1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 2 tuan 16

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 65,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. - Nhận xét bài của HS dưới lớp.. Hướng dẫn cách trình bày - Bài ca dao viết theo thể thơ nào? - Hãy nêu cách trình b[r]

Trang 1

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, lo lắng, khá nặng, hôm sau, sung sướng, nô đùa,lành hẳn

- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, sung sướng, hài lòng

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương gắn bó giữa em bé và chúchó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

- Sưu tầm tranh vẽ vật nuôi trong nhà

- Bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài

“Bé Hoa”

- Em biết những gì về gia đình Hoa?

- Hoa đã giúp mẹ những gì?

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu chủ điểm và tên bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc

tên chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết

bạn trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà

rất gần gũi với các em Bài học hôm nay

- Đọc nối tiếp từng câu

Luyện đọc: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng,

vẫy đuôi, rối rít

Trang 2

- Đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1).

Hướng dẫn đọc ngắt giọng

Câu văn dài: Bé rất thích chó chó/nhưng

nhà bé không nuôi con nào.// Một

hôm,/mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải

một khúc gỗ/ và ngã đau,/không đứng

dậy được.//

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng đọc tha

thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu

rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được//

+ Đọc nối tiếp đoạn (lần 2)

Giải nghĩa từ: Em hiểu tung tăng có nghĩa

là như thế nào?

+ Em biết mắt cá chân là ở chỗ nào?

+ Bó bột có nghĩa là như thế nào?

+ Bất động có nghĩa là như thế nào?

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Bạn của bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

- Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như

thế nào?

* Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé và

chạy đi tìm người giúp

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Những ai đến thăm Bé?

- Vì sao Bé vẫn buồn?

- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui,

Cún cũng vui?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau

- 5 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS đọc câu văn dài

- 5 HS đọc nối tiếp đoạn

- Là vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích

- Là chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân vớibàn chân

- Là giữ chặt chỗ xương gãy bằng khuôn bộtthạch cao

Trang 3

lành là nhờ ai?

* Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau

lành là nhờ cún con

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn

bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Nhà em có nuôi con vật nào không?

- Các em có yêu thương các con vật nuôi

trong gia đình không?

- Con có quý con vật đó không?

5 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại và học thuộc câu chuyện

để ngày mai học giờ kể chuyện

- Nhận xét tiết học

- HS nêu:

- Thể hiện giọng đọc cả bài

- Luyện đọc theo vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nên bảng chữa bài 2, 3 về nhà

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài

lên bảng

2 Giới thiệu ngày giờ.

Bước 1

- Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?

Một ngày bao giờ cũng có ngày và

đêm.Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy

mặt trời ban đêm, chúng ta không nhìn

thấy mặt trời

- 2 HS lên bảng làm

- Lắng nghe

- Ban ngày

Trang 4

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và

hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?

- Quay mặt đồng hồ đến 12 giờ và hỏi:

- GV giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra

làm các buổi khác nhau là sáng, trưa,

chiều, tối, đêm

Bước 2

- Nêu: Một ngày tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim giờ

đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết

một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ?

- Nêu: 24 giờ trong một ngày lại chia ra

theo các buổi

Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng

buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ

sáng đến 10 giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và

kết thúc ở mấy giờ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong

+ Mẹ đi làm về lúc mấy giờ trưa?

+ Em chơi bóng lúc mấy giờ chiều?

+ Lúc mấy giờ tối em xem phim truyền

hình?

+ Lúc mấy giờ đêm em đang ngủ?

Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ,

em xem t vi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22

+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều

+ Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình.+ Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ

Trang 5

giờ thì cũng cho là đúng.

* Bài 2) Đồng hồ nào chỉ thời giờ thích

hợp với giờ ghi trong tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh và làm bài

Bài 3 Viết tiếp vào chỗ trống theo mẫu

- Giới thiệu đồng hồ điện tử

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Chữa bài: 20 giờ hay mấy giờ tối?

4 Củng cố, dặn dò:

- Một ngày có bao nhiêu giờ? Một ngày

bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu? 1 ngày

chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính tư

mấy giờ đến mấy giờ?

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học

và luyện tập kĩ năng xem giờ đúng trên

- Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- HS biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- HS có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự vệ sinh nơi công cộng

* BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho

môi trường nơi công cộng trong lành, sạch đẹp và văn minh

- Giữ gìn trật tự nơi công cộng là góp phần bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường, giảm chi phí, bảo vệ sức khỏe

* NLHQ: Giảm chi phí sử dụng cho giao thông, công nghệ sản xuất.

* MTBĐ: Giữ gìn vệ sinh công cộng: ô tô, xe máy, tầu thuyền…sả khói ô nhiễm môi

trường

* Các kĩ năng sống cơ bản:

- KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Trang 6

- KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Vở bài tập đạo đức 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

- Giữ gìn trường lớp sạch sẽ có lợi gì?

- Nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài.

2 Các hoạt động.

Hoạt động 1 Phân tích tranh

- GV cho HS quan sát tranh có nội dung

sau: Trên sân trường có biểu diễn văn

nghệ Một số HS đang xô đẩy nhau để

chen lên gần sân khấu…

- Nội dung tranh vẽ gì ?

- Việc chen lấn, sô đẩy có tác hại gì ?

- Qua sự việc này em rút ra được điều gì?

- Yêu cầu suy nghĩ nhận xét về việc làm

đó

GV kết luận: Một số HS chen lấn, xô

như vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc

biểu diễn văn nghệ Như thế là làm mất

trật tự nơi công cộng

- BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè

giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm

cho môi trường nơi công cộng trong

lành, sạch đẹp và văn minh Giữ gìn trật

tự nơi công cộng là góp phần bảo vệ làm

sạch đẹp, an toàn môi trường, giảm chi

phí, bảo vệ sức khỏe.

Hoạt động 2 Xử lí tình huống

- GV giới thiệu với HS một số tình huống

qua tranh và yêu cầu các nhóm HS thảo

luận cách giải quyết sau đó thể hiện qua

sắm vai Nội dung tranh: Trên ô tô, một

bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá

bánh và nghĩ: '' bỏ rác vào đâu bây giờ?''

- Từng nhóm HS thảo luận và phân vai

- Một số HS lên đóng vai

- Cách ứng xử như vậy có lợi, hại gì?

- Vậy chúng ta chọn cách nào?Vì sao ?

- HS nêu giúp các em học tập tốt hơn

- HS quan sát tranh

- Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ Một

số HS đang xô đẩy nhau để chen lên gần sân khấu…

- Làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ

- HS nêu

- HS nhắc lại kết luận

- Nghe và thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 7

*GV kết luận: Cần gom rác và vứt rác

đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ

vệ sinh nơi công cộng

- MTBĐ: Giữ gìn vệ sinh công cộng: ô

tô, xe máy, tầu thuyền…sả khói ô nhiễm

MT.

Hoạt động 3 Đàm thoại

- Các em biết những nơi công cộng nào?

- Mỗi nơi đó có lợi gì?

* Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng,

* Củng cố lại toàn bài: GV nêu các em

phải tham gia giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng, nhắc nhở mọi người cùng giữ vệ

- Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) làm quen với số chỉ giờ

lớn hơn 12 (chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ,…)

- Giúp HS nhận biết được một ngày có 24 giờ: biết các buổi và tên gọi các giờ tươngứng trong một ngày; bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa,chiều, tối, đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS: Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ; ngày, tháng) Củng

cố kĩ năng xem giờ đúng, xem lịch tháng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, VBT

- Tờ lịch tranh tháng 1 và tháng 5 cấu trúc tương tự như SGK Mô hình đồng hồ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Trang 8

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

- Gv yêu cầu HS quan sát tranh

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Viết (theo mẫu)

- GV yêu cầu HS làm bài

- 23 giờ hay 11 giờ trưa

- 18 giờ hay 6 giờ chiều

- 21 giờ hay giờ tối

- Kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể

*Rèn kĩ năng nghe:

- Biết lắng nghe bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện SGK

- Bảng phụ viết gợi ý a, b, c, d (diễn biến câu chuyện)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS kể lại chuyện "Hai anh em" - 2 HS lên mỗi em kể hai đoạn

Trang 9

- Nhận xét đánh giá từng học sinh.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc

trước, nêu mục đích, YC tiết học  GV

ghi tên truyện

2 Hướng dẫn kể chuyện: (25’)

- Đọc yêu cầu của đề bài trong sách TV

a Kể từng đoạn theo tranh:

- Hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội dung

từng tranh: Tranh 1: Bé cùng Cún Bông

chạy nhảy tung tăng; Tranh 2: Bé ngã,

Cún chạy đi tìm người giúp việc; Tranh

3: Bạn bè đến thăm; Tranh 4: Cún Bông

làm Bé vui những ngày Bé ốm; Tranh 5:

b Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nêu yêu cầu của bài.

- Gọi HS thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét, bình chọn HS có cách kể

hay nhất

C Củng cố dặn dò: (4’)

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Ý nghĩa vai trò các vật nuôi trong đời

- Nối tiếp nhau kể 5 đoạn

- Đại diện các nhóm lên kể Các nhómkhác theo dõi và nhận xét bạn kể

- Giúp HS: Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) làm quen với

số chỉ giờ lớn hơn 12 (chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ,…)

TKNL: - Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng tối,…)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ, VBT Đồng hồ bàn, đồng hồ điện tử, đồng hồ bàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 em lên bảng làm BT 1, 2 ,3SGK - 2 HS lên bảng làm bài

Trang 10

+ Tranh 1: Nối với đồng hồ 2.

+ Tranh 2: Nối vối đồng hồ 1

Bài 2: Liên hệ giờ ghi trên đồng hồ

với thời gian thực tế.

+ Tranh 1: Tú đi học muộn

+ Tranh 2: Cửa hàng đống cửa

+ Tranh 3: Lan tập đàn lúc 19 giờ tối

………

CHÍNH TẢ

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

- Viết chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui/uy, phân biệt ch/tr

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Bảng phụ chép sẵn nội dung các bài tập chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ.

- GV đọc cho HS viết: chim bay, nhảy,

sai trái

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn và yêu cầu HS đọc

lại

- 1 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào vởnháp

- 2 HS đọc đoạn viết

Trang 11

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b Hướng dẫn trình bày

- Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật

từ bé từ bé nào là tên riêng, từ nào không

phải tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- Lưu ý: Tư thế ngồi viết cho HS

Bài 2 Hãy tìm 3 tiếng có vần ui/ uy

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 2HS

- Gọi HS đọc yc của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 2HS

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm

- HS nêu: Vì đây là tên riêng của bạn gáitrong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong

cô bé không phải là tên riêng

- Viết hoa những chữ cái đầu câu văn

- Viết và đọc các từ: nuôi, quán quýt, giúp

Bé mau lành

- HS viết bài

- HS tự soát lỗi

- HS đổi vở soát lỗi

- Nghe và rút kinh nghiệm

- Đọc đề và làm bài và vở bài tập

- Lời giải: a núi, túi

b Tàu thủy, lũy tre…

Trang 12

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, giữa các câu.

- Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân

- Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch

- Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và

nội dung bài Con chó nhà hàng xóm

- Nhận xét và đánh giá HS

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ tập đọc hôm

nay chúng ta sẽ tập đọc bản Thời gian

biểu của bạn NGô Phương Thảo Qua đó

các em sẽ biết cách lập một thời gian biểu

hợp lí cho công việc hàng ngày của mình

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu

b Hướng dẫn HS đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- Đây là lịch làm việc của ai ?

- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

ngày?

- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào

thời gian biểu để làm gì?

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH Bạn của Bé ởnhà là ai? Khi Bé bị thương Cún đã giúp bé điều gì?

- HS 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Những ai đã đến thăm Bé ? Tại sao Bé vẫn buồn?

- HS 3 đọc đoạn 4, 5 Cún đã làm gì để Bé vui? Vì sao Bé chóng khỏi bệnh?

- Lắng nghe

- HS cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp từng dòng

- 4 HS đọc mỗi HS đọc 1 đoạnĐoạn 1 Sáng

Đoạn 2 TrưaĐoạn 3 ChiềuĐoạn 4 Tối

- lịch làm việc

- đánh răng, rửa mặt, rửa chân tay

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- HS đọc

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô PhươngThảo, học sinh lớp 2A trường Tiểu học HòaBình

- HS kể từng buổi: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối

- Để khỏi bị quên việc và để làm các việc một cách tuần tự hợp lí

Trang 13

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương

Thảo có gì khác so với ngày thường?

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu

hàng ngày của em

- Nhận xét giờ học

- HS nêu: Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến 12 giờ bạn đi học Còn ngày thứ bẩy bạn

đi học vẽ, ngày chủ nhật đến thăm bà

- Thời gian biểu có cần thiết vì nó giúp chúng

ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

- Bước đầu hiểu từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với từ trong cặp từ trái

nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh

Rèn kĩ năng sử dụng từ chỉ tính chất đúng trong văn cảnh và kiểu câu Ai thế nào?

- Giáo dục thái độ tự giác trong học tập.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

- Tranh minh họa các con vật nuôi

- Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên đặt câu tả tính nết em bé

- GV nhận xét

2.Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

- Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài

Trang 14

Bài 2: Ch n 1 c p t trái ngh a v a tìmọ ặ ừ ĩ ừ

c, t câu v i m i t trong c p t

trái ngh a ó: (11’)ĩ đ

Ai (con gì, cái gì ) thế nào?

M : Chú mèo ấy rất ngoan

- Trái nghĩa với ngoan là gì?

- Hãy đặt câu với từ hư?

? Trong câu mẫu, bộ phận nào trả lời

cho câu hỏi ai, bộ phận nào trả lời cho

câu hỏi thế nào?

- Yêu cầu HS làm vào VBT

- Yêu cầu HS quan sát tranh

? Những con vật này được nuôi ở đâu?

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

? Các con vật này đều được nuôi ở đâu?

? Các con vật em vừa kể có đặc điểm gì?

- Củng cố nhận biết về đơn vị đo thời gian: ngày, tuần lễ; tiếp tục củng cố biểu tượng vềthời điểm và khoảng thời gian Biết vận dụng các biểu tượng đó để trả lời các câu hỏi đơn giản

Trang 15

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ, VBT

- Một quyển lịch tháng cấu trúc tương tự như mẫu vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY H C

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

………

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 16 : CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

- Kỹ năng tự nhận thức: tự nhận thức vị trí của mình trong nhà trường.

- Kỹ năng làm chủ bản thân: đảm bảo trách nhiệm tham gia công việc trong trường

phù hợp với lúa tuổi

Ngày đăng: 09/02/2021, 12:11

w