oryzae, Morterella wolf U thịt phổi, gan, thân, hạch lympho; loét dạ dày cơ, ruột; cảm nhiễm da, giác mạc, tai ngoài, não, trứng 2 Bệnh nấm diều Candida albicans Khoang miệng, diều 3 Bệ
Trang 1BỆNH NẤM TRÊN GÀ
Trang 2STT Tên bệnh Loài nấm mốc gây bệnh Cơ quan gây bệnh
1 Bệnh mucor
Mucor rasemosus, Rhizomucor pusillus, Absidia corymbifera, Rhizopus microbifera, R
oryzae, Morterella wolf
U thịt phổi, gan, thân, hạch lympho; loét dạ dày cơ, ruột; cảm nhiễm da, giác mạc, tai ngoài, não, trứng
2 Bệnh nấm diều Candida albicans Khoang miệng, diều
3 Bệnh Histoplasmosis Histoplasma capsulatum Phổi, tổ chức lympho, hệ lưới nội mô, hệ thần kinh trung ương, cảm nhiễm toàn thân
4 Bệnh nấm phổi Aspergillus fumigatus, A flavus, A nidulans, A niger, A terreus Phổi, túi khí.
NGUYÊN NHÂN
Trang 3PHÂN LOẠI
Nấm Diều – Nấm Ruột Nấm Phổi – Nấm Nội tạng
Gồm 2 thể chính:
Trang 4BỆNH NẤM DIỀU
• Bệnh nấm diều ở gà do một loại
nấm men có tên là Candida
albicans gây ra
• C.albicans thường tồn tại trong
đường tiêu hóa trên của gà
• Candida albicans nhân lên và gây
ra các tổn thương trên đường tiêu
hóa mà tập trung cao tại diều và
trên bề mặt diều
Trang 5- Diều bị “rỗng” quá lâu (trong diều không có thức ăn)
- Vệ sinh kém: dụng cụ chứa nước, thức ăn → nhiễm nấm
- Sử dụng kháng sinh trong một khoảng thời gian dài →
ức chế hệ vi sinh trong đường tiêu hóa tạo điều kiện cho nấm phát triển thay thế trong đường tiêu hóa
- Do thức ăn bị nhiễm nấm
- Stress trong khi vận chuyển hoặc do môi trường
BỆNH NẤM DIỀU
Trang 6CƠ CHẾ CHUNG
• Cơ chế 1: chúng xâm nhập vào mô tổ chức
để phá hủy mô tổ chức của cơ thể gia cầm
• Cơ chế 2: nấm sinh trường và phát triển trên các loại ngũ cốc hoặc thức ăn, sinh ra độc tố nấm mốc (mycotoxin)
02 c ơ chế gây bệnh chính:
Trang 7Bào tử nấm
Miệng
Thực quản
Tăng sinh lớp màng giả
Tăng sinh lớp màng giả
Điều kiện thuận lợi
Nấm tăng sinh ở miệng Nấm tăng sinh ở diều Nấm tăng sinh ở thực quản
Ngộ độc Chết
Ngộ độc Chết
CƠ CHẾ GÂY BỆNH
Trang 8TRIỆU CHỨNG
- Miệng, thực quản: Nhiễm trùng miệng, hôi
miệng (hơi thở hôi), miệng có lớp mảng
bám màu trắng có thể nhìn thấy được, giảm ăn
- Gà nôn ộc ra thức ăn có chất nhầy hôi thối,
có mùi chua.
- Tiêu chảy phân sống; phân trắng loãng gà
có chậm lớn nhưng tỷ lệ chết thấp
Trang 9TRIỆU CHỨNG
Niêm mạc miệng
có mảng bám màu trắng Diều chứa nhiều nước, mùi chua Phân trắng
Trang 10• Miệng có lớp mảng bám màu trắng có thể nhìn thấy được, niêm mạc miệng, thực quản có thể bị loét Bên trong diều có thể xuất hiện lớp mảng bám hoặc các nốt mụn màu trắng
BỆNH TÍCH
Trang 11BỆNH TÍCH
Niêm mạc dạ dày có các nốt nấm trắng
Trang 12BỆNH TÍCH
Trang 13BỆNH TÍCH: Nấm Ruột và Nấm Dạ dày cơ
Nấm ruột tạo thành lớp màng giả phù trên bề mặt ruột
• Dạ dày tuyến: sưng hoặc xuất huyết niêm mạc Trên niêm mạc có dịch viêm nhầy và các khối mụn trắng.
• Mổ khám thấy niêm mạc ruột non có bị viêm cata với nhiều dịch nhầy.
Trang 14BỆNH TÍCH: Nấm Ruột và Nấm Dạ dày cơ
Dạ dày cơ khó bóc và có vết loét
Trang 15BỆNH NẤM PHỔI - NẤM NỘI TẠNG
• Bệnh nấm phổi ở gà do nấm mốc Aspergillus fumigatus gây ra.
• Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà con
• Đặc trưng của bệnh là hình thành các u nấm màu vàng xám ở phổi và thành các túi khí và lan ra các nội quan khác trong cơ thể
Các nốt nấm trên bề mặt phổi túi khí
Trang 16Chất độn chuồng không được
sát trùng kỹ, để lâu
Thức ăn thừa bị rơi ra nền chuồng ẩm ướt
Gà con sức đề kháng kém, thức ăn, nước uống, chuông trại có mầm bệnh
Không xông sát trùng trứng, máy ấp, hoặc hộp gà để lâu có bào tử nấm
NGUYÊN NHÂN TIÊN PHÁT:
Vệ sinh kém: Chất độn, kho trứng, máy ấp, dụng cụ chăn nuôi
- Chất độn chuồng (trấu) ẩm.
- Thức ăn và nước rơi xuống chuồng làm ẩm ướt môi trường chuồng nuôi.
Sử dụng kháng sinh phổ rộng hoặc dùng phối hợp nhiều loại, đổi nhiều lần trong một khoảng thời gian quá dài
BỆNH NẤM PHỔI - NẤM NỘI TẠNG
Trang 17Xâm nhập qua thành mạch máu
Bào tử nấm
Aspergillus
fumigatus
Phổi, túi khí
Định vị tại Gan, ruột, não mắt
Nấm sinh sản tạo sợi, u hạt trên phổi, túi khí, hoặc phổi,
túi khí hóa thịt
Gà bị ngộ độc
Trang 18TRIỆU CHỨNG
Gà khó thở, thở nặng nề, nhịp thở nhanh, thở gấp, phải ngồi để thở, nhưng đặc biệt là không nghe tiếng ran khò khè, ho, chảy nước mũi như ở một số bệnh
đường hô hấp khác (IB, LTI, CRD ) Gà sốt, lờ đờ, chân khô, gầy
Thường xảy ra ở gà trong giai đoạn úm (3-21 ngày tuổi)
Trang 19TRIỆU CHỨNG: VIDEO
Gà khó thở, rướn cổ lên để thở,
nhịp thở nhanh
Gà giảm ăn, đứng lim dim, uống
nước nhiều, gà tiêu chảy vào giai
đoạn sau.
Gà chết có triệu chứng thần kinh,co
giật trước khi chết
Gà đẻ giảm đẻ nhanh và có triệu
chứng trúng độc toàn thân
Gà khó thở, rướn cổ lên để thở
Trang 20 Bên trong xoang mũi có những nốt màu trắng đục
U nấm màu trắng hay vàng xám ở trên phổi và thành túi khí (u có giới hạn rõ ràng hoặc u lan tràn)
Phổi viêm có những vùng gan hóa
Thành túi khí dày, xoang túi khí hẹp chứa nhiều mủ
và fibrin
Ngoài ra còn thấy hạt nấm mọc ở gan, lách, tim, phúc mạc, màng treo ruột
BỆNH TÍCH
Trang 21Nốt nấm trên phổi
U nấm màu trắng hay vàng xám trên nhiều tổ chức
Nốt nấm trên bề mặt gan Nốt Nấm ngoài ruột
BỆNH TÍCH
Trang 22U nấm trên phổi Phổi gan hóa
Trang 23BỆNH TÍCH
Nấm mọc trên bề mặt phổiPhổi gan hóa
Trang 24PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 25PHÒNG BỆNH
- Luôn đảm bảo môi trường chăn nuôi sạch sẽ: chuồng trại thông thoáng; xử lý chất độn chuồng trước khi đưa vào bằng thuốc diệt nấm mốc CuSO4 01 gam/ 02 lít nước; phun sát trùng định kỳ.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý.
- Nước uống, thức ăn sạch mầm bệnh, dụng cụ uống và ăn cũng luôn sạch sẽ đảm bảo tránh lây nhiễm mầm bệnh nấm diều ở
gà qua 2 đường này
- Loại bỏ các yếu tố gây stress cho gà như: quá sáng, mật độ nuôi quá dày, quá nóng…
- Sử dụng kháng sinh hợp lý.
- Loại bỏ bớt những con còi cọc, ốm yếu trong đàn.
Trang 26PHÒNG BỆNH
- Xử lý nguồn nước: Dùng CLEANOCIDS chứa acid hữu cơ giúp diệt nấm và một số hại khuẩn trong nguồn nước
Trang 28ĐIỀU TRỊ
VỆ SINH:
+ Loại bỏ thức ăn, chất độn chuồng ẩm mốc, sát trùng nguồn nước
+ Phun sát trùng chuồng trại bằng MEDISEP 1.5 ml/1 lít nước, 2-4 lít dung dịch đã pha phun cho 100 m² chuồng nuôi
+ Xử lý nguồn nước: Dùng CLEANOCIDS liều 1 ml/2 lít nước
DÙNG THUỐC: NYSTAVET với liều:
+ Nấm phổi, nấm phủ tạng: 1 g/5 kg TT/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày
+ Nấm diều, miệng, thực quản, dạ dày, ruột: 1 g/10 kg TT/ngày, liên tục 4-6 ngày
- Kết hợp pha nước uống MEGACIN liều 100 g/500 kg TT/ngày: tăng hiệu quà điều trị, phòng kế phát
Trang 29THÀNH PHẦN: Trong 1 g có:
Nystatin 44 mg
Tá dược vừa đủ……… ……….……1 g
CHỈ ĐỊNH:
Đặc trị hiệu quả trong các trường hợp sau:
-Nấm diều, nấm thực quản, nấm đường tiêu hóa -Nấm phổi, nấm nội tạng
-Phòng bệnh: dùng phòng ngừa nhiễm nấm ngay sau khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, dài ngày, sau giai đoạn mưa kéo dài, độ ẩm không khí cao, thức ăn hoặc chất độn chuồng ẩm, mốc…
ĐIỀU TRỊ
NYSTAVET
Trang 30ĐIỀU TRỊ
BỔ TRỢ:
+ BIOMUN: với liều 2-4 ml/ lít nước
+ B.MULTI PLUS : với liều 1 g/ lít nước
Dùng 3 – 5 giờ/ngày, liên tục đến khi phục hồi, giúp tăng lực nhanh, tăng sức đề kháng, giải độc gan thận cấp, tăng cường chuyển hóa
Trang 31BỆNH NẤM MÀO Ở GÀ
Các nốt nấm trên bề mặt phổi túi khí
• Bệnh Nấm Mào ở gà do nấm
Trichophyton gallinae gây ra, là bệnh
truyền nhiễm lây lan mãn tính với tổn thương cục bộ ở da đầu
• Bệnh còn có tên khác là Dermatomicosis, mào trắng…
• Bệnh ngoài da, biểu hiện chủ yếu ở mào
và mặt màu trắng như bột mì Thỉnh thoảng bệnh cũng ở phần lông của cơ thể
Trang 32- Gà bệnh hay lắc đầu, đám nấm màu trắng trên mào tích gà như có bột trắng phủ lên
- Khi bệnh phát triển có thể lan tới vùng không có lông Xung quanh những lỗ nang có thể thấy các lớp vẩy nấm và lớp da quanh đó dầy lên
BỆNH NẤM MÀO Ở GÀ
Trang 33PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
X
- CLEANOCIDchứa acid hữu cơ diệt
nấm và một số hại khuẩn trong
nguồn nước
- Định kỳ phun thuốc sát trùng chuồng
2-3 lần/tuần
- GOOD FARM : 1 kg/10-20 m2 chuồng,
không sử dụng trấu ẩm, mốc,
Khi có gà bị nấm mào có thể dùng chữa cục bộ những nơi có nấm
bạc bôi vào những da nơi bị nấm
và một số thuốc chống nấm khác.
Không nuôi nhốt gà ở những
nơi ẩm thấp, không thoáng mát
hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên.