- GV nhận xét, củng cố. Như vậy, qua tiết HĐNGLL hôm nay, các em đã biết thêm ý nghĩa và những việc làm cụ thể chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.. cho lớp mình sẽ ngày càng đoàn kết, học [r]
Trang 1TUẦN 11NS: 13 / 11 / 2020
NG: 16 / 11 / 2020
TẬP ĐỌCTiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
2 Kĩ năng : - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý
chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
3 Thái độ : - HS có ý thức kiên trì, vượt khó vươn lên để học tốt.
trong tranh minh hoạ ?
- Chủ điểm giới thiệu những con
người có nghị lực vươn lên trong
cuộc sống
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ Một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghethầy đồ giảng bài
- Đọc toàn bài
+ Chia làm 4 đoạn
- Đoạn 1: ….làm diều để chơi
- Đoạn 2: ….Chơi diều
- Đoạn 3: ….học trò của thầy
- Đoạn 4: ….Nước Nam ta
Từ: làm lấy diều,… trong làng, trang
sách, là, hàng trâu,…
Trạng Nguyên , kinh ngạc,…
Trang 2+ HD đọc đoạn văn dài (cần ngắt,
- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý
giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng
(?) Nguyễn Hiền sống ở đời vua
nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như
thế nào?
(?) Cậu bé ham thích trò chơi gì?
(?) Những chi tiết nào nói lên tư
chất thông minh của Nguyễn Hiền?
- (?) Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Đoạn 3 Ycầu đọc và trao đổi trả
lời
- (?) Nguyễn Hiền ham học và chịu
khó như thế nào ?
- (?) Nội dung đoạn 3 là gì ?
- (?) Vì sao chú bé Hiền được gọi là
+ Đọc đến đâu hiểu đến đấy và có trí nhớ
lạ thường, cậu có thể nhớ 20 trang sáchtrong một ngày mà vẫn có thời gian thảdiều
1 Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn châu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng, tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở , sách của Hiền là lưng châu,nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào láchuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
2 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
+ Cậu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền
đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông cònnhỏ mà đã có tài
- Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn
Trang 3- ? Đoạn cuối cho em biết điều gì ?
- (?) Nêu nội dung của bài?
c Đọc diễn cảm (9’)
- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc
- Giáo viên đưa ra cách đọc bài và
đoạn văn luyện đọc: “Thầy phải
kinh ngạc … vào trong
- Dăn học sinh phải chăm chỉ học
tập, làm việc theo gương trạng
nguyên Nguyễn Hiền
nhỏ mà đã có trí hướng, ông quyết tâmhọc khi gặp nhiều khó khăn
- Công thành danh toại nói lên NguyễnHiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược
3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
=> Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có
ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
+ Phải có ý trí, quyết tâm thì sẽ làm đượcđiều mình mong muốn
-TOÁNTiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000… CHIA VỚI 10, 100, 1000…
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000; và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
2 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( chia) với (cho) 10, 100,
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Chữa bài kiểm tra giữa học kì I
B Bài mới:
1 Gtb (1'):
2 Nội dung (12’):
a Hướng dẫn hs nhân một số tự nhiên
với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10
- Gv ghi phép nhân lên bảng:
35 10 = ?
- Hs nêu, trao đổi về cách làm
Trang 4- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm ntn?
b Hướng dẫn hs nhân một số với 100,
1000, hoặc chia một số tròn trăm, tròn
nghìn, cho 100, 1000,
* Kết luận: Sgk
3 Thực hành:
Bài tập 1 (6'): Tính nhẩm
- Yêu cầu hs làm nhẩm tính rồi ghi lại
kết quả vào vở bài tập
- Gv củng cố bài
Bài tập 2 (6'): Tính:
- Yêu cầu hs vận dụng kiến thức vừa học
để thực hiện tính nhanh giá trị biểu thức
- Gv chốt lại lời giải đúng
* Bài tập HS giỏi: Viết số thích hợp vào
- Về nhà hoặc thuộc quy tắc
- Chuẩn bị bài sau
Thêm 1 c.số 0 vào bên phải thừa số + Khi nhân 35 với 10 chỉ cần viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 35
- Phép chia là ngược lại của phép nhân
- Ta bỏ 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Hs suy ra tương tự từ những ví dụ trên bảng
- 2, 3 hs nhắc lại
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
- Báo cáo kết quả trước lớp
- 1 hs đọc yêu cầu bài
b, 960 1000 :100 = 960 000 :100 = 9600
- 1 hs đọc yêu cầu bài
9000 = 9 1000 80 = 8 10
- Thêm hoặc bớt chữ số 0 ở bên phải
Trang 5ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức đã học, thực hành kĩ năng trung thực
vượt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến
2 Kĩ năng : - Biết tiết kiệm thời gian và thì giờ hợp lí.
3 Thái độ : - Hs có ý thức tự giác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
- Một số tình huống cho HS thực hành xử lí tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao ta phải biết quí trọng thời
giờ?
+ Hãy nêu câu tục ngữ nói về việc
tiết kiệm thời giờ?
+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học
+ Tại sao ta phải trung thực trong học
+ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
+ Không nói dối, không quay cóp, không chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
+ Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập và được mọi người yêu quý
+ Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến trẻ em
+ Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn trọng ý kiến của người khác
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức
Trang 6+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết
kiệm tiền của?
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
- GV nhận xét kết luận đúng
HĐ 2: Xử lý yình huống.
* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S
(sai) vào các ý sau:
- Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại
cho bạn hiểu
- Em mượn vở của bạn và chép một
số bài tập khó đã làm
- Em quên chưa làm hết bài, em nhận
lỗi với cô giáo
bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
của bao người lao động
+ Ở đây một hạt cơm rơi
Ngồi kia bao giọt mồ hôi xuống đồng.+ Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi
đi thì không bao giờ trở lại
+ Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền của dùng vào việc khác khi cần hơn
* Tình huống 2: Đánh dấu X vào các ý
đúng trong các ý sau:
- Thời giờ là cái quí nhất
- Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm
- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí
- Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi
- Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để
bố mẹ cho mới thôi
- Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn
- 2 HS nhắc lại nội dung
1 Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của
nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng: Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể
của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau
Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thànhthể rắn và ngược lại
3 Thái độ: Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
BVMT : Một số đặc điểm chính của môi trường nước và tài nguyên nước tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 3’
H: Nước có những tính chất gì?
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’) Ở tiết học trước các
em đã biết được các tính chất của nước, vậy
nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng
có những tính chất gì? Tiết học hôm nay
H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?
H: Em hãy nêu 1 số VD về dạng đông cục?
H: Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các
thể mà em vừa nêu?
b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu
của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại
của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào
bảng nhóm
c Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi.
- Các nhóm dán bảng phụ
- GV giúp HS tập hợp và giúp HS nhận ra sự
giống nhau và khác nhau giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi:
- 2 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- dạng lỏng, khói, đông cục
- Nước mưa, nước giếng,
- Nước bay hơi
; có thể chuyện từ dạng lỏng thành dạng hơi
+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị
+ Ở cả 3 dạng thì tính chất của nước giống nhau
- Các nhóm dán bảng phụ và trìh bày ý kiến của nhóm mình
- HS nêu
+ Khi nào nước có dạng khói? Vì sao nước đông thành cục? Nước
có tồn tại ở dạng bong bóng không? Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi? Tại sao nước khi sôi lại bốc khói? Vì sao nước lại có hình
Trang 8- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và treo
bảng phụ:
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành
thể rắn và ngược lại? Khi nào nước ở thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?
Nước ở 3 thể có những tính chất gì giống và
khác nhau?
H: Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta nên sử
dụng phương pháp nào?
d Thực hiện phương án tìm tòi
- Yc HS viết dự đoán vào vở trước khi làm
- H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?
Ta sử dụng thí nghiệm nào?
Chú ý HS: Trong qua trình làm các thí
nghiệm, lưu ý đến tính chất của các dạng Sử
dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước
e Kết luận kiến thức
-
Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày
kết quả
- Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến
trước khi chưa làm thí nghiệm
- HS: Tạo ra hỗn hợp: 1/3 muối + 2/3 đá đạp nhỏ Đổ 20ml nước vào ống nghiệm, rồi cho ống nghiệm ấy vào hỗn hợp đã tạo
- HS: Thí nghiệm hình 3 trang 44
- HS làm thí nghiệm rồi điền kết quả vào bảng nhóm
- Các nhóm dán và trình bày.+ Khi nước ở 0 độ hoặc bé hơn sẽ
có nước ở thể rắn Nước đá sẽ thành thể lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0 độ trong một thời gian Khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi sẽ tạo thành thể khí Khi hơi nước gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại tạo thành nước Nước ở thể lỏng và rắn đều không có hình dạng nhất định Nước thể rắn có hình dạng nhất định
- HS so sánh
HS: Khi đun sôi nước, ta thấy nước bay hơi lên gặp vung và đọng lại ở vung
- HS nêu
Trang 9- H: Dựa vào sự chuyển thể của nước, em
nào có thể nêu một số ứng dụng trong dụng
trong cuộc sống hàng ngày?
3 Củng cố- dăn dò: ( 3’)
- Nhận xét tiết học
- Gọi HS đọc lại nội dung bạn cần biết
- Bài sau: Mây được hình thành như thế
nào? Mưa từ đâu ra?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nhớ viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ của bài: nếu chúng mình có
phép lạ, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tập phân biệt s /x, dấu hỏi / ngã.
3 Thái độ: - Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp.
- Quyền trẻ em: liên hệ thực tế GDHS trẻ em có quyền riêng tư
- Yêu cầu một số hs lên bảng viết các từ
khó:hạt giống, đáy biển, trong ruột
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống s/x
- 1 học sinh đọc to 4 khổ thơ đầu
- Lớp đọc thầm
+ Có phép lạ để làm cho cây mau cóquả, nhanh trở thành ngời lớn để làmviệc có ích, làm cho cuộc sống khôngcòn đói rét
- 2 Hs lên viết bảng-lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- HS giỏi đặt câu có từ:hạt giống
- Hs tự viết bài
- Hs đổi chéo vở soát lỗi
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Trang 10- Gv yêu cầu hs làm bài các nhân vào vở
bài tập
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 3a: Viết lại cho đúng
- Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân vào
Vbt
- HS giỏi giải nghĩa từng câu
- Gv theo dõi, giúp học sinh hoàn thiện
câu trả lời
3 Củng cố, dặn dò (3').
- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc các câu
tục ngữ trên ?
- Quyền trẻ em: GV liên hệ thực tế
GDHS trẻ em có quyền riêng tư
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 2 hs làm bảng phụ
- Lớp chữa bài
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn+ Xấu người đẹp nết+ Mùa hè cá sông mùa đông cá bể
-LUYỆN TỪ - CÂULUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
2 Kĩ năng : - Bước đầu nhận biết và sử dụng các từ nói trên.
3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ Vbt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp, làm bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em
- 1 hs phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs trao đổi theo cặp và làm bài vào
Trang 11- Về nhà hòan thiện bài làm trên lớp.
- Chuẩn bị bài sau
ước gió và ánh nắng
b, Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều
Hết hè, cháu vẫn đang xa
- 1 hs đọc yêu cầu bài
+ Nhà khoa học tập trung làm việc
nên đãng trí đến mức đợc thông báo trong nhà có trộm thì hỏi: Nó đang đọc gì ? Vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách, không nhớ là trộm
- Hs trả lời
-TOÁNTiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
2 Kĩ năng : - Sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép nhân để tính
giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, Vbt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
a So sánh giá trị hai biểu thức:
- So sánh giá trị của biểu thức:
(2 3) 4 và 2 (3 4)
- 1 hs chữa bài
- Lớp nhận xét
- Hs tính rồi so sánh kết quả, rút ra
Trang 12(5 2) 4 và 5 (2 4)
b Viết các g/trị của b/thức vào ô trống
- Gv treo bảng phụ, giới thiệu cấu tạo và
cách làm: cho lần lượt các giá trị của a, b,
c, gọi từng hs tính giá trị của từng biểu
- Yêu cầu hs nhận biết 2 cách giải:
+ C.1: Tìm tổng gói hàng trong 5 kiện rồi
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- Yêu cầu hs đếm số góc vuông có trong
- HS giỏi : trình bày cách làm của
= 360 = 210
- 1 hs đọc yêu cầu bài toán
- Hs nêu cách giải bài
- 2 hs lên bảng giải bài (mỗi em 1 cách làm)
Bài giải:
C1: Có số gói là: 10 5 = 50 (gói)
Có số sản phẩm là:
8 50 = 400 (sản phẩm)C2: HS giỏi
Số sản phẩm trong một kiện hàng là:
8 10= 80 (s/phẩm)
Số sản phẩm trong 5 kiện là:
80 5 = 400 (s/phẩm) Đáp số: 400 s/phẩmĐáp án:
D 16 góc vuông
- 2 học sinh trả lời
ĐỊA LÍ
Trang 13Tiết 11: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn , đỉnh Phan – xi – păng, các
cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
2 Kĩ năng: - Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình,
khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ
3 Thái độ: 3 Thái độ : Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Phiếu luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân ( 8’)
Bước 1: Gọi một HS lên bảng chỉ vào vị
trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà
*Con người và các hoạt động sản xuất.
1 Hoàng Liên Sơn
- Địa hình: nằm giữa sông Hồng và sông Đà, là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
- Khí hậu: ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Dân tộc: Thái, Dao, Mông
- Trồng trọt: lúa, ngô, chè, rau và cây ăn quả,…
- Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,…
- Khai thác khoáng sản
2 Tây Nguyên
Trang 14- Địa hình: là một vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau.
- Khí hậu: có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Dân tộc: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,…một số dân tộc khác đến xây dựng: Kinh, Tày, Nùng,
- Trồng trọt: cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê, hồ tiêu, cao su
- Chăn nuôi: trâu, bò, voi
- Khai thác sức nước để sản xuất ra điện
- Trồng rừng , cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
1 Kiến thức: - Học sinh hoàn thiện sản phẩm khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột, trưng bày sản phẩm của mình
2 Kĩ năng : - Biết nhận xét sản phẩm của bạn.
3 Thái độ : - Yêu thích sản phẩm mình làm được.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vải trắng, kim khâu, kéo, bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (1'):
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1'):
2 Nội dung:
a Hoạt động 1 (25'): Thực hành
- Yêu cầu hs nhắc lại phần ghi nhớ và
thực hiện các thao tác gấp mép vải
Trang 15đúng, giúp các em còn lúng túng.
Hoạt động 2(5') Đánh giá kết quả
- Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
- Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá s /phẩm
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép
tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật
+ Khâu viền được đường gấp mép vải
- Về nhà luyện tập cho thành thạo
- Chuẩn bị bài sau
viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột
- Hs trưng bày sản phẩm của mình
- Hs chú ý lắng nghe
- Hs nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
-HS khéo tay: Đường khâu ít bị dúm
- 2 bước
NS: 13/ 11/ 2020
2 Kĩ năng : - Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
3 Thái độ : - Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững
mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn Trả lời được các câu hỏi trongSGK
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị.Nhận biết được giá trị của con người có ý chí
- Tự nhận thức về bản thân:biết đánh giá đúng ưu, nhược điểm của bản thân
để có hành động đúng
- Lắng nghe tích cực: biết cách lắng nghe người khác nói để rút kinh nghiệmcho bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 bài: Ông Trạng
thả diều Nguyễn Hiền ham học và chịu
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Trang 16- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi ở câu dài
- Gv đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài (10'):
- Yêu cầu hs đọc thầm, trao đổi trả lời
câu hỏi: Em hãy xếp các câu tục ngữ sau
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc
điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài
- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh
- Hs trao đổi theo cặp
- Hs báo cáo kết quả thảo luận
- Có công mài sắt có ngày nên kim.+ Người có chí thì nên
- Ai ơi đã quyết thì hành
+ Hãy lo bền chí câu cua
- Thua keo này ta bày keo khác+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo+ Thất bại là mẹ thành công
- Ngắn gọn, ít chữ
+ Có vần, nhịp cân đối, có hình ảnh
- ý chí vượt khó vươn lên trong học.+ Không chịu làm bài, hơi mệt là nghỉhọc
- Khuyên con người ta luôn giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn, có ý chí thì sẽ thành công
- Hs nối tiếp đọc bài
Trang 17
-TOÁNTiết 53 : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Biết cách nhân với số có tận cùng là 0.
2 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
3 Thái độ : - Học sinh tính toán khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vbt, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (4'):
- Tính 123 x 10 = ;14 x 100 = ;
Muốn nhân 1 số với 10,100 ta làm ntn?
- Nêu t/c kết hợp của phép nhân ?
- Nêu nhận xét về thừa số thứ hai ?
- Làm thế nào để thực hiện phép nhân
- Yêu cầu hs làm vào vở bài tập
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs nếu cần
- Hs nhắc lại cách làm
- HS giỏi làm bảng-lớp nháp
230 70 = (23 10) ( 7 10) = (23 7) (10 10) = 23 7 100
Trang 18- Tổ chức cho học sinh thi điền nhanh
kết quả, 2 dãy cử đại diện chơi
Bài tập 3(5'): Giải toán
- Yêu cầu học sinh tóm tắt
50 420 = 21 000 (kg)Đổi 21 000 kg = 21 tấnCách 2:
Một ô tô chở được số kilôgam gạo là:
50 60 = 3000 (kg)Đội xe chở được số kilôgam gạo là:
3000 7 = 21 000 (kg)Đổi 21 000 kg = 21 tấn
-KỂ CHUYỆN
Tiết 11 : BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại từng
đoạn và kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng : - Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc
Ký giàu nghị lực,có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
3 Thái độ : - Giáo dục học sinh có ý chí và quyết tâm vươn lên trong c/s và
học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Kể 1câu chuyện về ước mơ đẹp của
của mình hoặc bạn bè, người thân
Trang 19- GV kể chuyện lần 1, giọng kể thong thả,
- Gv yêu cầu hs quan sát từng tranh nêu
nội dung từng bức tranh ?
- Gv theo dõi, nhắc nhở học sinh
- Yêu cầu học sinh dựa vào lời dẫn dưới
mỗi bức tranh, liên tưởng thêm và kể
chuyện trong nhóm của mình
+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
- Ký bị liệt cả hai tay
- Muốn được đi học
- Hs thảo luận nhóm 4, quan sáttừng tranh, nói nội dung các bứctranh
- Học sinh kể chuyện trong nhóm
- Học sinh kể từng đoạn và kể nốitiếp được toàn bộ câu chuyện trướclớp
- Lớp nhận xét
- HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- Hãy kiên trì, nhẫn nại trước mọikhó khăn trong cuộc sống, ắt sẽthành công
+ Em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn.+ Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trong cuộc sống
+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập
+ Em học tập được ở anh Ký lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật
- HS lắng nghe