- Để vieát được baøi văn thuyết minh veà danh lam thaéng caûnh thì cần phải quan sát thực tế, đọc sách báo, nghiên cứu, ghi chép, thu thập tài liệu, trang bị những kiến thức về địa lí, l[r]
Trang 1- Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới.
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngơn ngữ, bút pháp nghệthuật được thể hiện trong bài thơ
1.1/ Kiến thức.
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu sư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học chán ghét thực tại,vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
1.2/ Kĩ năng.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm thơ tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Giáo dục mơi trường, tích hợp kĩ năng sống
1.3/ Thái độ.
Biết trân trọng những gì đang cĩ ở hiện tại
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ, tranh ảnh Thế Lữ.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp(1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / )
Ở VN, khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sơi
động Đĩ là phong trào thơ cĩ tính chất lãng mạn tiểu tư sản gắn liền tên tuổi của Thế Lữ,Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu
Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới Ơng gĩp phần làm nên chiếnthắng vẻ vang cho thơ mới tiêu biểu là bài thơ “Nhớ rừng”
Hoạt động 1 Đọc- hiểu văn bản(33 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc sáng tạo, phân tích
b) Các bước của hoạt động:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho Hs đọc chú thích (*) SGK tr 5
Hỏi: Nêu sơ lược vài nét về tác giả, tác
phẩm?
Hỏi: Xác định thể thơ?
-Gv hướng dẫn hs đọc: đoạn 1,4 giọng
buồn, ngao ngán, bực bội
- Đoạn 2,3 và 5: giọng vừa hứng
thú vừa tiếc nuối; tha thiết và bay
bỗng
Gv gọi hs đọc tác phẩm
Gv nhận xét cách đọc của hs
Gv gọi hs đọc từ khó (chú thích sgk)
Hỏi: Hãy xác định thể loại của bài
thơ ?
Hỏi: Hãy xác định bố cục của bài thơ?
Nêu nội dung chính của từng phần?
GV nói thêm: Tuy bài thơ chia 5 đoạn
nhưng thực chất cảm xúc TT của nhận
vật trữ tình được đặt ra trong thế đối lập
– tương phản giữa hiện tại và quá khứ
của con hổ ở vườn bách thú Đó cũng là
nét đặc sắc về bố cục của bài thơ
5 đoạn
Đoạn 1: Tâm trạng của con
hổ
Đoạn 2, 3: Nhớù tiếc quá khứ
oai hùng nơi rừng thẳm
Đoạn 4: Trở về thực tại càng
chán chường, uất hận
Đoạn 5: Càng tha thiết giấc
mộng
I Tìm hiểu chung:
- Thế Lữ (1907 –1989) là một trongnhững nhà thơ lớpđầu tiên của phongtrào thơ mới
- Thơ mới: mộtphong trào thơ cĩtính chất lãng mạncủa tầng lớp trí thứctrẻ từ năm 1932 đếnnăm 1945,
Nhớ rừng là bài thơviết theo thể thơ 8chữ hiện đại Sự rađời của bài thơ đãgĩp phần mở đườngcho sự thắng lợi củaphong trào Thơmới
Hoạt động 2 Phân tích (50 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc sáng tạo, phân tích
b) Các bước của hoạt động:
Trang 3Tích hợp kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, trình
bày suy nghĩ về nỗi chán
- Suy nghĩ sáng tạo: phân
tích, bình luận về giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài
thơ
- Tự quản bản thân: quý
trọng cuộc sống, sống cĩ ý
nghĩa
* Giáo dục mơi trường:liên
hệ mơi trường của chúa sơn
lâm.
Gv gọi hs đọc khổ 1
Hỏi: Câu đầu có từ nào
đáng lưu ý? Vì sao?
Hỏi: Vì sao con hổ lại có
tâm trạng như vậy?
GV gọi Hs đọc đoạn 2, 3
Hỏi: Cảnh núi rừng ngày
xưa hiện lên trong nỗi nhớ
của con hổ như thế nào?
Hỏi: Hình ảnh con hổ ở
Hs đọc
Hai từ “gậm” và “khối”
thể hiệân sự uất ức và bấtlực của chính bản thân conhổ khi bị mất tự do
Vì mất tự do Vốn là chúatể của muôn loài nay lại bịnhốt trong cũi sắt trở thànhthứ đồ chơi của đám ngườibình thường
Hs đọc
Cảnh núi rừng đại ngàn,cái gì cũng lớn lao cũng phithường: bóng cả, cây già,gió ngào ngàn, nguồn hétnúi, cũng hoang vu, bímật Đó là chốn ngàn nămcao cả âm u,
Hình ảnh con hổ hiện ranổi bật với một vẻ đẹp oaiphong, lẫm liệt với tư thế
“dõng dạc đường hoàng”
- Thể hiện khát vọng hướng
về cái đẹp tự nhiên - mộtđặc điểm thường thấy trongthơ ca lãng mạn
- Sử dụng bút pháp lãngmạn với nhiều biện phápnghệ thuật như nhân hĩa,đối lập, phĩng đại, sử dụng
từ ngữ gợi hình, giàu sứcbiểu cảm
Trang 4đoạn này được miêu tả cụ
thể như thế nào?
Hỏi: Tâm trạng của con hổ
khi ấy ra sao?
Hỏi: Em cĩ nhận xét gì về
mơi trường của chúa sơn
lâm?
Gv : Đoạn 3 của bài thơ có
thể coi như 1 bộ tranh tứ
bình đẹïp lộng lẫy Em có
nhận xét gì về bức tranh ở
khổ thơ thứ 3?
Hỏi: Em hãy so sánh cảnh
ở đoạn 1 và đoạn 4 giống
nhau hay khác nhau?
Hỏi: Theo em, cái mà con
hổ căm ghét nhất là gì?
Hả con hổ mang dáng dấpđể vương với vẻ đẹp hùng
vĩ thơ mộng, tư thế lẫm liệt,kiêu hùng đầy uy lực
Giống nhau: cả hai đoạn
đều miêu tả tâm trạng chánnản, uất hận của con hổ
Nhưng ở đoạn 4 cái nhìncủa con hổ rộng hơn, tỉ mỉhơn Cảnh vườn bách thúthật đáng chán, đáng ghét,đáng khinh, tất cả chỉ làđơn điệu, nhàm tẻ
Bởi đây không phải làthiên nhiên tự nhiên thật,đây là thiên nhiên giả tạocủa bàn tay con người(lũngười nhỏ bé, ngạo mạn,ngẩn ngơ) vì thế nó nhạtnhẽo, bí hiểm, bắt chước
Cái xã hội âu hóa biết baonhiêu lố lăng kệch cỡm,nhất là ở thành thị
2 Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
- Khao khát tự do, chán ghétthực tại tầm thường, tù túng;
- Biểu lộ lịng yêu nướcthầm kín của người dân mấtnước
- Xây dựng hình tượng nghệthuật cĩ nhiều tầng nghĩa
Cĩ âm điệu thơ biến hĩaqua mỗi đoạn thơ nhưngthống nhất ở giọng điệu dữdội, bi tráng trong tồn bộ
Trang 5Hỏi: Theo em, ngoài cảm
nhận về cảnh vật ở vườn
bách thú, nhà văn còn
phản ánh điều gì?
Hỏi: Ở đoạn 5 mở đầu và
kết thúc bằng 2 câu biểu
cảm, cả 2 câu đều bắt đầu
bằng từ hỡi nói lên điều gì?
Hỏi: Tìm một vài nét đặc
sắc về nghệ thuật của bài
thơ?
Hỏi: Qua bài thơ em hãy
nêu ý nghĩa của bài?
Gv nhận xét và chốt lại
Tràn đầy cảm hứng lãngmạn, biểu tượng con hổ rấtthích hợp và đẹp đẽ thểhiện chủ đề bài thơ
Hình ảnh thơ giàu chất tạohình
Ngôn ngữ, nhạc điệu phongphú, giàu sức biểu cảm
Sử dụng bút pháp lãng mạnvới nhiều biện pháp nghệthuật như nhân hĩa, đối lập,phĩng đại, sử dụng từ ngữgợi hình, giàu sức biểu cảm
- Sử dụng bút pháp lãngmạn với nhiều biện phápnghệ thuật như nhân hĩa,đối lập, phĩng đại, sử dụng
từ ngữ gợi hình, giàu sứcbiểu cảm
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 / )
4.1/ Tổng kết
Em cĩ nhận xét gì về tâm trạng của con hổ trong bài thơ “Nhớ rừng”?
Về nhà học bài, học thuộc lịng bài thơ
4.2/ Hướng dẫn học tập
- Soạn bài: “Câu nghi vấn”
+ Đọc trước các đoạn trích sgk
+ Trả lời các câu hỏi
+ Đặc điểm hình thức của cu nghi vấn
+ Chức năng chính của cu nghi vấn
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
Trang 61.1/ Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
1.2/ kĩ năng
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong vb cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
1.3/ Thái độ
Sử dụng đúng câu nghi vấn
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi ví dụ sgk.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp(1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (2 / )
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm (15 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Tích hợp kĩ năng sống:
-Ra quyết định: nhận ra và
biết sử dụng câu nghi vấn
theo mục đích giao tiếp cụ
thể.
-Giao tiếp: Trình bày suy
nghĩ ,ý tưởng trao đổi về
đặc điểm cách sử dụng câu
nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn
trích SGK
Hỏi: Trong đoạn trích
trên những câu nào
được kết thúc bằng dấu
Đó là những câu nghi vấn
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
- Chức năng chính của câunghi vấn là dùng để hỏi
Trang 7Hỏi: Dựa vào kiến
thức đã học hãy gọi
tên những câu đó?
Hỏi: Những đặc điểm
hình thức nào cho
biết đó là câu nghi
vấn?
Hỏi: Những câu nghi vấn
trên dùng để làm gì?
Hỏi: Vậy ntn gọi là câu
nghi vấn ?
Thể hiện ở dấu chấm hỏi
Ngoài ra, những câu trên cónhững từ nghi vấn như: có, không, hay, sao,
Dùng để hỏi
Vd: Người đâu gặp gỡ làmchi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
- Hình thức:
+ Khi viết, kết thúc bằngdấu chấm hỏi
+ Các từ thường được sửdụng trong câu nghi vấn gồm
cĩ các đại từ nghi vấn (ai, gì,nào, như thế nào, bao nhiêu,bao giờ,sao, vì sao,tại sao,đâu,…), các cặp từ(cĩ…khơng, cĩ phải…khơng,đã…chưa,…) các tình tháitừ( à, ư, nhỉ, chứ, chăng, hả,
…), quan hệø hay được dùng
để nối các vế có quan hệlưa chọn
Hoạt động 2 Luyện tập (22 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Gv: Cho hs đọc và làm theo
yêu cầu bài tập 1
Gv: Cho hs đọc và làm theo
yêu cầu bài tập 2
Hỏi: Có thể thay từ “hay”
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
- Đùa trị gì?
- Hừ hừ cái gì thế?
- Chị cốc béo xù đứng trướccủa nhà ta ấy hà?
* Dựa vào dấu chấm hỏi ởcuối câu
Trang 8bằng từ “hoặc” được
không?
Gv: Cho hs đọc và làm theo
yêu cầu bài tập 3
Gv: Phân biệt hình thức và
ý nghĩa giữa hai câu?
Gv: Cho hs đọc và làm theo
yêu cầu bài tập 5
Hs trả lời
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
trở nên sai ngữ pháp hoặcbiến thành 1 câu khác và ýnghĩa khác hẳn
Bài tập 3: Khơng thể đặt
dấu chấm hỏi sau các câu vì
4 câu đĩ khơng phải là câunghi vấn
Bài tập 4.
a/ Anh cĩ khỏe khơng?
- HT: câu nghi vấn cĩ sửdụng cặp từ cĩ khơng
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏevào thời điểm hiện tại, khơngbiết trước đĩ tình trạng sứckhỏe của người được hỏintn?
b/ Anh đã khỏe chưa?
- HT: câu nghi vấn sử dụngcặp từ đã chưa
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏevào thời điểm hiện tại, nhưngngười hỏi biết rõ trước đĩngười được hỏi cĩ tình trạngsức khỏe khơng tốt (ốm đau,tai nạn, )
Trang 9- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
+ Đọc các đoạn văn trong sgk, trả lời câu hỏi
+ Xem trước phần luyện tập
Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh
1.1/ kiến thức.- Kiến thức về doạn văn, bài văn thuyết minh.
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
1.2/ kĩ năng – Xác định được chủ đê, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết
minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh cĩ độ dài 90 chữ
1.3/ Thái độ
Biết xây dựng đoạn khi làm bài
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi ví dụ sgk.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Trang 10Thế nào là đoạnvăn?
Đáp án:Đoạn văn được tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dịng đến chỗ chấm xuống dịng, mỗiđoạn mang một nội dung chính
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (2 / )
Hoạt động 1 Đoạn văn trong văn bản thuyết minh (17 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, giải thích.
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Gv viết đoạn văn a lên bảng
phụ
Hỏi: Đoạn văn trên gồm mấy
câu? Từ nào được nhắc đi nhắc
lại nhiều nhất?
Hỏi: Xác định câu chủ đề của
đoạn văn?
Hỏi: Đoạn văn b viết theo
phương thức biểu đạt nào?
Hỏi: Em hãy tìm nhược điểm
của đoạn văn?
Gv: Yêu cầu hs viết lại đoạn
văn cho hoàn chỉnh
Hs quan sát
Đoạn văn gồm 5 câu
Từ được nhắc đi nhắc lạinhiều lần là từ “nước”
Đó là từ quan trọng nhất thểhiện chủ đề của đoạn văn
Câu chủ đề: Câu 1 (giớithiệu khái quát vấn đề thiếunước ngọt trên thế giới)
Đoạn văn thuyết minh, giớithiệu nhân danh, một conngười nổi tiếng
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
-Bài văn thuyết minhgồm cĩ các ý lớn, mỗi ýđược phát triển thànhmột đoạn văn, đoạn vănthuyết minh là một bộphận của bài văn thuyếtminh
- Khi viết cần trình bàyrõ,ngắn gọn, các ý sắpxếp theo trình tự hợplí(theo cấu tạo của sựvật; theo thứ tự nhậnthức; theo thứ tự diễnbiến sự việc hoặc theothứ tự chính phụ)
Trang 11gv chốt lại.
* Đoạn văn b
Gv: Em hãy tìm nhược điểm
của đoạn văn b?
Gv: Cho hs viết lại hoàn chỉnh
đoạn văn?
gv chốt lại
Hỏi: Khi làm bài văn thuyết
minh cần chú ý điều gì?
Hs viết, các hs khác nhậnxét,
Không rõ câu chủ đề, ýđoạn văn lộn xộn, thiếumạch lạc
Hs thực hiện theo yc gv
Hs thực hiện theo yc gv
- Đoạn văn thuyết minhphải gĩp phần thể hiệnđạc điểm của bài văntm:giới thiệu được vềđối tượng một cáchchính xác , khách quan
Hoạt động 2 Luyện tập (17 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, giải thích, viết đoạn văn.
b) Các bước của hoạt động:
Gv hướng dẫn hs làm các bài
tập 1, 2 sgk
Yêu cầu: ngắn gọn, hấp dẫn,
ấn tượng kết hợp với kể, miêu
tả và biểu cảm
Gv hướng dẫn hs viết đoạn
văn thuyết minh
Hs chú ý lắng nghe
Hs thực hiện theo yc gv
II Luyện tập:
Bài tập 1: Viết đoạn
mở bài và kết bài cho
đề văn: giới thiệu
trường em .Mở bài:
Mời bạn đến thămtrường tơi Ngơitrường be bé, nằm ởgiữa đồng xanh – ngơitrường thân yêu Đĩ làmái nhà chung củachng tơi
Đoạn kết bài:
Trường tơi như thế đĩ:giản dị, khiêm nhường
mà xiết bao gắn bĩ.Chúng tơi yêu quí ngơitrường như yêu ngơinhà của mình.Chắcchắn những kỉ niệm vềtrường sẽ đi theo suốtcuộc đời tơi
Bài tập 2:
Viết đoạn văn thuyếtminh cho chủ đề: HồChí Minh lãnh tụ vĩ đại
Trang 12của nhân dân VN.
- GV cĩ thể cụ thể hĩa,phát
triển thành 1 vài ý nhỏsau:
+ Năm sinh, năm mất,quê quán và gia đình.+ đơi nét về quá trìnhhoạt động sự nghiệp.+ Vai trị và cống hiến
to lớn đối với dâ tộc vàthời đại
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 / ).
4.1/ Tổng kết
- Khi làm một bài văn thuyết minh cần chú ý vấn đề nào?
4.2/ Hướng dẫn học tập
- Về nhà học bài phần ghi nhớ sgk, làm bài tập 3
- Soạn bài “Quê hương” của Tế Hanh
+ Đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản
+ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài.(tình yêu quê hương,hình ảnh khỏe khoắn,đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động)
1.1/ Kiến thức Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nĩi chung và ở bài thơ này: tình
yêu quê hương đằm thắm
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị,gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
Trang 13Cĩ tình cảm yêu mến quê hương.
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ, tranh ảnh Tế Hanh.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(3 / )
HS1- Đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ? Tâm trạng của con hổ ở vườn bách
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / )
Quê hương, mỗi người chỉ một
Quê hương, nếu ai không nhớù
Sẽ không lớn nổi thành người!
Lời bài ca “Quê hương” làm ta nhớ tới một làng quê ven biển miền Trung Trung Bộ từhơn nửa thế kỉ nay đã in dấu ấn trong thơ Tế Thanh và trong lòng bạn đọc yêu thơ
Hoạt động 1 Đọc- hiểu văn bản (10 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc sáng tạo, phân tích
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS đọc chú thích (*) sgk
Hỏi: Nêu vài nét về tác giả?
Hỏi: Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm ?
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
đọc chậm, trữ tình, thể hiện tình cảm
Trang 14quê hương của tác giả.
Gv: Đọc trước một đoạn, gọi 1 hs đọc
lại
Gv: Gọi hs nhận xét, gv chốt lại:
Hỏi: Xác định thể thơ, nhịp và vần?
Hỏi:Em hãy xác định bố cục và nội
dung từng phần của bài thơ?
- GV nhận xét, bổ sung
Gv gọi hs đọc từ khó
Hs thực hiện theo yêucầu gv
4 đoạn:
- Đoạn 1 (2 câu đầu):
Giới thiệu chung về làngquê
- Đoạn 2 (6 câu tiếp):
Cảnh thuyền chài ra khơiđánh cá
- Đoạn 3 (8 câu tiếp):
Thuyền đầy cá trở vềbến
- Đoạn 4: Nơn nao nỗi
nhớ làng, nhớ biển quê hương
Hs đọc
Tế Hanh
- Quê hương được in
trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945),
- Đây là một trong số
ít bài thơ lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết với cuộc sống cần lao
Hoạt động 2 Phân tích(25 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc sáng tạo, phân tích
b) Các bước của hoạt động:
Tích h ợp kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ
về tình yêu quê hương, đất nước được thể
hiện trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận
về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ.
-Xác định giá trị bản thân: biết tơn trọng,
cĩ trách nhiệm với quê hương đất nước
Hỏi: Theo em, tác giả giới thiệu làng
quê biển mình ra sao?
- Nghề: đánh cá
- Vị trí: sống chung với nước,
II Phân tích:
1 Lời kể về quê hương làng biển:
Trang 15Hỏi: Tác giả miêu tả cảnh thuyền cùng
dân chài ra khơi đánh cá như thế nào?
Hỏi: Thời tiết như vậy có lợi như thế
nào?
Hỏi: Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ
thuật được tác giả sử dụng ở 8 câu đầu
và nêu tác dụng của nó?
Hỏi: Em có nhận xét gì về không khí
của đoàn thuyền đánh cá khi trở về ?
Hỏi: Những chi tiết nào thể hiện điều
đó?
Hỏi: Theo em, Vì sao câu thơ thứ 3 của
đoạn lại đặt trong dấu ngoặc kép?
Hỏi: Hình ảnh dân chài và con thuyền
được miêu tả ra sao?
Hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh
dân chài?
Hỏi: Hình ảnh thuyền nằm im trên bến
gợi em cảm xúc gì?
Hỏi: Qua đó, em có nhận xét gì về
Thuận lợi cho việc ra khơi đánh cá, đó là điều báo tin cho chuyến ra khơi
Nghệ thuật so sánh: “Thuyền nhẹ như tuấn mã”
Bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềm vui và sự sống, khơng khí ồn ào, tấp nập, đơng vui từ nhứng chiếc ghe đầy cá
Những từ ngữ như ồn ào, tấp nập
Vì đây trích nguyên lời cảm tạtrời yên biển lặng cho dân chài trở về an toàn, cho chuyến ra khơi thắng lợi
Hình ảnh dân chài da ngâmđen vì nắng gió tả thực làmnổi bật màu da dân biển
Nước da ngăm nhuộm với nắng, gió thân hình vạm vỡ thấm đậm mặn nồng tỏa vị xa xăm của biển cả
Hình ảnh con thuyền nằm im hình dung như con người đang mệt nhọc, nhưng hài lòng sau những tháng ngày lao động
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
- Giới thiệuchung về làngbiển “vốn làmnghề chài lưới”bằng những lờithơ bình dị;
- Miêu tả cuộcsống lao độngvất vả và niềmhạnh phúc bình
dị của ngườidân làng biểnqua các chi tiếtmiêu tả đồnthuyền đánh cá
ra khơi; đồnthuyền đánh cátrở về; bến cá,con thuyền nằmnghỉ sau chuyến
đi biển,
- Sáng tạo nênnhững hình ảnhcủa cuộc sốnglao động thơmộng
2 Tâm trạng của tác giả:
Nỗi lịng củatác giả khơnnguơi nhớ vềquê hương
- Tạo liêntưởng, so sánhđộc đáo, lời thơbay bổng, đầycảm xúc
Trang 16Hỏi: Qua phân tích em hãy nêu nội
dung chính của bài?
Nhớ con thuyền, cánh buồm,màu nước, trời,
Ơû làng biển quê hương nhưng tất cả chỉ là hình ảnh nhạt nhòa
Cái mùi mặn nồng của gió biển, muối biển, con thuyền, hình ảnh người đánh cá
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
III/ Tổng kết
-Bài thơ là bày
tỏ của tác giả vềmột tình yêu thathiết đối với quêhương làngbiển
- - Sử dụng thểthơ 8 chữ hiệnđại cĩ nhữngsáng tạo mới
khống
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 / ).
4.1/ Tổng kết
- Tình cảm của tác giả đối với quê hương ntn?
- Cảnh quê hương tác giả là cảnh mang đặc điểm gì?
4.2/ Hướng dẫn học tập
- Học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Học thuộc phần ghi nhớ
- Sưu tầm 1 số bài thơ viết về quê hương
- Chuẩn bị soạn bài: Khi Con Tu Hú
+ Tập đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản
+ Tìm đọc thêm một số tác phẩm của nhà thơ Tố Hữu
Ns:03/1/2017
Trang 171.1/Kiến thức.- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
1.2/ Kĩ năng.
- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ
trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được
sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
1.3/ Thái độ.
Cĩ tình cảm yêu mến thiên nhiên
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ, tranh ảnh Tố Hữu.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(4 / )
HS1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê Hương” của Tế Hanh Đây là bài thơ tảcảnh hay tả tình? Vì sao?
Đáp án: bài thơ sgk trang 16 Đây là bài thơ tả tình vì đĩ là tình cảm, cảm xúc của tg đối
với quê hương đất nước
HS2 Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tượng và xúc động nhất? Vì sao?
A Cánh buồm trắng giương to như 1 mảnh hồn làng
Trang 18B Chiếc thuyền nhẹ, hăng như con tuấn mã.
C Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
D Con thuyền nằm im nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Đáp án: Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (2 / )
Tố Hữu (1920 – 2002) là nhà thơ lớn, tiêu biểu cùa VHVN đương thời, ông hoạt động
CM từ khi còn rất nhỏ lúc 19 tuổi, sau đó ông bị TDP bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ.Trong những bài thơ tù được in trong tập “Từ ấy” phần 2 “Xiềng xích” có bài thơ lụcbát ngắn “Khi con tu hú”
Hoạt động 1 Đọc- hiểu văn bản (10 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc sáng tạo, phân tích
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Tích hợp kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, trình
bày suy nghĩ về tình yêu
thiên nhiên , tình yêu quê
hương, đất nước được thể
hiện trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân
tích, bình luận về giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài
thơ, vẻ đẹp của hình ảnh
thơ.
-Xác định giá trị bản thân:
biết tơn trọng,bảo vệ thiên
nhiên cĩ trách nhiệm với
quê hương đất nước
GV gọi HS đọc chú thích
(*) sgk
Hỏi: Nêu vài nét sơ lược về
tác giả?
Hỏi: Nêu một số tác phẩm
chính của Tố Hữu?
Hỏi: Nêu hoàn cảnh sáng
tác bài thơ?
GV hướng dẫn hs đọc văn
Hs đọc
Hs nêu
Từ ấy (1937 - 1946); Việt Bắc (1946 - 1954),
Năm 1939 khi Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ
I Tìm hiểu chung:
- Tố Hữu (1920 – 2002) quê
Thừa Thiên - Huế Đượcgiác ngộ trong phong trào họcsinh, sinh viên.Với nguồncảm hứng lớn là lí tưởng cáchmạng thơ TH trở thành lá cờđầu của thơ ca cách mạngVN
- Khi con tu hú ra đời khi tác
Trang 19bản, gọi hs đọc.
Gv gọi hs khác nhận xét,
gv nhận xét
GV gọi hs đọc từ khó
Hỏi: Xác định bố cục của
bài thơ và nêu nội dung
thức dậy mùa hè rực rỡ
- Phần 2 (4 câu cuối):
Tâm trạng người chiến sĩtrong nhà tù
giả đang bị giam cầm trongnhà lao Thừa phủ Được introng tập Từ ấy – tập thơ đầutiên của Tố Hữu
Hoạt động 2 Phân tích (23 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc sáng tạo, phân tích, nêu vấn đề
b) Các bước của hoạt động:
Hỏi: Tiếng chim tu hú đã
làm thức dậy điều gì trong
tâm hồn nhà thơ?
Hỏi: Những chi tiết nào
thể hiện bức tranh mùa hè
thật trẻ trung, rộn rã, đầy
sức sống?
Hỏi: Qua cách cảm nhận
em nhận xét ntn về tác
giả?
Hỏi: Tâm trạng nhà thơ ở
đoạn này được bộc lộ khác
đoạn trên ở chỗ nào?
Hỏi: Em hãy tìm động từ,
Cảm giác thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài
Lúa chiêm đang chín, ngọt dần, ve ngân, vàng hạt, trờixanh, cao bát ngát, cánh diều chao lượn vi vu,
Sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻtrung, yêu đời nhưng đang mất tự do và khao khát tự
do đến cháy ruột, cháy lòng
- 6 câu đầu chủ yếu là tảcảnh tưởng tượng Bứctranh tự do, tâm trạng nhàthơ ẩn sau bức tranh đó
- Đoạn cuối tâm trạng trữ tình được bộc lộ trực tiếp
- Động từ: đập tan, chết uấtvà ngột
- Thán từ: hè ôi, thôi, làm
II Phân tích:
1 Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người tù cách mạng:
Thể hiện cảm nhận củanhà thơ về hai thế giới đốilập: cái đẹp, tự do và cái ác,
tù ngục :
- Khi con tu hú là thời khắc
của mùa hè tràn đầy sứcsống ở thời điểm đĩ, trítưởng tượng của tác giả gọi
về những âm thanh, màu sắc,hương vị và cảm nhận vềkhơng gian và cuộc sống tựdo
-Đặc biệt, sự sống tựnhiên trong bài thơ cịn cĩ ýnghĩa là sự sống trong cuộcđời tự do
- Viết theo thể thơ lục bát,giàu nhạc điệu, mượt mà,uyển chuyển
- Lựa chọn lời thơ đầy ấntượng khi thiết tha, khi lại sơinổi, mạnh mẽ
Trang 20thán từ trong 4 câu thơ
cuối?
Hỏi: Hãy so sánh tiếng
chim tu hú ở câu đầu và
- Câu cuối nhấn mạnh tâm trạng cảm giác u uất, bực bội, ngột ngạt ý muốn tung phá giành lại tự do
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
2 Tâm trạng người tù cách mạng:
- Tác giả bày tỏ tâm trạngbực bội, muốn phá tung xiềngxích
- Thể hiện niềm khao khát
tự do của người chiến sĩ cáchmạng trong hồn cảnh bị tùđày đang hướng tới cuộc đời
tự do
- Sử dụng các biện pháp tu từđiệp ngữ, liệt kê, thể hiệncảm nhận về sự đối lập giữaniềm khao khát sự sống vớihiện tại buồn chán của tác giả
III/ Tổng kết.
-Bài thơ thể hiện lịng yêuđời, yêu lí tưởng của ngườichiến sĩ cộng sản trẻ tuổitrong hồn cảnh ngục tù
- Sử dụng thể thơ lục bát giản
dị, thiết tha
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 / ).
4.1/ Tổng kết
- Em hãy chỉ ra đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (thể lục bát, uyển chuyển và linh hoạt)
- Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè ở quê em
4.2/ Hướng dẫn học tập
- Về học thuộc lịng bài thơ, học phần ghi nhớ sgk
- Soạn bài Câu nghi vấn (tt) + Đọc trước các ví dụ trong sgk
+ Trả lời câu hỏi tìm ra chức năng của câu nghi vấn
+ Tìm thêm một số câu hỏi ngồi sgk
Trang 212.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi ví dụ sgk.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(3 / )
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho ví dụ
Đáp án : - Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi.
- Hình thức:
+ Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hỏi
+ Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm cĩ các đại từ nghi vấn (ai, gì, nào,như thế nào, bao nhiêu, bao giờ,sao, vì sao,tại sao, đâu,…), các cặp từ(cĩ…khơng, cĩphải…khơng, đã…chưa,…) các tình thái từ( à, ư, nhỉ, chứ, chăng, hả,…), quan hệø từ hayđược dùng để nối các vế có quan hệ lưa chọn
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / )
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm (19 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Tích hợp kĩ năng sống:
-Ra quyết định: nhận ra và
biết sử dụng câu nghi vấn
theo mục đích giao tiếp cụ
thể.
-Giao tiếp: Trình bày suy
nghĩ ,ý tưởng trao đổi về
đặc điểm cách sử dụng câu
nghi vấn.
- GV cho HS đọc các ví dụ
ở mục III SGK Tr 20, 21 và
trả lời câu hỏi:
a)Những người bây giờ?
b) Mày định…đấy à?
III Những chức năng khác:
Trang 22Hỏi: Trong những đoạn
trích trên câu nào là câu
Vd: Anh cĩ thể xem giúp
em mấy giờ rồi được
Vậy: Qua đĩ, chúng ta thấy
rằng câu nghi vấn khơng chỉ
dng để hỏi mà dùng để cầu
khiến, khẳng định, phủ định,
đe dọa,
c) Cĩ biết khơng?; Lính đâu?;Sao bay dám…như vậy?; khơng cịn…nữa à?
d) Cả đoạn trích là một câu nghi vấn
e) Con gái …đây ư?
Chả lẽ ấy?
Khơng dùng để hỏi
a dùng câu cảm thán để bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
b dùng với hàm ý đe dọa
c dùng với hàm ý đe dọa
d dùng để khẳng định
e dùng để bộc lộ cảm xc(sự ngạc nhiên)
Cĩ thể kết thúc bằng dấu câu khác, dấu chấm than chẳng hạn
Câu cầu khiến
câu khẳng định
câu phủ định
Hs lắng nghe
Ngồi chức năng chính làdùng để hỏi, câu nghi vấncịn cĩ chức năng khác làdùng để khẳng định, mỉamai, phủ định, đe dọa, bộc
lộ tình cảm, cảm xúc,
- Nếu khơng dùng để hỏithì trong một số trường hợpcâu nghi vấn cĩ thể kếtthúc bằng dấu chấm, dấuchấm than hoặc dấu chấmlửng
Hoạt động 2 Luyện tập (20 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Trang 23GV hướng dẫn HS
làm bài tập 1 (SGK
tr 32)
Gv gọi hs đọc và
làm theo yêu cầu
bài tập 2 sgk
Gv hướng dẫn hs
làm bài tập 3
Đặt hai câu nghi
vấn yêu cầu kể lại
nội dung bộ phim
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Hs lắng nghe
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Bài tập 2: a Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây
giờ nhịn đĩi mà tiền để lại? An mãi hết đi thì
đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?( sao, gì , ? ).→
phủ định
* Thay thế:
Vd: Cụ khơng phải lo quá xa như thế
Khơng nên nhịn đĩi mà để tiền lại
An hết thì lúc chết khơng cĩ tiền để mà lo liệu b.Cả đàn bị giao cho thằng bé khơng ra người khơng ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
( làm sao,?) bộc lộ sự băn khoăn , ngần ngại
Thay thế:Khơng biết chắc là thằng bé cĩ thể chăn dắt được đàn bị hay khơng
c.Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên khơng cĩ tình
mẫu tử? (ai,?)→ khẳng định.
Thay thế: Thảo mộc tự nhiên cĩ tình mẫu tử.d.Thằng bé kia mày cĩ việc gì? Sao lại đến đây
mà khĩc?(gì,?; sao,?).→hỏi 3/ a) Bạn cĩ thể kể cho mình nghe bộ phim
”Cánh đồng hoang” được khơng?
b) (Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn cùn đến thế?
4/ Những câu như vậy dùng để chào, người nghe khơng nhất thiết phải trả lời mà cĩ thể đáplại bằng một câu chào khác (cũng cĩ thể là câu nghi vấn).Người nĩi và người nghe cĩ quan hệ rất thân mật
Trang 24- Chuẩn bị bài “Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)”.
+ Xem lại cách làm bài văn thuyết minh
+ Đọc và thực hiện trước các yêu cầu trong sgk
+ Đọc trước bài “Phương pháp đọc nhanh” phần luyện tập
- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
1.1/ Kiến thức
– Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong vb thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp(cách làm)
2/ Kĩ năng
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm).
- Tạo lập được một vb thyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về mộtcách thức, phương pháp, cách làm cĩ độ dài 300 chữ
1.3/ Thái độ.
Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi các bước làm văn thuyết minh.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(3 / )
Nêu các bước làm một bài văn thuyết minh? Các phương pháp được sử dụng trong bàivăn thuyết minh?
Đáp án:- Gồm 3 bước: MB, TB, KB.
Trang 25Các pp: nêu định nghĩa, nêu số liệu, phân tích, nêu vd,…
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / )
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm (20 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV cho HS đọc 2 văn bản a,
b sgk tr 24, 25
Hỏi: Văn bản a hướng dẫn
cch lm đồ chơi gì?
Hỏi: Các phần chủ yếu của
văn bản thuyết minh là gì?
Phần nào quan trọng nhất?
Vì sao?
GV củng cố: Muốn làm 1
cái gì thì phải cĩ nguyên vật
liệu, cách làm và yêu cầu
Cĩ 3 phần chủ yếu: (Đoạn a)
1 Nguyên vật liệu
2 Cách làm (Quan trọngnhất)
3.Yêu cầu thành phẩm (Sảnphẩm khi đã hồn thành)
- Nguyên vật liệu: Khơng thể
thiếu vì khơng cĩ thì khongthể tiến hành chế tác tácphẩm
- Cách làm: Đĩng vai trị
quan trọng nhất vì nội dungphần này giới thiệu đầy đủ, tỉmỉ
- Yêu cầu sản phẩm: Phần
này cũng rất cần để giúpngười làm so sánh và điềuchỉnh, sửa chữa thành phầncủa mình
- Nguyên vật liệu cĩ phầnđịnh hướng bao nhiêu củ, quả,bao nhiêu gam, kílơgam
- Cách làm: Chú ý đến trình
tự trước sau đến thời gian củamỗi bước
- Yêu cầu thành phẩm: 3
mặt (trạng thái, màu sắc, mùi
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
- Điều kiện: người viết phảitìm hiểu, quan sát, nắm chắcphương pháp (cách làm) đĩ
- Yêu cầu của việc trình bày:+ Cụ thể, rõ ràng về điềukiện, cách thức, trình tựthực hiện và yêu cầu chấtlượng đối với sản phẩm
- Lời văn thuyết minh cầnngắn gọn, chính xác, rõnghĩa
Trang 26minh khc nhau ở điểm no?
Hỏi: Nhận xt về lời văn của
Lời văn cần ngắn gọn, chuẩn xác, mạch lạc
Hs thực hiện theo yu cầu gv
Hoạt động 2 Luyện tập (15 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Gv hướng dẫn hs làm
bài tập 1 theo trình tự
các bước như sau?
Hs chú ý theo dõi và thực hiện II Luyện tập: 1/- Bước 1: “Thuyết minh một trò chơi
thông dụng của trẻ em”
- Bước 2: cách làm 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài
+ Mở bài: giới thiệu khái quát trò chơi + Thân bài: a/ Số người chơi, dụng cụ
chơi
b/ Cách chơi(luật chơi) thế nào thìthắng, thế nào thì thua, thế nào thìphạm luật
c/ Yêu cầu đối với trò chơi
+ Kết bài: nhận xét về trò chơi và tác
- Về nha øhọc bài phần ghi nhớ sgk
- Làm bài tập 2 SGK
-Chuẩn bị soạn bài: Tức cảnh Pác Bó
+ Đọc diễn cảm bài thơ
+ Xem lại phần giới thiệu về HCM trong sgk Ngữ văn 7
+ Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản
Trang 27
Ns:10/1/2018
Tiết : 81
Tuần dạy: 22
VĂN BẢN TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh-
1 MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ HCM
- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn HCM trong bài thơ
1.2/ Kĩ năng.
- Đọc-hiểu thơ tứ tuyệt của HCM
- Phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
1.3/ Thái độ.
Cĩ thái độ học tập theo tư tưởng HCM
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:tranh ảnh về Pác Bĩ, HCM.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(3 / )
HS1: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Khi con tu hú”.Ø
Đáp án: Bài thơ sgk trang19
HS 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài?
-Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ có gì khác nhau? Tại sao?
Đáp án:- Nội dung và nghệ thuật của bài giáo án trang 20,21
Trang 28-Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ: Câu đầu gợi ra bức tranh mùa hè với tâmtrạng nao nức, bồn chồn của nhà thơ, câu cuối nhấn mạnh cảm giác u uất, bực bội, ngộtngạc muốn giành lại tự do.
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / ): Ở lớp 7 các em đã học hai bài thơ rất hay củaBác đó là 2 bài thơ nào? Hoàn cảnh sáng tác và thể loại của 2 bài thơ đó
Đó là những bài thơ nổi tiếng của Chủ tịch HCM viết hồi đầu cuộc kháng chiếnchống Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, chúng ta lại rất sung sướng được gặp lại Người ởSuối LêNin, ở hang Pac Bó (huyện Hà quảng, tỉnh Cao Bằng) vào mùa xuân 1941, quabài thơ tuyệt cú Đường luật “Tức Cảnh Pác bó”
(GV nói rõ hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Tức Cảnh Pác Bó”)
Hoạt động 1 Đọc- hiểu văn bản (10 / )
a) Phương pháp giảng dạy:đọc diễn cảm, nêu vấn đề.
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hỏi: Nêu vài nét về tác giả
HCM.
Hỏi: Bài thơ được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
Hs nêu
Tháng 2 – 1941, ở trong hangPác Bó, Bác Hồ trực tiếplãnh đạo phong trào cáchmạng trong nước
I Tìm hiểu chung:
- HCM (1890 – 1969):
nhà văn, nhà thơ, chiến sĩcách mạng, anh hùng giảiphĩng dân tộc, danh nhânvăn hĩa thế giới
- Tức cảnh Pác Bĩ: được
viết theo thể thơ tứ tuyệt,
ra đời tháng 2 -1941
Hoạt động 2 Phân tích (25 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, nêu vấn đề.
b) Các bước của hoạt động:
Tích h ợp tư tưởng HCM:
L ối sống giản dị, phong thái
ung dung tự tại,tinh thần lạc
Trang 29Hỏi: Câu thơ nói về việc gì?
Hỏi: Cháo bẹ, rau măng là
Cách sống ung dung hòađiệu với núi rừng toát lêncảm giác về sự nhịp nhàng,
nề nếp
Nhịp thơ 4/3 tạo câu thơthành 2 vế sóng đôi toát lêncảm giác về sự nhịp nhàng,
nề nếp khá đều đặn: sáng ra,tối vào,
Lương thực, thực phẩm thậtđầy đủ, đầy đủ tới dư thừa
“cháo bẹ, rau măng” luôn cósẵn
Hs thực hiện theo yu cầu gv
Có 3 cách hiểu từ “sẵnsàng”:
- Lúc nào cũng có, cũng sẵnkhông thiếu cháo bẹ, raumăng
- Hoàn cảnh vật chất thiếuthốn gian khổ nhưng tinhthần lúc nào cũng sẵn sàngchấp nhận khắc phục
- Kết hợp 2 cách trên vừanói cái hiện thực gian khổvừa nói cái tinh thần, tâmhồn vui tươi sáng khoái củangười chiến sĩ CM
Hoàn cảnh làm việc hết sức khó khăn, gian khổ của Bác Hồ.Nó không chỉ miêu tả cáibàn đá tự tạo mà còn gợi ra
- Nhiều gian khổ, thiếuthốn
- Sự nghiệp lớn dịch sửĐảng đòi hỏi phải có niềmtin vững chắc, không thể laychuyển
- Có tính chát ngắn gọn, hàmsúc
- Vừa mang đặc điểm cổđiển, truyền thống vừa cótính chất mới mẻ, hiện đại
Trang 30Hỏi: Theo em, từ nào cĩ ý
nghĩa quan trọng nhất của
bài thơ và câu thơ?
Ngồi ở bàn đá chơng chênh dịch cuốn ls ĐCS Liên Xơ ratiếng việt làm tài liệu học tập tuyên truyền CM cho cán bộ chiến sĩ
ba từ “dịch sử Đảng” tồn thanh trắc, tốt lên cái khỏe khoắn, mạnh mẽ
Hình ảnh người chiến sĩ, vị lãnh tụ CM bỗng nổi bật được khắc họa bằng những nét đậm, khỏe, đầy ấn tượng
Chữ sang kết thúc bài thơ cĩthể coi là chữ thần, là “nhãn tự” đã kết tinh, tỏa sáng tinh thần tồn bài
Hs lắng nghe
2/ Cái sang của cuộc đời cách mạng:
- Hình ảnh nhân vật trữ tìnhhiện lên giữa thiên nhiên Pác
Bĩ mang vẻ đẹp của ngườichiến sĩ cách mạng vớiphong thái ung dung tự tại
- Cĩ lời thơ bình dị phagiọng đùa vui, hĩm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đáo,bất ngờ, thú vị và sâu sắc
III Tổng kết.
- Bài thơ thể hiện cốt cáchtinh thần HCM luơn tràn đầyniềm lạc quan, tin tưởng vào
sự nghiệp cách mạng
- Tức cảnh Pác Bó là bàithơ tứ tuyệt bình dị phagiọng vui đùa
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 / ).
4.1/ Tổng kết
- Em có nhận xét gì về tâm trạng và giọng điệu của bài thơ?
4.2/ Hướng dẫn học tập
- Về nhà học thuộc lịng bài thơ.
- Học thuộc nội dung ở phần phân tích và ý nghĩa
- Soạn bài: “Câu cầu khiến”
+ Đọc trước các ví dụ sgk
+ Trả lời câu hỏi theo yêu cầu từng mục
+ Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
+ Chức năng của câu cầu khiến
+ Xem trước phần luyện tập
Trang 31
- Nắm vững đặc điểm hình thức v chức năng của câu cầu khiến
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
1.1/ Kiến thức - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
1.2/ Kĩ năng – Nhận biết cu cầu khiến trong vb.
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
1.3/ Thái độ
Sử dụng đúng câu cầu khiến
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi ví dụ sgk.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(2 / )
- Hãy trình bày những chức năng khác của câu nghi vấn và làm bài tập 1a.c (SGK Tr22)
- Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để yêu cầu (bt3)
Trang 323.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (2 / )
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức (15 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Tích hợp kĩ năng sống:
-Ra quyết định: nhận ra
và biết sử dụng câu cầu
khiến theo mục đích giao
tiếp cụ thể.
-Giao tiếp: Trình bày suy
nghĩ ,ý tưởng trao đổi về
đặc điểm cách sử dụng câu
cầu khiến.
GV gọi HS đọc đoạn trích
a,b trong sgk (1)
Hỏi: Trong hai đoạn
trích, có những câu nào
là câu cầu khiến?
Hỏi:Đặc điểm hình thức
nhận biết?
Hỏi: Nêu tác dụng của
câu cầu khiến?
Gv yêu cầu hs đọc đoạn
trích a,b trong sgk (2)
Hỏi: Theo em, cách đọc
câu “mở cửa” trong vd
(b) có gì khác so với cách
đọc câu “mở cửa” trong
vd ( a) không?
Gv chốt: Câu (b) dùng
để đề nghị, ra lệnh,
Câu (a) dùng để trả lời
Đi thôi con
Có những từ cầu khiến như : đừng, đi, thôi
Câu đầu khuyên bảo độngviên
Hai câu sau yêu cầu nhắcnhở
Hs đọc
- Câu (b) “mở cửa” có ý
nghĩa yêu cầu ra lệnh, đềnghị
- “mở cửa” vd (a) có ý
nghĩa thông tin, sự kiện
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1.Đặc điểm hình thức:
- Câu cầu khiến thường cĩ cc
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chơ, đi, thơi, nào, hay ngữ
điệu cầu khiến
+ Khi viết câu cầu khiến
thuờng kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu
khiến khơng được nhấn mạnh
thì cĩ thể kết thúc bằng dấu chấm.
2 Chức năng:
- Chức năng chính: ra lệnh,yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo,
Trang 33hình thức và chức năng
của câu cầu khiến? Hs thực hiện theo yêu cầu
gv
Hoạt động 2 Luyện tập (20 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
yêu cầu bài tập 3
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
II Luyện tập:
1/ Hình thức : a) Nhờ cĩ từ “hãy”.
b) Nhờ cĩ từ “đi”.
c) Nhờ cĩ từ “đừng”.
* Nhận xét về chủ ngữ : a) Vắng chủ (Lang Liêu) b) Chủ ngữ “ơng giáo” ngơi
c) Đưa tay cho tơi mau!
Cầm lấy tay tơi này!
3/ - Giống nhau: đều là câu
cầu khiến Cĩ từ “hãy” là từcâu khiến
4/ Dế Choắt muốn DM đào
Trang 34Vì DC là em và DM là anh
và lại là người yếu đuối, nhútnhát, cĩ sự rào trước, đĩn sau
5/ Hai câu này khơng thể
thay thế cho nhau được vì cĩ nghĩa rất khác nhau
- C1:Người mẹ khuyên con vững tin bước vào đời
- C2:Người mẹ bảo con đi với mình
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5 / ).
4.1/ Tổng kết
- Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của câu cầu khiến?
4.2/ Hướng dẫn học tập
- Về học bài phần ghi nhớ sgk, làm bài 4,5 sgk trang 32,33
- Chuẩn bị soạn bài “Thuyết minh về mơt danh lam thắng cảnh”
+ Đọc trước vb “Hồ Hồn Kiếm và Đền Ngọc Sơn”
+ Trả lời các câu hỏi sgk
+ Xem trước phần luyện tập
Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh
1.1/ Kiến thức – Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong vb thuyết minh.
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh
1.2/ Kĩ năng
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sửdụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Tạo lập được một vb thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về mộtcách thức, phương pháp, cách làm cĩ độ dài 300 chữ
1.3/ Thái độ.
Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài
Trang 352.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi các bước làm văn thuyết minh.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm (25 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Tích h ợp kĩ năng sống:
- Giao ti ếp: trình bày ý tưởng,
trao đổi về đặc điểm, cách tạo
lập bài văn thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh.
- Suy nghĩ, sáng tạo: thu thập,
xử lí thơng tin phục vụ cho việc
tạo lập bài văn thuyết minh về
danh lam thắng cảnh.
GV cho HS đọc bài giới thiệu
về Hồ Hồn Kiếm và Đền Ngọc
Sơn
Hỏi: Bài thuyết minh giới
thiệu mấy đối tượng? Các đối
tượng ấy cĩ quan hệ với nhau
như thế nào?
Hỏi: Qua bài thuyết minh đã
giúp em hiểu biết gì về 2 đối
- Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc
và sơ lược quá trình XD đềnNgọc Sơn, vị trí và cấu trúcđền
- Hiểu biết sâu rộng về lịch
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
- Để viết được bài văn thuyếtminh về danh lam thắng cảnhthì cần phải quan sát thực tế,đọc sách báo, nghiên cứu, ghichép, thu thập tài liệu, trang bịnhững kiến thức về địa lí, lịch
Trang 36như vậy, Người viết cần cĩ
- Phải đọc sách báo, tài liệu
cĩ liên quan, thu thập nghiêncứu, ghi chép
- Xem tranh ảnh, phim, băng hình nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn nghe, hỏi han tìm hiểu,
Trình tự sắp xếp theo khơng gian, vị trí từng cảnh vật, Hồ – đền – bờ hồ
- Mở bài: Thiếu cái nhìn baoquát
- Thân bài: Cần sắp xếp lại vịtrí của Hồ, diện tích, độ sâuqua các mùa, nĩi kĩ về tháprùa, về rùa, hồ Gươm, quangcảnh,
- Kết bài: Nêu ý nghĩa ls, vănhĩa, xã hội
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
sử, văn hĩa, khoa học, cĩliên quan đến đối tượng
- Bài văn thuyết minh về danhlam thắng cảnh có bố cục đủ 3phần, sắp xếp các ý theo trình
tự hợp lí, cung cấp nhữngthơng tin đáng tin cậy
- Lời giới thiệu chính xác,biểu cảm, có kết hợp miêu tả,bình luận để tạo nên sức hấpdẫn cho bài văn Các biệnpháp tu từ, các hình thức biểucảm trong bài văn thuyết minhkhơng phải để xây dựng hìnhtượng nghệ thuật mà được sửdụng nhằm làm cho lời vănthêm sinh động, phục vụ chomục đích thuyết minh
Hoạt động 2 Luyện tập (10 / )
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Gv: Cho hs đọc bài tập 1 và
hướng dẫn hs làm
Hs thảo luận 7 phút II/ Luyện tập
Bài tập 1 Hs tự làm theohướng dẫn
a) MB:Nêu rõ lịch sử ra đời
của Hồ Hồn Kiếm
b) TB: Vị trí của hồ, cảnh đẹp 2 bên hồ , các lần đổi tên của hồ.
c) KB: Vị trí của hồ trong thời điểm hiện tại.
Trang 37- Chuẩn bị soạn bài “On tập về vb thuyết minh”.
+ Xem lại cách làm một bài văn thuyết minh ở HKI
+ Vai trị, tác dụng của phương pháp thuyết minh
+ Các phương pháp thuyết minh thường gặp
Hệ thống kiến thức về văn bản thuyết minh
- Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh
1.1/ Kiến thức
– Khái niệm vb thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh
- Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh
- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong vb thuyết minh
1.2/ Kĩ năng
– Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học.
- Đọc-hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh
- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
1.3/ Thái độ.
Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:bảng phụ ghi các bước làm văn thuyết minh.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(3 / ) Thế nào là văn bản thuyết minh
Đáp án: Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp chongười đọc (nghe) tri thức về đặc điểm, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng sự vậttrong tự nhiên, XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / )
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm (20 / )
Trang 38a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của
- GV nêu một số câu hỏi ôn
tập, hệ thống hóa
Hỏi: Văn bản thuyết minh có
vai trò và tác dụng ntn trong
đời sống?
Hỏi: Văn bản thuyết minh có
những tính chất gì khác với
văn bản tự sự, miêu tả, biểu
cảm, nghị luận?
Hỏi: Muốn làm tốt bài văn
thuyết minh, cần phải chuẩn
bị những gì?bài văn thuyết
minh phải làm nổi bật điều
gì?
Hỏi: Những phương pháp
thuyết minh nào thường chú ý
vận dụng?
Nhằm củng cố trithức về sự vật,hiện tượng
HS thực hiện theoyêu cầu gv
Cần tìm hiểu kĩđối tượng thuyếtminh, xác định rõphạm vi tri thứcvề đối tượng đó,sử dụng phươngpháp thuyết minhtổng hợp, ngôn từchính xác, dễhiểu
Nêu định nghĩa,nêu số liệu, liệt kê,phân tích,…
I/ Ơn Tập lí thuyết.
1 Thuyết minh là kiểu văn bản
thơng dụng trong đời sống nhằmcung cấp cho người đọc (nghe) trithức về đặc điểm, nguyên nhân, ýnghĩa của các hiện tượng sự vậttrong tự nhiên, XH bằng phươngthức trình bày, giới thiệu, giảithích
2 Các kiểu đề văn thuyết minh.
3 Các yếu tố khơng thể thiếu
(miêu tả, biểu cảm, tự sự) nhưngchiếm tỉ lệ nhỏ và sử dụng hợp línhằm làm nổi bật đối tượng cầnthuyết minh
4 Các bước XD văn bản:
- Học tâp, nghiên cứu tích lũy trithức bằng phương pháp gián tiếp.-Lập dàn ý, bố cục
- Viết bài sửa chữa
- Trình bày
5 Dàn ý:
I Mở bài: Giới thiệu khái quát vềđối tượng
II Thân bài:
- Giới thiệu đặc điểm, cấu tạo,cơng dụng của đối tượng nếuthuyết minh 1 phương pháp thì cầntheo 3 bước:
a) Phương pháp giảng dạy:phân tích, quy nạp.
b) Các bước của hoạt động:
Trang 39Gv: Yêu cầu hs làm đề bài
“Em hãy thuyết minh một
Hs thảo luận 6 phút
Hs thảo luận nhóm
- Thân bài: Hình dáng, chất liệu,
kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộphận, cách sử dụng,
- Kết bài: Những điều cần lưu ý
khi mua, khi sử dụng, khi gặp sự
cố cần sửa chữa
2
Giới thiệu 1 danh thắng thắng cảnh, di tích lịch sử:
* Lập ý: Tên danh lam, vị trí địa lý
và ý nghĩa, cấu trúc, quá trình XD,đặc điểm nổi bật, phong tục, lễhội,
VD: Giới thiệu đình, chùa ở làngquê em
I Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn
hĩa lịch sử, XH của danh lam đốivới quê hương đất nước
II Thân bài: Vị trí địa lí, quá trình
hình thành, phát triển định hình tutạo trong quá trình lịch sử cho đếnngày nay
- Cấu trúc, qui mơ
- Về nhà xem lại bài và làm bài tập cịn lại
- Soạn bài: Ngắm Trăng, Đi đường của HCM
+ Đọc kĩ bài thơ phần phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ
+ Xem kĩ phần chữ nhỏ, giải thích từ trong sgk
+ Tìm hiểu hồn cảnh sáng tác bài thơ + Trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản
VĂN BẢN:
Ns: 24/02/2018
Trang 40- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ HCM.
- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Háncủa HCM
1.1/ Kiến thức - Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của HCM.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hồn cảnh ngụctù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
1.2/ Kĩ năng.
- Đọc diễn cảm bài dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tp
1.3/ Thái độ.
Cĩ thái độ học tập theo tư tưởng HCM
2.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VÊN VÀ HỌC SINH:
2.1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:tranh ảnh HCM.
- Học liệu:SGK, chuẩn kiến thức, giáo án
2.2/ Chuẩn bị của học sinh:
Bài soạn, sgk
3.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1/ Ổn định lớp (1 / )
3.2/ Kiểm tra bài cũ:(3 / )
HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức Cảnh Pác Bó” và nêu cảm nhận của em về bài thơ
này
Đáp án: Bài thơ sgk trang 28
HS 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài?
Đáp án:- Nội dung và nghệ thuật của bài giáo án trang 30,31
3.3/ Tiến hành bài học :( Lời vào bài (1 / ): Mùa thu 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ NguyễnAùi Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế choCMVN Đến thị trấn Túc Vinh (Quảng Tây) thì Người bị chính quyền địa phương ở đâybắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây bịđày đọa cực khổ hơn 1 năm trời Trong những ngày đó, Người đã viết “NKTT” bằngchữ Hán gồm 133 bài phần lớn là thơ tứ tuyệt Ngòai bìa tập thơ Người viết mấy câu đềtừ “Thân thể phải cao” Tập thơ cho ta thấy 1 tâm hồn cao đẹp, ý chí HCM phi