Chỉ từ, đại từ cũng đợc dùng làm

phơng tiện liên kết đoạn văn Hãy kể

một số các chỉ từ khác?

? Đọc lại hai đoạn văn của Thanh

Tịnh và cho biết cụm từ ''trớc đó

mấy hôm'' bổ sung ý nghĩa gì cho

đoạn văn thứ hai?

? Theo em với cụm từ trên hai đoạn

văn đã liên hệ với nhau ntn?

? Xác định câu nối dùng để liên kết

giữa hai đoạn văn Tại sao câu đó lại

Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi tr- ờng nhng việc tả

cảnh hiện tại về ngôi trờng và cảm giác về ngôi trờng ấy trong quá khứ, không có

N1: a, Phơng tiện liên kết là: sau khâu tìm hiểu.

N2: b, N3: c,

- Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, có thể nói, nói cho cùng

''Đó'' là chỉ từ Trớc

đó là trớc lúc lúc n/v ''tôi'' lần đầu tiên cắp sách đến trờng Việc dùng từ đó có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn.

Đọc vả trả lời câu hỏi.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Hs đọc ghi nhớ sgk / 53.

Học sinh thảo luận, trả lời.

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn

Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức

và nội dung vớiđoạn văn thứ nhất, do đó

2 đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau, 2 đoạn văn có sự phân định rõ về thời gian hiện tại và quá khứ.

* Tạo ra sự gắn bó, có quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn góp phần làm nên tính hoàn chỉnh.

II Cách liên kết các đoạn văn trong

văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

- Quan hệ liệt kê Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, mặt khác, một mặt, ngoài ra.

- Quan hệ ý nghĩa: quan hệ tơng phản,

Từ ngữ liên kết: nối tóm lại.

- Dùng chỉ từ: Đó, này, ấy, vậy, thế

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

- Câu nối: ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.

- Lí do: câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên.

* Kết luận:

- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết.

- Dùng câu nối.

Trang 33

Chia nhóm thảo luận Mỗi nhóm một

Gọi h/s đọc đoạn văn của mình và

nhận xét bài của từng học sinh.

Gv cha lỗi dùng từ cha chính xác,

các từ ngữ liên kết.

Viết đoạn văn, đọc, thảo luận.

III Luyện tập

Bài 1.

N1: a, nói nh vậy.

chỉ mối quan hệ tổng kết N2: b, thế mà.

chỉ mối quan hệ tơng phản N3: c, cũng, tuy nhiên.

mối quan hệ nối tiếp, liệt kê, mối quan hệ tơng phản.

Giúp h/s : - Hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và thế nào là biệt ngữ xã hội.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm, công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh.

- Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh?

Trang 34

- Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn văn

? Tại sao trong đoạn văn a có chỗ tác

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk.

? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và

biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?

? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ

địa phơng và biệt ngữ xã hội?

? Tại sao trong các tác phẩm văn thơ

các tác giả vẫn sử dụng từ địa

ph-ơng?

Gọi h/s đọc ghi nhớ.

Hoạt động 4: Hớng dẫn h/s luyện

tập.

? Đọc yêu cầu bài 1

Hình thức: chia 2 nhóm Yêu cầu

chơi trò chơi tiếp sức Nhóm nào tìm

đợc nhiều nhóm đó thắng (3').

gv chia nhóm cho h/s thảo luận tìm

VD Nhóm nào tìm đợc nhiều sẽ

thắng

? Lựa chọn trờng hợp nào nên dùng

từ địa phơng, trờng hợp nào không

nên dùng?

? Lựa chọn trờng hợp nào nên dùng

từ địa phơng, trờng hợp nào không

nên dùng?

sung.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Hs đọc ghi nhớ / 56

Đọc thông tin sgk.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

HS làm bài tập nhanh.

Hs đọc ghi nhớ.

Đọc thông tin.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

Trả lời, nhận xét, bổ sung.

 Tầng lớp trung lu, thợng lu.

- Ngỗng: điểm 2.

- Trúng tủ: đúng phần đã học.

 Học sinh, sinh viên.

- Trẫm: cách xng hô của vua.

- Khanh: cách vua gọi các quan.

- Long sàng: giờng của vua.

* Để tô đậm sắc thái địa phơng , tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nhân vật.

IV Luyện tập

Bài 1

- Từ ngữ địa phơng: ngái (Nghệ Tĩnh); Mận (Nam Bộ); thơm; ghe; mè.

- Từ ngữ toàn dân: xa; quả roi; quả dứa; thuyền; vừng.

Bài 2.

- Không nên học tủ: đoán mò để học không ngó ngàng đến bài khác.

- Hôm qua, mình bị xơi gậy: 1 điểm.

- Nó đẩy con xe đi với giá quá trời: Bán.

Bài 3.

- Nên dùng từ ngữ địa phơng: d, a.

- Không nên dùng từ ngữ địa phơng: b,

c, e, g

Trang 35

đại diện trả lời.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu Xem một cuốn sách, một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc, cha xem đợc biết Khi đọc tác phẩm văn học, muốn nhớ đợc lâu ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung.

Vậy tóm tắt văn bản là gì, chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu

thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

G/v đa câu hỏi để h/s thảo luận.

? Hãy cho biết trong tác phẩm tự sự

yếu tố nào là quan trọng nhất?

? Ngoài hai yếu tố đó còn có yếu tố

nào khác?

? Khi tóm tắt văn bản tự sự ta phải

dựa vào yếu tố nào là chính?

? Theo em mục đích chính của việc

Trang 36

câu trả lời đúng nhất về thế nào là

dung của văn bản nào?

? Dựa vào đâu mà em nhận ra điều

? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết

các yêu cầu đối với một văn bản tóm

Chọn ý b và c.

Hs đọc ghi nhớ

Hs đọc đoạn văn.

Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh.

-Trả lời, nhận xét.

- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn so với độ dài của tác phẩm.

- Số lợng nhân vật

và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn so với tác phẩm.

- Có lời văn của ngời tóm tắt.

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt.

- Đảm bảo tính khách quan, trung thành với văn bản, không chen vào các ý kiến bình luận, khen chê của ngời tóm tắt.

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh: mở

đầu, phát triển và kết thúc.

- Bảo đảm tính cân

đối: số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính, nhân vật, các chi tiết

cho phù hợp

3 Kết luận: Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đó.

II Cách tóm tắt văn bản tự sự.

1 Nhứng yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.

- Dựa vào các nhân vật sự việc và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt.

- Văn bản tóm tắt ấy đã nêu đợc các nhân vật và sự việc chính của truyện.

Trang 37

- Nêu các yêu cầu và các bớc tóm tắt văn bản tự sự?

3 Bài mới giới thiệu bài.

Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các bớc tóm tắt một văn bản

tự sự Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu và nội dung đã học ấy.

a) Con trai lão Hạc đi phu đồn điền.

b Lão Hạc có một ngời con trai, một

mảnh vờn

c Lão mang tiền dành dụm

d Vì muốn để lại

? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những

sự việc tiêu biểu và các nhân vật

quan trọng trong truyện Lão Hạc

ch-a? Thứ tự các sự việc đã hợp lí chch-a?

? Hãy sắp xếp lại theo thứ tự hợp lí?

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS viết văn

bản tự sự.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

? Hãy tóm tắt truyện Lão Hạc bằng

- Sự việc tiêu biểu:

chị dậu chăm chồng

bị ốm.

Cai lệ và ngời nhà lí trởng đến bắt trói anh Dậu, chị đã

đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ chồng mình

I Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự

sự.

Bản liệt kê đã nêu các sự việc, nhân vật tơng đối đầy đủ nhng khá lộn xộn, thiếu mạch lạc.

Sắp xếp:

1 là b (lão Hạc có ngời con trai )

2 là a: Con trai lão đi phu dồn điền cao

su

3 là d: Vì muốn giữ lại mảnh

4 là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi

5 là g: Cuộc sống mỗi ngày

6 là e: Một hôm lão xin Binh

7 là i :Ông giáo rất buồn

đợc gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì

ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh T

ít bả chó, nói là để giết con chó hay sang vờn nhà lão làm thịt và rủ Binh T cùng uống rợu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết - cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh

T và ông giáo hiểu.

Trang 38

nét về trao đổi, đánh giá.

- Yêu cầu HS đọc thông tin (Học

sinh yếu)

? Hãy nêu các sự việc tiêu biểu và

nhân vật quan trọng trong đoạn trích

'' Tức nớc vỡ bờ ''?

? Có ý kiến cho rằng văn bản:

''Tôi đi học'' của Thanh Tịnh và

''Trong lòng mẹ'' của Nguyên Hồng

- Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì chúng ta phải viết lại truyện Đó là một công việc khó khăn, cần phải có thời gian và vốn sống mới thực hiện đợc

D H ớng dẫn về nhà .

- Xem lại các yêu cầu, các bớc tóm tắt văn bản tự sự.

- Bài tập :

+ Viết phần tóm tắt đoạn trích: ''Tức nớc vỡ bờ''.

+ Yêu cầu viết trong khoảng 10 dòng.

Giúp h/s: - Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với tóm tắt tác phẩm tự sự.

- Hs nhận thấy những u điểm đã làm đợc trong bài viết của mình và nêu hớng khắc phục những nhợc điểm.

- Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng văn bản.

b chuẩn bị

G: Giáo án, bài kiểm tra đã chấm và trả bài trớc cho h/s.

H: Phát hiện u và nhợc điểm (những lỗi còn mắc) trong bài viết của mình.

c lên lớp.

I ổ n định tổ chức

2 Tiến trình trả bài Giới thiệu bài

ở tiết học trớc chúng ta đã viết bài văn số 1 Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm Tiết trả bài hôm nay cô và các em sẽ phát hiện ra những u điểm và những nhợc điểm hay mắc phải để có hớng khắc phục cho những bài viết sau.

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu đề, nhận xét u - nhợc điểm.

1.Đề bài

Trang 39

Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học

+ hầu hết nắm đợc yêu cầu đề bài, đúng nội dung.

+ Bài viết tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảm.

- Nhợc điểm:

+ Cha xác định yêu cầu đề bài, sai nội dung.

+ Bài viết sơ sài, chỉ đơn thuần kể sự việc, không có miêu tả, biểu cảm, cha xác định rõ ràng bố cục bài văn.

Hoạt động3: Hớng dẫn h/s sửa một số lỗi:

Hoạt động5 : Hớng dẫn HS sửa lỗi và đọc tham khảo những bài tốt.

Gv đọc 3 bài văn mẫu đạt điểm tốt, hành văn rõ ràng, lu loát Phạm Vũ Hoàng, Nguyễn Thị Thanh Thanh và Nguyễn Thị Tình.

đéc-xen muốn khơi gợi cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh

- Giáo dục lòng yêu mến, biết thông cảm, xẻ chia với những ngời bất hạnh

- Rèn kĩ năng tóm tắt và phân tích bố cục văn bản tự sự, phân tích nhân vật qua hành

động và lời kể, phân tích tác dụng của nghệ thuật tơng phản, đối lập

b chuẩn bị

Trang 40

Gv: Giáo án, tập truyện An-đéc-xen.

Hs: Soạn bài và trả lời các câu hỏi

A Quá thơng con C Quá đau khổ và bế tắc

B Quá tự trọng D Quá ân hận vì đã đánh lừa một con chó mà lão

vô cùng yêu qúy

? Em chọn nguyên nhân nào trong số những nguyên nhân trên? Hãy giải thích vì sao?

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Trên thế giới có không những nhà văn chuyên viết truyện cổ tích dành cho trẻ em Những truyện cổ tích do nhà văn Đan Mạch - An-đéc-xen sáng tạo thì thật tuyệt vời Không những trẻ em khắp nơi vô cung yêu thích, say mê đón đọc mà ngời lớn đủ mọi lứa tuổi cũng đọc mãi không chán: ''Cô bé bán diêm” là truyện nh thế.

tơi mát, toát lên lòng thơng yêu

con ngời nhất là những ngời

nghèo khổ và niềm tin vào sự

thắng lợi cuối cùng của cái tốt

biệt? (Học sinh yếu)

? Hoàn cảnh gia đình nh vậy đã

đẩy em đến tình trạng nào?

? Cô bé bán diêm xuất hiện

trong thời điểm đặc biệt nào?

? Thời điểm ấy thờng gợi cho

Trả lời

Lắng nghe

Chia làm 3phần

Tóm tắt đoạntrích

Đọc thong tinsgk

Phải đi bándiêm kiếm sống

và luôn bị bố

đánh đập

Trong đêm giaothừa

I Đọc , chú thích, bố cục

1 Đọc

2 Tác giả, tác phẩm:

An-đéc-xen (1805 - 1875) là nhàvăn Đan Mạch chuyên viết truyệncho trẻ em

Ngày đăng: 20/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm tính thống - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ành khái niệm tính thống (Trang 8)
Hoạt động 1: Hình thành cho h/ - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
o ạt động 1: Hình thành cho h/ (Trang 15)
Hình thức: cá nhân. - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức: cá nhân (Trang 33)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
o ạt động 1: Hình thành khái niệm (Trang 33)
Hình thức thảo luËn nhãm : - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức thảo luËn nhãm : (Trang 42)
Hình thức hoạt - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức hoạt (Trang 44)
Hình   thức   chia   3   nhóm   thảo - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
nh thức chia 3 nhóm thảo (Trang 46)
Hình thức chia: 2 nhóm. - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức chia: 2 nhóm (Trang 49)
Hình   thức   làm cá nhân. - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
nh thức làm cá nhân (Trang 51)
Hình thức chia 2 nhóm:   Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày. - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức chia 2 nhóm: Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày (Trang 53)
Hình   thức:   chia   2   nhóm   thảo - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
nh thức: chia 2 nhóm thảo (Trang 66)
Sơ đồ :                          ĐT                      ĐT - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Sơ đồ : ĐT ĐT (Trang 78)
Hình thức: chia 4 nhóm. - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức: chia 4 nhóm (Trang 79)
Hình thức: chia 2 nhóm. - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức: chia 2 nhóm (Trang 81)
Hình thức : chia 2 nhóm - Ngữ văn 8. Học kì I.(3 cột chuẩn)
Hình th ức : chia 2 nhóm (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w