- Nêu được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận.Viết được đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và qui nạp.. Kĩ năng: Rèn kĩ n[r]
Trang 1NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 KiÕn thøc: Giúp học sinh:
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỉ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
2 Tư tưởng:
- Niềm tự hào về Việt Nam - đất nước có nền văn hiến lâu đời
3 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, phân tích giá trị nghệ thuật của bài cáo
CÁC EM CHÉP NỘI DUNG NHÉ!
GV: Nêu những điểm nổi bật về Nguyễn Trãi?
HS nêu theo sự hiểu biết của bản thân
GV chốt ý
GV: Bài cáo được Nguyễn Trãi viết trong hoàn
cảnh nào? Tại sao bài cáo lại mang ý nghĩa trọng
đại, được xem như bản tuyên ngôn độc lập của
dân tộc sau đại thắng quân Minh?
GV: Văn bản thuộc thể loại nào? Cho biết những
đặc điểm nổi bật của thể loại đó? Nó có gì giống
và khác thể chiếu, hịch?
HS tả lời
GV giảng trên bảng phụ
? Có thể gọi nước đại việt ta là kiểu văn bản nghị
luận được không? Vì sao?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380 -1442)
- Là một nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: 1428, sau chiến thắng quân Minh
- Thể loại: cáo
GV hướng dẫn học sinh đọc với giọng trang
trọng, hùng hồn, tự hào
GV gọi 2 HS đọc và HS khác nhận xét
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 2Lưu ý HS khi đọc chú ý chú thích khó
- Nêu vị trí đoạn trích?
HS: phần đầu của bài “Bình Ngô đại cáo”.
- Theo em đoạn trích “Nước Đại Việt ta” có thể
chia làm mấy phần? Nêu rõ nội dung từng phần?
HS: Phát biểu
GV ghi bố cục ở bảng phụ
+ Đoạn 1: Hai câu đầu Nguyên lí nhân nghĩa
+ Đoạn 2: Tám câu tiếp theo
-> Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền
của dân tộc Đại Việt.
+ Đoạn 3: Sáu câu còn lại-> Sức mạnh của
nguyên lí nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc.
HS đọc hai câu đầu, nhắc lại nội dung chính
GV: Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi là gì?
HS trả lời
GV: Theo em dân ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là
ai?
GV: Em hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa của
tác giả như thế nào?
HS trả lời
GV phân tích: biết lấy dân làm gốc
Liên hệ tư tưởng của HCM
GV: Đọc 8 câu còn lại, cho biết sau khi nêu
nguyên lí nhân nghĩa, Nguyễn Trãi tiếp tục khẳng
định đều gì?
GV: Nguyễn Trãi nêu ra những yếu tố căn bản
nào để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc?
Tìm các chi tiết cụ thể và phân tích?
HS phát hiện và phân tích
GV bình giảng
GV: Như vậy so với văn bản Nam Quốc Sơ Hà
của Lí Thường Kiệt thì quan niệm về quốc gia,
dân tộc của Nguyễn Trãi đã có sự phát triển như
thế nào?
HS: thảo luận
1 Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến:
Yên dân, trừ bạo -> Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân
- Nhân nghĩa có nghĩa thâ dân, vì dân, gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm
cuộc kháng chiến chính nghĩa phù hợp lòng dân
2 Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
- Yếu tố xác định độc lập chủ quyền: + Nền văn hiến lâu đời
+ Lãnh thổ riêng
+ Phong tục tập quán riêng
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ riêng
-> Sử dụng câu văn biền ngẫu + phép
so sánh => Khẳng định, đề cao ý thức độc lập, chủ quyền của Đại Việt, niềm
tự hào dân tộc
3 Khẳng định sức mạnh của nguyên
Trang 3GV – HS phân tích
GV: Tác giả đã sử dụng những yếu tố nghệ thuật
nào trong đoạn văn? Tác dụng của nó?
HS đọc đoạn cuối, nhắc lại nội dung chính
GV: Tác giả đã lấy những dẫn chứng nào để
chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa?
HS nêu các chi tiết trong đoạn cuối
? Đoạn cuối này bộc lộ tình cảm gì của người
viết?
HS: Niềm tự hào dân tộc.
GV: Qua bài học này, em hiểu gì về tác giả
Nguyễn Trãi?
? Nhận xét về nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
cáo?
GV tổng kết lại, gọi HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
lí chính nghĩa, sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc:
- Giọng điệu hùng hồn, tự hào khẳng định, ca ngợi chiến công của ta và thất bại thảm hại của kẻ thù
Ghi nhớ (SGK/81)
BÀI TẬP: Hs bắt buộc phải thực hiện.
1 Đọc thuộc văn bản “ Nước Đại Việt ta”
2 So sánh tư tưởng yêu nước của 3 văn bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước đại Việt ta.
VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị
luận.Viết được đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và qui nạp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn trình bày luận điểm., lựa chọn và sắp xếp các
câu văn sao cho chúng làm sáng tỏ luận điểm đã đưa ra
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học được vào tạo lập một đoạn văn,
bài văn nghị luận theo yêu cầu
CÁC EM CHÉP NỘI DUNG NHÉ!
Đọc đoạn văn 1a SGK/79
- GV: Đâu là những câu chủ đề (câu nêu luận
điểm) trong đoạn văn?
- HSY: trả lời -> GV nhận xét, ghi, giảng
- GV: Câu chủ đề ở đoạn a,b ở vị trí nào của
đoạn?
I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:
1 Ví dụ (SGK)
a Ví dụ 1:
- Đoạn a:
+ Câu chủ đề: “(Thành Đại La)… thật là
Trang 4- HSY: nêu vị trí
- GV: Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn hoặc đầu
đoạn thì đoạn văn đó được được trình bày theo
cách nào?
- HS phát biểu -> GV nhận xét, ghi
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1b tương tự
như phần a
- GV chốt lại nội dung, giảng cho HS hiểu rõ
hơn về cách trình bày nội dung đoạn văn
- GV tổ chức cho HS tiếp tục tìm hiểu đoạn văn
ở mục I.2 SGK/80 và thảo luận câu hỏi
- GV: Tìm luận điểm và cách lập luận trong
đoạn văn?
- HSY: Tìm luận điểm -> GV nhận xét, ghi
- GV: Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm
cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có
sức thuyết phục không? Vì sao?
- HS nhận xét -> GV khẳng định
- GV: Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý
trong đoạn văn vừa dẫn?
- HSG: trình bày ý kiến
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung ý -> GV
sửa lại, ghi
- GV: Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn
nghị luận, cần chú ý gì?
- HS phát biểu -> GV nhấn mạnh lại ý, gọi HS
đọc ghi nhớ
HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
Các em làm hoàn thành các bài tập vào vở.
chốn hội tụ … muôn đời.”
+ Vị trí: Cuối đoạn->Đoạn văn trình bày theo cách qui nạp
-Đoạn b:
+ Câu chủ đề: “Đồng bào ta … ngày trước.” + Vị trí: Ở đầu đoạn -> Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch
b Ví dụ 2:
Đoạn văn (SGK)
- Luận điểm: “Cho thằng nhà giàu … nó ra.”
- Luận điểm có sức thuyết phục là nhờ luận cứ
- Các ý được sắp xếp theo thứ tự hợp lý
- Luận điểm và luận cứ được trình bày chặt chẽ, hấp dẫn
* Ghi nhớ (SGK, tr 81)
II Luyện tập.
Bài tập 1:Diễn đạt ý mỗi câu thành một
luận điểm:
a/ Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu
b/ Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ
Bài tập 2:
Đoạn văn trình bày luận điểm:
Tế Hanh là một người tinh lắm
BÀI TẬP: Hs bắt buộc phải thực hiện nộp cho giáo vên chấm.
Viết đoạn văn trình bày về suy nghĩ về tư tưởng của Nguyễn Trãi thể hiện qua văn bản “Nước Đại Việt ta” Có sử dụng câu cảm thán, câu nghi vấn (8-10 câu).