Các hoạt động dạy học: 1.Bài cũ:- HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.. III.Các hoạt động dạy học : 1.Bài cũ: -HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 13.11.2010 Ngày giảng: 15.11.2010
TOÁN: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,
I.Yêu cầu: - HS biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm nhanh
II.Chuẩn bị: H: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự
nhiên ta làm thế nào?
- Tính: 12,23 x 25
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a.Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ: 27,867 x 10 = ?
- HS tự tìm kết quả
- Nêu cách nhân một số thập phân với 10?
Nhận xét: nếu ta chuyển dấu phẩy của số
27,867 sang bên phải một chữ số ta được
278,67
b.Ví dụ 2:
- GV nhận xét, ghi bảng
- 2-3 HS nêu lại cách làm
-Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm
thế nào?
c Nhận xét:
-Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
1000,…ta làm thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
2 Luyện tập:
a.Bài 1: Nhân nhẩm
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét HS nhắc lại cách nhân 1 STP
với 10,100,1000
b.Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là cm
- 1 HS nêu yêu cầu
-HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
-HS thực hiện đặt tính rồi tính:
27, 867
x 10 278,670
- HS làm vào bảng con
600 ,
5328
100
286 ,
53
x
-HS đọc phần nhận xét SGK -Muốn nhân một số thập phân với
10, 100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba chữ số
- HS nhẩm miệng tiếp sức nhau Kết quả:
a 14; 210; 7200
b 96,3; 2508; 5320
c 53,28; 406,1; 894 -HS làm vào bảng con 10,4dm = 104cm
12,6m = 1260cm
Trang 2- GV Chữa bài
c.Bài 3:
-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Dặn HS ôn lại bài đã học
0,856m = 85,6cm 5,75dm = 57,5cm -HS đọc đề-làm vở
Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
TẬP ĐỌC: MÙA THẢO QUẢ I.Yêu cầu:-Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
-Hiểu nội dung:Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
-Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II.Đồ dùng dạy học:-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:- HS đọc trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Luyện đọc:
- Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
- Đoạn 3: đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn (3l)
- Luyện đọc: rải, xóm, ngọt lựng, sinh sôi
- Luyện đọc câu: ở Đ1 "Gió tây Chin san"
- Hiểu: Đản khao, chin san, sầm uất, tầng rừng
thấp
- Cho HS đọc trong nhóm 3, nhóm đọc
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
?Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
- Hiểu: Thảo quả Xem tranh
?Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú
ý? N2
+Ý1: Dấu hiệu báo hiệu thảo quả vào mùa
- 1 HS lên đọc
- 1HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc, luyện đọc câu theo yêu cầu
- HS đọc theo nhóm, 1 nhóm đọc, nhận xét
- 1 HS đọc
- HS đọc thầm đoạn 1 (bằng mùi thơm đặc biệt quyến
rũ lan xa )
- Các từ hương thơm và thơm lặp
đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả -Cho HS đọc đoạn 2
Trang 3?Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát
triển rất nhanh?
+Ý 2: Sự PT nhanh chóng của thảo quả quý
?Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
?Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
+Ý3:Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi chín
c.Luyện đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- GV HD đọc đoạn 2
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố- dặn dò: Q ua bài muốn nhắc nhở
chúng ta phải biết tầm quan trọng của thảo quả,
biết chăm sóc
GV nhận xét giờ học
Dặn về đọc lại bài, xem bài sau
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa mỗi thân…
- HS đọc thầm đoạn 3 -Nảy dưới gốc cây
-Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng,…
-HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
- HS đọc toàn bài và nêu ND
THỨ 4 Ngày soạn : 15.11.2010
Ngày giảng: 17.11.2010
TOÁN: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I.Yêu cầu: - HS nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
- Luyện kỹ năng nhân một số thập phân với một số thập phân
II.Chuẩn bi: H: bảng con
III.Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự
nhiên ta làm thế nào?
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 6,4 x 4,8 = ? (m2)
- GV hướng dẫn HS đổi ra đơn vị dm sau đó
tự tìm kết quả tự tìm kết quả
- GV hướng dẫn đặt tính rồi tính:
2 72 ,
,
30
256
512
48
64
m x
-Nêu cách nhân một số thập phân với 1 STP?
b.Ví dụ 2:
- 2HS
-HS đổi: 6,4m = 64dm 4,8m = 48dm
2 3072
256 512 48 64
dm x
3072dm2 = 30,72m2
Trang 4- GV nhận xét, ghi bảng.
- 2-3 HS nêu lại cách làm
- Muốn nhân một số thập phân với một số
thập phân ta làm thế nào?
c Nhận xét:
- HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
3.Luyện tập:
a.Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét, củng cố lại cách nhân STP với
STP
b.Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của
a x b và b x a:
- GV ghi kết quả lên bảng lớp
c.Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm vào vở 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Dặn HS ôn lại cách nhân STP với STP
- Muốn nhân STP với STP ta nhân như nhân STN Đếm xem ở phân thập phân của 2 thừa số có bao nhiêu chữ số dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
-HS nêu YC- làm vào bảng con Kết quả: a 38,7 b 108,875
c 1,128 d 35,217
- HS nêu YC-làm nhóm 2 Nêu kết quả, rút ra nhận xét
2,36 4,2 9,912 9,912 3,05 2,7 8,235 8,235
- Phép nhân STP có tính chất giao hoán a x b = b x a
Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)
Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04m
131,208m2
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Yêu cầu:-HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn
-Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn -Thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: -HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn
và con nai, nói điều em hiểu được qua câu chuyện
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Hướng dẫn HS kể chuyện:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-HS kể lại đoạn truyện Người
đi săn và con nai
-HS đọc đề
Trang 5-GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề
bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK Một HS
đọc thành tiếng đoạn văn trong BT 1(55) để nắm
được các yếu tố tạo thành môi trường
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ kể
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ
lược của câu chuyện
b.HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội dung
câu truyện:
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự
hướng dẫn trong gợi ý 2 Với những truyện dài,
các em chỉ cần kể 1-2 đoạn
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội
dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+Bạn tìm được chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn hiểu chuyện nhất
3.Củng cố-dặn dò:-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS đọc trước nội dung của tiết kể chuyện
tuần 13
Hãy kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình
sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp, cả lớp cùng giao lưu với bạn kể
-Trao đổi với bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
TẬP ĐỌC: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I.Yêu cầu:-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp với những câu thơ lục bát.
- Hiểu được những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để góp ích cho đời ( trả lời các câu hỏi SGK thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)
-HS biết bảo vệ bầy ong
II.Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài
Mùa thảo quả
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- Đoạn 1: Khổ thơ 1;
- Đoạn 2: Khổ thơ 2;
- Đoạn 3: Khổ thơ 3
- Đoạn 4: Khổ thơ còn lại
-HS đọc trả lời các câu hỏi
- 1 HS giỏi đọc
- HS đọc nối tiếp
Trang 6- Luyện đọc: đẫm, nẻo, sắc màu, rong ruổi
- Luyện câu: ở khổ 1, chú ý ngắt nhịp đúng
- Hiểu: hành trình, thăm thẳm ở khổ 2
- GV đọc toàn bài ( đọc diễn cảm )
b.Tìm hiểu bài:
?Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
Hiểu: đẫm/ sgk
?Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
- Hiểu: rong ruổi, nối liền loài hoa
?Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
- Hiểu: bập bùng : gợi tả màu hoa chuối rừng
đỏ như ngọn lửa cháy sáng
?Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào” thế nào?
?Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói
điều gì về công việc của loài ong?
c.Luyện đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc từng khổ
thơ, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- Luyện đọc theo nhóm, thi đọc và học thuộc
lòng khổ thơ cuối
GV : nhận xét , ghi điểm
-Nội dung chính của bài là gì?
3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ và xem trước
bài ''Người gác rừng tí hon''
- HS luyện đọc theo N4, 1 nhóm đọc, nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài -HS đọc khổ thơ đầu
- Đẫm nắng trời, nẻo đường xa, bay đến trọn đời, thời gian vô tận -HS đọc thầm khổ thơ 2-3
-Nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa,…
-Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng …
-HS đặt câu
-Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật…
-Cho HS đọc khổ thơ 4:
-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những …
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc diễn cảm
-HS thi đọc thuộc lòng
-HS đọc lại toàn bài
Ngày giảng: 18.11.2010 TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu: - HS nắm được QT nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001…
- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân
- Củng cố kỹ năng đọc,viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân
II.Chuẩn bị: H: bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: ?Muốn nhân một số thập phân với 10, - 2 HS
Trang 7100, 1000 ta làm thế nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a.Bài 1 :
+Ví dụ1:
*GV nêu ví dụ 1: 142,57 x 0,1 = ?
- Nêu cách nhân một số thập phân với 0,1?
+ Ví dụ 2: 531,75 x 0,01 = ?
( Thực hiện tương tự như VD 1)
- Muốn nhân một số thập phân với 0,01 ta làm
thế nào?
*Nhận xét: Muốn nhân một số thập phân với
0,1 ; 0,01 ; 0,001…ta làm thế nào?
- HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
+Tính nhẩm:
- GV nhận xét Củng cố lại cách nhân nhẩm
b.Bài 2: Viết các số đo dưới dạng số đo Km2
- HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, củng cố cách chuyển đổi đơn vị
c.Bài 3:
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại nhân một số thập phân
với 10, 100, 1000 0,1 ; 0,01 ; 0,001…
- HS đặt tính và tính vào bảng con Nêu nhận xét
257 , 14
1 , 0
57 , 142
x
-Ta chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số được số 14,257
3175 ,
5
01 , 0
75 , 531
x
- ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một, hai,
ba, chữ số
- HS nêu YC-nhẩm tiếp sức nhau 57,98 3,87 0,67 8,0513 0,6719 0,035 0,3625 0,2025 0,0056
- HS đọc đề- làm bảng con
1000ha = 10km2 125ha = 1,25km2 12,5ha = 0,125km2
3,2ha = 0,032km2
-HS đọc YC-làm vở 1 HS lên bảng chữa bài
Ta có: 1cm trên bản đồ ứng với 1000000cm = 10km trên thực tế Quãng đường thật từ TP HCM đến Phan Thiết:
19,8 x 10 = 198 (km) Đáp số: 198 km
Trang 8TẬP LÀM VĂN : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I.Yêu cầu: - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người
-Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả người thân trong gia đình
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A Cháng
- Giấy khổ to, bút dạ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của
bài văn tả cảnh đã học
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Phần nhận xét:
- GV hướng dần HS quan sát tranh minh
hoạ bài Hạng A Cháng
- GV cho HS trao đổi nhóm 2 theo ND :
+Xác định phần mở bài?
+Ngoại hình của A cháng có những điểm gì
nổi bật?
+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là người như thế
nào?
+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu
tạo của bài văn tả người?
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
b
Ghi nhớ:
Cho HS đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ
c.Luyện tập:
- GV nhắc HS chú ý:
+Khi lập dàn ý, em cần bám sát 3 phần (mở
bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT người
+Chú ý đưa vào dàn ý những chi tiết có
chọn lọc- những chi tiết nổi bật về ngoại
hình, tính tình, hoạt động của người đó
-Cả lớp và GV nhận xét, nhận xét kĩ cá bài
làm bằng giấy khổ to dán trên bảng
3.Củng cố-dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về hoàn chỉnh dàn ý
- HS nêu - nhận xét
-HS quan sát tranh minh họa -HS đọc bài văn
-HS đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn
- Phần mở bài:Từ đầu đến Đẹp quá!
- Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp chân bắp tay răn như trắc gụ,…
- Người lao động rất rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động …
- Phần kết bài: Câu văn cuối
- ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề… -Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
- HS đọc và nêu
- HS đọc yêu cầu
-HS nối tiếp nhau nói đối tượng định tả
-HS lập dàn ý vào nháp
-HS trình bày
Trang 9- Xem bài: LT về tả người
KHOA HỌC: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐÔNG
I Yêu cầu: - Sau bài học, HS có khả năng nhận biết được một số tính chất của đồng
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng và hợp kim của đồng Nêu cách bảo quản chúng
II Chuẩn bị: Thông tin và hình trang 50, 51 SGK
- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ đồng và hợp kim của đồng
- Một số đoạn dây đồng
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Nêu đặc điểm của sắt, gang, thép
Vai trò của chúng trong đời sống
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Hoạt động 1: Làm việc với vật thật
- GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
b.Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- GV phát phiếu học tập
- Cho HS làm việc cá nhân, ghi KQ vào phiếu
- Một số HS trình bày HS khác nhận xét, bổ
sung
-GV kết luận: SGK
c.Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- GV yêu cầu HS:
+ Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng trong
các hình trang 50, 51 SGK
+ Kể tên một số đồ dùng khác được làm bằng
đồng và hợp kim của đồng mà em biết?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng đồng
và hợp kim của đồng có trong nhà bạn?
- GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau: nhôm
- 2 HS
- HS QS các đoạn dây đồng, mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo…
- Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt Rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi
- Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm màu vàng
Chúng đều có ánh kim và cứng hơn đồng
- HS thảo luận nhóm 4
- Dây điện, đúc tượng, kèn, mâm,
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nối tiếp đọc phần bóng đèn toả sáng
Trang 10KĨ THUẬT: CẮT KHÂU THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
I.Yêu cầu: - HS cần phải làm được một SP khâu thêu hoặc nấu ăn
II.Chuẩn bị: - Một số SP khâu thêu đã học
- Tranh ảnh của các bài đã học
III.Hoạt động dạy học:
1.HĐ1: Ôn những ND đã học chương I
- GV yêu cầu HS nhắc lại những ND
chính đã học ở chương I
- GV tóm tát những ND chính HS vừa
nêu
2.HĐ2: Chọn SP thực hành:
- Yêu cầu nêu SP tự chọn
- GV ghi tên SP các nhóm đã chọn
- Kết luận
3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét chung
- Nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau
- HĐ nhóm 4 – Ghi giấy- TB:
+ Đính khuy + Thêu chữ V + Thêu dấu nhân + Nấu ăn
- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia nhóm + Phân công vị trí làm việc của nhóm + Các nhóm TBSP tự chọn
LUYỆN TOÁN: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I.Yêu cầu: - Củng cố cách nhân một STP với một STP
- HS biết đặt tính và tính khi nhân hai STP
- HS cẩn thận chính xác trong tính toán
II.Chuẩn bị: - Các BT – H: BC và vở luyện toán
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra: Nêu cách nhân STP với STP?
2.Bài mới : Giơi thiệu bài
a.Bài 1: Đặt tính rồi tính
3,8 x 8,4 3,24 x 7,2 0,125 x 5,7
- GV chữa bài
2.Bài toán :
Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều
rộng 18,5m, chiều dài gấp 5 lần chiều
rộng Hỏi diện tích vườn hoa đó bằng bao
nhiêu mét vuông?
- GV chấm và chữa bài
3 Củng cố-dặn dò: Nhận xét chung
- Dặn xem lại các BT vừa làm
- HS nêu
- HS làm bảng con
- 2 Hs đọc đề toán
- Tóm tắt và giải vào vở Bài giải:
Chiều rộng vườn hoa HCN là:
18,5 x 5 = 94,5(m²) Đáp số : 94,5(m²)