1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO ÁN TUẦN 3 LỚP 4A

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 61,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp với tất cả mọi người. - Thể hiện sự cảm thông chia sẻ giúp đỡ những người gặp bất hạnh... - Xác định giá trị .Nhận biết được vẻ đẹp của những [r]

Trang 1

TUẦN 3NS: 19 / 9 / 2019

NG: 23 / 9 / 2019 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC

TIẾT 5: THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ

đau buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

2 Kĩ năng: Biết đọc lá thư lưu loát, giọng dọc thể hiện sự thông cảm với người

bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ buồn vui cùng bạn

* Liên hệ về ý thức BVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

- Tích hợp GD giới và Quyền trẻ em: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm, yêu thương)

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị -Thể hiên sự cảm thông -Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- UDCNTT (Vi deo một số hình ảnh ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt)

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Thảo luận nhóm

V HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc (10’)

- Gv chia đoạn:3 đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- 3HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chia buồn vớibạn

+ Đ2: Tiếp đến Những người bạn mớinhư mình

Trang 2

? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

- Ở nơi bạn L ở mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?

- Riêng Lương làm gì để giúp đỡ Hồng?

- “Bỏ ống” có nghĩa là gì?

* GV giới thiệu một số hình ảnh về cảnh

cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Ý chính của toàn bài là gì?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10’)

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- HD luyện đọc: “ Từ đầu đến chia buồn với

bạn”

+ GV đọc mẫu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Nxét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:

3 Củng cố- dặn dò: (3’)

? Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm

của Lương với Hồng?

+Khi có người gặp hoạn nạn thì chúng ta

+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:“ Mìnhtin rằng…nỗi đau này”

+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

+ Riêng Lương gửi giúp Hồng toàn bộ

số tiền Lương bỏ ống từ máy nămnay

Trang 3

- Tích hợp GD giới và Quyền trẻ em:

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con

cái và ngược lại (quan tâm, yêu thương)

-TOÁNTIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: - Biết đọc viết các số đến lớp triệu, Củng cố thêm về hàng và

lớp, Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu

2 Kỹ năng: - Đọc, viết đúng các số đến lớp triệu.

3 Thái độ : - Giáo dục HS yêu thích môn học ,rèn tính cẩn thận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gv ghi số: 370856; 1653; 87506

? Nêu các số thuộc lớp nào?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(2’)

2 Hướng dẫn học sinh đọc và viết số:(13’)

- Gv ghi bảng số: 342157413.

- GV hướng dẫn cách đọc cụ thể

+ Tách số ra từng lớp: lớp đơn vị, lớp

nghìn, lớp triệu

+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba

chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó

- Cách đọc:

+ Ta tách thành từng lớp

+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số

có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớpđó

1 Viết theo mẫu:

Số 2: hàng chục triệu

Số 8: hàng triệu…

- HS làm cá nhân, 1 HS làm bảng+ HS đổi chéo vở kiểm tra

Trang 4

- Học sinh đọc yêu cầu.

- Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm

bảng

- Chữa bài

* Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm

- Chuẩn bị bài sau

2 Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu): a/ Trong số 8325714:

chữ số 8 ở hàng triệu, lớp triệu Chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn.

- Số 25352206 đọc là: Hai mươi nămtriệu ba trăm năm mươi hai nghìn haitrăm linh sáu

- Số 476180230 đọc là: Bốn trăm bảymươi sáu triệu một trăm tám mươinghìn hai trăm ba mươi

1 Kiến thức:HS có khả năng nhận thức được: mỗi người đều có thể gặp khó khăn

trong c/sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2 Kỹ năng: X/định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc

phục

3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.

Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong họctập

- TT HCM: Tình thương yêu bao la của Bác đối với dân với nước nói chung và đốivới thiếu niên, nhi đồng nói riêng

- Tích hợp giáo dục giới và Quyền trẻ em : Quyền học tập của mọi trẻ em, trẻ em

có bổn phận chăm chỉ học tập, vượt khó trong học tập

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK,Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ : 3’

Trung thực trong học tập

-Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Kể những câu chuyện trung thực trong học tập ?

B Bài mới :

1.GTbài: “Vượt khó trong học tập” 2’

2 Nội dung: 20’

*Hoạt động 1:

Kể chuyện: “Một học sinh nghèo vượt khó.”

Truyện “Một học sinh nghèo vượt khó” trong

SGK kể về trường hợp bạn Thảo Chúng ta hãy

cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khó khăn gì

và đã vượt qua như thế nào?

- GV kể truyện

- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành các nhóm

̣̣Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập

và trong cuộc sống hằng ngày?

̣̣Nhóm 2: Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy,

bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?

- Ghi tóm tắt các ý trên bảng

Hoạt động 3 : ( câu hỏi 3 )

+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo, em

sẽ làm gì?

- Ghi tóm tắt lên bảng

- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

3 Thực hành: Làm việc cá nhân (BT1) (7’)

+ Khi gặp bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào

dưới đây? Vì sao?

- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do

=> Kết luận: (a), (b), (d) là những cách giải quyết

tích cực

- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút ra được

điều gì ?

4 Củng cố - Dặn dò: 3’

+ TT HCM: Kể các câu chuyện về tấm lòng nhân

hậu, giàu tình yêu thương của Bác Hồ (VD :

truyện Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập 2)

+ Em hãy kể lại những mẫu chuyện về tấm gương

vượt khó trong học tập mà em biết

- HS nhắc lại tựa bài và viết vàovở

- HS kể lại câu chuyện cho cảlớp nghe

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1

và 2 trong SGK

- Đại diện các nhóm trỉnh bày ýkiến của nhóm mình

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổsung

- Cho biết suy nghĩ của mình khi nghe bạn kể

Trang 6

1 Kiến thức: HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc

điểm mũi khâu, đường khâu thường

2 Kỹ năng: Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch

dấu

3 Thái độ: Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay, giáo dục ý thức an

toàn lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh quy trình khâu thường - Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Kiểm tra đồ dùng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(2’)

“Cắt vải theo đường vạch dấu”.

2 Các hoạt động:(25’)

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát, nhận xét mẫu

- GV gíới thiệu mẫu

? Hãy q/sát hình dạng của các đường vạch

dấu?

? Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên vải?

? Nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu?

* GV kết kuận: Vạch dấu thực hiện trước

khi cắt may…

b) Hoạt động 2: Hdẫn thao tác kỹ thuật

* Bước 1: Vạch dấu trên vải:

- Hướng dẫn HS quan sát hình 1a,b

? Nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường

cong trên vải

- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện

thao tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách

nhau

- L/ý trước khi kẻ phải vuốt thẳng vải

*Bước 2: Cắt theo đường vạch dấu:

- HS để bộ kỹ thuật lớp 4 lên bàn để

GV kiểm tra

- HS quan sát hình vẽ SGK và trả lờicâu hỏi:

- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cáchcắt vải theo đường vạch dấu

Trang 7

? Nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu?

* Lưu ý:

+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

+ Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để

cắt theo đúng đường vạch dấu

c) Hđộng 3: Thực hành vạch dấu và cắt:

- Gv đưa yêu cầu:

+ Vạch hai đường thẳng hai đường cong dài

15cm, cách nhau 3cm

+ Cắt theo đường đã vạch

d) Hoạt động 4: Đánh giá kết quả:

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

- HS thực hành vạch phấn

- Cắt theo đường đã vạch

- HS tự đáng giá sản phẩm của mìnhtheo tiêu chí

1 Kiến thức: - Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu.

2 Kỹ năng: - Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

3 Thái độ : - Giáo dục HS lòng say mê học toán.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gv đọc số – HS viết:

? Nêu giá trị của từng chữ số?

? nêu lại các hàng thuộc các lớp đã học?

Trang 8

Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

GV viết số 64973213, yêu cầu HS chỉ vào

chữ số 9 trong số 64973213, sau đó nêu :

chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị

* Giáo viên chốt: HS tự nhận biết quy luật

của dãy số, từ đó biết cách điền những số

còn thiếu

3 Củng cố-dặn dò:(3’)

- Em hãy đọc và viết số có 8 chữ số và cho

biết mỗi chữ số ở hàng nào ?

- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số

+ Lớp đvị gồm hàng: Trăm, chục, đơnvị

+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chụcnghìn, trăn nghìn

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu,trăm triệu

Nối tiếp đọc các số ( 5 em)Nhận xét, bổ sung, đánh giá

3.Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu

Số 64973213 765432900 768654193

GT của chữ số 4 4000000 400000 4000

GT của chữ số 7 70000 700000000 700000000

GT của

4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a/ 35000; 36000; 37000; 38000 ;

39000 ; 40000 ; 41000.

b/169700;169800; 169900 ; 170000 ;

170100 ; 170200 ; 170300.

c/83260; 83270; 83280; 83290; 83300; 83310; 83320.

- HS lắng nghe

- 2 HS nêu

KỂ CHUYỆN

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.

Trang 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc

có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhaugiữa người với người

- Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

2 Kĩ năng :- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ:- Gdục HS về tấm lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn

nhau

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng

-Học tập và làm theo tập gương đạo đức của HCM : Tình thương bao la của Bác

Hồ đối với nhân dân nói chung

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS: Một số truyện sưu tầm nói về lòng nhân hậu

- GV: Truyện cổ tích: Thạch Sanh, Sọ Dừa, ngụ ngôn Viết sẵn đề bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV mời một số HS giới thiệu những truyện

các em đã mang đến lớp

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Hdẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài 10’

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài

giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể

chuyện lạc đề: Kể lại một chuyện em đã được

nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể

lại) được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng

nhân hậu

- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được

nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già,

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ) là những bài trong

SGK, giúp các em biết những biểu hiện của

lòng nhân hậu Em nên kể những câu chuyện

ngoài SGK sẽ được tính điểm cao hơn

GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3

GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện,

nhắc HS:

-Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn

câu chuyện của mình (tên truyện, em đã nghe

Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3

- HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình,đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi củacác bạn về nhân vật, chi tiết trongcâu chuyện, ý nghĩa câu chuyện

Trang 10

câu chuyện này từ ai hoặc đã đọc được câu

chuyện này ở đâu?)

- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu,

diễn biến, kết thúc

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện: 24’

GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện,viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể và tên truyện của các em để HS

nhớ khi nhận xét, bình chọn

GV nhận xét, khen ngợi HS

GV nhận xét – khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Những chuyện kể hôm nay theo đề tài nào ?

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn

trọng

Tình thương bao la của Bác Hồ đối với nhân

dân nói chung

- Nhận xét tiết học Biểu dương những em

chăm chú nghe bạn kể nên nhận xét chính xác,

biết đặc câu hỏi thú vị

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân, xem trước tranh minh hoạ và bài

tập ở tiết KC tuần 4

Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm

theo tiêu chuẩn sau:

+ Nội dung câu chuyện có hay, cómới không?

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)+ Khả năng hiểu truyện của người kể

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hấp dẫn nhất

- Các em chú ý nghiêm túc tiếp thu bài học

LUYỆN TỪ - CÂU

TIẾT 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng dể tạo nên từ,

còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờcũng phải có nghĩa

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ

- Bước đầu làm quen với từ điển

2 Kỹ năng: - Phân biệt được từ đơn, từ phức Biết dùng từ điển để tim hiểu về từ.

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ chính xác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT 1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét, Từ điển, SGK, VBT

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?

- Nhận xét

- 3,4 HS trả lời và nêu ví dụ

Trang 11

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

Nêu mục đích yêu cầu

2 Phần nhận xét:(5-7’)

? Phần 1 của bài yêu cầu gì?

? Lấy ví dụ từ gồm 1 tiếng, từ gồm nhiều

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài tập

- Đại diện nhóm trình bầy

+ Từ điển: là sách tập hợp các từ Tiếng Việt

và giải thích nghĩa của từng từ

* Bài 3: - HS nêu yêu cầu.

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi tiếp

Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

- HS nêu yêu cầu phần nhận xét

Từ chỉ có một tiếng (Từ đơn)

Từ gồm nhiều tiếng (Từ phức)

- Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc

- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1tiếng hoặc từ có hai tiếng

- Từ được dùng để:

+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặcđiểm…

+ Cấu tạo câu

+ Từ đơn: rất, vừa lại

+ Từ phức: công bằng, thông minh,

độ lượng, đa tình, đa năng

2.Tìm trong từ điển và ghi lại:

- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút

- 3 từ phức : sách vở, hoa hồng, xe đạp

Cho HS làm quen với từ điển

3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một

từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.

- HS làm bài

- Hs trả lời

Trang 12

KHOA HỌC

TIẾT 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1.Kiến thức: Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.

2 Kĩ năng: Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất

béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thói quen biết ăn phối hợp nhóm thức ăn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn,Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng,Dừa

- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

- HS chuẩn bị bút màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để

phân loại thức ăn? Đó là những cách

nào?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì ?

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: 2’ Vai trò của chất

đạm và chất béo

2 Bài mới

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn

hằng ngày các em ăn

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có

chứa nhiều chất đạm và chất béo ? 12’

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát

các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK

thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức

ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức

ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét,

bổ sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và

ghi câu trả lời lên bảng

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa

nhiều chất đạm mà các em ăn hằng

ngày?

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt

lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ,lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lờiđúng là:

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạmlà: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,pho-mát, gà

Trang 13

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

béo mà em thường ăn hằng ngày

* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày

chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa chất

đạm và chất béo Vậy tại sao ta phải ăn

như vậy ? Các em sẽ hiểu được điều này

khi biết vai trò của chúng

* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm

thức ăn có chứa nhiều chất đạm và

chất béo 8’

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em

cảm thấy thế nào ?

- Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo không những giúp chúng ta

ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia

vào việc giúp cơ thể con người phát

triển

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trong SGK trang 13

* Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới

cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho

cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già

bị huỷ hoại trong hoạt động sống của

con người.

+Chất béo giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đi tìm

nguồn gốc của các loại thức ăn” 10’

+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm

nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình

sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều

-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các

chữ trong hình tròn: Các em hãy dán tên

những loại thức ăn vào giấy, sau đó các

loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì

tô màu vàng, loại thức ăn có nguồn gốc

+Các thức ăn có chứa nhiều chất béolà: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá,thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậuphụ, ếch, …

-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu

ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …-Trả lời

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập,chuẩn bị bút màu

-HS lắng nghe

Trang 14

thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào làm

đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến

thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

và gợi ý cách trình bày theo hình cánh

hoa hoặc hình bóng bay

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

loại thức ăn nào có chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

-Tiến hành hoạt động trong nhóm

-4 đại diện của các nhóm cầm bài củamình quay xuống lớp

-Câu trả lời đúng là:

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậuphụ, đậu đũa

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc động vật: thịt bò, tương,thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm

+Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc,vừng

+Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc động vật: bơ, mỡ

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu

biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được

cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

3 Thái độ: Giáo dục hs luôn biết thông cảm và chia sẻ nỗi bất hạnh với mọi người.

- Tích hợp GD giới và quyền trẻ em : Nguyên tắc lợi ích tốt nhất dành cho mọi người đặc biệt là trẻ em

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp với tất cả mọi người

- Thể hiện sự cảm thông chia sẻ giúp đỡ những người gặp bất hạnh

Trang 15

- Xác định giá trị Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộcsống

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

UD CNTT

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Trình bày ý kiến cá nhân

Đọc tích cực

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1, 2

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(2’)

- Qs tranh minh hoạ: “Người ăn xin”

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc (10’)

- Gv chia đoạn:3 đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi cho HS:

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói… nhường nào!

Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy … rồi

- 3HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ:

+ Gv giải nghĩa từ: tài sản; lẩy bẩy;

? Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ cậu bé đối với ông lão ăn xin

- tài sản: (của cải , tiền bạc)

- lẩy bẩy: (run rẩy , yếu đuối, không tựchủ được) - khản đặc: (bị mật giọng, nóigần như không ra tiếng)

- 1 HS đọc cả bài

* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ dọc,giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áoquần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn taysưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

1 H/ảnh đáng thương của ông lão ăn xin

* HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Hành động: rất muốn cho ông lão mộtthứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọđến túi kia Nắm chặt lấy tay ông lão

- Lời nói: Xin ông đừng giận

=> Chứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡông

2 Tình cảm chân thành của cậu bé đối

Trang 16

? Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lão lại nói: “ Như vậy là cháu đã cho

lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão

cái gì?

? Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông

lão ăn xin?

- Nêu ý chính của đoạn 3?

Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng

nhân hậu biết đồng cảm, thương xót

trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

nghèo khổ.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10’)

- Gv nêu cách đọc khái quát toàn bài:

Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

thương cảm, ngậm ngùi, xót xa

- Hdẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

+ GV đọc mẫu

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

3 Củng cố – dặn dò: (3’)

? Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

- Về luyện đọc diễn cảm, Học thuộc ý

chính

- Kể cho người thân nghe về câu chuyện

người ăn xin Chuẩn bị bài sau

với ông lão ăn xin.

* Hs đọc thầm đoạn còn lại và trả lời:

- Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà, qua lời nói xin lỗi chân thành, qau cái nắm tay rất chặt

- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết

ơn, sự đồng cảm của ông lão hiểu tấm lòng của cậu

3 Sự đồng cảm giữa cậu bé và ông lão

ăn xin.

- Như phần Mục tiêu

- 3 HS đọc nối tiếp bài

GD giới và quyền trẻ em

- Con người phải biết yêu thương, giúp

đỡ lẫn nhau trong cuộc sống

- Phải biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo

TOÁN

TIẾT 13: LUYỆN TẬP( tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố về đọc số viết số đến lớp triệu Thứ tự các số.

2 Kỹ năng: Nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.

3 Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Lược đồ BT5

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Đặt câu hỏi

Trình bày ý kiến

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- HS đọc số và nêu giá trị của từng chữ

- 9 chữ số

Trang 17

Bài 3: Số liệu điều tra dân số của một

nước vào tháng 12 năm 1999 được viết

ở bảng bên

- GV treo bảng số liệu trong BT lên bảng

? Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?

Bài 4: Viết vào chỗ chấm theo mẫu

- Nếu đến như trên thì số tiếp theo 900

30000000 3000000

GT của chữ số 5

5000000 50000 5000

- Nhận xét đúng sai

- Đổi chéo vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu.- HS làm cá nhân

5760342 5706342 50076342

Trang 18

- GV cho HS viết từ 1 tỉ đến 10 tỉ

Lấy vài VD để HS đọc và viết

Bài 5: Đọc số dân trên lược đồ

- GV treo bảng lược đồ và yêu cầu HS

1 Kiến thức: - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thời gian ra đời,

những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ

2 Kỹ năng: Xđịnh trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh

sống

3 Thái độ: - Giữ gìn truyền thống của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trong SGK phóng to - Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập - Bảng thống kê ( chưa điền )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Kiểm tra bài cũ: 5’

B- Bài mới: 2’

1.Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học Lịch

sử bài Nườc Văn Lang

2.Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Thời gian hình thành và địa

phận của nước Văn Lang 10’

- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc

Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy

ước năm 0 là năm Công nguyên (CN) ; phía

bên trái hoặc phía dưới năm CN là những

năm trước CN; phía bên phải hoặc phía trên

năm CN là những năm sau CN

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời :

+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có

tên là gì ?

+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời

- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở

HS dựa vào kênh hình và kênh chữtrong SGK để xác định địa phận củanước Văn Lang & kinh đô Văn Langtrên bảng đồ; xác định thời điểm rađời trên trục thời gian

+ Là nước Văn Lang + Nước Văn Lang ra đời vào khoảng

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w