BỐI CẢNH LỊCH SỬTRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỒ ĐIỂN TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ XÃ HỘI TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP TRONG QUẢN TRỊ TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MÔI
Trang 2Cung cấp những kiến thức cơ bản về quản trị học được vận dụng trong lĩnh vực kinh doanh, làm nền tảng để sinh viên tiếp cận với các học phần chuyên ngành.
KIẾN THỨC
KỸ NĂNG
Cung cấp cho sinh viên những kỹ năng xây dựng, thực hiện và kiểm soát kế hoạch; làm việc theo nhóm và ra quyết định trong kinh doanh.
- Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản trị trong tổ chức.
- Thái độ học tập và rèn luyện phẩm chất về kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai.
MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
THÁI ĐỘ
Trang 3CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN CHỨC NĂNG
KIỂM TRA
CHỨC NĂNG KIỂM TRA
04/12/12
VẤN ĐỀ 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
1- Khái niệm và đặc điểm quản trị.
2- Kết quả và hiệu quả quản trị.
3- Các chức năng quản trị.
4- Nhà quản trị, các cấp bậc của nhà quản trị.
5- Vai trị và các kỹ năng then chốt của nhà quản trị.
6- Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề.
Trang 4BỐI CẢNH LỊCH SỬ
TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỒ ĐIỂN
TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ XÃ HỘI
TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG
TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP TRONG QUẢN TRỊ
TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI
1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG
2 NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG
3 QUAN HỆ GIỮA DN VỚI MÔI TRƯỜNG
4 GIẢM BỚT SỰ BẤT TRẮC CỦ A MÔI TRƯỜNG
VẤN ĐỀ 3 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ
VĂN HÓA TỔ CHỨC
5 VĂN HÓA CỦA TỔ CHỨC
Trang 51 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, YÊU CẦU QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
2 PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
3 TIẾN TRÌNH VÀ MÔ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO VIỆC RA Q.ĐỊNH
5 NHỮNG PHẨM CHẤT CÁ NHÂN CẦN THIẾT CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
1
2 MỤC TIÊU – NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
4 HOẠCH ĐỊNH TÁC NGHIỆP
VẤN ĐỀ 5 CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH.
1
Trang 6CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC
2 TẦM HẠN QUẢN TRỊ
3 BỘ MÁY TỔ CHỨC
4 CÁC MÔ HÌNH CỦA BỘ MÁY TỔ CHỨC
5 QUYỀN HẠN VÀ Ủ Y QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
12
1- Khái niệm điều khiển
2- Tuyển dụng và đào tạo
4- Những lý thuyết về động viên trong tổ chức 5- Các phương pháp lãnh đạo, phong cách lãnh đạo.
6- Lãnh đạo thay đổi và xung đột.
3- Lãnh đạo, mối quan hệ giữa lãnh đạo và quản trị.
CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN
VẤN ĐỀ 5 CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
Trang 7CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
CHỨC NĂNG KIỂM TRA
1- Khái niệm, mục đích của công tác kiểm tra.
2- Các hình thức kiểm tra.
3- Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
4- Quy trình kiểm tra
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Tài liệu là giáo trình
1 Giáo trình Quản trị học – PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp - Nhà XB Lao động xã hội, 2010
2 Bài giảng Quản trị học – ThS Hoàng Thu Thủy
3 Giáo trình Quản trị Doanh Nghiệp – TS Dương Hữu Hạnh, Nhà XB Thống kê, 2009
4 Sách Quản trị học – TS Bùi Văn Danh và ctv – NXB Lao động, 2011
Trang 9Trọng số (%)
1 Tham gia học trên lớp (TGH):
chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận
theo nhóm…
Quan sát, điểm danh
10%
2 Tự nghiên cứu: (TNC): hoàn thành
nhiệm vụ giảng viên giao Bài kiểm
tra giữa kỳ.
Chấm báo cáo, bài tập
30%
3 Thi kết thúc học phần (THP) Viết, vấn đáp,
tiểu luận….
60%
Trang 10TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC
1- Khái niệm và đặc điểm quản trị.
2- Kết quả và hiệu quả của quản trị.
3- Các chức năng của quản trị.
4- Nhà quản trị, các cấp bậc của nhà quản trị 5- Vai trò và các kỹ năng then chốt của nhà quản trị.
6- Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề.
Trang 11Theo Mary Parker Follett thì: “Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”
Theo Koontz và O' Donnel : “Quản trị là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ
và các mục tiêu đã định"
1 Khái niệm quản trị:
“Quản trị là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi nhiều người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt những mục tiêu chung” (Nguyễn Thị Liên Diệp – 2010)
Chủ thể
quản trị
Đối tượng quản trị
Mục tiêu nhất định
Sự tác động được Đạt
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ
2 Đặc điểm của quản trị:
Đạt được mục đích một cách tốt nhất trong hoàn cảnh môi trường luôn biến động là lý do tồn tại của quản trị.
Trang 12Kết quả (Efficiency) là khả năng chọn ra những mục tiêu thích hợp
Hiệu quả (Effectiveness) là khả năng làm giảm tới mức tối thiểu chi phí các nguồn lực
Kết quả Hiệu quả =
Phí tổn
1.2 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUẢN TRỊ
Hoạt động quản trị có hiệu quả cao khi so sánh
Tổ chức doanh nghiệp cần phải hướng tới đạt cả
kết quả lẫn hiệu quả Lý do tồn tại của hoạt động quản trị là nhằm hướng tới hiệu quả.
Trang 131 Các chức năng quản trị phân theo quá trình
Mục tiêu
Chiến lược
Kế hoạch hành động
Cách phối hợp các nguồn lực
Động viên, hướng dẫn; truyền thông;
giải quyết xung độtTheo dõi,
giám sát
Sữa chữa, hiệu chỉnh
MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC
Trang 143 Tính thống nhất của các hoạt động quản trị - ma trận các chức năng quản trị
Quản trị
Quản trị
Marketing R&D Sản
xuất
Tài chính
Nhân lực
Trang 15* Quyết định của Tổ chức phụ thuộc vào:
- Quyết định và hành động của nhà quản trị
- Các yếu tố từ môi trường bên ngoài: chu kỳ kinh
tế, hoạt động của các tổ chức cạnh tranh…
- Các yếu tố từ môi trường bên trong: nguồn lực
CẤP CAO
Trang 16Nhà quản trị ở mọi cấp đều phải tiến hành các công việc: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát.
Các cấp bậc quản trị
Sự khác biệt giữa các nhà quản trị khi thực hiện chức năng này là phạm vi và tính chất công việc liên quan đến từng chức năng và tỷ lệ thời gian dành cho từng công việc đó.
Chức năng
Cấp bậc
Hoạch định Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Trang 171- Vai trò của nhà quản trị (Henry mintzberg):
Vai trò nhà quản trị
- Đại diện - Tham gia vào các sự kiện khác nhau:
phát biểu, giớ i thiệu, tượ ng trưng cho tổ chức
- Lãnh đạo - Xây dựng mối quan hệ vớ i cấp dưới,
động viên, thúc đẩy nhân viên
- Người liên lạc Duy trì mối quan hệ mạng lướ i làm việc
nội bộ vớ i bên trong, bên ngoài và giúp cung cấp thông tin.
- Truyền đạt - Truyền đạt những thông tin cả bên trong
và bên ngoài cho nội bộ
- Phát ngôn - Truyền đạt những thông tin của tổ chức
cho bên ngoài
Trang 18LẬP
QUYẾT
ĐỊNH
Doanh nhân Khởi xướng các dự án mới về hoạt
động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp nhận rủi ro Người hòa giải
Thương thuyết Thay mặt cơ quan trong các cuộc
thương nghị về các hợp đồng kinh tế hoặc trong các quan hệ với các đối tác
và các tổ chức có liên quan,
* Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): thể hiện được
kiến thức và tài năng trong quá trình quản trị hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của mình
* Kỹ năng nhân sự (Human skills): là khả năng của
một người có thể làm việc được với những người khác, bao gồm cả việc động viên và điều khiển nhân sự
* Kỹ năng tư duy (Concrptual skills): là khả năng phát
hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp
1.5 VAI TRÒ VÀ CÁC KỸ NĂNG THEN CHỐT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
2 Các kỹ năng then chốt của nhà quản trị
Trang 19Kỹ năng tư duy
Quản trị viên Hàng đầu
• Quản trị là một khoa học
• Quản trị là một nghệ thuật
• Quản trị là một nghề
1.6 QUẢN TRỊ LÀ MỘT KHOA HỌC, MỘT NGHỆ THUẬT, MỘT NGHỀ.
Trang 20Đó là tính quy luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các quan hệ về tâm lý, kinh tế, kỹ thuật và xã hội…
Vận dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, những thành tựu tiến bộ khoa học và kỹ thuật nhằm ra quyết định
Quản trị là một Nghệ thuật
Xuất phát từ tính đa dạng phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế-xã hội và trong quản trị.
Nghệ thuật bao giờ cũng phải dựa trên một sự hiểu biết khoa học làm nền tảng Khoa học và nghệ thuật quản trị không đối lập, loại trừ nhau
mà không ngừng bổ sung cho nhau Khoa học phát triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo.
Trang 21Nghề quản trị đòi hỏi quy trình đào tạo hết sức khắt khe nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về kiến thức khoa học công nghệ, kinh tế, quản lý, giao tiếp xã hội, ngoại ngữ, luật pháp
VẤN ĐỀ 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ
Trang 22BỐI CẢNH LỊCH SỬ
TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỒ ĐIỂN
TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ XÃ HỘI
TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG
TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP TRONG QUẢN TRỊ
TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI
Sự ra đời của các lý thuyết quản trị trải qua 4 mốc quan trọng
Trước công nguyên : Tư tưởng quản trị sơ khai, gắn liền với tôn giáo & triết học
Thế kỷ 16 :Sự phát triển của thương mại thúc đẩy sựphát triển của quản trị
Thế kỷ 18 : Cuộc cách mạng công nghiệp là tiền đề
xuất hiện lý thuyết quản trị
Thế kỷ 19 : Sự xuất hiện của nhà quản trị chuyên nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị
Trang 23Lý thuyết quản trị hành chính
Lý thuyết
quản trị
khoa học
Trường phái quản trị cổ điển
2.1 Lý thuyết quản trị khoa học
Những người tiếp bước Taylor
Henry L.Gantt (1861-1919)
Frank & Lillian Gibreth (1868-1924; 1878-1972)
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915)
Tư tưởng chủ yếu của ông thể hiện trong tác phẩm nổi
tiếng “Những nguyên lý quản
lý theo khoa học” (1911)
Trang 242.1 Lý thuyết quản trị khoa học
- Quản trị khoa học tập trung nghiên cứu về các mối quan hệ cá nhân giữa công nhân với máy móc trong các nhà máy
- Trường phái này quan tâm đến hiệu quả
quản trị thông qua việc tăng năng suất lao động trên cơ sở hợp lý hóa các bước công
việc.
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
2.1 Lý thuyết quản trị khoa học
Các nguyên tắc quản trị khoa học của Taylor:
- Phân chia công việc của mỗi cá nhân thành nhiều thao tác đơn giản
- Áp dụng phương pháp tốt nhất một cách khoa học đểthực hiện mỗi thao tác này
- Thực hiện chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm
- Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý
Trang 252.1 Lý thuyết quản trị khoa học
Rút ra các tư tưởng chính của thuyết Taylor :
- Tối ưu hóa quá trình sản xuất.
- Tiêu chuẩn hóa phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp.
- Phân công chuyên môn hóa.
- Tư tưởng “con người kinh tế”
2.1 Lý thuyết quản trị khoa học
Henry L.Gantt:
Hệ thống trả lương có thưởng, kể cả người quản trị
Sơ đồ hình Gantt (biểu đồ tiến độ thời gian hoàn thành công việc)
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Trang 262.1 Lý thuyết quản trị khoa học
Những người tiếp bước Taylor
Frank & Lillian Gibreth :
Khác quan điểm với Taylor, tăng năng suất lao động bằng cách giảm các tác động thừa.
Lillian Gibreth: Người đầu tiên đề cập đến vấn
đề tâm lý của người lao động, tập trung vào khía cạnh con người của kỹ thuật công nghiệp.
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Đánh giá chung về lý thuyết quản trị khoa học
Chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ở cấp cơ sởvới tầm vi mô
Những đóng góp:
- Chuyên môn hóa quá trình lao động
- Tuyển chọn và huấn luyện nhân viên, dùng đãi ngộ để tăng năng suất lao động
- Nhấn mạnh việc giảm giá thành để tăng hiệu quả, dùng những phương pháp có tính hệ thống và hợp lý đểgiải quyết các vấn đề quản trị
- Coi quản trị như là một đối tượng nghiên cứu khoa học
Trang 27Đánh giá chung về lý thuyết quản trị khoa học
Những hạn chế:
- Chỉ áp dụng trong trường hợp môi trường ổn định, xem tổ chức là một hệ thống khép kín.
- Con người kinh tế.
- Không quan tâm đến vấn đề môi trường.
Xây dựng lý thuyết trên giả thiết:
Mặc dù mỗi loại hình tổ chức có những đặc
điểm riêng, nhưng chúng đều có chung một
tiến trình Quản trị mà qua đó nhà quản trị có
thể quản trị tốt bất cứ một tổ chức nào.
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
2.2 Lý thuyết quản trị hành chính
Trang 292.2 Lý thuyết quản trị hành chính:
Henri Fayol (1841 – 1925)
Phân chia công việc doanh nghiệp ra thành 6 loại.
- Sản xuất (kỹ thuật sản xuất, khai thác).
- Thương mại (mua bán, trao đổi).
- Tài chính (tạo và sử dụng vốn có hiệu quả).
- An ninh (bảo vệ tài sản và nhân viên).
- Kế toán (kiểm kê tài sản, theo dõi công nợ…)
- Quản lý (kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, KT)
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Trang 30Đề ra 14 nguyên tắc quản trị:
1- Phân chia công việc
2- Tương quan giữa thẩm quyền và trách nhiệm
Trang 31Đánh giá chung về lý thuyết quản trị hành chính
Những đóng góp:
- Đề cập được hàng loạt vấn đề quan trọng của quản lý.
- Tạo được kỷ cương trong tổ chức
- Quan tâm đến hiệu quả lao động thông qua con đường
là tăng năng suất lao động (NSLĐ)
- Taylor: tăng NSLĐ xuất phát từ công nhân
- Fayol: tăng NSLĐ xuất phát từ quản trị
- Đưa ra khái niệm “con người thuần lý kinh tế”
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Trang 32Đóng góp:
- Đặt nền tảng cho quản trị học hiện đại
- Việc quản trị các cơ sở kinh doanh, các cơ sở sản xuất, và ngay cả các cơ quan chính quyền ở các nước phương Tây và nhiều nước khác trên thế giới
đã được nâng cao một cách rõ rệt trong nhiều thập niên đầu của thế kỷ XX
2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
- Lý thuyết xuất phát từ kinh nghiệm và thiếu
cơ sở vững chắc của sự nghiên cứu khoa học.
Trang 33- Elton Mayo (1880-1949)
- Hugo Munsterbeg (1863-1916)
- Mary Parker Follet (1868-1933)
- Doulas Mc Gregor (1906-1964)
Lý thuyết này cho rằng hiệu quả của quản trị
do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thoả mãn các nhu cầu tâm lý xã hội của con người.
3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI
Trang 343 Nhà quản trị phải tìm cách thỏa mãn tâm lý và tinh thần của nhân viên
Lý thuyết về mối quan hệ con người
3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI
Lý thuyết về mối quan hệ con người
Trang 35Hugo Munsterberg
(1863-1916)
1 Cha đẻ của ngành tâm lý học công nghiệp
2 Nhấn mạnh nghiên cứu tác phong của con người
3 NSLĐ sẽ cao hơn nếu công việc được giao phó phù hợp với tâm lý và kỹ năng của nhân viên
4 Đề nghị dùng trắc nghiệm tâm lý để chọn nhân viên và tìm hiểu tác phong con người
=> giao việc phù hợp
Lý thuyết về mối quan hệ con người
Donglas Mc Gregor
(1906-1964)
Là người xây dựng thuyết XY
Theo ông có 02 loại người:
1 Người có bản chất X: là người không muốn làm việc => phải kiểm tra, đôn đốc gắt gao
2 Người có bản chất Y: là người ham thích làm việc => cần có các hình thức khuyến khích, động viên
3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI
Lý thuyết về hành vi
Trang 362 Phát triển lý thuyết “Bậc thang nhu cầu”
3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI
Đại diện tiêu biểu
Abraham Maslow: nhà tâm lý học đã xây dựng một lý thuyết về nhu cầu của con người gồm 5 bậc được xếp
từ thấp lên cao theo thứ tự:
Nhu cầu vật chấtNhu cầu an toànNhu cầu quan hệ
Nhu cầu được tôn trọng Hoàn thiện
Trang 37Kết luận:
Con người không chỉ có thể động viên bằng các yếu
tố vật chất, mà còn các yếu tố tâm lý - xã hội.
Sự thỏa mãn tinh thần có mối liên quan chặt chẽ với năng suất và kết quả lao động.
Công nhân có nhiều nhu cầu về tâm lý - xã hội cần được thỏa mãn.
Tài năng quản trị đòi hỏi nhà quản trị phải có các kỹ năng quản trị, đặc biệt là kỹ năng quan hệ với con người.
Trang 38Hạn chế:
Quá chú ý đến yếu tố xã hội của con người “Con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “Con người thuần lý - kinh tế” chứ không thể thay thế
Không phải bất cứ lúc nào, đối với bất cứ con người nào khi được thỏa mãn đều cho năng suất lao động cao Xem con người trong tổ chức với tư cách là phần tử của hệ thống khép kín Bỏ qua mọi sự tác động các yếu tố bên ngoài như: chính trị, kinh tế, xã hội, …
Một số nét chính:
Trường phái quản trị định lượng được xây dựng trên nền tảng “quản trị là quyết định”
Xây dựng lý thuyết dựa trên suy đoán là tất cả các vấn
đề đều có thể giải quyết bằng môn hình toán
Coi máy tính điện tử là công cụ cơ bản trong việc giải quyết các bài toán quản trị
4 TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG
Trang 39Nội dung lý thuyết định lượng:
Nhấn mạnh phương pháp khoa học trong giải quyết các vấn đề quản trị
Đóng góp lớn trong việc nâng cao trình độ hoạch định và kiểm tra hoạt động
Trang 405 TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP
Quản trị theo tình huống