Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó; Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế [r]
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nên bảng chữa bài 2, 3 về nhà
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài
lên bảng
2 Giới thiệu ngày giờ.
Bước 1
- Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?
Một ngày bao giờ cũng có ngày và
đêm.Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy
mặt trời ban đêm, chúng ta không nhìn
thấy mặt trời
- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và
hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?
- Quay mặt đồng hồ đến 12 giờ và hỏi:
- GV giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra
làm các buổi khác nhau là sáng, trưa,
chiều, tối, đêm
Bước 2
- Nêu: Một ngày tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim giờ
Trang 2đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết
một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ?
- Nêu: 24 giờ trong một ngày lại chia ra
theo các buổi
Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng
buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ
sáng đến 10 giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và
kết thúc ở mấy giờ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong
+ Mẹ đi làm về lúc mấy giờ trưa?
+ Em chơi bóng lúc mấy giờ chiều?
+ Lúc mấy giờ tối em xem phim truyền
hình?
+ Lúc mấy giờ đêm em đang ngủ?
Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ,
em xem t vi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22
giờ thì cũng cho là đúng
* Bài 2) Đồng hồ nào chỉ thời giờ thích
hợp với giờ ghi trong tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh và làm bài
+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều
+ Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình.+ Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ
Trang 3Bài 3 Viết tiếp vào chỗ trống theo mẫu
- Giới thiệu đồng hồ điện tử
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Chữa bài: 20 giờ hay mấy giờ tối?
4 Củng cố, dặn dò:
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Một ngày
bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu? 1 ngày
chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính tư
mấy giờ đến mấy giờ?
- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học
và luyện tập kĩ năng xem giờ đúng trên
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, lo lắng, khá nặng, hôm sau, sung sướng, nô đùa,lành hẳn
- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, sung sướng, hài lòng
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương gắn bó giữa em bé và chúchó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà
- Sưu tầm tranh vẽ vật nuôi trong nhà
- Bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài
“Bé Hoa”
- Em biết những gì về gia đình Hoa?
- Hoa đã giúp mẹ những gì?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và tên bài
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc
tên chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Chủ điểm: Bạn trong nhà
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà
Trang 4bạn trong nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà
rất gần gũi với các em Bài học hôm nay
- Đọc nối tiếp từng câu
Luyện đọc: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng,
vẫy đuôi, rối rít
GV chỉnh sửa cho HS
- Đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1)
Hướng dẫn đọc ngắt giọng
Câu văn dài: Bé rất thích chó chó/nhưng
nhà bé không nuôi con nào.// Một
hôm,/mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải
một khúc gỗ/ và ngã đau,/không đứng
dậy được.//
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng đọc tha
thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu
rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được//
+ Đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
Giải nghĩa từ: Em hiểu tung tăng có nghĩa
là như thế nào?
+ Em biết mắt cá chân là ở chỗ nào?
+ Bó bột có nghĩa là như thế nào?
+ Bất động có nghĩa là như thế nào?
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Bạn của bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo
Cún?
- Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như
thế nào?
* Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé và
chạy đi tìm người giúp
như chó, mèo,
- HS đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc:
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS đọc câu văn dài
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn
- Là vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích
- Là chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân vớibàn chân
- Là giữ chặt chỗ xương gãy bằng khuôn bộtthạch cao
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Những ai đến thăm Bé?
- Vì sao Bé vẫn buồn?
- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui,
Cún cũng vui?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau
lành là nhờ ai?
* Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau
lành là nhờ cún con
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn
bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
- Nhà em có nuôi con vật nào không?
- Các em có yêu thương các con vật nuôi
trong gia đình không?
- Con có quý con vật đó không?
5 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại và học thuộc câu chuyện
để ngày mai học giờ kể chuyện
- Thể hiện giọng đọc cả bài
- Luyện đọc theo vai
Trang 6c/ Bốp đó cứu cụ bộ trong chuyện này như
thế nào?
d/ Truyện cú gỡ buồn cười?
e/ Cõu nào dưới đõy cấu tạo theo mẫu Ai làm
- Vỡ sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi cụng cộng
- Cần làm gỡ và cần trỏnh những việc gỡ để giữ trật tự, vệ sinh nơi cụng cộng
- HS biết giữ trật tự, vệ sinh nơi cụng cộng
- HS cú thỏi độ tụn trọng những qui định về trật tự vệ sinh nơi cụng cộng
* BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bố giữ trật tự vệ sinh nơi cụng cộng là làm cho
mụi trường nơi cụng cộng trong lành, sạch đẹp và văn minh
- Giữ gỡn trật tự nơi cụng cộng là gúp phần bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn mụi trường,
giảm chi phớ, bảo vệ sức khỏe
* NLHQ: Giảm chi phớ sử dụng cho giao thụng, cụng nghệ sản xuất.
* MTBĐ: Giữ gỡn vệ sinh cụng cộng: ụ tụ, xe mỏy, tầu thuyền…sả khúi ụ nhiễm mụi
trường
* Cỏc kĩ năng sống cơ bản:
- KN hợp tỏc với mọi người trong việc giữ gỡn trật tự, vệ sinh nơi cụng cộng
- KN đảm nhận trỏch nhiệm để giữ gỡn trật tự, vệ sinh nơi cụng cộng
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Vở bài tập đạo đức 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ:
- Giữ gỡn trường lớp sạch sẽ cú lợi gỡ?
- Nhận xột
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài.
2 Cỏc hoạt động.
Hoạt động 1 Phõn tớch tranh
Mục tiêu:
- Giúp Hs biết đợc một vài việc làm cụ
thể để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sỏt tranh cú nội dung
sau: Trờn sõn trường cú biểu diễn văn
nghệ Một số HS đang xụ đẩy nhau để
- HS nờu giỳp cỏc em học tập tốt hơn
- HS quan sỏt tranh
Trang 7chen lờn gần sõn khấu…
- Nội dung tranh vẽ gỡ ?
- Việc chen lấn, sụ đẩy cú tỏc hại gỡ ?
- Qua sự việc này em rỳt ra được điều gỡ?
- Yờu cầu suy nghĩ nhận xột về việc làm
đú
GV kết luận: Một số HS chen lấn, xụ
như vậy làm ồn ào, gõy cản trở cho việc
biểu diễn văn nghệ Như thế là làm mất
trật tự nơi cụng cộng
- BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bố
giữ trật tự vệ sinh nơi cụng cộng là làm
cho mụi trường nơi cụng cộng trong
lành, sạch đẹp và văn minh Giữ gỡn trật
tự nơi cụng cộng là gúp phần bảo vệ làm
sạch đẹp, an toàn mụi trường, giảm chi
phớ, bảo vệ sức khỏe.
Hoạt động 2 Xử lớ tỡnh huống
Mục tiêu:
- Giúp Hs biết chọn cách sử lí phù hợp
trong tình huống cụ thể liên quan đến
việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng
Cách tiến hành
- GV giới thiệu với HS một số tỡnh huống
qua tranh và yờu cầu cỏc nhúm HS thảo
luận cỏch giải quyết sau đú thể hiện qua
sắm vai Nội dung tranh: Trờn ụ tụ, một
bạn nhỏ tay cầm bỏnh ăn, tay kia cầm lỏ
bỏnh và nghĩ: '' bỏ rỏc vào đõu bõy giờ?''
- Từng nhúm HS thảo luận và phõn vai
- Một số HS lờn đúng vai
- Cỏch ứng xử như vậy cú lợi, hại gỡ?
- Vậy chỳng ta chọn cỏch nào?Vỡ sao ?
*GV kết luận: Cần gom rỏc và vứt rỏc
đỳng nơi quy định Làm như vậy là giữ
vệ sinh nơi cụng cộng
- MTBĐ: Giữ gỡn vệ sinh cụng cộng: ụ
tụ, xe mỏy, tầu thuyền…sả khúi ụ nhiễm
- Trờn sõn trường cú biểu diễn văn nghệ Một
số HS đang xụ đẩy nhau để chen lờn gần sõn khấu…
- Làm ồn ào, gõy cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ
Trang 8- Các em biết những nơi công cộng nào?
- Mỗi nơi đó có lợi gì?
* Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng,
* Củng cố lại toàn bài: GV nêu các em
phải tham gia giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng, nhắc nhở mọi người cùng giữ vệ
- Giúp HS: Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) làm quen với
số chỉ giờ lớn hơn 12 (chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ,…)
TKNL: - Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng tối,…)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT Đồng hồ bàn, đồng hồ điện tử, đồng hồ bàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Tranh 1: Nối với đồng hồ 2
+ Tranh 2: Nối vối đồng hồ 1
Bài 2: Liên hệ giờ ghi trên đồng hồ
với thời gian thực tế.
Trang 9- GV giỳp hs hiểu yờu cầu của đề bài
- HS làm việc nhúm
- GV nhận xột bổ sung, chữa
+ Tranh 1: Tỳ đi học muộn
+ Tranh 2: Cửa hàng đống cửa
+ Tranh 3: Lan tập đàn lỳc 19 giờ tối
………
KỂ CHUYỆN
CON CHể NHÀ HÀNG XểM
I MỤC TIấU:
* Rèn kỹ năng nói:- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể đợc từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kểcho phù hợp với nội dung
*Rèn kĩ năng nghe: - Biết lắng nghe bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A.Kiểm tra bài cũ.
- Kể chuyện: Hai anh em
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn kể chuyện
a Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn
- GV nêu yêu cầu (SKG), và nội dung
- 5 em/nhóm, nối tiếp kể theo đoạn (5p)
- Đại diện nhóm thi kể
- Nhận xét
- Nghe
Trang 10b KÓ l¹i toµn bé c©u chuyÖn
- GV nªu yªu cÇu (SGK)
- Viết chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui/uy, phân biệt ch/tr
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ chép sẵn nội dung các bài tập chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ.
- GV đọc cho HS viết: chim bay, nhảy,
sai trái
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn và yêu cầu HS đọc
lại
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b Hướng dẫn trình bày
- Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật
từ bé từ bé nào là tên riêng, từ nào không
phải tên riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Lưu ý: Tư thế ngồi viết cho HS
e Soát lỗi
- GV đọc lại toàn bài (2 lần)
- 1 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào vởnháp
- 2 HS đọc đoạn viết
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
- HS nêu: Vì đây là tên riêng của bạn gáitrong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong
cô bé không phải là tên riêng
- Viết hoa những chữ cái đầu câu văn
- Viết và đọc các từ: nuôi, quán quýt, giúp
Trang 11g Chữa bài
- GV thu một số vở nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2 Hãy tìm 3 tiếng có vần ui/ uy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 2HS
- Gọi HS đọc yc của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 2HS
- Lời giải: a núi, túi
b Tàu thủy, lũy tre…
Giậm chân….giậm Đứng lại…… đứng
Tập bài thể dục phát triển chung
Mỗi đông tác thực hiện 2x8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN: (24’)
a.Điểm số 1-2,1-2, theo hàng ngang
Lần 1:Giáo viên hướng dẫn HS luyện tập
a Điểm số 1-2,1-2, theo hàng ngang 3 lần
nhóm sao mai và tiến bộ
Trang 12nhóm than ái và than thiện
- Đọc đúng các số chỉ giờ Đọc đúng các từ: vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt, nhà cửa
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, giữa các câu
- Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch
- Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và
nội dung bài Con chó nhà hàng xóm
- Nhận xét và đánh giá HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong giờ tập đọc hôm
nay chúng ta sẽ tập đọc bản Thời gian
biểu của bạn NGô Phương Thảo Qua đó
các em sẽ biết cách lập một thời gian biểu
hợp lí cho công việc hàng ngày của mình
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn HS đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
Giải nghĩa từ:
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH Bạn của Bé ởnhà là ai? Khi Bé bị thương Cún đã giúp bé điều gì?
- HS 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Những ai đã đến thăm Bé ? Tại sao Bé vẫn buồn?
- HS 3 đọc đoạn 4, 5 Cún đã làm gì để Bé vui? Vì sao Bé chóng khỏi bệnh?
- Lắng nghe
- HS cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp từng dòng
- 4 HS đọc mỗi HS đọc 1 đoạnĐoạn 1 Sáng
Đoạn 2 TrưaĐoạn 3 ChiềuĐoạn 4 Tối
Trang 13+ Em hiểu thời gian biểu có nghĩa là như
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Đây là lịch làm việc của ai ?
- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày?
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì?
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo có gì khác so với ngày thường?
4 Củng cố, dặn dò:
- Theo em thời gian biểu có cần thiết
không? Vì sao?
- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu
hàng ngày của em
- Nhận xét giờ học
- lịch làm việc
- đánh răng, rửa mặt, rửa chân tay
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- HS đọc
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô PhươngThảo, học sinh lớp 2A trường Tiểu học HòaBình
- HS kể từng buổi: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối
- Để khỏi bị quên việc và để làm các việc một cách tuần tự hợp lí
- HS nêu: Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến 12 giờ bạn đi học Còn ngày thứ bẩy bạn
đi học vẽ, ngày chủ nhật đến thăm bà
- Thời gian biểu có cần thiết vì nó giúp chúng
ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc
- Bước đầu hiểu từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với từ trong cặp từ trái
nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ chỉ tính chất đúng trong văn cảnh và kiểu câu Ai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên đặt câu tả tính nết em bé - 2 HS lên đặt câu tả tính nết em bé
Em bé rất ngoan
Trang 14- GV nhận xét.
2.Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài
Ai (con gì, cái gì ) thế nào?
M : Chú mèo ấy rất ngoan
- Trái nghĩa với ngoan là gì?
- Hãy đặt câu với từ hư?
? Trong câu mẫu, bộ phận nào trả lời
cho câu hỏi ai, bộ phận nào trả lời cho
câu hỏi thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Yêu cầu HS quan sát tranh
? Những con vật này được nuôi ở đâu?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Em bé rất thông minh
- HS Nhận xét
- Ghi đầu bài
Từ chỉ tính chấtCâu kiểu Ai Thế nào? – Từ ngữ về vật nuôi
Trang 15? Các con vật này đều được nuôi ở đâu?
? Các con vật em vừa kể có đặc điểm gì?
- Củng cố nhận biết về đơn vị đo thời gian: ngày, tuần lễ; tiếp tục củng cố biểu tượng vềthời điểm và khoảng thời gian Biết vận dụng các biểu tượng đó để trả lời các câu hỏi đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT
- Một quyển lịch tháng cấu trúc tương tự như mẫu vẽ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ: (5’)