- Dựa vào tính chất: các chất thành phần luôn giữ nguyên tính chất của nó trong hỗn hợp - Có thể sử dụng các cách sau: lọc, cô cạn, chưng cất phân đoạn làm đông đặc, chiết… * Tách bằng p[r]
Trang 1PGD & ĐÀO TẠO TP KON TUM
TRƯỜNG TH-THCS LÊ LỢI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC TẬP TRUNG
(Từ ngày02/3đến ngày 15/3/2020)
MÔN: HÓA HỌC, LỚP: 8
-* -Dạng 1: Lập hương trình hóa học
1 Na + O2 ⃗t0 Na2O
2 Fe3O4 + CO2 ⃗t0 Fe + CO2
3 P205 + H20 → H3P04
4 FeCl3 + Na0H → NaCl + Fe(0H)3
5 Fe + Cl2 ⃗t0 FeCl3
6 Fe + O2 ⃗t0 Fe3O4
7 Fe(0H)3 + H2S04 → Fe2(S04)3 + H20
8 Cu + HN03 → Cu(N03)2 + N0 + H20
Dạng 2: Bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Bài 1: Hòa tan 10,7gam Sắt(III)hidrôxit Fe(OH)3 vào dung dịch chứa 14,7gam axitsunfuric
H2SO4 Sau phản ứng thu được a gam muối sắt(III)sunfat Fe2(S04)3 và 5,4g nước.
a Viết công thức của khối lượng xảy ra.
Dạng 3: Tỉ khối của chất khí
Bài 1: Có các khí sau Cl2, N2, HCl, H2S, H2
b Có những khí nào nhẹ hơn không khí và nhẹ hơn bao nhiêu lần?
Dạng 4: Tính theo công thức hóa học.
Bài 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố hóa học có trong hợp
chất sau: a KClO3 b Fe2(SO4)3
Bài 2: Xác định công thức hóa học của hợp chất X và Y biết:
a Khối lượng mol phân tử X là 84g/mol Thành phần theo khối lượng của X là:
28,57%Mg, 14,29%C và còn lại là O
b Y có thành phần % theo khối lượng như sau: Cu chiếm 40%, S chiếm 20% và
O chiếm 40%
Dạng 5: Bài tập chuyển đổi mol, khối lượng mol và thể tích chất khí.
Bài 1: Tính số mol của:
a 3,36 lít CO2(đktc)
b 16gam CuSO4
c 40 gam Fe2(SO4)3
Bài 2: Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của:
a 0,75 mol khí H2
b 6,8gam H2S
c Hỗn hợp gồm 3,2gam khí O2 và 5,6 gam khí N2
Dạng 6: Bài tập tính theo PTHH:
Bài 1: Hòa tan 14gam kim loại Fe vào dung dịch axitclohidric HCl, thu được sắt(III)
clorua FeCl2 và khí H2
a Tính khối lượng HCl đã dùng
b Tính thể tích khí H2
Trang 2Bài 2: PT nhiệt phân theo sơ đồ sau KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
b Tính khối lượng CuO được tạo thành khi cho lượng khí oxi sinh ra ở trên tác dụng hết với kim loại Cu.
Bài tập mẫu: a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất NaOH
Ta có: M ❑Na0 H = 23+16+1= 40 (g)
%Na = 2340 100% = 57,5 (%) ; %O = 1640 100% = 4O (%) ; %H = 401 100% = 2,5 (%)
Bài tập mẫu: b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe(OH) 3
Ta có: M
0 H¿3
Fe¿
❑¿ = 56+(16+1)*3 = 107 (g)
%Fe = 56107 100% = 52,34 (%) ; %O = 16107∗3 100% = 44,86 (%) ; %H = 1071∗3 100% = 2,80 (%)
Câu 1: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất: NaNO3; K2CO3 , Al(OH)3,
SO2, SO3, Fe2O3
Câu 2: Xác định CTHH của hợp chất giữa nguyên tố X với O có %X = 43,67% Biết X có hóa trị
V trong hợp chất với O (ĐS: P2O5)
Câu 3: Hợp chất B có %Al = 15,79%; %S = 28,07%, còn lại là O Biết khối lượng mol B là
342.Viết CTHH dưới dạng Alx(SO4)y Xác định CTHH (ĐS: Al2(SO4)3 )
Câu 4:Một hợp chất khí X có tỉ khối đối với hidro là 8,5 Hãy xác định công thức hóa học của X
biết hợp chất khí có thành phần theo khối lượng là 82,35% N và 17,65% H.(ĐS: NH3)
Câu 5: Một hợp chất X của S và O có tỉ khối đối với không khí là 2,207.
- Tính MX (ĐS: 64 đvC)
- Tìm công thức hóa học của hợp chất X biết nguyên tố S chiếm 50% khối lượng, còn lại là O (ĐS: SO2)
Dạng bài tập 7: Tính toán và viết thành công thức hóa học
Bài tập mẫu: Hợp chất Cr x (S0 4 ) 3 có phân tử khối là 392 đvC Tính x và ghi lại công thức hóa học?
Ta có: PTK của Crx(S04)3 = 392 ⇔ Crx = 392 – 288 ⇔ x = 104 : 52 = 2
Vậy CTHH của hợp chất là Cr2(S04)3
Bài tập tự giải: Tính x và ghi lại công thức hóa học của các hợp chất sau: 1) Hợp chất Fe2(S04)x có phân tử khối là 400 đvC 2) Hợp chất Fex03 có phân tử khối là 160 đvC
3) Hợp chất Al2(S04)x có phân tử khối là 342 đvC
4) Hợp chất K2(S04)x có phân tử khối là 174 đvC
5) Hợp chất Cax(P04)2 có phân tử khối là 310 đvC
6) Hợp chất NaxS04 có phân tử khối là 142 đvC
7) Hợp chất Zn(N03)x có phân tử khối là 189 đvC
8) Hợp chất Cu(N03)x có phân tử khối là 188 đvC
9) Hợp chất KxP04 có phân tử khối là 203 đvC
10) Hợp chất Al(N03)x có phân tử khối là 213 đvC
Dạng bài tập 8: Tính theo phương trình hóa học
Câu 1: Cho 11,2gam Fe tác dụng với dung dịch HCl Tính:
a Thể tích khí H2 thu được ở đktc.(ĐS:4,48 lít)
b Khối lượng HCl phản ứng.(ĐS:14,6 g)
c Khối lượng FeCl2 tạo thành.(ĐS:25,4 g)
Trang 3Câu 2: Cho phản ứng: 4Al + 3O2 2Al2O3 Biết có 2,4.1022 nguyên tử Al phản ứng.
a Tính thể tích khí O2 đã tham gia phản ứng ở đktc Từ đó tính thể tích không khí cần dùng Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí.( ĐS: 0,672 lít; 3,36 lít)
b Tính khối lượng Al2O3 tạo thành.(ĐS: 2.04 g)
Câu 3: Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO2) Phương trình hoá học của phản ứng là S + O2 ⃗t o SO2 Hãy cho biết:
a) Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ? Vì sao ?
b) Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên tử lưu huỳnh.(ĐS: 33.6 lít)
c) Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí ?
(biết Al = 27, S = 32, O = 16).
DẠNG: Tách các chất từ hỗn hợp
* Tách bằng phương pháp vật lí
- Dựa vào tính chất: các chất thành phần luôn giữ nguyên tính chất của nó trong hỗn hợp
- Có thể sử dụng các cách sau: lọc, cô cạn, chưng cất phân đoạn làm đông đặc, chiết…
* Tách bằng phương pháp hóa học
- Dùng phản ứng hóa học:
- Phương pháp này cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chỉ tác dụng lên một chất trong hỗn hợp cần tách
Sản phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng ra khỏi hỗn hợp
Sản phẩm có khả năng tái tạo chất ban đầu
Bài tập1 Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn.
Hướng dẫn: Đun sôi hỗn hợp, khi nhiệt độ hỗn hợp đạt 1000C thì nước bốc hơi, ta sẽ còn lại muối ăn
Bài tập 2 Một hỗn hợp gồm dầu hỏa có lẫn nước, làm thế nào để tách nước ra khỏi dầu hỏa? Hướng dẫn : Vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nên muốn tách nước ra khỏi
hỗn hợp dầu hỏa, ta cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi ở trên và nước ở phía dưới, mở khóa phễu chiết, tách nước ra trước sau đó đến dầu hỏa, ta được nước và dầu hỏa riêng biệt
Bài tập 3 Tách khí oxi và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm khí oxi và CO2 Biết khí CO2 hòa hợp được với nước vôi trong dư tạo thành canxi cacbonat và canxi cacbonat nung tạo ra khí CO2 và chất khác
Hướng dẫn: Cho hỗn hợp khí lội qua nước vôi trong dư ta thu được khí oxi (vì CO2 bị nước vôi
trong giữ lại)
Lấy sản phẩm thu được (khí CO2 hòa hợp với nước vôi trong) nung ở nhiệt độ cao ta thu được khí
CO2
DẠNG 3 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Xác định số proton, số electron
- Xác định số lớp electron
- Xác định điện tích các loại hạt
* Trong một nguyên tử:
- Số protron = số electron (trừ nguyên tử Hiđro)
- Tổng số electron ở các lớp trong một nguyên tử bằng tổng số electron của nguyên tử
Trang 4- Số electron lớp ngoài cùng thường trùng với hóa trị nguyên tố.
- Mỗi vòng là một lớp electron (trừ vòng trong cùng biểu thị hạt nhân nguyên tử.)
Bài tập1 Cho các sơ đồ nguyên tử sau:
1 Dựa vào sơ đồ nguyên tử (I) cho biết:
1 Số electron và proton trong hạt nhân nguyên tử
2 Số lớp electron của nguyên tử
2 Dựa vào sơ đồ nguyên tử (II) cho biết:
1 Số lớp electron và đisaccaritện tích của electron
2 Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron
3 Từ sơ đồ nguyên tử (III) cho biết:
1 Số pronton, electron trong nguyên tử
2 Cho biết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố ở sơ đồ (III)
Hướng dẫn
1 a Số proton (p): 11; số electron (e): 11
b Trong nguyên tử có 3 lớp e
2 a Số e của nguyên tử là 17 Số điện tích của e là 17
b Lớp ngoài cùng có 7 e
3 a số e là 11 và số p là 11
b Vì số p = 11 nên nguyên tố là: natri, kí hiệu: Na, nguyên tử khối là 23đvC
DẠNG 4 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (p) thì thuộc cùng một nguyên tố hóa học
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon 1đvC = 1.6605 10-24 kg
- Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me = mp + mn (vì me rất bé)
- Cần nắm chắc kí hiệu hóa học (KHHH) của một số nguyên tố
- So sánh khối lượng nguyên tử A với khối lượng nguyên tử B:
Đặt T = MA : MB Nếu:
+ T = 1 → MA = MB
+ T > 1 → MA > MB
+ T < 1 → MA < MB
MA : MB = a → MA = a.MB
Bài tập 1 Giả sử có kí hiệu sau: aA , trong đó:
Trang 5Thì những nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học
aA; bC; aD; cE; aF; dG
Hướng dẫn:
Những nguyên tố thuộc cùng một nguyên tố hóa học là: A, D, F
Bài tập 2 Tính khối lượng gam của một nguyên tử magie.
Hướng dẫn :
1 đvC có khối lượng gam là 1,6605 10-24g
24 đvC………x (g)
→ x (g) = (24 1,6605 10-24): 1 = 3,9854 10-23g
Bài tập 3 Nguyên tử A nặng gấp hai nguyên tử oxi Tính nguyên tử khối A Viết KHHH của
nguyên tố đó
Hướng dẫn:
MA : MO= 2 → MA = 16 2 = 32 đvC
Nguyên tử khối của A = 32 → A là lưu huỳnh: S
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ DỰA VÀO NGUYÊN TỬ KHỐI
Bài tập 1: Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi Xác định tên
và KHHH của nguyên tố X
Hướng dẫn:
Diễn đạt X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần NTK của oxi là: X = 3,5.O
NTK của O đã biết → tìm được NTK của X → dò bảng xác định được tên nguyên tố
X → KHHH
Giải:
X = 3,5 O = 3,5 16 = 56
=> X là nguyên tố sắt, KHHH Fe
Bài tập 2: Hợp chất của kim loại M với nhóm PO4 có công thức là M3(PO4)2 PTK = 267 Tính toán để xác định M là nguyên tố nào?
Đáp án:
M3(PO4)2 = 267
ó3 M + 2 (31 + 4 16) = 267
=>M = (267 -190): 3 = 24
+ Tra bảng 1 SGK/ 42 g M là nguyên tố Magie (Mg)
Bài tập 3: Biết ¼ nguyên tử X nặng bằng 1/3 nguyên tử Kali.
Xác định tên và KHHH của nguyên tố X?
Đáp án: ¼ MX= 1/3MK = 1/3 39 è MX= 1/3 x 39 x 4 = 52
X là nguyên tố Crom (Cr)
DẠNG 6 : TÌM TÊN NGUYÊN TỐ X, KHHH KHI BIẾT PTK
Bài tập 1: Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro
22 lần
Trang 6a/ Tính phân tử khối hợp chất.
b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH
Hướng dẫn:
Cách 1
Phân tử hidro (2H) => PTK = 2 1 = 2
Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất: 2.22 = 44
1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất (1X; 2O)
=> PTK = X + 2.16 = X + 32
=> X + 32 = 2 22 = 44
=> X = 44 – 32 = 12
Vậy X là nguyên tố cacbon, KHHH là C
Cách 2
PTK hidro: 2 1 = 2
PTK hợp chất: 2.22 = 44
Ta có: X + 2.16 = 44
=> X = 44 – 32 = 12
=> X là nguyên tố cacbon, KHHH là C
Cách 3
H2 = 1.2 = 2
XO2 = 22 H2
XO2 = 22 2 = 44
Mà XO2 = X + 16 2
=> X = 44 – 32 = 12
=> X là nguyên tố cacbon, KHHH là C
DẠNG 7: BÀI TẬP TÍNH SỐ HẠT TRONG NGUYÊN TỬ
Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:
Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n
Số khối A = p + n
Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e
Với a là số hạt nào đó (p, n, e), thì phần trăm số hạt a sẽ là:
Bài tập 1:Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+ Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Hãy cho biết số khối của nhôm
Phân tích đề: Số hạt mang điện p + e nhiều hơn số hạt không mang điện n là 12.
Tức là (p+e) – n = 12
Bài giải Ta có điện tích hạt nhân là 13+ , tức p = 13 (1)
Ta lại có (p+e) – n = 12
Mà p = e Suy ra 2 p – n = 12 (2)
Thế (1) vào (2) ta được: 2 13 – n = 12
Suy ra n = 26 - 12 = 14
Số khối A = p + n = 13 + 14 = 27 Vậy số khối của nhôm là 27
Bài tập 2: Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21 Số hạt không mang điện chiếm 33,33% Xác
định cấu tạo của ntử B
Số hạt không mang điện chiếm 33,33% nghĩa là % n = 33,33; tổng số hạt là 21, tức X = 21 Tìm
p, e
Trang 7Bài giải % n = 33,33% ⇒⇒ n = 33,33.2110033,33.21100 = 7 (1)
X = p + n + e mà p = e ⇒⇒ 2p + n = 21 (2)
Thế (1) vào (2) ⇒⇒ p = e = 21−7221−72 = 7
Vậy nguyên tử B có điện tích hạt nhân 7+ , có 7e
GV bộ môn
Lương Thị Tuyết Thanh