1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

GIÁO ÁN TUẦN 1 - 2020

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 88,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được văn kể chuyện với nhưngc loại văn khác. - Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn II. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Thảo luận nhóm?. IV.[r]

Trang 1

TUẦN 1

NS: 03/09/2020

NG: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌCTiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I - MỤC TIÊU

1) Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Phía Bắc: Cánh bướm non, năm trước, lương ăn, mới lột, nữa

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2) Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xóa

bỏ áp bức, bất công

* Giáo dục giới và quyền trẻ em: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu

II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

Thể hiện được sự cảm thông, có nhận thức về bản thân và xác định được giá trị

III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4 SGK

- Máy chiếu

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

- Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn Tập đọc của HKI lớp 4

- Y/c HS mở mục lục SGK và đọc tên các

chủ điểm

- Giới thiệu chủ điểm: “Thương người như

thể thương thân”( Từ xa xưa ông cha ta đã Các chủ điểm: Thương người như thể

Trang 2

có câu Thương người như thể thương thân,

đó là truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt

Nam Các bài học môn Tiếng Việt tuần 1, 2,

3 sẽ giúp các em thêm hiểu và tự hào về

truyền thống cao đẹp này)

B DẠY BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : ( 1p)

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

Hỏi : Em có biết hai nhân vât trong bức

tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ?

- GV vào bài : Giờ học hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn trích Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.

2 Luyện đọc: ( 10p)

- Đọc mẫu : Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả

lớp theo dõi SGK

- GV chia thành 4 đoạn

* GV mời học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc sai,

+ Tìm từ trái nghĩa với từ “ ăn hiếp”

+ Đặt câu với từ “ ăn hiếp”

* GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn văn dài

cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng

- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn:

Gọi 2 HS đọc HS nêu cách đọc? ngắt nghỉ

chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?

- Gv yêu cầu học sinh ghi kí hiệu ngắt, nghỉ

thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

- Dế Mèn và chị Nhà Trò hai nhân vật

chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

- HS lắng nghe

- HS đánh dấu vào sách

- Đoạn 1 : Hai dòng đầu

- Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo

- Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo

- Đoạn 4 : Phần còn lại

- Hs nối tiếp đọc đoạn

- Các từ : cánh bướm non, mới lột, lương ăn, nữa.

- Kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu.

- Hs nêu cách ngắt, nghỉ các câu văn

- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ

em mất đi còn lại thui thủi có mình

em Mà em ốm yếu , kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện

đã đánh em Hôm nay bọn chúng

Trang 3

* Đọc trong nhóm ( cặp)

- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,

* GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,

chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn

biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của

- GV nhân xét và chốt: Vậy qua đoạn 1

chúng ta đã thấy được hình dáng yếu ớt của

GV yêu cầu học sinh nêu nội dung của đoạn

chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

- Hs đọc đoạn văn

- HS đọc nối tiếp

- HS chia thành các nhóm 4 để luyện đọc

- GV theo dõi, uốn nắn học sinh đọc sai

- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm

- Đoạn 1 : Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò.

- Đoạn 2 : Hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà Trò.

Trang 4

- GV nhận xét và chốt

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

SGK:

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn

là người như thế nào ?

- Đoạn 3 ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung của

- Cử chỉ và hành động : xòe hai càng

ra, dắt Nhà Trò đi.

- Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu

- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Đoạn 3 : Hành động nghĩa hiệp, dũng cảm của Dế Mèn

* Nội dung : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công của Dế Mèn.

- HS nêu

- Em thích hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi

- Em thích hình ảnh Dế Mèn xòe hai càng động viên Nhà Trò đi

- HS đánh dấu

Tôi xòe cả hai càng ra,bảo Nhà Trò:

- Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi

Trang 5

- HS luyện đọc theo cá nhân

- Gv tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm đoạn

luyện đọc bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS

học tập tích cực

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : “ Mẹ ốm ”

đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe

ăn hiếp kẻ yếu Rồi tôi dắt Nhà Trò

đi Đi được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện.

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

Liên hệ: Mọi người trong xã hội đều

có quyền bình đẳng như nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ : (5p)

Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học

sinh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài ( 1p)

Trang 6

(?) Hai hàng liền kề có quan hệ với

nhau như thế nào?

(?) Hãy nêu các số tròn trăm, tròn

(?) Hai số đứng liền nhau trên tia số

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

- Gv treo bảng phụ để học sinh đối

chiếu với kết quả đúng

Yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở kiểm tra

- Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt

- Tám mươi ba nghìn không trăm linh một

- Tám mươi nghìn hai trăm linh một

- Tám mươi nghìn không trăm linh một

HS nêu:

- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10chục

42571 4 2 5 7 1 Bốn mươi hai

nghìn năm trăm bảy mươi mốt

Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi

91907

Trang 7

* GD Giới và QTE: Quyền bình đẳng giới, được chăm sóc sức khỏe, bảo vệ, học tập,

vui chơi giải trí, được sống còn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

Trang 8

- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”(nếu có điều kiện).

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Đọc tích cực

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động: 5’

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- Đây là một phân môn mới có tên là

khoa học với nhiều chủ sẽ mang lại

cho các em những kiến thức quý báu về

cuộc sống

- GV ghi tựa

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Động não 12’

 Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo

luận nhóm theo các bước:

- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả

lời câu hỏi: “ Kể ra những thứ các em

cần hằng ngày để duy trì duy trì sự sống

của mình?”

 Bước 2: GV tiến hành hđộng cả lớp

- Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt

mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa

thì thôi và giơ tay lên GV thông báo

thời gian HS nhịn thở được ít nhất và

nhiều nhất

- Em có cảm giác thế nào? Em có thể

nhịn thở lâu hơn được nữa không?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không

thể nhịn thở được quá 3 phút

? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm

thấy thế nào?

? Nếu hằng ngày chúng ta không được

sự quan tâm của gđình, bạn bè thì sẽ ra

sao?

* Hoạt động 2: Làm việc với PHT và

SGK 13’

 Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các

hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK

- 1 HS đọc tên các chủ đề

- HS nhắc lại

1 Con người cần gì để sống?

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư

ký để tiến hành thảo luận

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa

- HS Lắng nghe

- Em cảm thấy đói khát và mệt

- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

2 Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần

- HS quan sát

- 5- 6 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HSnêu một nội dung của hình: Con ngườicần: ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học,

Trang 9

- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc

- Phát các phiếu có hình túi cho HS và

yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh

khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên

mang theo những thứ gì Các em hãy

viết những thứ mình cần mang vào túi

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5

phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng

nhóm xem vì sao lại phải mang theo

GDBVMT : Nước , không khí …vô

cùng cần thiết đối với đời sống con

người nhưng x tài nguyên vô giá đó

đang bị hủy hoại , bởi vậy chúng ta cần

thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo

vệ nguồn nước , để giữ bầu không khí

trong lành như không xả rác xuống nước

- Chuẩn bị bài: “Trao đổi chất ở người”

- GV nhận xét tiết học

được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, cóquần áo để mặc, xe máy, ô tô, tình cảmgia đình, các hoạt động vui chơi, chơithể thao, …

+ Chia nhóm nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm

- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫncủa GV

- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và

cử đại diện trả lời Ví dụ:

+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặcuống quá lâu được

+ Mang theo đài để nghe dự báo thờitiết

+ Mang theo đèn pin để khi trời tối cóthể soi sáng được

+ Mang theo quần áo để thay đổi

+ Mang theo giấy, bút để ghi lại những

Trang 10

- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân , chia và so sánh các số đến

100 000 Đọc bảng thống kê và tình toán về thống kê số liệu…

- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5p)

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài.( 1p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Gv yêu cầu học sinh tính nhẩm

trong đầu, sau đó ghi kết quả ra vở

Trang 11

c Thực hành:

Bài 1:( 4p) Tính nhẩm

GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và

cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào

- HS chữa bài vào vở

- tính nhẩm các số tròn nghìn

- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài

- Ta đặt tính sao cho các chữ số trong cùng

một hàng thẳng cột với nhau + Khi cộng, trừ ta thực hiện tính từ phảisang trái

+ Khi thực hiện phép tính chia ta thực hiệnchia từ trái sang phải

- Lớp làm vở, 4 Hs chữa bài trên bảng

a

7035

- 2316 4719

325

x 3 975

Trang 12

- GV yêu cầu học sinh làm vào vở,

một HS làm bài, trình bày trên bảng

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,

hướng dẫn HS phân tích và làm bài

Bài 5: ( 5p) Bác Lan ghi chép việc

mua hàng theo bảng sau:

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

- Các phép tính trong phạm vi 100 000

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu+ Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn giống nhau+ Các chữ số hàng trăm giống nhau+ Ở hàng chục có 7 < 9

nên 5 870 < 5 890+ Vậy viết 5 870 < 5 890

- HS tự so sánh các số và sắp xếp theo thứtự

a 56 371 ; 65 371 ; 67 531 ; 75 631

Loại hàng Giá tiền Số lượng mua

Bát Đường Thịt

2500đồng 1 kg 6400đồng 1 kg

35000 đồng 1 kg

5 cái

2 kg

2 kg

Trang 13

- Gọi hs đọc đề bài

- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại

hàng và giá tiền sau đó yêu cầu HS:

a) Nêu số tiền đã mua từng loại

b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu

tiền?

c) Nếu có 100000 đồng thì sau khi

mua số hàng trên bác Lan còn bao

- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần vàthanh

- Biết được phần vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng VD

- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ ( 2p)

- Kiểm tra đồ dùng tiết học

- Cả lớp

Trang 14

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:( 1p) Bài học hôm

nay giúp các em hiểu vể cấu tạo của

tiếng

2 Bài mới

a) Tìm hiểu ví dụ ( 10p)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm

xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?

- Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng

từng dòng

- Gọi hai học sinh nói lại kết quả làm

việc

- Yêu câu 1 học sinh đánh vần tiếng

bầu và ghi lại cách đánh vần.

- Giáo viên ghi vào sơ đồ

- Yêu cầu học sinh quan sát và thảo

âm đầu + vần + thanh

- Yêu cầu học sinh phân tích các tiếng

- Trong tiếng bộ phân nào không thể

thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

* KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải

có vần và dấu thanh Thanh ngang

không được đánh dấu khi viết

- Bầu ơi thương lấy bí cùng: 6 tiếng

- Tuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn: 8 tiếng

- Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng

- Một học sinh viết bảng, 2 – 3 học sinhđọc; Bờ - âu - bâu - huyền - bầu

- Quan sát

- Tiếng bầu gồm có ba bộ phận:

âm đầu + vần + thanh

- Một học sinh lên bảng trả lời, chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận

- Mỗi bàn học sinh phân tích 2 đến 3 tiếng

- Học sinh lên chữa

Trang 15

sơ đồ nói lại phần ghi nhớ.

- KL: Các dấu thanh của tiếng đều

được đánh dấu ở phía trên hoặc phía

dưới âm chính của vần

c Luyện tập( 17 phút )

Bài 1: Phân tích các bộ phận cấu tạo

của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới

đây Ghi kết quả phân tích vào bảng

Để nguyên lấp lánh trên trời

Bớt đầu , thành chỗ cá bơi hằng ngày

( Là chữ gì ? )

- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu BT

- Gv yêu cầu học sinh trao đổi cặp

- GV mời đại diện nhóm nêu lời giải

- Giao bài tập về nhà cho HS ( xem

trước bài trang 12 )

Thanh

2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

Có tiếng không có âm đầu

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng

- HS đọc nội dung bài tập

- Hs chia nhóm thảo luận

Trang 16

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể.

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua

đó, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây nên(lũ lụt)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tranh minh hoạ câu chuyện (phóng to)

- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay

- Máy chiếu

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra sự chuẩn bị tiết học.

( 4p)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:( 1p)

Cho học sinh xem tranh (cảnh) về hồ

Ba Bể hịên nay và giải thích: Hồ Ba

Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc Cạn

Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh

động Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu

mà có ? Các em cùng theo dõi câu

chuyện sự tích hồ Ba Bể

2 GV kể câu chuyện ( 12p)

- Gv kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ

ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai hoạ

trong đêm hội, trở lại khoan thai ở

đoạn kết

- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ phóng to

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ:

Cầu phúc, giao long, bà goá, làm việc

thiện, bâng quơ

Trang 17

- Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

- Mọi người đối xử với bà như thế

nào?

- Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?

- Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

- Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà

- Chia nhóm bốn học sinh dữa vào

tranh minh hoạ và các câu hởi tìm

hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn

nghe

- Yêu cầu mỗi nhóm một đại diện kể

trước lớp

- Nhận xét: Đúng nội dung, đúng trình

tự không? lời kể đã tự nhiên chưa ?

4 Hướng dẫn kể toàn bộ câu

- Câu chuyện cho biết điều gì?

- Theo con người giải thích sự hình

- Làm việc thiện: Làm điều tốt cho ngườikhác

- Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tintưởng

- Bà không biết từ đâu đến, trông bà gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói

- Mọi người đều xua đuổi bà

- Mẹ con bà goá đã đưa bà về nhà, lấycơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại

- Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đókhông phải là bà cụ mà là một con giaolong lớn

- Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con

bà goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu

- Lũ lụt xảy ra, nước phun lên Tất cả mọivật đều chìm nghỉm

- Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏtrầu để đi khắp nơi cứu người bị nạn

- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ conthành một hòn đảo nhỏ giữa hồ

- Nhóm bốn học sinh, lần lượt từng em kểtừng đoạn Các em khác nghe sau đó nhậnxét lời kể của bạn

- Ca ngợi những con người giàu lòng nhân

ái, biết giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiều

Trang 18

thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục

đích nào khác không?

Giáo dục ý thức bảo vệ môi

trường, khắc phục hậu quả do thiên

nhiên gây nên (lũ lụt)

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố về bản đồ: Tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,…

- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ

*GDQP&AN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

(?) Môn địa lý giúp các em hiểu được điều

gì ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1p)

Nêu mục tiêu giờ học

2 Nội dung bài: ( 30P)

1 Bản đồ:

- 2 học sinh trả lời

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

+ Bước 1: Treo các loại bản đồ lên bảng

theo thứ tự: Thế giới, châu lục, Việt Nam,

khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo

- Đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiệntrên bản đồ

+ Bản đồ thế giới được thể hiện toàn

bộ bề mặt trái đất

+ Bản đồ châu lục thể hiện một bộphận lớn bề mặt trái đất – các chuâlục

+ Bản đồ Việt Nam thể hiện một bộphận nhỏ hơn bề mặt trái đất, nướcViệt Nam

Trang 19

một tỷ lệ nhất định.

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Học sinh quan sát hình 1,2 và chỉ rõ hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi:

(?) Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta

thường làm như thế nào?

(?) Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản

đồ hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lý tự

nhiên Việt Nam treo tường?

- Gọi 3-4 học sinh trả lời, nhận xét

- Quan sát và chỉ trên từng hình

- Đọc SGK và trả lời

- Sử dụng ảnh chop từ máy bay hay vệtinh; nghiên cứu vị trí của đối tượngcần thể hiện như Hồ Hoàn Kiếm,… + Do thu nhỏ theo tỷ lệ

2 Một số yếu tố của bản đồ

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc SGK, quan sát bản

đồ trên bảng và thảo luận

(?) Tên bản đồ cho ta điều gì ?

- Hoàn thành bảng sau:

- Đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảngrồi thảo luận

- Biết tên của khu vực và những thôngtin chủ yếu của khu vực đó được thểhiện trên bản đồ

Bản đồ địa lý tự nhiên Việt

Vị trí, giới hạn, hình dáng nước ta, thủ đô, một số thành phố, núi, sông,…

(?) Trên bản đồ người ta thường quy định

các hướng B, N, Đ, T như thế nào ?

- Giáo viên giải thích thêm về tỷ số

- Phía trên bản đồ là hướng B, phíadưới là hướng N, bên phải là hướng Đ,phái trái là hướng T

+ 2 học sinh chỉ trong nhóm

+ 1 cm ứng với 20000 cm trên thực tế.+ Học sinh nhận xét theo yêu cầu

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Bổ sung và hoàn thiện

Trang 20

- Kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà

các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,

phương hướng, tỷ lệ và kí hiệu bản đồ

* Thực hành vẽ một số kí hiêu bản đồ

+ Bước 1: Làm việc cá nhân

- Cho học sinh quan sát bảng chú giải ở

hình 3 và vẽ một số kí hiệu của một số đối

tượng địa lý như: Đường biên giới quốc

gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ

khoáng sản,…

+ Bước 2: Làm việc theo cặp

- Học sinh quan sát và vẽ kí hiệu

- Hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kíhiệu, 1m nói kí hiệu đó thể hiện cái

- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc an/ang và tìm đúng tên vật chứa tiếngbắt đầu bằng l/n hoặc an/ ang

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

- GV nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn nghe viết (16 phút)

Trang 21

? Nội dung của đoạn cần viết

- Gv yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn, tìm

những từ dễ viết sai

- Gv yêu cầu học sinh viết bảng con các từ viết

sai

- Gv yêu cầu học sinh nêu cách trình bày bài

- GV yêu cầu học sinh nêu tư thế ngồi viết, cách

cầm bút

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lại đoạn văn ( 1 lượt )

- GV đọc cho học sinh viết ( đọc từng câu hoặc

cụm từ ), mỗi câu đọc 2 lượt

- Gv đọc chậm toàn bài cho học sinh soát lỗi

- Gv yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi theo cặp

- Gv thu châm từ 5 - 7 bài, nhận xét, chữa lỗi

chung trước lớp

3.Hướng dẫn làm bài tập (10 phút)

* Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n:

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

- Gv yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu học sinh tư làm bài vào vở, 3 học

sinh lên bảng điền

- GV nhận xét, chữa bài

*Bài 3a : Giải câu đố

Muốn tìm Nam Bắc Đông Tây

Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào

- Gv yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu học sinh tư làm bài vào vở

- Hs nêu yêu cầu

- HS tự làm thi giải câu đố

nhanh, đúng, viết ra giấy nháp,phát biểu

a.(Cái la bàn)

- HS lắng nghe *********************************

NS: 03/09/2020

NG: Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020

TẬP ĐỌC

Trang 22

Tiết 2: MẸ ỐM

I MỤC TIÊU

1) Đọc thành tiếng

- Đọc đúng: lá trầu, trời đổ mưa, kể chuyện, khổ đủ điều, nóng ran

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâusắc của người con với người mẹ

3) Học thuộc lòng bài thơ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK

- Máu chiếu

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5

- Tập thơ góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Trải nghiệm

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5p)

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

H1: Đọc đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi : Em

hãy tìm những chi tiết nói lên tình cảnh

G: Bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần

Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm được

tình cảm sâu nặng giữa con và mẹ, giữa

Trang 23

những người hàng xóm láng giềng với

nhau

2 Hướng dẫn luyện đọc

a Luyện đọc ( 10p)

- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 9

- GV yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 1

- Gọi 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho học sinh

- 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Gv yêu cầu học sinh đọc chú giải

* Đọc trong nhóm:

- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

* GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viện đọc mẫu : chú ý toàn bài đọc

lặp trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giờ,

ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch,

cả ba…

3 Tìm hiểu bài ( 10p)

(?) Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?

- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần

Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm, chú

Khoa đã làm gì để thể hiện tình cảm của

- 7 học sinh tiếp nối đọc

- Học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ : cơitrầu, y sĩ

- chia nhóm

- đọc giữa các nhóm

- Hs thi đọc

- HS nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi ngườirất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạnnhỏ

- Muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm: là

Ngày đăng: 09/02/2021, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w