B/Kể chuyện: Rèn kĩ năng nghe nói: dựa vào các gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.. -Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và luyện phát âm từ khó.. -Đọc đoạn và g
Trang 1Thứ hai ngày…tháng….năm 200…
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NẮNG PHƯƠNG NAMI/Mục tiêu:
A/Tập đọc: Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Đọc đúng các từ ngữ thường sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương
Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Diễn tả được giọng các nhân vật trong bài; phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
Hiểu các từ ngữ mới có trong bài: đường Nguyễn Huệ; sắp nhỏ, lòng vòng dân ca; xoắn xuýt; sửng sốt Nắm được cốt truyện
Cảm nhận được tình bạn bè đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi 2 miền Nam-Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam (gửi tặng cành mai vàng cho các bạn nhỏ miền Bắc)
B/Kể chuyện:
Rèn kĩ năng nghe nói: dựa vào các gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Diễn tả đúng lời từng nhân vật; phân biệt lời dẫn truyện với lời nhân vật
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học trong SGK Tranh hoa mai, hoa đào
III/Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/ Bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước
GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
a.GTB: Ghi tựa
b Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong thả, nhẹ nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và luyện
phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn kịp
thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn đến
hết bài (2 nhóm)
-Đọc SGK:
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn nhau
-Y/C: Học sinh đọc đồng thanh theo nhóm
-3 HS đọc lại bài Chõ bánh khúc của dì tôi
kết hợp trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại tựa bài
-Đọc câu nối tiếp bài theo dãy, kết hợp luyện đọc từ khó có trong bài thường sai
do tiếng địa phương Đọc trôi chảy từng câu
-Luyện đọc câu văn dài Luyện đọc đoạn nối tiếp bài Kết hợp giải nghĩa từ mới có trong bài: sắp nhỏ; lòng vòng, hoa đào, hoa mai,… (SGK) Đọc ngắt nghỉ đúng chỗ ở dấu chấm, phẩy, cụm từ chú ý phân biệt lời từng nhân vật
-Đọc bài theo nhóm đôi Thi đọc theo
Trang 2c Tìm hiểu nội dung bài: HS đọc lại bài.
-Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1.
-Các bạn Uyên, Huệ, Phương,…nói chuyện về ai?
Ở đâu?
-Uyên và các bạn đang đi đâu? Vào dịp nào?
-1 HS đọc đoạn 2:
-Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết để làm gì?
-Vân là ai? Ở đâu?
-Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì cho Vân?
-Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân một cành
mai?
*GV chốt: Vì theo các bạn cành mai chở nắng
phương Nam ra Bắc, ngoài ấy đang có mùa đông
lạnh giá và thiếu nắng ấm Vì mai là loài hoa đặc
trưng cho Tết của miền Nam, giống như hoa đào là
đặc trưng cho Tết miền Bắc Hình ảnh cành mai
giúp Vân thêm nhớ, thêm yêu các bạn miền Nam
của mình và tình bạn của các bạn càng thêm thắm
thiết
-YC HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để tìm tên khác
cho câu chuyện trong các tên gọi: Câu chuyện
cuối năm; Tình bạn; Cành mai ngày Tết
d.Luyện đọc lại:
-GV đọc 1 đoạn trong bài, sau đó gọi HS đọc các
đoạn còn lại
-Chia nhóm và luyện đọc theo vai
-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp
-GV gọi HS nêu YC của phần kể chuyện
-GV HD kể từng đọan của câu chuyện
-Kể theo nhóm
-Thực hành kể trước lớp
-GV nhận xét –tuyên dương
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại nội dung câu chuyện
-GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt,
nhóm ĐT lớp
-1 HS đọc đoạn 1 SGK
-Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở TP Hồ Chí Minh Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài Bắc
-Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày
28 tết
-1 HS đọc đoạn 2
-Để chọn quà gởi cho Vân
-Vân là các bạn của Phương, Uyên, Huệ, ở tận ngoài Bắc
-Gửi tặng Vân ở miền Bắc một cành mai -Tùy HS trả lời theo nhiều ý kiến
-HS trả lời theo sự thảo luận và giải thích tại sai em chọn tên gọi đó
-HS thi đọc bài theo nhóm từng đọan, toàn bài HS đọc theo cách phân vai Chú ý phân biệt lời dẫn chuyện và từng nhân vật Lớp nhận xét- tuyên dương
-HS dựa vào các gợi ý SGK nhớ và kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Từng cặp kể cho nhau nghe
-3 HS kể theo đoạn HS thi nhau kể - Lớp nhận xét chọn người kể hay nhất
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Ca ngợi
Trang 3nhắc nhở những HS chưa tốt
-GDTT cho HS
5/ Dặn dò: Về nhà đọc lại kĩ bài và cho mọi người
trong gia đình nghe lại câu chỵên; xem trước
bài”Cảnh đẹp non sông”
tình bạn thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi các miền Nam, Bắc nước ta
TOÁNLUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
Biết thực hành nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết áp dụng dụng để giải các bài toán có lên quan
Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lân, giảm một số đi nhiều lần, tìm số bị chia
II/ Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/KTBC:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập về nhà của tiết 55
-Nhận xét- ghi điểm
-YC HS tự làm bài
-HS nêu muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét sửa bài cho HS
Bài 3:Một HS đọc đề.
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-1 HS lên bảng làm bài 2 cột a
-……ta lấy thương nhân với số chia
-2 HS lên bảng- Lớp bảng con
x : 3 = 212 x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705-Tương tự HS làm BT b
-HS đọc YC bài Nêu bài toán cho biết và bài toán hỏi
-1 HS lên bảng - lớp VBT
Trang 4Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết sau khi lấy ra 185l dầu, ta phải biết
được điều gì trước?
-YC HS tự làm bài
4/ Củng cố:
- GV hỏi lại bài
- GV nhận xét chung tiết học
-Bài toán YC tính số dầu còn lại sau khi lấy ra 185l dầu
-Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít dầu
Bài giải:
Số lít dầu có trong 3 thùng là:
125 x 3 = 375(l) Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (l) Đáp số: 190 l
Thứ ba, ngày … tháng … năm 200…
CHÍNH TẢ (nghe – viết)Bài: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNGI/ Mục tiêu :
HS nghe – viết trình bày đúng bài “ Chiều trên sông Hương”
Làm bài tập chính tả phân biệt oc/ooc và giải các câu đố
IIChuẩn bị:
Bảng phụ, tranh minh hoạ bài tập 3
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổ định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS cho
HS viết các từ lên bảng
- GV nhận xét- sửa sai
3/ Bài mới:
a.GT bài- ghi tựa
b.HD viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài
- 3 HS lên bảng, lớp viết BC từ: khu vườn, mái trường, dòng suối, xứ sở,…
-2 HS đọc lại bài
Trang 5? Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào
trong dòng sông Hương?
-Đoạn văn có mấy câu
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa?Vì sao?
-Những dấu câu nào được sử dụng?
-Luyện viết đúng:
-GV nhận xét – sửa sai
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Soát lỗi
-Chấm bài Nhận xét bài viết của HS
* Luyện tập:
- GV hướng dẫn làm bài tấp trong VBT
Bài 2: Điền vào chỗ trống oc hay ooc
Bài 3: Gọi HS đọc YC của bài
-Treo tranh minh họa
-YC HS tự làm
-Viết lời giải các câu đố:
-GV nhận xét – sửa sai
4/ Củng cố:
-GV thu vở chấm điểm.
-GDTT cho HS
5/ Dặn dò:
-Về nhà học thuộc các câu đố
-GV nhận xét chung tiết học
- Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước; tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng, khiến mặt sông nghe như rộng hơn…
-Đoạn văn có 3 câu
- Chữ Cuối, Phía, Đâu (đầu câu) Hương, Huế, Cồn Hến (tên riêng)
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- HS tìm các từ ngữ khó trong bài
Lạ lùng, nghi ngút, tre trúc, vắng lặng, buổi chiều, yên tĩnh, quanh, thuyền chài
- HS viết các từ khó vào bảng con, một số
HS lần lượt lên bảng
-HS nghe- viết bài vào vở
-HS soát lại bài
-Nộp 5 bài
- HS dọc YC bài tập và làm vào VBT
-Giải: Con sóc, quần soóc, cần cẩu moóc hàng, kéo xe rơ moóc
-1 HS đọc đề
Giải: a Trâu – trầu – trấu
b Hạt cát
TẬP ĐỌC
Trang 6CẢNH ĐẸP NON SÔNGI/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
HS đọc đúng các từ thường sai do tiếng đia phương Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát Giọng đọc biểu lộ niền tự hào về cảnh đẹp ở các niềm đất nước Biết được các địa danh trong bài qua chú thích
Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước Học thuộc bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh cảnh đẹp đât nước
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- GV kiểm ta bài” Nắng Phương Nam”
- GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa.
b Luyện đọc:
Đọc mẫu lần 1:
Giọng thong thả, nhẹ nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu khó
-Kết hợp giải nghĩa các từ: Đồng Đăng; la đà;
canh gà; nhịp chài Yên Thái; Tây Hồ; xứ
Nghệ; Hải Vân; Nhà Bè; Đồng Tháp Mười
Tô Thị; Tam Thanh; Trấn Vũ; Thọ Xương,
Gia Định ( SGK)
-YC HS đọc chú giải SGK
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo từng
khổ thơ đến hết bài (2 nhóm)
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn nhau
-Y/C: Học sinh đọc đồng thanh
c.Tìm hiểu nội dung bài:
-1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc và kể lại câu chuyện “Nắng Phương Nam” Kết hợp trả lời câu hỏi
- HS đọc bài theo từng dòng thơ nối tiếp bài Kết hợp luyện đọc các từ khó thường sai do tiếng địa phương
- Luyện đọc từng khổ thơ
-Luyện đọc câu khó
VD: Đồng Đăng / có phố Kì Lừa/
Có nàng Tô Thị, / có chùa Tam Thanh.//Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh/
Non xanh nước biếc/ như tranh hoạ đồ.//
Trang 7-Mỗi câu ca dao nói đến cảnh đẹp của một
vùng Đó là những vùng nào?
-Các câu ca cho ta thấy được vẻ đẹp của ba
miền Bắc – Trung – Nam trên đất nước ta
Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
-GV cho HS quan sát một số tranh ảnh nói về
cảnh đẹp của nước ta
-Theo em ai đã giữ gìn tô điểm cho non sông
ta ngày càng đẹp hơn?
d.HS đọc thuộc lòng bài thơ
-GV đọc mẫu lần 2
-Lớp đọc đồng thanh toàn bài
-HS tự học thuộc lòng
-Nhận xét tuyên dương những bạn đã trước
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại bài
-Trong bài thơ em thích câu thơ nào nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét chung tiết học
5/ Dặn dò: Về nhà học thuộc cả bài và xem
trước bài Luôn nghĩ đến miền Nam
-Câu 1: Lạng Sơn; 2 Hà Nội; 3 Nghệ An, Hà Tĩnh; 4 Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng; 5 TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai 6 Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp
-HS nói về cảnh đẹp trong từng câu ca dao theo ý hiểu của mình Nêu cảnh đẹp của từng vùng dựa theo câu ca dao
- Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên đất nước này; giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp thêm
-HS tự đọc thuộc lòng bài thơ
-Thi đọc thuộc trước lớp
-HS nêu lại nội dung bài học
-Xung phong nêu ý kiến
TOÁN
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉI/ Mục tiêu :
Giúp HS: Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Áp dụng để giải bài toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- Hỏi lại bài tiết trước
- GV kiểm tra 1 số VBT của HS
- GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
a.Gt bài: Ghi tựa
b.HD số lơn gấp mấy lần số bé:
*Giải toán 1: Gọi HS đọc bài toán SGK
- 1 HS lên bảng giải bài BT5
-Nghe giới thiệu
-Đoạn thẳng AB dài 6cm, đoạn thẳng CD dài
Trang 8- GV hướng dẫn cách làm như SGK- trang 57
TT:
-GV hỏi: Muốn tính xem đoạn thẳng AB dài
gấp mấy lần đoạn thẳng CD ta làm như thế
nào?
-HD HS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên là bài toán SS số lớn gấp mấy lần
-Gọi HS đọc đề bài
-YC HS quan sát các hình và tự làm
-GV nhận xét ghi điểm
-Tương tự các câu còn lại
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Muốn SS số lớn gấp mấy lần số bé ta là ntn?
-Nhận xét, sửa bài cho HS
4/ Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi lại bài
- GV nhận xét chung tiết hoc
2cm Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?
- Qua bài toán HS nắm đước: Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé chỉ cần lấy số lớn chia cho số bé
- HS đếm hình tròn màu xanh rồi đếm hình tròn màu trắng, so sánh số hình tròn màu xanh gấp mấy lần chỉ cần thực hiện tính chia
a) 6 : 2 = 3 lần b) 12 : 3 = 4 lần
- HS đọc bài toán- nêu YC của bài
1 HS lên bảng- lớp làm vào giấy nháp
Giải:
Số cây cam gấp cây cau một số lần là:
20: 5 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần
- Nêu YC của bài
- 1 HS lên bảng – lớp VBT
Giải:
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần:
42 : 6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần
-……ta tính tổng độ dài của các cạnh
Câu a: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
3 x 4 = 14 (cm) Câu b: 3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)
A 6cm B
2cm
C D
Trang 9TẬP VIÊT
ÔN CHỮ HOA H
I/ Mục tiêu:
Củng cố lại cách viết chữ hoa H thông qua bài tập ứng dụng
Viết đúng đẹp các chữ viết hoa H, N, V
Viết tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng
Hài Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn.
II/ Đồ dùng dạy học:
Chữ mẫu chữ viết hoa: H, N, V
Câu ứng dụng viết sẵn
Vở TV 3 tập một
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra vở viết ở nhà của bài tiết trước
-Viết một số từ khó
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Gtb: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học, giáo viên
ghi tựa
b Hướng dẫn viết bài:
-Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài: H, N, V.
-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ của
các con chữ
-Nhận xét sửa chữa
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng
-Đọc từ ứng dụng
Hàm Nghi : Đây là tên một ông vua nước ta,
ông làm vua khi 12 tuổi, ông có tinh thần yêu
nước, chống thực dân Pháp và bị đưa đi dày ở
An-giê-ri rồi mất ở đó
-HD HS cách viết từ
*Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Hài Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh
-1 HS đọc: Ghềnh Ráng
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- HS nhắc lại
- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn
-Viết bcon: H, N, V.
-1 học sinh đọc: Hàm Nghi
-Học sinh viết b con
-Học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa -Học sinh viết b con
Hài Vân, Hòn Hồng,
Trang 10- Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên hùng vỉ ở đèo
Hải Vân và vịnh Sơn Trà
*Hướng dẫn học sinh viết tập viết:
-Giáo viên chú ý theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng cách
-Thu chấm 1 số vở
-Nhận xét cách viết
4 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà luyện viết thêm các phần còn lại
Vịnh Hàn.
-Học sinh mở vở viết bài
-1 dòng chữ H, cỡ nhỏ
-1 dòng chữ V, N, cỡ nhỏ
-2 dòng chữ Nàm Nghi, cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng, cỡ nhỏ
-Viết bài về nhà
Thứ tư, ngày … tháng … năm 200…
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘIPHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀI/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Xác định được một số vật dễ bị cháy và GT vì sao không được đặt chung ở gần lửa
Nói được thiệt hại do chúng gây ra
Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
Cất diêm, bật lửa cần thận, xa tầm với của em nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
Các hình vẽ SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi lại bài tiết trước
- GV nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a.GT bài: Ghi tựa
b HD HS vào bài:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-QS hình 1, 2 trang 44, 45 để trả lời các câu hỏi
theo gợi ý
-Em bé trong hình có thể xảy ra tai nạn gì?
-Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
-Điều gì xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống củi khô
bị bắt lửa
-Theo bạn bếp ở hình một hay ở hình 2 an toàn hơn
-3 HS kiểm tra bài cũ
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Đại diện 1 số HS báo cáo kết quả
-HS rút ra KL: Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy chữa cháy, vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn
Trang 11trong việc phòng cháy? Tại sao?
- GV theo dõi giúp đỡ HS
-Cho HS kể một vài câu chuyện ngắn về thiệt hại
do cháy gây ra
-GV chốt cho HS hiểu bài
* Hoạt đồng 2: Thảo luận và đóng vai
-GV đặt vấn đề cả lớp: Cái gì có thể xảy ra cháy
bất ngờ ở nhà bạn?
-Nhóm 1: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa
vứt lung tung trong nhà mình?
-Nhóm 2: Theo bạn những thứ dễ bắt lửa như xăng,
dầu hỏa, … nên được cất giữ ở đâu trong nhà? Bạn
sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà
để chúng được cất giữ nơi xa đun nấu của gia đình?
-Nhóm 3; Bếp ở nhà bạn còn chưa thật gọn gàng,
ngăn nắp Bạn có thể nói hoặc làm gì để người lớn
don dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất giữ
những thứ dễ cháy có trong bếp?
-Nhóm 4: Trong khi đun nấu bạn và những người
trong gia đình cân chú ý điều gì để phóng cháy?
-GV kết luận: Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun
nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp Khi
đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau
khi sử dụng xong.
4/ Củng cố:
- GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Gọi cứu hỏa”
- GV nêu mục đích trò chơi và qui tắc chơi
- GV nhận xét chung tiết học
5/ Dặn dò:
-Phải cẩn thận phòng cháy chữa cháy khi ở nhà
nắp; các chất dễ bắt lửa như củi khô, can dầu hỏa được để xa bếp
-HS tự nêu
-Các nhóm thảo luận theo nội dung
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bằng cách sắm vai các tình huống
-Nhận xét- bổ sung
- HS tham gia chơi trò chơi sôi nổi hứng thú
TẬP ĐỌC
Trang 12LUÔN NGHĨ ĐẾN MIỀN NAMI/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
HS đọc đúng các từ thường sai do tiếng đia phương ngắt nhịp đúng các câu văn trong bài Đọc đúng giọng văn kể tự nhiên, cảm động, đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
Chú ý các từ ngữ: miền Nam, trăm năm, hai mươi mốt năm, năm năm, mệt nặng…(MB); chỉ sợ, trăm tuổi, hằng nghĩ, bảy mươi chín tuổi, mỉm cười, hóm hỉnh, tỉnh lại, vẫn hỏi, sắp thở hơi cuối cùng…(MN)
Hiểu các từ ngữ trong bài: sợ Bác trăm tuổi, hóm hỉnh, ra đi mãi mãi,…
Hiểu tình cảm bao la của Bác Hồ dành cho đồng bào miền Nam cũng như tình cảm kính yêu của đồng bào miến Nam đối với Bác
II/ Đồ dùng dạy học:
Ảnh MH bài học
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- GV kiểm tra bà “ Cảnh đẹp non sông”
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Gtb: Giới thiệu nội dung và yêu cầu
bài - Ghi tựa lên bảng “Luôn nghĩ đến
miền Nam”
b Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong thả, nhẹ
nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn
nắn kịp thời các lỗi phát âm theo phương
ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo
đoạn đến hết bài (2 nhóm)
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn
nhau
-Y/C: Học sinh đọc đồng thanh theo nhóm
- HS đọc lại bài: ” Cảnh đẹp non sông” Kết hợp
trả lời câu hỏi (SGK)
-Nghe GT nhắc tựa
- HS đọc câu nối tiếp, kết hợp luyện đọc các từ thường sai do tiếng địa phương có trong bài Đọc trôi chảy từng câu
-HS luyện đọc câu khó: Luyện đọc đoạn nối tiếp bài, kết hợp giải nghĩa các từ mới có trong bài: sợ Bác trăm tuổi, hóm hỉnh (SGK) Đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ theo dấu chấm, dấu phẩy, các cụm từ
VD: Chúng cháu đánh giặc Mĩ đến một trăm năm cũng không sợ.// Chỉ sợ một điều là/ Bác …// trăm tuổi.//(Hạ giọng ở cuối câu)
…………
-Luyện đọc bài theo nhóm đôi
-Thi đua đọc theo nhóm từng đoạn Đọc bài theo