BÀI VIẾT SỐ 2 Thời gian làm bài 90 phút Chủ đề :Truyện dân gian-Truyện truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy I.Chuẩn kiến thức kĩ năng -Hiểu được đặc sắc về nội dung và ng
Trang 1BÀI VIẾT SỐ 2 (Thời gian làm bài 90 phút) Chủ đề :Truyện dân gian-Truyện truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng
-Hiểu được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện dân gian-truyền thuyết.
Xác định được đặc trưng của truyền thuyết qua văn bản.
-Biết cách đọc truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
-Từ đó HS có thể hình thành các năng lực sau:
+Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đặcvăn bản
+Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+Năng lực đọc hiểu truyền thuyết theo trưng thể loại.
+Năng lực trình bày suy nghĩ , cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
+Năng lực hợp tác khi trao đổi , thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
II.Bảng mô tả mức độ các mức độ đánh giá chủ đề truyện dân gian “chiến thắng Mtao Mxây; Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ”
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nêu được các
thông tin về văn
bản
- Hiểu đặc điểm của thể loại truyền thuyết
Đọc (kể) diễn cảm truyện dân gian Đọc (kể) sang tạo truyện dân gian.
- Liệt kê các nhân
vật trong truyện. - Chia nhân vật theotừng tuyến, lí giải
thái độ của nhân vật với tuyến nhân vật đó
- Khái quát giá trị, nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian
- Trình bày những quan điểm riêng, phát hiện sang tạo về văn bản.
- Liệt kê được
những chi tiết nghệ
thuật quan trọng
liên quan đến từng
nhân vật.
Lí giải thái độ, quan điểm, thẩm mĩ, ước
mơ, khát vọng của nhân dân trong truyện dân gian.
- Thấy được mối liên
hệ giữa thế giới thực
và thế giới nghệ thuật được khắc họa trong truyện kể.
- Từ đọc và khám phá giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
- Phân biệt được các loại truyện dân gian:
truyền thuyết, cố tích, truyện ngụ ngôn
- Phân tích bối cảnh (không gian, thời gian) sinh thành, biến đổim diễn xướng của truyện dân gian.
- Phân biệt tự sự dân gian
và tự sự trong văn học viết.
- Khái quát ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết.
- Kết nối văn hóa dân gian, văn học dân gian với thực tiễn hiện nay để rút ra bài học cho người thân và những người xung quanh.
Trang 2III.Ma trận đề
BÀI VIẾT SỐ 2: VĂN TỰ SỰ
Mức độ/chủ
I Đọc – hiểu
(Chiến thắng
Mtao, Mxây;
Truyện An
Dương
Vương và
Mị Châu,
Trọng Thủy;
Uy – lit
xơ…)
-Trình bày thông tin về văn bản
-Hệ thống nhân vật, liệt kê sự kiện,chi tiết liên quan đến nhân vật, Phương thức biểu đạt,
-Hiểu đặc điểm thể loại, ý nghĩa sự việc, chi tiết tiêu biểu
- Viết đoạn văn khái quát giá trị, nội dung ,ý nghĩa của văn bản
Số câu :
Số điểm:
Tỷ lệ :
1 1,0 10%
1 1,0 10%
1 1,0 10%
3 3 30% II.Tự luận
(Văn bản tự
sự)
- Vận dụng
kiến thức đọc hiểu và
kĩ năng tạo lập văn bản
để viết bài văn tự sự
Số câu :
Số điểm :
Tỷ lệ :
1 1 70%
1 1 70% Tổng số
câu:5
Tổng số
điểm:10
Tỉ lệ 100 %
1 1,0 10%
1 1,0 10%
1, 1,0
10 %
1 7,0
70 %
4 10,0
100 %
VI: BIÊN SOẠN ĐỀ
Trang 3SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN
MÃ ĐỀ: 01
ĐỀ KIỂM TRA 90 PHÚT ( Bài số 2) Môn : Ngữ Văn 10 (Chương trình Chuẩn)
Năm học 2016 - 2017
(Đề thi gồm 01 trang)
Họ và tên: ;Lớp: 10 C1 Ngày kiểm tra: tháng năm 2016.
I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kĩ phần trích sau và trả lời câu hỏi:
“Đến lúc này, Mtao Mxây bảo Hơ Nhị quăng cho hắn một miếng trầu Nhưng Đăm
Săn đã đớp được miếng trầu Chàng nhai trầu, sức chàng tăng lên gấp bội.
Đăm Săn- Bớ diêng, bây giờ ngươi lại chạy , ta đuổi coi!
Thế là Đăm Săn lại múa Chàng múa trên cao gió như bão Chàng múa dưới thấp ,
gió như lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc Cây cối chết rụi Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng
đĩa khiêng đồng Khi chàng múa trên cao ,vang lên tiếng đĩa khiên kên Khi chàng múa
chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ tung bay Cây giáo thần, cây
giáo dính đầy những oan hồn của chàng nhằm đùi Mtao Mxây phóng tới, trúng nhưng
không thủng Chàng đâm vào người Mtao Mxây cũng không thủng.”
( Trích Đăm Săn: sử thi Ê-đê)
Câu 1: Đoạn văn trên mô tả việc gì? (1,0 điểm)
Câu 2: Ý nghĩa miếng trầu Hơ Nhị quăng mà Đăm Săn đã đớp được? (1,0 điểm)
Câu 3: Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn bản? Tác
dụng của biện pháp nghệ thuật đó (1,0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ cung, Trọng Thuỷ đã tìm gặp lại Mị
Châu Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.
- Hết
Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Người ra đề
Nguyễn Thị Mai
Trang 4SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN
MÃ ĐỀ: 02
ĐỀ KIỂM TRA 90 PHÚT ( Bài số 2) Môn : Ngữ Văn 10 (Chương trình Chuẩn)
Năm học 2016 - 2017
(Đề thi gồm 01 trang)
Họ và tên: ;Lớp: 10 C1 Ngày kiểm tra: tháng năm 2016.
I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kĩ phần trích sau và trả lời câu hỏi:
“Cả miền Ê-đê Ê-ga ca ngợi Đăm Săn là một dũng tướng chắc chết mười mươi cũng
không lùi bước Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình khoác một tấm áo chiến, tai đeo
nụ, sát bên mình nghênh ngang đủ giáo gươm, đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn
hoa tre, chàng Dăm Săn hiện ra là một trang tù trưởng mới giàu lên, đang tràn đầy sức
trai, tiếng tăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống
bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy
rầm sàn, chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc, Đăm Săn vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản?(1,0 điểm )
Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn bản? (1,0 điểm)
Câu 3: Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả nhân vật ? Hãy phân tích tác dụng của các biện pháp đó (1,0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Hãy kể lại truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy bằng lời kể của anh
(chị)với một kết thúc khác với kết thúc của tác giả dân gian
Hết
Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Người ra đề
Nguyễn Thị Mai
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM
MÃ Đ Ề 01
2 - Miếng trầu của Hơ Nhị biểu tượng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức
mạnh cho người anh hùng của cộng đồng
1,0
3 - Nghệ thuật so sánh, phóng đại
- Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp tài năng và thể chất của Đăm Săn- một vẻ
đẹp phi thường, dũng mãnh
1,0
Phần II:
Làm
văn
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm một bài văn tự sự kể lại câu chuyện theo ngôi kể thứ
nhất với các sự việc và chi tiết tiêu biểu
- Biết vận dụng kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả; kết cấu
bài chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, cảm xúc
trong sáng, chân thực
- Bài viết bố cục rõ ràng, hợp lí
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi
dùng từ, chính tả
1.0
2 Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể phát huy khả năng sáng tạo khác nhau, nhưng cần
bám vào các yêu cầu sau
6.0
1 Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện, nhân vật chính,
sự việc chính.(1,0 điểm)
2 Thân bài : Cần đảm bảo các ý sau:
- Khung cảnh cuộc gặp gỡ dưới thuỷ cung:
+ Quang cảnh chung: HS tưởng tượng miêu tả vẻ đẹp nơi thủy cung:
đẹp, nguy nga, lộng lẫy
+ Sự xuất hiện của Mị Châu( khuyến khích sự tưởng tượng sáng tạo
của HS) (0,75 điểm)
- Tâm trạng của Mị Châu, Trọng Thuỷ khi gặp lại nhau sau
những ngày xa cách:
+ Trọng Thuỷ vui mừng khôn xiết, sau bao nhớ thương, định chạy lại
ôm lấy MC
+ Mị Châu trong lòng cũng thấy xao xuyến nhưng những oán trách,
giận hờn lớn hơn nên nàng lạnh lùng gạt TT ra
- Câu chuyện của Mị Châu và Trọng Thuỷ ở chốn thuỷ cung:
+ Mị Châu trách Trọng Thuỷ và nhắc lại những kỉ niệm về tình yêu
Nàng cũng đau đớn kể về kết cục của cha và của chính mình.
1,0
1,0
0,5 0,5
1,0
0,5 0,5
2,0
0,5
Trang 6+ Trọng Thuỷ thanh minh cho những lỗi lầm của mình, khẳng định
tình cảm của mình với Mị Châu, và bày tỏ ước nguyện muốn nối lại
duyên xưa.
+ Tuy rất xúc động trước tấm lòng của Trọng Thuỷ, nhưng Mị Châu
không đồng ý nối lại duyên xưa với chàng.
+ Trọng Thuỷ đau khổ giã từ nhưng những hàng nước mắt cứ tuôn ra
như mưa Chàng hoá thân thành những bọt nước biển mang hình giọt
lệ.
3 Kết thúc : Nêu cảm xúc của nhân vật Trọng Thuỷ.
0,5
0,5 0,5
1,0
Lưu ý: Giáo viên vận dụng linh hoạt đáp án và biểu điểm khi chấm bài.
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt, chính tả là 1,0 điểm.
MÃ ĐỀ 2
2 - Nội dung chính của đoạn văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp của người anh
hùng Đam Săn
1,0
3 - Các biện pháp nghệ thuật : So sánh , So sánh trùng điệp , Phóng
đại
- Tác dụng:
+ khắc họa tầm vóc lớn lao, đẹp đẽ của người anh hùng sử thi, đồng
thời tạo cho đoạn trích một vẻ đẹp riêng, một phong cách rất riêng :
vừa lãng mạn vừa hào hùng - đây cũng là đặc trưng của thể loại anh
hùng ca Người anh hùng sử thi hiện lên không phải là hình ảnh của
một con người bình thường mà mang vẻ đẹp kì vĩ của thần linh
+ Các biện pháp so sánh trùng điệp, câu miêu tả với nhiều vế liên
tiếp nhau còn tạo cho đoạn trích một sự nhịp nhàng, đối xứng, câu
văn mang tính nhạc cao, rất thích hợp với hình thức lưu truyền hát –
kể của sử thi
0,5 0,25
0,25
Phần II:
Làm
văn
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm một bài văn tự sự kể lại câu chuyện theo ngôi kể thứ
nhất với các sự việc và chi tiết tiêu biểu
- Biết vận dụng kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả; kết cấu
bài chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, cảm xúc
trong sáng, chân thực
- Bài viết bố cục rõ ràng, hợp lí
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi
dùng từ, chính tả
1,0
2 Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể phát huy khả năng sáng tạo khác nhau, nhưng cần
6,0
Trang 7bám vào các yêu cầu sau:
1.MB:
-Giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện:
-An Dương Vương kế tục sự nghiệp dựng nước của 18 đời Hùng
Vương; đổi tên nước Văn Lang thành Âu Lạc, dời đô từ Phong Châu
xuống Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội ngày nay)
2 TB:
* Diễn biến của chuyện:
- An Dương Vương bắt tay vào việc xây thành, gặp rất nhều khó
khăn
-Nhớ sứ Thanh Giang ( Rùa Vàng)giúp đỡ, sau nửa tháng thì thành
xây xong
- Rùa vàng cho An Dương Vương một chiếc vuốt để làm nẫy nỏ
- Triệu Đà mang quân sang xâm lược, An Dương Vương có nỏ thần
bắn một chết hàng vạn giặc nên Triệu Đà thua to, phải rút về nước
- Triệu Đà giả vờ cầu hòa, rồi cầu hôn cho con trai là Trọng Thủy,
An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác nên đã mắc mưu
- Trọng Thủy lấy cắp lẫy thần, Triệu Đà tấn công Loa Thành, An
Dương Vương mang Mị Châu lên ngựa bỏ chạy về phương Nam
3 KB:
- Kết thúc câu chuyện:
+ Rùa Vàng chỉ đích danh Mị Châu là giặc An Dương Vương rút
gươm toan chém đầu Mi Châu
+Trọng Thủy vừa đuổi tới nơi, lấy thân đỡ lưỡi gươm thay cho Mị
Châu
1,0
4,0
0,5 0,5
0,75 0,75 0,75
0,75
1,0
0,5 0,5
Lưu ý:
- Giáo viên vận dụng linh hoạt đáp án và biểu điểm khi chấm bài.
- Điểm thưởng (0,5) cho những bài sáng tạo độc đáo, mới mẻ
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt, chính tả là 1,0 điểm.
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN
MÃ ĐỀ: 02
ĐỀ KIỂM TRA 90 PHÚT ( Bài số 2) Môn : Ngữ Văn 10 (Chương trình Chuẩn)
Năm học 2016 - 2017
(Đề thi gồm 01 trang)
Trang 8
Họ và tên: ;Lớp: 10 C1 Ngày kiểm tra: tháng năm 2016.
I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi Vua chạy tới bờ biển, đường cùng
không có thuyền qua bèn kêu rằng " Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại
cứu” Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn " Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!
" Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng " Thiếp là phận gái, nếu có
lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi Nếu một lòng trung hiếu
mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù "
Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt
châu Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển.
( Trích Truyện An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thuỷ, Trang 42, SGK
Ngữ văn 10,Tập I, NXBGD 2006)
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu ý chính của văn bản trên ?
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu ý nghĩa hình ảnh thanh kiếm của vua An Dương
Vương trong văn bản ?
Câu 3 (1,0 điểm): Viết đoạn văn ngắn( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về trách
nhiệm của công dân đối với Tổ quốc
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Hãy kể lại một câu chuyện sâu sắc nhất của mình về tình cảm gia đình, ban bè, tình
thầy trò Hoặc có thể kể về một việc tốt của bản thân hoặc được chứng kiến việc giúp người
nghèo, tàn tật…
Hết
Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Người ra đề
Nguyễn Thị Mai
1 - Bị truy đuổi cùng đường, An Dương Vương cầu cứu Rùa Vàng ;
- Rùa Vàng hiện lên nói cho vua biết Mị Châu là giặc.
- Vua tuốt kiếm chém Mị Châu Trước khi chết, Mị Châu có lời khấn ;
- Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển
1,0
Trang 92 - Thanh kiếm của vua An Dương Vương chính là đại diện cho công lí
Thanh kiếm ấy một thời đã được vung lên trên chiến trường để giết giặc
bảo vệ đất nước và bây giờ cũng chính thanh kiếm ấy đã hạ xuống chém
đầu con gái duy nhất của ông Còn gì đau xót, thương tâm hơn khi chính
cha lại giết con Nhưng kẻ có tội thì phải đền tội và chính hành động dứt
khoát, quyết liệt ấy của An Dương Vương đã cho thấy được nét đẹp trong
con người nhà vua, phân minh rạch ròi giữa công – tư, đã đặt quyền lợi
quốc gia lên trên quyền lợi gia đình.
1,0
3 Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
-Nội dung: Từ nhân vật An Dương Vương và Mị Châu, thí sinh bày
tỏ suy nghĩ của mình: Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù dù bất
cứ lúc nào, giải quyết đúng đắn mối qua hệ riêng-chung, giữa tình cảm gia
đình với nghĩa vụ, trách nhiệm với dân tộc, đất nước
0,25 0,75
Phần II:
Làm
văn
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm một bài văn tự sự kể lại câu chuyện theo ngôi kể thứ
nhất với các sự việc và chi tiết tiêu biểu
- Biết vận dụng kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả; kết cấu
bài chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, cảm xúc
trong sáng, chân thực
- Bài viết bố cục rõ ràng, hợp lí
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi
dùng từ, chính tả
1,0
2 Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể phát huy khả năng sáng tạo khác nhau, nhưng cần
bám vào các yêu cầu sau: Câu chuyện kể phải có nội dung nói về tình
cảm gia đình, ban bè, tình thầy trò Hoặc có thể kể về một việc tốt của bản
thân hoặc được chứng kiến việc giúp người nghèo, tàn tật …
6,0
Lưu ý:
- Giáo viên vận dụng linh hoạt đáp án và biểu điểm khi chấm bài.
- Điểm thưởng (0,5) cho những bài sáng tạo độc đáo, mới mẻ
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt, chính tả là 1,0 điểm.
MÃ ĐỀ 02