1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng quản trị học

111 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỐI CẢNH LỊCH SỬTRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỒ ĐIỂN TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ XÃ HỘI TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP TRONG QUẢN TRỊ TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI 1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MÔI

Trang 2

Cung cấp những kiến thức cơ bản về quản trị học được vận dụng trong lĩnh vực kinh doanh, làm nền tảng để sinh viên tiếp cận với các học phần chuyên ngành.

KIẾN THỨC

KỸ NĂNG

Cung cấp cho sinh viên những kỹ năng xây dựng, thực hiện và kiểm soát kế hoạch; làm việc theo nhóm và ra quyết định trong kinh doanh.

- Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản trị trong tổ chức.

- Thái độ học tập và rèn luyện phẩm chất về kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai.

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN

THÁI ĐỘ

Trang 3

CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN CHỨC NĂNG

KIỂM TRA

CHỨC NĂNG KIỂM TRA

04/12/12

VẤN ĐỀ 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC

1- Khái niệm và đặc điểm quản trị.

2- Kết quả và hiệu quả quản trị.

3- Các chức năng quản trị.

4- Nhà quản trị, các cấp bậc của nhà quản trị.

5- Vai trị và các kỹ năng then chốt của nhà quản trị.

6- Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề.

Trang 4

BỐI CẢNH LỊCH SỬ

TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỒ ĐIỂN

TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ XÃ HỘI

TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG

TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP TRONG QUẢN TRỊ

TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI

1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG

2 NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG

3 QUAN HỆ GIỮA DN VỚI MÔI TRƯỜNG

4 GIẢM BỚT SỰ BẤT TRẮC CỦ A MÔI TRƯỜNG

VẤN ĐỀ 3 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ

VĂN HÓA TỔ CHỨC

5 VĂN HÓA CỦA TỔ CHỨC

Trang 5

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, YÊU CẦU QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

2 PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

3 TIẾN TRÌNH VÀ MÔ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH

4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO VIỆC RA Q.ĐỊNH

5 NHỮNG PHẨM CHẤT CÁ NHÂN CẦN THIẾT CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

1

2 MỤC TIÊU – NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH

3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

4 HOẠCH ĐỊNH TÁC NGHIỆP

VẤN ĐỀ 5 CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH.

1

Trang 6

CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC

2 TẦM HẠN QUẢN TRỊ

3 BỘ MÁY TỔ CHỨC

4 CÁC MÔ HÌNH CỦA BỘ MÁY TỔ CHỨC

5 QUYỀN HẠN VÀ Ủ Y QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ

CHỨC NĂNG TỔ CHỨC

12

1- Khái niệm điều khiển

2- Tuyển dụng và đào tạo

4- Những lý thuyết về động viên trong tổ chức 5- Các phương pháp lãnh đạo, phong cách lãnh đạo.

6- Lãnh đạo thay đổi và xung đột.

3- Lãnh đạo, mối quan hệ giữa lãnh đạo và quản trị.

CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN

VẤN ĐỀ 5 CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

Trang 7

CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

CHỨC NĂNG KIỂM TRA

1- Khái niệm, mục đích của công tác kiểm tra.

2- Các hình thức kiểm tra.

3- Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.

4- Quy trình kiểm tra

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Tài liệu là giáo trình

1 Giáo trình Quản trị học – PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp - Nhà XB Lao động xã hội, 2010

2 Bài giảng Quản trị học – ThS Hoàng Thu Thủy

3 Giáo trình Quản trị Doanh Nghiệp – TS Dương Hữu Hạnh, Nhà XB Thống kê, 2009

4 Sách Quản trị học – TS Bùi Văn Danh và ctv – NXB Lao động, 2011

Trang 9

Trọng số (%)

1 Tham gia học trên lớp (TGH):

chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận

theo nhóm…

Quan sát, điểm danh

10%

2 Tự nghiên cứu: (TNC): hoàn thành

nhiệm vụ giảng viên giao Bài kiểm

tra giữa kỳ.

Chấm báo cáo, bài tập

30%

3 Thi kết thúc học phần (THP) Viết, vấn đáp,

tiểu luận….

60%

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC

1- Khái niệm và đặc điểm quản trị.

2- Kết quả và hiệu quả của quản trị.

3- Các chức năng của quản trị.

4- Nhà quản trị, các cấp bậc của nhà quản trị 5- Vai trò và các kỹ năng then chốt của nhà quản trị.

6- Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề.

Trang 11

Theo Mary Parker Follett thì: “Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”

Theo Koontz và O' Donnel : “Quản trị là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ

và các mục tiêu đã định"

1 Khái niệm quản trị:

“Quản trị là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi nhiều người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt những mục tiêu chung” (Nguyễn Thị Liên Diệp – 2010)

Chủ thể

quản trị

Đối tượng quản trị

Mục tiêu nhất định

Sự tác động được Đạt

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ

2 Đặc điểm của quản trị:

Đạt được mục đích một cách tốt nhất trong hoàn cảnh môi trường luôn biến động là lý do tồn tại của quản trị.

Trang 12

Kết quả (Efficiency) là khả năng chọn ra những mục tiêu thích hợp

Hiệu quả (Effectiveness) là khả năng làm giảm tới mức tối thiểu chi phí các nguồn lực

Kết quả Hiệu quả =

Phí tổn

1.2 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUẢN TRỊ

Hoạt động quản trị có hiệu quả cao khi so sánh

Tổ chức doanh nghiệp cần phải hướng tới đạt cả

kết quả lẫn hiệu quả Lý do tồn tại của hoạt động quản trị là nhằm hướng tới hiệu quả.

Trang 13

1 Các chức năng quản trị phân theo quá trình

Mục tiêu

Chiến lược

Kế hoạch hành động

Cách phối hợp các nguồn lực

Động viên, hướng dẫn; truyền thông;

giải quyết xung độtTheo dõi,

giám sát

Sữa chữa, hiệu chỉnh

MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC

Trang 14

3 Tính thống nhất của các hoạt động quản trị - ma trận các chức năng quản trị

Quản trị

Quản trị

Marketing R&D Sản

xuất

Tài chính

Nhân lực

Trang 15

* Quyết định của Tổ chức phụ thuộc vào:

- Quyết định và hành động của nhà quản trị

- Các yếu tố từ môi trường bên ngoài: chu kỳ kinh

tế, hoạt động của các tổ chức cạnh tranh…

- Các yếu tố từ môi trường bên trong: nguồn lực

CẤP CAO

Trang 16

Nhà quản trị ở mọi cấp đều phải tiến hành các công việc: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát.

Các cấp bậc quản trị

Sự khác biệt giữa các nhà quản trị khi thực hiện chức năng này là phạm vi và tính chất công việc liên quan đến từng chức năng và tỷ lệ thời gian dành cho từng công việc đó.

Chức năng

Cấp bậc

Hoạch định Tổ chức

Lãnh đạo

Kiểm tra

Trang 17

1- Vai trò của nhà quản trị (Henry mintzberg):

Vai trò nhà quản trị

- Đại diện - Tham gia vào các sự kiện khác nhau:

phát biểu, giớ i thiệu, tượ ng trưng cho tổ chức

- Lãnh đạo - Xây dựng mối quan hệ vớ i cấp dưới,

động viên, thúc đẩy nhân viên

- Người liên lạc Duy trì mối quan hệ mạng lướ i làm việc

nội bộ vớ i bên trong, bên ngoài và giúp cung cấp thông tin.

- Truyền đạt - Truyền đạt những thông tin cả bên trong

và bên ngoài cho nội bộ

- Phát ngôn - Truyền đạt những thông tin của tổ chức

cho bên ngoài

Trang 18

LẬP

QUYẾT

ĐỊNH

Doanh nhân Khởi xướng các dự án mới về hoạt

động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp nhận rủi ro Người hòa giải

Thương thuyết Thay mặt cơ quan trong các cuộc

thương nghị về các hợp đồng kinh tế hoặc trong các quan hệ với các đối tác

và các tổ chức có liên quan,

* Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): thể hiện được

kiến thức và tài năng trong quá trình quản trị hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của mình

* Kỹ năng nhân sự (Human skills): là khả năng của

một người có thể làm việc được với những người khác, bao gồm cả việc động viên và điều khiển nhân sự

* Kỹ năng tư duy (Concrptual skills): là khả năng phát

hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp

1.5 VAI TRÒ VÀ CÁC KỸ NĂNG THEN CHỐT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

2 Các kỹ năng then chốt của nhà quản trị

Trang 19

Kỹ năng tư duy

Quản trị viên Hàng đầu

• Quản trị là một khoa học

• Quản trị là một nghệ thuật

• Quản trị là một nghề

1.6 QUẢN TRỊ LÀ MỘT KHOA HỌC, MỘT NGHỆ THUẬT, MỘT NGHỀ.

Trang 20

Đó là tính quy luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các quan hệ về tâm lý, kinh tế, kỹ thuật và xã hội…

Vận dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, những thành tựu tiến bộ khoa học và kỹ thuật nhằm ra quyết định

Quản trị là một Nghệ thuật

Xuất phát từ tính đa dạng phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế-xã hội và trong quản trị.

Nghệ thuật bao giờ cũng phải dựa trên một sự hiểu biết khoa học làm nền tảng Khoa học và nghệ thuật quản trị không đối lập, loại trừ nhau

mà không ngừng bổ sung cho nhau Khoa học phát triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo.

Trang 21

Nghề quản trị đòi hỏi quy trình đào tạo hết sức khắt khe nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về kiến thức khoa học công nghệ, kinh tế, quản lý, giao tiếp xã hội, ngoại ngữ, luật pháp

VẤN ĐỀ 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Trang 22

BỐI CẢNH LỊCH SỬ

TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỒ ĐIỂN

TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ XÃ HỘI

TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG

TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP TRONG QUẢN TRỊ

TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI

Sự ra đời của các lý thuyết quản trị trải qua 4 mốc quan trọng

Trước công nguyên : Tư tưởng quản trị sơ khai, gắn liền với tôn giáo & triết học

Thế kỷ 16 :Sự phát triển của thương mại thúc đẩy sựphát triển của quản trị

Thế kỷ 18 : Cuộc cách mạng công nghiệp là tiền đề

xuất hiện lý thuyết quản trị

Thế kỷ 19 : Sự xuất hiện của nhà quản trị chuyên nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị

Trang 23

Lý thuyết quản trị hành chính

Lý thuyết

quản trị

khoa học

Trường phái quản trị cổ điển

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học

Những người tiếp bước Taylor

Henry L.Gantt (1861-1919)

Frank & Lillian Gibreth (1868-1924; 1878-1972)

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915)

Tư tưởng chủ yếu của ông thể hiện trong tác phẩm nổi

tiếng “Những nguyên lý quản

lý theo khoa học” (1911)

Trang 24

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học

- Quản trị khoa học tập trung nghiên cứu về các mối quan hệ cá nhân giữa công nhân với máy móc trong các nhà máy

- Trường phái này quan tâm đến hiệu quả

quản trị thông qua việc tăng năng suất lao động trên cơ sở hợp lý hóa các bước công

việc.

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học

Các nguyên tắc quản trị khoa học của Taylor:

- Phân chia công việc của mỗi cá nhân thành nhiều thao tác đơn giản

- Áp dụng phương pháp tốt nhất một cách khoa học đểthực hiện mỗi thao tác này

- Thực hiện chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm

- Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý

Trang 25

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học

Rút ra các tư tưởng chính của thuyết Taylor :

- Tối ưu hóa quá trình sản xuất.

- Tiêu chuẩn hóa phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp.

- Phân công chuyên môn hóa.

- Tư tưởng “con người kinh tế”

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học

Henry L.Gantt:

Hệ thống trả lương có thưởng, kể cả người quản trị

Sơ đồ hình Gantt (biểu đồ tiến độ thời gian hoàn thành công việc)

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

Trang 26

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học

Những người tiếp bước Taylor

Frank & Lillian Gibreth :

Khác quan điểm với Taylor, tăng năng suất lao động bằng cách giảm các tác động thừa.

Lillian Gibreth: Người đầu tiên đề cập đến vấn

đề tâm lý của người lao động, tập trung vào khía cạnh con người của kỹ thuật công nghiệp.

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

Đánh giá chung về lý thuyết quản trị khoa học

Chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ở cấp cơ sởvới tầm vi mô

Những đóng góp:

- Chuyên môn hóa quá trình lao động

- Tuyển chọn và huấn luyện nhân viên, dùng đãi ngộ để tăng năng suất lao động

- Nhấn mạnh việc giảm giá thành để tăng hiệu quả, dùng những phương pháp có tính hệ thống và hợp lý đểgiải quyết các vấn đề quản trị

- Coi quản trị như là một đối tượng nghiên cứu khoa học

Trang 27

Đánh giá chung về lý thuyết quản trị khoa học

Những hạn chế:

- Chỉ áp dụng trong trường hợp môi trường ổn định, xem tổ chức là một hệ thống khép kín.

- Con người kinh tế.

- Không quan tâm đến vấn đề môi trường.

Xây dựng lý thuyết trên giả thiết:

Mặc dù mỗi loại hình tổ chức có những đặc

điểm riêng, nhưng chúng đều có chung một

tiến trình Quản trị mà qua đó nhà quản trị có

thể quản trị tốt bất cứ một tổ chức nào.

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

2.2 Lý thuyết quản trị hành chính

Trang 29

2.2 Lý thuyết quản trị hành chính:

Henri Fayol (1841 – 1925)

Phân chia công việc doanh nghiệp ra thành 6 loại.

- Sản xuất (kỹ thuật sản xuất, khai thác).

- Thương mại (mua bán, trao đổi).

- Tài chính (tạo và sử dụng vốn có hiệu quả).

- An ninh (bảo vệ tài sản và nhân viên).

- Kế toán (kiểm kê tài sản, theo dõi công nợ…)

- Quản lý (kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, KT)

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

Trang 30

Đề ra 14 nguyên tắc quản trị:

1- Phân chia công việc

2- Tương quan giữa thẩm quyền và trách nhiệm

Trang 31

Đánh giá chung về lý thuyết quản trị hành chính

Những đóng góp:

- Đề cập được hàng loạt vấn đề quan trọng của quản lý.

- Tạo được kỷ cương trong tổ chức

- Quan tâm đến hiệu quả lao động thông qua con đường

là tăng năng suất lao động (NSLĐ)

- Taylor: tăng NSLĐ xuất phát từ công nhân

- Fayol: tăng NSLĐ xuất phát từ quản trị

- Đưa ra khái niệm “con người thuần lý kinh tế”

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

Trang 32

Đóng góp:

- Đặt nền tảng cho quản trị học hiện đại

- Việc quản trị các cơ sở kinh doanh, các cơ sở sản xuất, và ngay cả các cơ quan chính quyền ở các nước phương Tây và nhiều nước khác trên thế giới

đã được nâng cao một cách rõ rệt trong nhiều thập niên đầu của thế kỷ XX

2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

- Lý thuyết xuất phát từ kinh nghiệm và thiếu

cơ sở vững chắc của sự nghiên cứu khoa học.

Trang 33

- Elton Mayo (1880-1949)

- Hugo Munsterbeg (1863-1916)

- Mary Parker Follet (1868-1933)

- Doulas Mc Gregor (1906-1964)

Lý thuyết này cho rằng hiệu quả của quản trị

do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thoả mãn các nhu cầu tâm lý xã hội của con người.

3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI

Trang 34

3 Nhà quản trị phải tìm cách thỏa mãn tâm lý và tinh thần của nhân viên

Lý thuyết về mối quan hệ con người

3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI

Lý thuyết về mối quan hệ con người

Trang 35

Hugo Munsterberg

(1863-1916)

1 Cha đẻ của ngành tâm lý học công nghiệp

2 Nhấn mạnh nghiên cứu tác phong của con người

3 NSLĐ sẽ cao hơn nếu công việc được giao phó phù hợp với tâm lý và kỹ năng của nhân viên

4 Đề nghị dùng trắc nghiệm tâm lý để chọn nhân viên và tìm hiểu tác phong con người

=> giao việc phù hợp

Lý thuyết về mối quan hệ con người

Donglas Mc Gregor

(1906-1964)

Là người xây dựng thuyết XY

Theo ông có 02 loại người:

1 Người có bản chất X: là người không muốn làm việc => phải kiểm tra, đôn đốc gắt gao

2 Người có bản chất Y: là người ham thích làm việc => cần có các hình thức khuyến khích, động viên

3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI

Lý thuyết về hành vi

Trang 36

2 Phát triển lý thuyết “Bậc thang nhu cầu”

3 TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ - XÃ HỘI

Đại diện tiêu biểu

Abraham Maslow: nhà tâm lý học đã xây dựng một lý thuyết về nhu cầu của con người gồm 5 bậc được xếp

từ thấp lên cao theo thứ tự:

Nhu cầu vật chấtNhu cầu an toànNhu cầu quan hệ

Nhu cầu được tôn trọng Hoàn thiện

Trang 37

Kết luận:

Con người không chỉ có thể động viên bằng các yếu

tố vật chất, mà còn các yếu tố tâm lý - xã hội.

Sự thỏa mãn tinh thần có mối liên quan chặt chẽ với năng suất và kết quả lao động.

Công nhân có nhiều nhu cầu về tâm lý - xã hội cần được thỏa mãn.

Tài năng quản trị đòi hỏi nhà quản trị phải có các kỹ năng quản trị, đặc biệt là kỹ năng quan hệ với con người.

Trang 38

Hạn chế:

Quá chú ý đến yếu tố xã hội của con người “Con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “Con người thuần lý - kinh tế” chứ không thể thay thế

Không phải bất cứ lúc nào, đối với bất cứ con người nào khi được thỏa mãn đều cho năng suất lao động cao Xem con người trong tổ chức với tư cách là phần tử của hệ thống khép kín Bỏ qua mọi sự tác động các yếu tố bên ngoài như: chính trị, kinh tế, xã hội, …

Một số nét chính:

Trường phái quản trị định lượng được xây dựng trên nền tảng “quản trị là quyết định”

Xây dựng lý thuyết dựa trên suy đoán là tất cả các vấn

đề đều có thể giải quyết bằng môn hình toán

Coi máy tính điện tử là công cụ cơ bản trong việc giải quyết các bài toán quản trị

4 TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG

Trang 39

Nội dung lý thuyết định lượng:

Nhấn mạnh phương pháp khoa học trong giải quyết các vấn đề quản trị

Đóng góp lớn trong việc nâng cao trình độ hoạch định và kiểm tra hoạt động

Trang 40

5 TRƯỜNG PHÁI HỘI NHẬP

Quản trị theo tình huống

Ngày đăng: 18/02/2021, 12:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN