1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tuần 5 lớp 4A - Buổi 1 - Năm học 2019 -2020

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả lời câu hỏi số 5: Tại sao chúng ta cần thực hiện theo chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông. + Qua câu chuyện, em có đồng tình với suy nghĩ [r]

Trang 1

- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

3 Thái độ

- Hs làm bài cẩn thận, trình bày khoa học

II Đồ dung dạy học

- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv gọi 2 hs lên bảng yêu cầu hs

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số

hs khác

2 Bài mới : (30’)

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ

giúp các em củng cố các kiến thức

đã học về các đơn vị đo thời gian

b Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Gv yêu cầu hs tự làm bài

- Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm

trên bảng của bạn, sau đó nhận xét

* Gv giới thiệu: Những năm tháng 2

có 28 ngày gọi là năm thường Một

năm thường có 365 ngày Những

năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,

10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp

Trang 2

nhuận Một năm nhuận có 366

ngày Cứ 4 năm thì có một năm

nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm

nhuận, năm 2008 là năm nhuận

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu hs làm bài

đó đến năm nay đã được 222 năm

- HS đọc Y/c

- 2 HS làm bài trên bảng

2 ngày > 40 giờ

5 phút < 1/5 giờ1/2 phút = 30 giây

2 giờ 5 phút >25phút

1 phút 10 giây < 100 giây

- Hs biết phê phán những trước những hành động không trung thực

II Giáo dục kĩ năng sống

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

Trang 3

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng

III Đồ dung dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng đọc thuộc lòng bài

Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của

- Yêu cầu hs mở SGK trang 46, tiếp nối

nhau đọc từng đoạn (hs đọc 3 lượt)

- Gv sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng hs (nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân

một thúng thóc về gieo trồng/ và giao

hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ

được truyền ngôi, ai không có thóc

- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và trả

lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như

thế nào để truyền ngôi?

- Gọi hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu

không có thóc sẽ bị trừng trị Theo em,

nhà vua có mưu kế gì trong việc này?

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Hs ghi đề bài vào vở

- Hs đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh

- 2 hs đọc thành tiếng

- 1 hs đọc

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 hs đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có

sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

Trang 4

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

* GDQTE: Cậu bé Chôm được hưởng

những gì do tính thật thà, dũng cảm của

mình?

* KNS: Theo em, vì sao người trung

thực là người đáng quý?

- Yêu cầu hs đọc thầm cả bài và trả lời

câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như

+ Mọi người không dám trái lệnh vua,

sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc

- 2 hs nhắc lại

- 4 hs đọc tiếp nối từng đoạn

Trang 5

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.

- Hs làm bài tập 1 (a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại hs khá giỏi làm

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv gọi 2 hs lên bảng yêu cầu hs làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

21

- Gv chữa bài, nhận xét

2 Bài mới: (32’)

a.Giới thiệu bài: Trực tiếp

b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách

Trang 6

- Gv yêu cầu hs đọc đề toán.

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu?

- Gv yêu cầu hs trình bày lời giải bài

toán

- Gv giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số

dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít

dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít

dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng

của hai số 4 và 6

- Gv hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình

mỗi can có mấy lít dầu?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?

- Dựa vào cách giải thích của bài toán

trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung

bình cộng của 6 và 4?

- Gv cho hs nêu ý kiến, nếu hs nêu đúng

thì gv khẳng định lại, nếu hs không nêu

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu

chia cho số can

+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng?

+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6

và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán 2

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Số học sinh của ba lớp lần lượt là

25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh

- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

Trang 7

- Gv yêu cầu hs làm bài.

- Gv nhận xét bài làm của hs và hỏi: Ba

- Gv yêu cầu hs tìm số trung bình cộng

của một vài trường hợp khác

- Hs phát biểu quy tắc

*UDPHTM: Đúng điền Đ, sai điền S vào

ô trống

- Gv gửi phiếu bài tập cho học sinh

- Gv nhận bài, chữa bài, nhận xét

- Gv yêu cầu hs đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét

* Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làmbài vào nháp

- Là 28

- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3

- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54

- Hs nhận bài gv gửi và làm bài

Bài giải

Tổng số ki-lô-mét mà ô tô đó chạy là:

40 + 48 + 53 = 141 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được:

141 : 3 = 47 (km) Đáp số : 47 (km)

- Hs nêu

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải

Tổng số học sinh của khối lớp Một

là:

33 + 35 + 32 + 32 = 132 (học sinh)Trung bình số học sinh của mỗi lớp

Một là:

Trang 8

- Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs viết

- Nhận xét về chữ viết của hs

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe -

viết đoạn văn cuối bài: “Những hạt thóc

giống” và làm bài tập chính tả phân biệt

l/n hoặc en/eng

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 hs đọc đoạn văn

- Yêu cầu hs tìm từ khó, dễ lẫn khi viết

- Hs lên bảng thực hiện yêu cầu:

bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…

và kính trọng

- Đúng vì: Nói lên sự thật là điều nênlàm và không ai được trách phạt những người dám nói lên sự thật

- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc,

Trang 9

chính tả.

- Yêu cầu hs luyện đọc và viết các từ

vừa tìm được

* Viết chính tả:

- Gv đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu,

nhắc hs viết lời nói trực tiếp sau dấu 2

chấm phới hợp với dấu gạch đầu dòng

- Thu chấm và nhận xét bài cùa hs

c Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2:

a.Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho hs thi làm bài tập theo

a Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm ra tên con

vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới

nước Trứng nở thành nòng nọc, có

đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng

nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn

b Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – Dặn dò: (3’)

- Dặn hs về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b

vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em

- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

Trang 10

* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung thực và tự trọng

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bảng viết sẵn 2 bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs nêu bài tập 1-2

- Gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành

mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Trung

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs suy nghĩ, mỗi hs đặt 2

câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực

Từ trái nghĩa với t

Thẳng thắng,thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thậtlòng, thật tâm,chính trực, bộctrực, thành thật,thật tình, ngaythật…ung thực

Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian sảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọ

lừa Bịp bợm Gian ngoan,….- 1 hs đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

- 1 hs đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình:

tự quyết

Trang 11

- Gv nhận xét chữa bài.

* Bài 3:

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự

điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs trao đổi trong nhóm 4 hs

để trả lời câu hỏi

- Gọi hs trả lời gv ghi nhanh sự lựa

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu + Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch, lương thiện

* GDQTE: Là những chủ nhân tương lai của đất nước các con cần biết giữ gìn

những nét đẹp văn hóa, truyền thống cảu dân tộc, sống ngay thẳng, thật thà

Trang 12

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm

179 TCN đến nam 938

2 Kĩ năng

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

3 Thái độ

- Thấy đau xót trước cuộc sống khổ cực của nhân dân ta

* HS khá, giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khơỉ

nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn độc lập

II Đồ dùng học tập

- Phiếu học tập của hs

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Mời 3 hs lên trả lời câu hỏi

+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

củ nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu

Đà lại thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại

rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương

Bắc

- Gv nhận xét

2 Bài mới : (30’)

a Giới thiệu bài:

- Gv ghi đề bài lên bảng

b Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Chính sách áp bức, bóc

lột của các triều đại phong kiến Phương

Bắc.

- Cho hs đọc sgk: Từ sau khi… nhà Hán

- Sau khi thôn tính được nước ta, các triều

đại phong kiến Phương Bắc đã thi hành

những chính sách áp bức, bóc lột nào đối

với nhân dân ta?

- Cho hs thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi

trong phiếu học tập

- Sự khác biệt về chủ quyền, kinh tế, văn

hóa, của nước ta sau khi bị triều đại phong

- 3 hs lên trả lời câu hỏi

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- Chia nước ta thành quận, huyện

- Bắt dân lên rừng săn bắt voi, tê giác… xuống biển mò ngọc trai Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán

Trang 13

kiến Phương Bắc đô hộ?

- Gv giải thích các khái niệm chủ quyền,

văn hoá

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: Các cuộc khởi nghĩa

chống ách đô hộ của phong kiến Phuơng

Bắc

- Cho hs thảo luận theo nhóm đôi, làm bài

trên phiếu học tập

- Kể tên các cuộc khởi nghĩa chống ách đô

hộ phong kiến phương Bắc?

- Gọi các nhóm trình bày

- Gv nhận xét kết luận đáp án đúng

3 Củng cố - Dặn dò: (4’)

- Cho hs nhắc lại nội dung bài học

- Dặn hs về nhà học bài và trả lời câu hỏi

+ Năm 248: khởi nghĩa Bà Triệu.+ Năm 542: khởi nghĩa Lí Bí

+ Năm 550: khởi nghĩa Triệu QuangPhục

+Năm 722: Khởi nghĩa MaiThúc Loan

+ Năm 766: khởi nghĩa Phùng Hưng+ Năm 905: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

+ Năm 931: khởi nghĩa Dương DìnhNghệ

+ Năm 938: Chiến thắng Bạch Đằng

- Hs nhắc lại nội dung bài học

Trang 14

- Hiểu ý nghĩa: khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống chớ tinnhững lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng )

3 Thái độ

- Có ý thức và tự giác luyện đọc

* GDQP&AN: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, mới

có thể phòng và tránh được nguy hiểm, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng đọc bài Những hạt thóc

giống và trả lời câu hỏi:

1 Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

2 Câu truyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương hs

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Gà Trống và Cáo

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu hs mở SGK trang 50, 3 hs nối

tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- Gv sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

hs (nếu có) Chú ý đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Anh chàng gà trống/ tinh nhanh lõi đời

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay

+ Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm

gì được ai

- 2 hs đọc

- 1 hs đọc

- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây

Trang 15

+ Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?

+ Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?

Nhằm mục đích gì?

- Gà trống làm thế nào để không mắc mưu

con Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?

- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi

+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời

Gà nói?

+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

- Gọi hs đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4

- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi

* GDQP&AN: Bài thơ muốn nói với

chúng ta điều gì?

+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất

để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ

Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà

- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy

là ý định xấu xa: muốn ăn thịt Gà.+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn

sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạyđến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn

+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuội, co cẳng bỏ chạy.+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã

lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt gà còn cắm đầu chạy vì sợ.+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết,chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy

Trang 16

- Ghi nội dung chính của bài.

d Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Hỏi: Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhắc học sinh: Trong cuộc sống phải

luôn thật thà, trung thực, phải biết cư xử

thông minh, để không mắc lừa kể gian dối,

độc ác

- Dặn hs về nhà học thuộc lòng bài thơ

kẻ xấu như Cáo

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- Hs làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại hs khá giỏi làm

3 Thái độ

- Hs tính tích cực phát biểu xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học

- Gv chuẩn bị phấn màu, bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv gọi 3 hs lên bảng yêu cầu hs làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 22, đồng thời kiểm tra VBT

về nhà của một số hs khác

- Gv chữa bài, nhận xét

2 Bài mới: (32’)

a Giới thiệu bài:

- Gv nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Gv yêu cầu hs nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

- 3 hs lên bảng làm bài, hs dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 17

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv hỏi: Chúng ta phải tính trung

bình số đo chiều cao của mấy bạn?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét

* Bài 4:

- Gv gọi 1 hs đọc đề bài

- Gv gợi ý cho hs làm bài

- Gv yêu cầu hs trình bày bài giải

- Hs đọc

- Hs làm bài, nối tiếp chữa bàia) Số trung bình cộng của hai số là 12 Tổng của hai số đó là: 24

b) Số trung bình cộng của ba số là 30 Tổng của ba số đó là: 90

c) Số trung bình cộng của bốn số là 20 Tổng của bốn số đó là: 80

230 : 2 = 115 (cm) Đáp số : 115 cm

Trang 18

3 Thái độ

- Hăng say kể chuyện

* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc (bản sắc trung thực)

II Đồ dùng dạy học

- Gv và hs mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện Một nhà thơ chân chính

- 1 hs kể toàn chuyện

- Nhận xét hs

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của hs

- Các em đang học chủ điểm nói về

những con người trung thực, tự trong

Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều

câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các

bạn nói về lòng trung thực

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi hs đọc đề bài, gv phân tích đề,

dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

được nghe, được đọc, tính trung thực

- Gọi hs tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

- Hỏi:

+ Tính trung thực biểu hiện như thế

nào?

+ Em đọc được những câu chuyện ở

- 3 hs thực hiện theo yêu cầu

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- Lắng nghe

- 2 hs đọc đề bài

- 4 hs tiếp nối nhau đọc

- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực

+ Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô

Hiến Thành trong truyện Một người chính trực.

+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi

bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện

Ba cậu bé.

+ Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị

em trong truyện Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh

chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô

bé và bà tiên,…

- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,

Trang 19

- Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những

kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng

ta học được, những câu chuyện trong

sách báo, trên ti vi còn cho những bài

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu

bộ, cử chỉ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1

điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm 4 hs

- Gv đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu hs

kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục

3

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

- Tổ chức cho hs thi kể

Lưu ý: gv nên dành nhiều thời gian cho

phần này Khi hs kể, gv ghi hoặc cử 1

hs ghi tên chuyện, xuất xứ của truyện,

ý nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi

cho từng hs vào cột trên bảng

- Gọi hs nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí đã nêu

- Bình chọn:

+ Bạn có câu truyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu

có) cho HS vừa đoạt giải

3 Củng cố – Dặn dò: (5’)

- Khuyến khích hs nên tìm truyện đọc

- Dặn hs về nhà kể lại những câu

chuyện mà em nghe các bạn kể cho

người thân nghe

trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…

- Nhận xét bạn kể

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe, thực hiện

Trang 20

- Chuẩn bị tiết sau.

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh

- Hs làm bài tập 1; bài 2 (a, b) Các bài khác hs khá giỏi làm

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Biểu đồ: Các con của năm gia đình như phần bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và kiểm tra vở bài

- Gv treo biểu đồ lên bảng và giới thiệu:

đây là biểu đồ về các con của năm gia

đình

- Biểu đồ gồm mấy cột?

+ Cột bên trái cho biết gì?

+ Cột bên phải cho biết gì?

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu biểu đồ

- Gv có thể hỏi thêm: Những gia đình

nào có một con gái?

- Những gia đình nào có một con trai?

+ Cột bên phải cho biết số con, mỗi con của từng gia đình là trai hay gái

- Gia đình có một con gái là gia đình

cô Hồng và gia đình cô Đào

- Gia đình có một con trai là gia đình

cô Lan và gia đình cô Hồng

- HS quan sát biểu đồ và làm bài.a) Có 2 gia đình có 1 con đó là gia đình: cô Lan và cô Đào

b) Gia đình cô Mai có 2 con gái và

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w