-Các em ôn lại cách tìm một thừa số của phép nhân và giải các bài toán với phép chiab. ……….[r]
Trang 1Họ và tên :……….
Lớp: ………
TÀI LIỆU HỌC TẬP TRỰC TUYẾN MÔN TOÁN LỚP 2
1 LUYỆN TẬP:
a Bài học:
-Các em ôn lại cách tìm một thừa số của phép nhân và giải các bài toán với phép chia
b Bài tập thực hành:
Bài 1/ 117
:Tìm x:
a) x × 2 = 4 b) 2 × x = 12 c) 3 × x = 27
Phương pháp giải:
Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
2 BẢNG CHIA 4:
a Bài học:
- Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4
Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12, ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
Làm tương tự như trên các em sẽ tự lập được bảng chia 4.
Sau đó các em nhớ học thuộc bảng chia 4 nhé.
TUẦN 24
Trang 2b Bài tập thực hành:
Bài 1/ upload.123doc.net :Tính nhẩm:
8 : 4 = 12 : 4 = 24 : 4 =
16 : 4 = 40 : 4 = 20 : 4 =
4 : 4 = 28 : 4 = 36 : 4 =
32 : 4 =
Phương pháp giải:
Nhẩm lại giá trị bảng chia 4 rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Bài 2/ upload.123doc.net : Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau Hỏi mỗi
hàng có mấy học sinh ?
Phương pháp giải:
Muốn tìm lời giải ta lấy số học sinh chia cho số hàng.
Bài giải
………
………
………
3 MỘT PHẦN TƯ:
Trang 3a Bài học:
- Các em nhận biết được 14 từ hình ảnh, vật thật:
VD: Chia một hình (hình vuông, chữ nhật, tam giác, tròn…), một cái bánh, một
quả cam… làm bốn phần bằng nhau lấy một phần thì ta được một phần tư.
- 14 đọc là một phần tư, viết là 14
b Bài tập thực hành:
Bài 1/ 119: Đã tô màu 14 hình nào ?
Phương pháp giải: Tìm hình nào được chia thành bốn phần bằng nhau và có một
phần đã tô màu.
Bài 2 ( bài tập tham khảo thêm): Tô màu 14 các hình đã cho dưới dây:
Phương pháp giải:
- Các hình đều được chia thành bốn phần Hãy tô màu vào 1 phần để được 14 .
4 LUYỆN TẬP:
a Bài học:
Trang 4-Các em ôn lại bảng nhân, chia 4.
b Bài tập thực hành:
Bài 1/ 120: Tính nhẩm:
8 : 4 = 12 : 4 = 20 : 4 = 28 : 4 =
36 : 4 = 24 : 4 = 40 : 4 = 32 : 4 =
Phương pháp giải:
Nhẩm lại bảng chia 4 đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Bài 2/120: Tính nhẩm:
4 x 3 = 4 x 2 = 4 x 1 = 4 x 4 =
12 : 4 = 8 : 4 = 4 : 4 = 16 : 4 =
12 : 3 = 8 : 2 = 4 : 1 =
Trang 5Phương pháp giải:
Nhẩm giá trị của phép nhân rồi điền giá trị của 2 phép tính chia liên quan.
Bài 3/120: Có 40 học sinh chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh ? Phương pháp giải:
Muốn tìm lời giải ta lấy số học sinh chia cho số tổ.
Bài giải
………
………
………
5 BẢNG CHIA 5:
a Bài học:
- Lập được bảng chia 5 Nhớ được bảng chia 5
Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20, ta có phép chia 4 là 20 : 5 = 4
Làm tương tự như trên các em sẽ tự lập được bảng chia 5.
Sau đó các em nhớ học thuộc bảng chia 5 nhé.
Trang 6b Bài tập thực hành:
Bài 1/ 121: Số ?
Phương pháp giải:
Lấy số bị chia chia cho số chia và dùng bảng chia 5 vừa học để tìm được kết quả.
Bài 2 / 121 : Có 15 bông hoa cắm đều vào 5 bình hoa Hỏi mỗi bình có mấy bông
hoa ?
Phương pháp giải:
Muốn tìm đáp án ta lấy số bông hoa chia cho số bình.
Bài giải
………
………
………