1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án: Ngữ Văn 8 kì 1 - GV: Nguyễn Văn Tình

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 145,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Muốn học văn làm văn cho tốt, diễn đạt được ý nghĩa của các từ ngữ, chúng ta cần hiểu được sự liên quan giữa các từ cùng trường từ vựng.. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đ[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “Tôi” ở lần tựu trường

đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi đầu chất thơ gợi trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sgk , sgv , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định trật tự :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

Trong cuộc đời của mỗi con người, những kĩ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong

trí nhớ Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là các kĩ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên

Truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh thể hiện những kĩ niệm mơn man ấy

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Hoạt động 1: Hướng dẫn

HS đọc và tìm hiểu chú thích

- Gv: Đọc mẫu 1 đoạn

- HS: Đọc tiếp theo

?Em hãy tóm tắt đôi nét về Thanh Tịnh?

HS: SGK T.9

?Thanh tịnh có những tác phẩm tiêu biểu nào?

HS: Chú thích (SGK T8)

?Đọc văn bản trên, em hiểu Thanh Tịnh muốn kể

cho chúng ta nghe chuyện gì?

HS: Những kĩ niệm của buổi tựu trường đầu tiên

?Những kỉ niệm của buổi tựu trường được nhà văn

diễn tả theo trình tự nào?

HS: Từ hiện tại lại nhớ về dĩ vãng Biến chuyển

trời đất cuối thu và hình ảnh mấy em thơ rụt rè núp

dưới nón lá mẹ

- Tâm trạng, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi”

trên những con đường cùng mẹ tới trường/

- Khi đến trường

- Khi vào lớp

?Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

I Tác giả – tác phẩm:

1 Tác giả:

- Thanh tịnh (1911 – 1988) tên khai sinh Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi tên Trần Thanh Tịnh

- Quê: Ở quế Thành công lớn nhất của ông viết truyện ngắn và thơ

2 Tác phẩm: (SGK)

II Tìm hiểu văn bản:

Tuần: 1

Tiết : 1, 2

NS:

ND:

Bài 1: Văn Bản TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

Trang 2

tôi trên con đường cùng mẹ tới trường được diễn tả

ntn?

?Như vậy, hình ảnh sự vật nào đã tạo nên ấn tượng

đầu tiên trong tâm hồn cậu bé lần đầu tiên đi học?

HS: Cuối thu, mấy em nhỏ rụt rè, con đường làng,

chiếc áo vãi dù đen, bút thước

Tiết 2

?Khi đứng trước ngôi trường nhân vật tôi có cảm

nhận gì?

?Khi nghe gọi tên và phải rời xa mẹ, để vào lớp

nhân vật tôi ở trạng thái ntn?

?Xa rời vòng tay mẹ để vào lớp học cảm nhận của

nhân vật tôi lúc này ra sao?

?Qua câu chuyện trên, em có đồng cảm với tâm

trạng, cảm xúc cua tác giả không? Vì sao?

HS: Đồng cảm, vì kể rất chân thực, gần gũi Đó là

KN của trẻ thơ

?Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của người

lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học?

HS: trách nhiêm, tấm lòng của gia đình, nhà trường

đối với thế hệ trẻ  giáo dục các em trưởng thành

?Theo em, những hình ảnh nghệ thuật đặc sắc nào

được tác giả vận dụng trong câu chuyện này?

HS: thảo luận: (2’)

- So sánh (3l)

- Miêu tả: thời điểm tựu trường, hình ảnh các em

nhỏ rụt rè núp dưới nón lá mẹ, cảnh vật chung

quanh, sân trường, lớp học

?Văn bản “Tôi đi học” thuộc thể loại nào?

HS: Văn xuôi – kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

?Qua bài học, em hãy cho biết nhà văn Thanh Tịnh

đã gởi gắm tâm tình gì qua tác phẩm này?

HS: Đọc ghi nhớ

1 Trên con đường cùng mẹ tới trường:

- Con đường, cảnh vật chung quanh vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự nhiên lại thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình

- Cảm thấy trang trọng với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay Cẩn thận nâng niu mấy quyển sách

2 Đến trường:

- Sân trường dày đặc cả người Trường trông vừa xinh xắn vừa cai nghiện Lòng lại lo sợ vẫn vơ

- Nghe gọi tên, giật mình, lúng tính, dúi đầu vào lòng mẹ nức nở, chưa lần nào thấy xa mẹ như vậy

3 Vào lớp:

- Trông gì cũng thấylạ và hay

- Nhìn người bạn chưa hề quen cẫn không cảm thấy xa lạ

- Lẩm nhẩm đánh vào:

Tôi đi học

III Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK T.9

4 Củng cố:

?Tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nhân vật tôi được thể hiện qua những cảm xúc nào? Nghệ thuật

của truyện?

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng ghi nhớ và nội dung bài phân tích

- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

Trang 3

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của từ ngữ và mối quan hệ về c.độ

- Thông qua bài học Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái

riêng

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sgk , sgv , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Ở lớp 7, các em đã học về 2 mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái

nghĩa Hôm nay, chúng ta đi tìm hiểu đến mối quan hệ khác về nghĩa của từ Đó là mối quan hệ

khái quát trong cấp độ của từ ngữ để nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng Đó là bài

học hôm nay

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Hoạt động 1: Nhắc kiến thức cũ:

- Gv

- Quan hệ đồng nghĩa: là từ có nghĩa giống nhau

- Quan hệ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái

ngược nhau

*Hoạt động 2: GV vẽ sơ đồ lên bảng HS kẻ vào

tập, chú ý quan sát

?Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ thú, chim, cá? Vì sao?

HS: Rộng hơn Vì nó bao hàm thú, chim, cá

?Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ voi, hươu?

HS: Rộng hơn

?Nghĩa từ thú chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ tu hú, sáo?

?Nghĩa của từ cá?

HS: Rộng hơn

?Như vậy, tại sao có thể nói từ thú có nghĩa rộng

hơn các từ voi, hươu Từ chim có nghĩa rộng hơn

các từ tu hú, sáo từ cá rộng hơn từ cá rô, cá thu?

III Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Voi, hươu, …, tu hú, cá rô, cá thú

- Động vật rộng hpn thú, chim, cá

- Thú, chim, cá rộng hơn, voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu

Tuần: 1

Tiết : 3

NS:

ND:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA

TỪ NGỮ

Động vật

Trang 4

HS: Vì từ thú, chim, cá có nghĩa khái quát hơn so

với từ kia

?Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa

của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

HS: Thú, chim, cá rộng hơn các từ voi, hươu; tu

hú, sao, cá rô, cá thu

Hẹp hơn nghĩa của từ động vật

Gv: vẽ sơ đồ hình tròn

* Ghi chú (SGK T.10)

*Hoạt động 3:

BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ trong nhóm từ ngữ sau đây:

HS: làm bài

BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng?

BT3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm?

BT4: Gạch bỏ những từ ngữ không thích hợp?

BT5 Gv: Gợi cho HS

II Luyện tập:

1/a)

b)

2/ a) Chất đốt

c) Thức ăn

d) Nhìn

b) Nghệ thuật e) Đánh

3/ a) Xe cộ: xe hơi, xe buýt, xe đạp … b) Kim loại: vàng, bạc, đồng, chì…

c) Hoa quả: chuối, cam, xoài, nho…

d) Họ hàng: cô, di, chú bác…

e) Mang: xách, kiêng, vác, bưng…

4/ a) thuốc lào b) thủ quỹ

c) bút điện d) hoa tai

5/ khóc (nghĩa rộng): nức nở, sụt sùi (hẹp)

cáù thú

chim

Y phục

quần Quần

đùi

Quần dài

áo áo dài áo sơ mi

Bom bi

Vũ khí

Súng Súng

trường

Đại bác

bom Bom ba càng

Trang 5

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm BT5

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề văn bản

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản Biết viết 1 văn bản bảo đảm tính thống nhất

về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn sắp xếp các phần sao cho văn bản

tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sgk , sgv , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Khi chúng ta đặt một văn bản, thường rất dài nên ta khó mà nhớ hết được các ý tưởng các câu

sử dụng nhưng chúng ta sẽ khắc ghi được những tình cảm, cảm xúc tiêu biểu trong tác phẩm

Những ý kiến, cảm xúc nổi bật, xuyên suốt văn bản đó là chủ đề trong văn bản Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Hoạt động 1:

- Gv: Cho HS đọc lại văn bản: “Tôi đi học”

?Tác giả nhớ lại những KN sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình?

HS: Tác giả nhớ lại KN sâu sắc trong thời thơ ấu

của mình đó là lần đầu tiên đến trường

?Những hồi tưởng gợi lên những cảm giác gì trong

lòng tác giả?

HS: Gợi lên trong lòng tác giả cảm giác bỡ ngỡ,

mới vẽ, trang trọng

=> Như vậy văn bản “Tôi đi học” là cảm giác náo

I Chủ đề của văn bản:

- Những kĩ niệm thời thơ ấu

- Cảm giác bỡ ngỡ, mới mẽ, trang trọng

=>Chủ đề

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA

VĂN BẢN

Tuần: 1

Tiết : 4

NS:

ND:

Trang 6

nức, bâng khuâng, mới mẽ của tác giả trong lần

đầu tiên đi học

?Vậy, các em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

HS: HS trả lời SGK

*Hoạt động 2:

?Căn cứ vào đàu em viết văn bản ”Tôi đi học” nói

lên nhưng kỉ niệm của tác giả về buổi tưu trường

đầu tiên?

HS: Nhan đề: Tôi đi học/

- Các từ ngữ: những kĩ niệm mơn man của buổi tựu

trường lần đầu tiên tới trường đi học, 2 quyển vở

mới…

- Các câu: Hôm nay HĐH

?Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạnghồi hộp

cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu

trường đầu tiên đã ăn sâu trong lòng nhân vật tôi

suốt đời?

HS: * Trên con đi học:

- Cảm nhận về con đường: quen  lạ

- Thay đổi hành vi: qua sông thả diều  đi học

* Trên sân trường:

- Cảm nhận về ngôi trường: cao ráo, sạch sẽ 

xinh xắn, oai nghiêm

- Cảm giác bỡ ngỡ sẽ lúng túng khi xếp hàng vào

lớp

* Trong lớp học: thấy xa…

?Chúng ta tìm được sự thống I về chủ đề trong văn

bản qua những phương diện nào?

HS: Nhan đề, các câu, các từ ngữ

?Các cảm giác của tác giả được trình bày vào

những thời điểm nào?

HS: Trên đường, đến trường, vào lớp

?Các ý này có liên kết với nhau không? Sự liên

quan đó có tác dụng gì?

HS: Tạo sự liên kết mạch lạc

?Tất cả những điều này thể hiện được điều gì về

văn bản?

HS: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

?Vậy làm thế nào để có thể viết 1 văn bản đảm

bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

HS: Đọc ghi nhớ

II Tình huống nhất về chủ đề của văn bản:

- Chú ý nhan đề

- Các từ ngữ, các câu trong văn bản

- Tính mạch lạc, sự quan hệ giữa các phần trong văn bản

* Ghi nhớ: (SGK T.12)

*Hoạt động 3:

?Câu a SGK?

HS: a) Văn bản viết về “Rừng cọ quê tôi”

II Luyện tập:

1 a) Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản: “Rừng cọ quê tôi”

Trang 7

- Các ý chính:

+ Rừng cọ quê tôi rất đẹp

+ Đâu đâu cũng có xọ

+ Cuộc sống gắng bó với cây cọ

 các ý này sắp xếp rành mạch, liên tục, không

thể thay đổi

b) Văn bản “Rừng cọ quê tôi” toát lên tình cảm

gắn bó giữa người dân sông thao với rừng cọ

c) Căn nhà dưới rừng cọ, trường học trong rừng cọ,

đến lớp đi trong rừng cọ

- Chỗi cọ quét nhà, quét sân, lá …

- Đi đâu cũng nhớ về rừng cọ

4 Củng cố:

?Chủ đề của văn bản là gì?

?Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất

đó?

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Làm BT2,3

- Chuẩn bị bài: “Trong lòng mẹ”

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đâu tinh thần của chú bé Hồng, cảm nhận được tình

yêu mãnh liệt của chú bé đối với mẹ

- Hiểu được hồi kí và ngòi bút đặc sắc của Nguyên Hồng thắm đượm chất chữ tình, lời văn tự

truyện chân thành

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sgk , sgv , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

?Tác giả có cảm giác ra sao khi cùng mẹ tới trường?

?Lúc đến trường, tác giả cảm nhận những gì?

Bài 2: Văn Bản TRONG LÒNG MẸ

(Trích những ngày thơ ấu)

Nguyên Hồng

Tuần: 2

Tiết : 5 - 6

NS:

ND:

Trang 8

?Tâm trạng, cảm giác của tác giả ntn khi ngồi vào lớp?

3 Bài mới:

Ai trong chúng ta cũng đều có một kĩ niệm của thời thơ ấu Tuy nhiên, có người rất hạnh phúc,

có người gặp nhiều bất hạnh Đặc biệt Nguyên Hồng có kĩ niệm thời thơ ấ thật đau khổ được ông

viết thật cảm động qua thời ký “Những ngày thơ ấu” Đó chính là bài học hôm nay

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Hoạt động 1:

- Đọc văn bản

- Gv đọc mẫu một đoạn 4 HS đọc tiếp theo

*Hoạt động 2: Tóm tắt đoạn trích.

- Gv: Gọi 2 HS tóm tắt

?Em hãy tóm tắt đoạn trích này?

HS: cha Hồng đã mất hơn 1 năm Mẹ Hồng vì cùng

quẫn phải đi tha hương cầu thực và có con khi chư

đoạn tang chồng Hồng ở nhà trong sự ghẻ lạnh của

bà cô, cô Hồng giao vào đầu óc Hồng những ý nghĩ

xấu xa về mẹ Hồng rất mong mẹ và đến ngày giờ

bố trong 1 buổi tan trường Hồng sung sướng khi

gặp lại mẹ

*Hoạt động 3:

?Hãy trình bày hiểu biết về tác giả – tác phẩm?

HS: trình bày SGK

1 Tác giả tác phẩm:

- Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh Nguyễn Nguyên Hồng Quê: Nam Định

- Ngòi bút của ông hướng về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết

- Tác phẩm: (SGK)

*Hoạt động 4:

?Theo em, đoạn trích “Trong lòng mẹ” có thể chia

làm mấy phần? Nội dụng của từng phần?

HS: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “Người ta hỏi đến chứ”: Cuộc

đối thoại giữa bà cô và bé Hồng

- Phân 2: Còn lại: cuộc gặp gỡ của hai mẹ con

?Ở phần 1, em thấy bé Hồng sống trong hoàn cảnh

ntn?

HS: bố mất, mẹ đi làm xa, sống với bà cô

?Bà cô đã đối xử với bé Hồng ra sao?

HS: Luôn nhắc đến mẹ của bé Hồng bằng thái độ

cười cợt mỉa mai  cười hỏi

?Lúc này bé Hồng đã xử sự ntn?

?Thái độ giữa bà cô và bé Hồng có gì khác nhau?

Phân tích diễn biến tâm trạng đó?

HS: Hỏi luân giọng ngọt ngào

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cuộc đối thoại khi xa mẹ:

* Bà cô

- Cười hỏi: mày có muốn vào thanh Hoá chơi với mợ mày không?

- Sao không vào, mợ mày phát tài lắm

* Bé Hồng

- Cúi đầu không đáp

- Cháu không muốn vào, cuối năm thế nào mợ cũng về

Trang 9

Câu hỏi thảo luận (2’)

?Em hãy nhận xét về nhân vật bà cô và chú bé

Hồng, họ là những người ntn?

Tiết 2

- Gv: Cho HS đọc phần 2

?Buổi tan trường, mới thoáng thấy bóng 1 người

ngồi trên xe kéo giống mẹ, Hồng đã có hành động

gì?Vì sao Hồng làm như vậy

?Trong bài có đoạn: “Nếu người lại đó là người

khác… thẹ và tủi cực” Giữa thẹn và tửi điều nào

làm Hồng đau đớn nhất?\

HS:Tủi cực “đau đớn hơn vì nó dai dẳng sự nguội

lạnh của họ hàng và thất vọng tột cùng khi phải xa

mẹ

?Tác giả đã dùng hình ảnh nào để thể hiện tâm

trạng của mình lúc bấy giờ?

HS: Ảo ảnh của 1 dòng nước…

?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở đoạn văn này?

Nó có tác dụng gì?

?Bao nỗi nhớ thương mong chờ… giờ được gặp lại

mẹ, Hồng đã có hành động, cử chỉ ntn?

?Trong đoạn trích này, Hồng đã 2 lần khóc Em hãy

so sánh ý nghĩa của những giọt nước mắt ấy?

HS: Giống: Những giọt nước mắt xuất phát từ lòng

yêu thương mẹ

* Khác: - Lần 1: khóc vì đau đớn, thương mẹ bị hủ

tục phong kiến đày đoạ, bị cô mỉa mai

- Lần 2: Khóc trong happy, tức tưỡi mà mạn

nguyễn

?Sau khi được ở trong lòng mẹ, Hồng đã nhận xét

mẹ ntn?

HS: không còm cõi, xơ xác, gương mặt vẫn tươi

sáng, đôi mắt trong, da mịn…

?Chi tiết nào diễn tả cảm giác sung sướng đến cực

điểm khi được ở trong lòng mẹ?

?Niềm vui được gặp mẹ thật cảm động, qua đó em

thấy Hồng là người ntn?

HS: giàu tình cảm, khôn ngoan, đáng yêu, thương

- Con mắt long lanh

- Vỗ vai tôi mà cười

- Cứ tươi cười kể  thiếu tình thương lạnh lùng, độc ác

- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

- cười dài trong tiếng khóc

- Khóc không ra tiếng  đau đớn, uất ức, thương mẹ, căm ghét cổ tục

2 Khi gặp mẹ:

- Liền đuổi theo gọi bối rối

- Ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm… sa mạc

 sự so sánh có ý nghĩa sâu sắc: nỗ khác khao được gặp mẹ thật mãnh liệt

- Oà lên khóc nức nở

- Phải lăn vào lòng mẹ một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ… êm dịu vô cùng

Trang 10

mẹ mãnh liệt.

=>? Qua chương tình này đã giúp em hiểu được

điều gì?

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ

=> Tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt

* Ghi nhớ: SGK.

4 Củng cố:

?Em hãy tóm tắt đoạn trích trên

?Qua bài đoạn trích này giúp em học được những gì?

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ Xem nội dung bài phân tích chuẩn bị bài: Trường từ vựng

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xoá lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa, trái

nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá… giúp cho học văn và làm văn

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sgk , sgv , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Cho VD

?Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp? Cho VD (KT bài tập)

3 Bài mới:

Muốn học văn làm văn cho tốt, diễn đạt được ý nghĩa của các từ ngữ, chúng ta cần hiểu được sự

liên quan giữa các từ cùng trường từ vựng Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Hoạt động 1:

- Cho HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng

?Các từ in đậm đều có nét chung gì? Về nghĩa?

HS: Có cùng những từ nói về một bộ phân con

người

?Nét chung về nghĩa này giúp ta hiểu khái niệm về

trường từ vựng Vậy, trường từ vựng là gì?

HS: Đọc ghi nhớ

?Cơ sở để hình thành trường từ vựng là gì?

HS: Là đặc điểm chung về nghĩa

?Không có đặc điểm chung về nghĩa thì có trường

I Thế nào là trường từ vựng:

- Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng…(Bộ phận cơ thể con người)

Những từ có nét chung về nghĩa  trường từ vựng

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Tuần: 2

Tiết : 7

NS:

ND:

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w