HS trong nhóm cùng đọc bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK.. Bài mới : 1.Giới thiệu bài : Trong giờ học toán này chúng ta cùng làm các bài tập toán luyện tập về
Trang 1Tập đọc Tiết 33
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG( Trường Giang – Ngọc Minh)
( GDBVMT : Gián tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc
hậu của ông Phàn Phú Lìn
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
3 Thái độ: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng
* GD học sinh : Ơng Phàn Phù Lìn xùng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi khơng chỉ
vì thành tích giúp đỡ bà con thơn bản làm kinh tế giỏi mà cịn nêu cao tấm gương sang về bảo vệ dịng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn mơi trường sống tốt đẹp
II Đồ dùng dạy – học :+ GV: Giấy khổ to.+ HS: Bài soạn.
III Các hoạt động dạy – học :
|
A Kiểm tra bài cũ :
- HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ngu Công là nhân vật trong truyện ngụ ngôn của Trung Quốc Ông
tượng trưng cho ý chí dời non lấp bể và lòng kiên trì Ở Việt Nam cũng có một người được so sánh với ông Người đó là ai ? Ông đã làm gì để được ví như Ngu Công ? Các
em cùng học bài Ngu Công xã Trịnh Tường để biết
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Hoạt động 1 : Luyện đọc
Trang 2- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2
lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho
từng HS
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài GV đọc mẫu
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu
+ Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc
thành cụm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia
vị
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngỡ
ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang
những đồi cao
+ Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn
nước Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần
bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở Phìn Ngan đã
thay đổi : đồng bào không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không
còn phá rừng Đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây
thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng trồng
+ Cây thảo quả đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con : nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy chục triệu
đồng, nhà ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu
+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói
nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt
khó
+Câu chuyện giúp em hiểu muốn có cuộc sống ấm no,
hạnh phúc, con người phải dám nghĩ, dám làm
- GV ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ Bài văn ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm
đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng làm giàu
- Đoạn 1 : Từ đầu … trồng lúa Đoạn 2 : tiếp đó … trước nữa
Đoạn 3 : phần còn lại
HS trong nhóm cùng đọc bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
+ Thảo quả là cây gì ?
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên về điều gì ?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn ?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào ?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo vệ dòng nước ?+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngan ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em hãy nêu nội dung chính
Trang 3c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 :
+ Treo bảng phụ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò :
Toán Tiết 81
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với STP
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Trong giờ học toán này chúng ta cùng làm các bài tập toán luyện
tập về các phép tính với số thập phân, giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- HS khá tự làm bài, sau đó hướng dẫn HS
1/
a) 216,72 : 42 = 5,16 b) 1 : 12,5 = 0,08 c) 109,98 : 42,3 = 2,62/
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
= 8,16 : 4,8 – 0,1725
= 1,7 – 0,1725
= 1,52753/ Bài giải a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số
Trang 4kém làm bài người tăng thêm là :
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là :
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là :
15875 × 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là :
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số : a) 1,6%
b) 16129 người
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
Trang 5Luyện từ và câu Tiết 33
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với các từ cho sẵn
II Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ
- Bút dạ và 4 – 5 tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu của BT3
- HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt câu với các từ ở BT 1a
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, các em cùng ôn tập về : từ đơn, từ phức,
các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Trang 6* Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- HS tìm thêm từ, GV ghi nhanh lên bảng
+ Từ đơn : hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển,
xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn (nhà, bàn,
ghế,…)
+ Từ ghép : cha con, mặt trời, chắc nịch (thầy
giáo, học sinh, bút mực, …)
+ Từ láy : rực rỡ, lênh khênh (chăm chỉ, cần cù,
3/ - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh
- Yêu cầu HS tự làm bài và sửa bài
nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma
lanh, khôn ngoan, khôn lỏi
+ Từ đồng nghĩa với từ dâng : tặng, hiến, nộp,
cho, biếu, đưa, …
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm : êm ả, êm ái,
êm dịu, êm ấm, …
4/ - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Có mới, nới cũ
b) Xấu gỗ, tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, Yếu dùng mưu
1/ - Yêu cầu HS tự làm bài
* Bài 2 :
- HS làm việc theo cặp
* Bài 3 :
* Bài 4 :
- HS tự làm bài và sửa bài
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa học và chuẩn bị ôn tập về các kiểu câu đã học
Trang 7Toán Tiết 82
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về
- Chuyển các hỗn số thành số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với các số thập phân
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
II Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong giờ học toán này chúng ta cùng làm một số bài tập luyện tập
chung về số thập phân
2 Luyện tập :
Trang 8* Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề và yêu cầu cả lớp tìm
cách chuyển hỗn số thành số thập phân
* Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán, hướng dẫn HS
nắm cách giải
- HS làm bài và sửa bài
1/
412 = 4,5 354 = 3,8
2 43 = 2,75 11225 = 1,482/
a) x × 100 = 1,643 + 7,357
x × 100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,13/ Bài giải
(cách 1)Hai ngày đầu máy bơm hút được là :35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số : 25% (lượng nước trong
hồ)Bài giải (cách 2) Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số : 25% (lượng nước trong
hồ)
3 Củng cố – dặn dò :
- GV tổng tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 9Chính tả Tiết 17
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kiểm tra kỹ năng viết của học sinh trong lớp.
2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Người mẹ của 51 đứa con ”.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: SGK
+ HS: Vở chính tả
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS ghi lại các từ còn sai
- HS viết bảng con và sửa BT
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe – viết bài Người mẹ của
51 đứa con và làm bài
2 Hướng dẫn viết chính tả :
a Hoạt động 1 : Trao đổi về nội dung đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về ai ? - Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú –
Trang 10b Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc tìm từ khó khi viết
chính tả
- HS viết từ vừa tìm được
bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành
- Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng
c Hoạt động 3 : Viết chính tả
d Hoạt động 4 : Soát lỗi và chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2 :
+ Câu a :
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
+ Câu b :
- GV chốt lại : Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn bị bài sau
Trang 11Khoa học Tiết 33
ÔN TÂP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đặc điểm giới tính: Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến
việc giữ vệ sinh cá nhân
2 Kĩ năng: - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích tìm hiểu khoa học.
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Hình vẽ trong SGK
- HSø: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 1 học sinh tự đặt câu + trả lời
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ôn tập và kiểm tra định kỳ
2 Ôn tập :
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
* Bước 1: Làm việc cá nhân
Trang 12- Từng học sinh làm các bài tập và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập hoặc vở bài tập theo mẫu sau:
Phiếu học tập
Câu 1: Đánh dấu x vào trước câu trả lời bạn cho là đúng
Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?
Cách để tóc
Cấu tạo của cơ quan sinh dục
Cách ăn mặc
Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ
Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, viêm gan
B, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc máu?
Câu 3:
Đọc yêu cầu của bài tập quan sát và hoàn thành bảng sau:
Thực hiện theo chỉ dẫn
trong hình
Phòng tránh được bệnh Giải thích
12345
* Bước 2: Chữa bài tập
- Giáo viên gọi lần lượt một số học sinh lên chữa bài
Hoạt động 2: Củng cố
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ” (4 nhóm)
- Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm câu hỏi theo nội dung bài học và trả lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập (tt)
Trang 13Tập đọc Tiết 34
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân đã
đem lại cho họ cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài ca dao (thể lục bát)
3 Thái độ: Ca ngợi tinh thần lao động cần cù của người nông dân
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Giấy khổ to
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh TLCH
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giáo viên khai thác tranh minh họa để giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
Trang 14a Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn
- - Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
+ Nỗi vất vả : Cày đồng buổi trưa, mồ hôi …
ruộng cày, bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một
hạt, đắng cay muôn phần
+ Sự lo lắng : … trông nhiều bề : …
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày nay
nước bạc, ngày sau cơm vàng
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy
“Ai ơi …… bấy nhiêu “
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
xuất
“Trông cho …… tấm lòng ”
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
“ Ai ơi …… muôn phần”
- Đại ý : Ca ngợi công việc vất vả, khó nhọc
trên đồng ruộng của người nông dân và
khuyên mọi người hãy trân trọng , nhớ ơn
những người đã làm ra hạt gạo nuôi sống cả
xã hội
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
lo lắng của người nông dân trong sản xuất ?
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân ?
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung (a,b,c)
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn
c Hoạt động 3 :
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp
- GV theo dõi , uốn nắn
- Nhận xét cách đọc
- 4, 5 HS đọc diễn cảm
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích nhất
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Trang 15Toán Tiết 83
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia
2 Kĩ năng: Ở lớp năm chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi giáo viên cho phép.
3 Thái độ: Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Phấn màu, tranh máy tính
+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3/ 80
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
Trang 161 Giới thiệu bài : Đây là một chiếc máy tính bỏ túi, trong giờ học này các em sẽ biết
một số công dụng và cách sử dụng nó
2 Làm quen với máy tính bỏ túi :
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- GV yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm
- Trên máy tính có những bộ phận nào?
- Em thấy ghi gì trên các nút?
- GV hướng dẫn HS thực hiện các phép
tính
- GV nêu phép tính
- Lưu ý HS ấn dấu “.” (thay cho dấu phẩy).
- Yêu cầu HS tự nêu ví dụ
- HS thực hiện ví dụ của bạn
- Cả lớp quan sát nhận xét
- Bộ phận mở máy ON – Tắt máy OFF
25,3 + 7,09
VD : 6% HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập và thử lại bằng máy tính
- HS đọc đề và HS thực hiện
- Kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
* Bài 2 :
- HS thực hiện theo nhóm
- Chuyển các phân số thành phân số thập phân
* Bài 3 :
- HS thực hiện theo nhóm
- HS sửa bài
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm”
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà
Trang 17Kể chuyện Tiết17
2 Kĩ năng: Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc về
những người biết sống đẹp, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh khó
khăn, chống lạc hậu
* Biết kể được những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường, chống lại những hành vi phá hoại môi trường để giữ gìn cuộc sống bình yean, đem lại niềm vui cho người khác
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Bộ tranh phóng to trong SGK