1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nội dung bài học phần văn (2019 2020)

15 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học văn 6 HKII theo sát sách giáo viên. Học sinh có thể xem trước để nắm nội dung bài học trước khi lên lớp. Phụ huynh có thể xem để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Giáo viên có thể tham khảo để làm phần nội dung ghi bảng.

Trang 1

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Tô Hoài

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: sgk/tr 8

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: văn bản trích từ chương I của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, tên đoạn trích do người biên soạn đặt

- Thể loại: truyện

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

- Từ khó: sgk/tr 34

- Bố cục: 2 đoạn

+ Đoạn 1 (từ đầu- sắp đứng đầu thiên hạ): Giới thiệu ngoại hình và tính cách của Dế Mèn

+ Đoạn 2: (phần còn lại): Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hình ảnh Dế Mèn:

- Ngoại hình:

+ Đôi càng “mẫm bóng”;

+ Những cái vuốt “cứng dần và nhọn hoắt”;

+ Đôi cánh thành áo dài kín xuống tận chấm đuôi;

+ Đầu to ra, nổi từng tảng rất bướng;

+ Hai cái răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp;

+ Sợi râu dài, uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng

- Điệ bộ, động tác:

+ Co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ;

+ Trịnh trọng, khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu;

+ Đi đứng oai vệ;

+ Cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm

Trang 2

 Ngoại hình thể hiện sự cường tráng, trẻ trung, chất chứa sức sống mạnh mẽ; tính nét kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi người, hung hăng, xốc nổi

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

- Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt là thái độ trịch thượng, coi thường (hs xem từ “Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt” đến “Tôi về, không một chút bận tâm” sgk/tr 4, 5, 6)

- Bài học đường đời đầu tiên:

III Tổng kết:

• Ghi nhớ: sgk/tr 11

oOo -SÔNG NƯỚC CÀ MAU

Đoàn Giỏi

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: sgk/tr 20

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: văn bản trích từ chương XVIII truyện Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi, tên đoạn trích do người biên soạn đặt

- Thể loại: truyện

- Từ khó: sgk/tr 20, 21

Huênh hoang với Dế Choắt nên chọc chị Cốc

Ban đầu, Dế Mèn ra vẻ huênh hoang trước Dế Choắt nên chọc chị Cốc

Dế Mèn nằm im thin thít khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ

Sau đó, Dế Mèn chui vào hang và yên trí với chỗ ẩn nấp của mình

Khi chị Cốc bay đi, Dế Mèn chứng kiến cái chết thảm thuong của bạn và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình “ ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có

óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy”

Trang 3

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Ấn tượng chung ban đầu vè cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau:

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện

- Trời xanh, nước xanh, chung quanh toàn sắc xanh cây lá

- Âm thanh: tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan

 ru ngủ thính giác, mòn mỏi và đuối dần tác dụng phân biệt của thị giác con người trước quang cảnh chỉ lặng lẽ một màu xanh đơn điệu

 Cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau rộng lớn, mênh mông

2 Hình ảnh sông nước Cà Mau:

a Cách đặt tên địa danh, kênh rạch: theo đặc điểm riêng biệt mà gọi thành tên

 Thiên nhiên tự nhiên, hoang dã, phong phú; con người sống gần với nhiên nên giản dị, chất phác

b Dòng sông Năm Căn và rừng đước hai bên bờ:

- Con sông rộng hơn ngàn thước

- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác

- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như những người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

- Rừng đước: dựng lên cao nhất như hai dãy trường thành vô tận; đắp thành thành bậc màu xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ

 Rộng lớn, hùng vĩ

3 Hình ảnh chợ Năm Căn: (sgk/tr 20)

- Trù phú: khung cảnh rộng lớn, tập bập, hàng hóa phong phú, thuyền bè san sát

- Độc đáo:

+ Chợ họp trên sông, những con thuyền bán hàng lên lỏi khắp mọi nơi, có thể mua mọi thứ mà không cần bước ra khỏi thuyền

+ Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của người bán hàng thuộc nhiều dân tộc

Trang 4

III Tổng kết:

• Ghi nhớ: sgk/ tr 23

BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

Tạ Duy Anh

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: sgk/tr 33

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Bức tranh của em gái tôi là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong

- Thể loại: truyện

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

- Từ khó: sgk/tr 34

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Diễn biến tâm trạng và thái độ của nhân vật người anh:

- Khi thấy em gái chế tạo màu vẽ: xem là trò trẻ con, không quan tâm

- Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện:

+ Buồn, thất vọng vì mình không có tài năng

+ Khó chịu, gắt gỏng, không thân với em gái trước nữa

+ Khi xem lén tranh của em: thầm cảm phục tài năng của em

- Khi xem bức tranh đoạt giải của em: ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ

2 Nhân vật cô em gái:

- Mặt luôn bị bôi bẩn

- Vui vẻ chấp nhận cái tên “Mèo” anh đặt cho mình

- Hay lục lọi đồ vật để pha màu vẽ

- Luôn luôn vui vẻ với anh và dành tình cảm tốt đẹp nhất dành cho anh, thể hiện qua tác phẩm đoạt giải của mình

Trang 5

 Ta thấy được những phẩm chất nổi bật của nhân vật: hồn nhiên, hiếu động, có tài năng hội hoạ, tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu

III Tổng kết:

• Ghi nhớ: sgk/ tr 35

oOo -VƯỢT THÁC

(Trích Quê nội)

Võ Quảng

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: sgk/tr 39

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: trích chương XI của truyện Quê nội, tên bài văn do người biên soạn đặt

- Thể loại: truyện

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả

- Từ khó: sgk/tr 39, 40

- Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước”

+ Đoạn 2: Từ “Đến phường Rạch” đến “thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò”

+ Đoạn 3: phần còn lại

II Đọc – hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên (dòng sông và hai bên bờ):

- Đoạn sông ở vùng đồng bằng (“Gió nồm vừa thổi ” đến “những làng xa tít” sgk/tr 37): Êm đềm, hiền hoà, thơ mộng, thuyền bè tấp nập

- Đoạn sông có nhiều thác dữ (“Đến Phường Rạch ” đến “quay đầu chạy về lại Hòa Phước” sgk/tr 38) : dữ dội hiểm trở qua các động tác của dượng Hương Thư

và mọi người chống thuyền vượt thác

- Dòng sông ở đoạn cuối bài (‘Chú Hai vứt sào ” đến “Đã đến Trung Phước” sgk/ tr39): chảy quanh co, không còn nguy hiểm như lúc vượt thác và mở ra một vùng đồng ruộng đồng khá bằng phẳng như chào đón con người sau cuộc vượt thác thắng lợi

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên: hình ảnh so sánh, nhân hóa

2 Vẻ đẹp của người lao động (hình ảnh dượng Hương Thư):

Trang 6

Hs xem đoạn “Đến Phường Rạch” đến “ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ” sgk/tr 38, 39

- Ngoại hình: cởi trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa

- Động tác: co người phóng chiếc sào xuống lòng sông; ghì chặt trên đầu sào; chiếc sào dưới sức chống bị cong lại; thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt; ghì trên ngọn sào

 Ta thấy được:

+ Ngoại hình gân guốc, vững chắc của nhân vật

+ Vẻ dũng mạnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: sử dụng nhiều hình ảnh so sánh

III Tổng kết:

Ghi nhớ: sgk/tr 41

oOo BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(Chuyện của một em bé người An – dát)

An – phông – xơ Đô – đê

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: sgk/tr 54

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử: Sau cuộc chiến tranh Pháp – Phổ năm 1870 – 1871, nước Pháp thua trận, hai vùng An – dát và

Lo – ren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phổ

- Thể loại: truyện

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả

- Từ khó: sgk/tr 54

- Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mà vắng mặt con”

+ Đoạn 2: Từ “Tôi bước qua ghế dài” đến “Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nhân vật Phrăng:

Trang 7

- Tâm trạng nhân vật trước buổi học: định trốn vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài khó mà chưa thuộc, nhưng đã cưỡng lại được ý định ấy và vội vã chạy đến trường

- Tâm trạng khi đến lớp:

+ Khi thầy Ha men cho biết đây là buổi học cuối cùng: choáng váng, sững sờ; tiếc nuối và ân hận về sự lười nhác học tập, ham chơi của mình lâu nay

+ Khi thầy bắt đầu vào tiết học: ân hận, xấu hổ và tự giận mình khi không thuộc bài; cảm thấy rõ ràng và dễ hiểu khi nghe thầy giảng bài; hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp khi chứng kiến hình ảnh cảm động của các

cụ già đến lớp học

 Nhân vật có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm: lòng yêu nước trong biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của sân tộc

2 Nhân vật thầy Ha - men:

- Trang phục: chiếc mũ lụa đen thêu, áo rơ – đanh – gốt màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn – trang phục chỉ dùng vào những buổi lễ trang trọng

- Thái độ đối với học sinh: lời lẽ dịu dàng, nhắc nhở nhưng không trách mắng Phrăng khi câu đến lớp muộn và không thuộc bài; nhiệt tình, kiên nhẫn giảng bài như muốn truyền hết kiến thức của mình cho học sinh trong buổi học cuối cùng

- Điều tâm niệm gửi đến học sinh và mọi người dân vùng An – dát: Hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc, vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước, vì ngôn ngữ không chỉ là một tài sản quý báu của dân tộc mà còn là “chìa khóa” để mở cửa ngục tù khi một dân tộc bị rơi vào vòng nô lệ

3 Các nhân vật còn lại:

- Các cụ già trong làng: tập đọc tgeo các em nhỏ và nsng6 quyển sách cũ bằng hai tay

- Các em nhỏ: cặm cụi vạch những nét sổ với một tấm lòng, một ý thức như thể cũng là tiếng Pháp

III Tổng kết:

Trang 8

Ghi nhớ: sgk/tr 55

oOo ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ

Minh Huệ

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: sgk/tr 66.

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: sgk/tr 66

- Thể thơ: thơ năm chữ

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Từ khó: sgk/tr 66

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Cái nhìn và tâm trạng của anh đội viên đối với Bác Hồ:

- Lần thức giấc thứ nhất (từ đầu đến “Lấy sức đâu mà đi” sgk/tr 63, 64): xúc động khi thấy Bác chăm sóc giấc ngủ cho các anh: dém chăn, đốt lửa; cảm nhận được sự lớn lao, vĩ đại nhưng hết sức gần gũi trước hành động, lời nói của Bác dành cho các anh

- Lần thức giấc thứ ba (phần còn lại sgk/tr 64, 65): hốt hoảng, lo lắng hi bác vẫn ngồi canh giấc ngủ cho các chiến sĩ; cảm nhận bản thân mình lớn them về râm hồn và tình cảm khi biết được sự lo lắng của Bác dành cho đoàn dân công

 Tình cảm của anh cũng là tình cảm của bộ đội và nhân dân dành cho Bác: lòng kính yêu thiêng liêng vừa gần gũi , là lòng biết ơn và niềm hạnh phúc được nhận tình yêu thương và sự chăm sóc của Bác, là niềm tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại

mà bình dị

2 Hình tượng Bác Hồ:

- Hình dáng, tư thế:

+ Lần thức dậy thứ nhất: ngồi lặng yên và vẻ mặt trầm ngâm

+ Lần thức dậy thứ ba: ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc

Trang 9

- Cử chỉ và hành động: đốt lửa sưởi ấm cho các anh chiến sĩ; nhón chân nhẹ nhàng và dém chăn cho các anh  Thể hiện sâu sắc tình yêu thương và sự chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của Bác với các anh chiến sĩ

- Lời nói:

+ Lần thức dậy thứ nhất: nói vắn tắt “Chú cứ việc ngủ ngon/ Ngày mai đi đánh giặc”

+ Lần thức dậy thứ ba: bộc lộ rõ nỗi lòng, sự lo lắng đối với tất cả bộ đội và nhân dân “Bác thương đoàn dân công Mong trời sáng mau mau”

 Bác Hồ hiện lên trong bài thơ giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao

III Tổng kết:

• Ghi nhớ: sgk/ tr 67

oOo LƯỢM

Tố Hữu

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: sgk/tr 75.

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được ông sáng tác năm 1949, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Thể thơ: thơ bốn chữ:

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả

- Từ khó: sgk/tr 75, 76

- Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “Cháu đi xa dần ”

+ Đoạn 2: từ “Cháu đi đường cháu” đến “Hồn bay giữa đồng”

+ Đoạn 3: phần còn lại

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hình ảnh Lượm trong lần gặp đầu tiên:

- Trang phục: giống trang phục của các chiến sĩ Vệ quốc thời kháng chiến chống

thực dân Pháp (Cái xắc xinh xinh/ Ca lô đội lệch).

Trang 10

- Dáng điệu: dáng loắt choắt, nhó nhắn nhưng nhanh nhẹn và tinh nghịch (Cái chân thoăn thoắt/ Cái đầu nghênh).

- Cử chỉ: rất nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời (Như con chim chích…/…cười híp mí.

- Lời nói: tự nhiên, chân thật (Cháu đi liên lạc/ ….? Thích hơn ỏ nhà!).

- Nhịp nhanh, dùng nhiều từ láy

 Lượm là một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, say mê thsm gia công tác kháng chiến

2 Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc cuối cùng:

- Hoàn cảnh: chiến sự ác liệt, vô cùng nguy hiểm

Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo Thư đề “Thượng khẩn”

- Thái độ: dũng cảm (Sợ chi hiểm nghèo?), nhanh nhẹn, hăng hái quyết hoàn

thành nhiệm vụ

- Hình ảnh Lượm lúc hi sinh:

Cháu nằm trên lúa

… Hồn bay giữa đồng

 Linh hồn Lượm đã hoá vào thiên nhiên sông núi

 Thể hiện sự tiếc thương, đau xót, tự hào của tác giả dành cho nhân vật

3 Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi:

- “Lượm ơi, còn không ?” thể hiện sự đau xót, ngỡ ngàng như không muốn tin rằng Lượm đã không còn nữa

- Hai khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm vui tươi, hồn nhiên nhằm khẳng định: Lượm vẫn sống mãi trong lòng nhà thơ và còn mãi vời quê hương, đất nước

III Tổng kết:

• Ghi nhớ: sgk/ tr 77

Trang 11

oOo -CÔ TÔ

Nguyễn Tuân

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: sgk/tr 90

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: phần cuối của bài kí Cô Tô

- Thể loại: kí

- Từ khó: sgk/tr 90, 91

- Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “theo mùa sóng ở đây”

+ Đoạn 2: Từ “Mặt trời lại rọi lên” đến “là là nhịp cánh ”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

II Đọc – hiểu văn bản

1 Cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua:

(Học sinh xem đoạn 1 sgk/tr 88)

- Vị trí quan sát: từ điểm cao nơi đóng quân của bộ đội

- Cảm nhận chung của tác giả: trong trẻo, sáng sủa

- Cảnh sắc thể hiện qua các sự vật trên đảo:

+ Bầu trời: trong sáng

+ Cây: xanh mượt

+ Nước biển: lam biếc đặm đà

+ Cát: vàng giòn

 Tác giả giúp cho người đọc khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sáng của vùng đảo Cô Tô

2 Cảnh mặt trời mọc trên biển:

(Học sinh xem đoạn 1 sgk/tr 89)

- Thời gian: dậy từ canh tư, trời còn tối đất

- Vị trí: mũi đảo

- Khung cảnh:

+ Rộng lớn, bao la vả hết sức trong trẻo tinh khôi “chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi”

+ Sử dụng hình ảnh so sánh đặc sắc “tròn trĩnh phúc hậu như một quả trứng

Trang 12

 Cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ.

 Giúp ta thấy rõ tài năng quan sát, miêu tả; sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế của tác giả

 Thể hiện năng lực sáng tạo cái đẹp và lòng yêu mến, gắn bó với vẻ đẹp thiên nhiên, tổ quốc của tác giả

3 Cảnh sinh hoạt và lao động trong một buổi sáng trên đảo:

(Học sinh xem đoạn 2, 3, 4 sgk/tr 89)

- Địa điểm: cái giếng nước ngọt ở đảo, cảnh đoàn thuyền ra khơi

- Hoạt động của mọi người:

+ có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc

+ Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng nước ngọt, thùng và congvà gánh nối tiếp đi đi về về

+ Chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển

cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành

 Khung cảnh lao động và sinh hoạt vừa khẩn trương, tấp nập lại thanh bình

III Tổng kết:

Ghi nhớ: sgk/tr 91

oOo -CÂY TRE VIỆT NAM

Thép Mới

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: sgk/tr 98

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: sgk/tr 98

- Thể loại: kí

- Từ khó: sgk/tr 98, 99

- Bố cục: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chí khí như người”

+ Đoạn 2: Từ “Nhà thơ đã có lần ca ngợi” đến “chung thủy”

+ Đoạn 3: Từ “Như tre mọc thẳng” đến “Tre, anh hùng chiến đấu !”

+ Đoạn 4: Phần còn lại

II Đọc – hiểu văn bản

Trang 13

1 Phẩm chất cây tre:

- Mọc xanh tốt ở mọi nơi, dáng tre vươn mộc mạc và thanh cao; mầm non măng mọc thẳng; màu xanh của tre tươi mà nhũn nhặn; tre cứng cáp mà lại dẻo dai vững chắc

- Tre luôn gắn bó, làm bạn với con người trong nhiều hoàn cảnh; tre là cánh tay của người nông dân; tre là thẳng thắn, bất khuất; tre trở thành vũ khí cùng con người chiến đấu giữ làng, giữ nước; giúp con người biểu lộ tâm hồn, tình cảm qua âm thanh của các nhạc cụ bằng tre, nhất là sáo

- Thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa

 Tre mang nhiều phẩm chất chất tốt đẹp của con người

2 Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam:

 Tác giả khái quát “Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !”

để tổng kết vai trò lớn lao của tre đối với con người và dân tộc Việt

Ngày đăng: 29/04/2020, 21:27

w