1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TUẦN 4 LỚP 2B

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 94,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lớp trưởng học sinh thống kê, đánh giá các hoạt động đã thực hiện tốt và các hoạt động còn hạn chế chưa làm được. * An toàn giao thông: - Tranh SGK..[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 10, 11: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn ,cần đối xử

tốt với các bạn gái.Trả lời được các câu hỏi trong bài

2.Kĩ năng:

+Đọc đúng các từ ngữ: loạng choạng, ngó phịch, đầm đùa, ngượng nghịu

+Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

+Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

3.Thái độ: Giáo dục

*QTE: + Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Trẻ em có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền được các bạn nam tôn trọng đối xử bình đẳng (HĐ củng cố).

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Máy tính, máy chiếu.

IV: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Đùa nghịch cư xử với bạn gái thế

nào mới đúng là 1 người tốt?

- HS đọc bài

- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và

Dê Trắng

- HS lắng nghe

Trang 2

- Bài đọc “Bím tóc đuôi sam” sẽ giúp

+ Đọc nối tiếpđoạn

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Lần 1: HS đọc nối đoạn lần 1 kết

hợp ngắt nghỉ câu dài

- Lần 2: Đọc kết hơp giải nghĩa từ

- Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn, sửa phát

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.Đọc từ khó:Loạng choạng; ngã phịch, đầm đìa;ngượng nghịu

- HS đọc nối tiếp câu lần 3

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+Vì vậy/ mỗi lần kéo bím tóc/ cô béloạng choạng/ và cuối cùng ngã phịchxuống đất

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- HS đọc đoạn trong nhóm

- HS thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 3

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Tả lại trò nghịch ngợm của Tuấn

*Em nghĩ như thế nào về trò nghịch

ngợm của Tuấn?

GV: Khi Tuấn đùa dai làm Hà khóc

và Hà chạy đi mách thầy giáo Sau đó

chuyện gì đã xảy ra?

-Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng

-Vì sao Tuấn biết hối hận xin lỗi bạn?

- Hãy đóng vai thầy giáo, nói 1 vài

câu lời phê bình Tuấn

- Đặt câu với từ: Vui vẻ, đối xử

- Cậu ta kéo mạnh bím tóc, vừa kéo vừa

“hò dô ta nào” làm Hà loạng choạng ngãphịch xuống đất Hà ức quá, oà khóc

- Tuấn nghịch ác, không tốt với bạn gái,bắt nạt bạn gái

- Tuấn bắt nạt, ăn hiếp bạn

- HS đọc thầm đoạn 3 + 4

- Thầy khen bím tóc của Hà đẹp

- Nghe thầy khen Hà rất vui và tin rằngmình có 1 bím tóc đẹp, đáng tự hàokhông cần để ý đến sự trêu chọc củabạn

2 Tuấn nhận lỗi với Hà và xin lỗi bạn

- Đến trước mặt Hà gãi đầu ngượngnghịu, xin lỗi Hà (Tranh)

- Vì thầy đã phê bình Tuấn, thầy bảophải đối xử tốt với các bạn gái

- HS đóng vai

- Giờ chơi chúng em vui đùa vui vẻ

Trang 4

- GV nêu giọng đọc theo vai.

- Gọi HS đọc phân vai

 GV nhận xét

C.Củng cố – Dặn dò (5’)

*Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn

có điểm nào đáng chê và đáng khen?

- Em rút ra bài học gì về câu chuyện

này?

*QTE: + Quyền được học tập, được

các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Trẻ em có quyền kết bạn.

Các bạn nữ có quyền được các bạn

nam tôn trọng đối xử bình đẳng

-Tập đọc thêm

- Chuẩn bị tiết kể chuyện

- Em luôn đối xử tốt với các bạn

- Không đùa nghịch quá trớn Phải đối

xử tốt với các bạn gái

-TOÁN TIẾT 16: 29 + 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’) - 2 HS lên bảng làm bài

Trang 5

-Nêu bài toán: Có 29 que tính thêm 5

que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu

que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que

tính ta làm thế nào?

- GV lấy 29 que tính, thêm 5 que tính

- GV đính 5 que tính rời dưới 9 que

tính rời của 29

- 9 que tính với 5 que tính được 1 chục

(1 bó) và 4 que tính 2 chục (2 bó) thêm

1 chục (1 bó) là 3 chục (3 bó) và thêm

4 que tính nữa Có tất cả 34 que tính

 Khi tính ta phải nhớ 1 (chục) sang

- HS thao tác trên que tính

- HS quan sát và thao tác theo GV

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện

- HS nhắc lại cách tính

Trang 6

- Lưu ý cách đặt tính cho đúng, viết các

-Ngày soạn: 28/9/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2019

TOÁN TIẾT 17: 49 + 25

Trang 7

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép cộng 49 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố phép cộng 9 + 5 và 29 + 5 đã học Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết

2.Kỹ năng: Rèn làm tính đúng

3.Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- PHTM Bảng cài, que tính, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đặt tính rồi tính

49 + 8 29 + 7 79 + 3

- GV nhận xét, sửa sai

B Bài mới:

1 Giới thiệu: (1’)

- Tiết học hôm nay chúng ta học tính

cộng về phép cộng 49 + 25

2 Phát triển các hoạt động

a,Giới thiệu phép cộng 49 + 25 (10’)

- GV nêu đề bài, Có 49 que tính thêm 25

que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS đọc bài toán, phân tích đề

- GV thao tác trên que tính đồng thời ghi

bảng

- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu kết

quả tính

- GV ghi bảng

Chục Đon vị 4

+ 2

9

- 3 HS lên bảng làm,

49 29 79

+ + +

8 7 3

57 36 82

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS thao tác trên que tính

- HS nêu

- 9 que rời + 5 que rời = 14 que (1 chục và 4 que rời)

- 4 chục (4 bó) + 2 chục (2 bó) = 6 chục (6 bó), thêm 1 chục (1 bó) = 7 chục (7 bó)

Trang 8

Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống ( 7')

- Tìm tổng ta phải làm như thế nào?

- GV nhận xét

Bài 3: ( 7')

GV sử dụng PHTM đưa bài toán yêu cầu

HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- bài toán hỏi gì?

- Lớp 2a có : 29 học sinh Lớp 2B có : 25 học sinh

Trang 9

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được nội dung đoạn 2 câu chuyện

- Nhớ và kể lại nội dung bằng lời của bản thân (có nét sáng tạo riêng qua giọng kể,

cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, trí tưởng tượng và cách sử dụng từ ngữ thích hợp)

- Dựng lại câu chuyện có nhiều vai

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhớ và kể lại được câu chuyện đã học

3.Thái độ: Tính tự tin, mạnh dạn nói trước đám đông

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (4p)

- 3 em kể lại chuyện của Nai Nhỏ

(Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, Cha của

nai nhỏ)

- Nhận xét và tuyên dương

B Dạy bài mới: (29p)

1 Giới thiệu bài: 2p

2 Hướng dẫn kể chuyện: 27p

* Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh:

- Quan sát từng tranh trong sách giáo

khoa Nhớ lại nội dung đoạn 1, 2 rồi kể

lại:

+ Hà có hai bím tóc ra sao? khi Hà đến

trường mấy bạn gái reo lên thế nào?

+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào?

- HS kể chuyện

- Kể đoạn 1 theo tranh

- 2, 3 em thi kể đoạn 2 theo tranh

Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!

- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho Hà

bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai,nắm bím tóc của Hà mà kéo

Trang 10

+ việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?

- Lớp và giáo viên nhận xét

* Kể lại đoạn 3:

- Đọc yêu cầu của bài

Các con không cần đọc đúng từng từ

chữ như sách giáo khoa Có thể dùng từ

đặt câu theo cách khác diễn đạt ý qua sự

tưởng tượng của mình Nên kể kết hợp

lời kể với nét mặt, cử chỉ, giọng điệu

- Giáo viên và lớp nhận xét

* Phân vai:

- Bài này có mấy vai?

- Giúp học sinh làm quen dẫn chuyện

- Về kể lại cho người thân nghe

Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn

- Đọc các từ có vần dễ lẫn: ao, eo, iếc, ước

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ

- Bước đầu biết đọc theo giọng văn miêu tả

3.Thái độ: Cảm nhận tình bạn đẹp đẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Trang 11

GV: máy tính, máy chiếu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ (3’) HS đọc bài “ Bím

tóc đuôi sam”

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Thái độ của Tuấn lúc tan học ra sao?

- Vì sao Tuấn hối hận, xin lỗi bạn?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV cho HS xem tranh

- Các em có biết 2 bạn Dế đang đi đâu

không?

- Chuyến đi của 2 bạn có gì hấp dẫn?Đọc

bài văn trên chiếc bè (trích tác phẩm Dế

Mèn của nhà văn Tô Hoài) các em sẽ biết

được những điều đó

2 Luyện đọc: (28’)

a, Luyện đọc (13’)

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc toàn bài, tóm

tắt nội dung :tả cảnh đi chơi trên sông đầy

thú vị của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi

- Lần 3: Đọc nối tiếp câu, sửa phát âm

+ Đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc bài: 2 HS

- Tuấn kéo bím tóc của Hà

- Đến trước mặt Hà gãi đầungượng nghịu, xin lỗi Hà

- Vì thầy đã phê bình Tuấn, thầybảo phải đối xử tốt với các bạngái

- Dế đạng đi dạo trên sông

- HS đọc nối tiếp câu lần 3, sửa

Trang 12

+ GV chia 2 đoạn.

- Đoạn 1 từ đầu  trôi băng băng

- Đoạn 2 phần còn lại

+ Đọc nối tiếp đoạn : 3 lần

- Lần 1: Đọc nối tiếp đoạn , luyện đọc câu

dài

- GV nhận xét, sửa sai

- Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ

- Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn, sửa phát âm

+ Đọc nối đoạn theo nhóm

- Gv cho từng nhóm đọc và trao đổi về

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?

- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách

Đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu/thoáng gặp đâu cũng lăng xăng/ cốbơi theo bè 2 tôi/ hoan nghênhváng cả mặt nước./

- Lần 2 kết hợp giải nghĩa một sốtừ:Đen sạm, bái phục, lăng xăng(chú thích SGK)

1 Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa

- Ghép 3, 4 lá bèo sen làm 1 chiếc

bè để đi trên “sông”

- HS quan sát tranh

Trang 13

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật

như thế nào?

- Khi nhìn thấy 2 bạn dế đi chơi Gọng Vó,

Cua Kềnh, Thầu Dầu tỏ thái độ như thế

nào ?

c.Luyện đọc diễn cảm (7’)

- GV đọc mẫu lần 2

- Gv hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

- GV đọc mẫu HS phát hiện giọng đọc

-Về: tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

2 Cảnh vật hai bên bờ sông và thái

độ của các con vật

- HS đọc thầm đoạn 2

- Thấy hòn cuội trắng tinh nằmdưới đáy bằng cỏ cây và nhữnglàng gần, núi xa, những anh Gọng

Vó, những ả Cua Kềnh, đàn SănSắt và cá Thầu Dầu

- Gọng Vó bái phục, Cua Kềnh âuyếm ngó theo, Săn Sắt, Thầu Dầulăng xăng bơi theo hoan nghênhváng cả mặt nước

-TOÁN TIẾT 18: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp HS về:

- Phép cộng dạng 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

- So sánh 1 tổng với 1 số, so sánh các tổng với nhau

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

2.Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm

có 4 lựa chọn

3.Thái độ: Yêu thích môn học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Trang 14

GV: bảng phụ

HS: Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Tìm tổng biết các số hạng của phép

cộng lần lượt là:

a 49 và 7 b 59 và 37 c 9 và 15

- Nhận xét, sửa sai

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài : (1’)

-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép

cộng dạng 9 + 5, 29 + 5, 49 + 25

3 Hướng dẫn làm bài tập: (27’)

Bài 1: ( 5')

- Em, sử dụng bảng cộng nào để tính?

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả

của các phép tính

-Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào Vở bài

tập

Bài 2: ( 5')

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

Bài 3: ( 6 ' )

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- 3 HS lên bảng làm bài

49 59 9

+ + +

7 37 15

56 96 24

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS lắng nghe - 1 HS đọc yêu cầu - Bảng cộng 9 cộng với 1 số - HS trình bày nối tiếp theo dãy 9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 6 = 15 9 + 5 = 14 9 + 8 = 17 9 + 7 = 16 2.Tính - HS làm bài - HS làm bài Sửa bài 29 19 39 9

+ + + +

45 9 26 37

74 28 65 46

Trang 15

- Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?

- Muốn biết trong sân có bao nhiêu con gà

em làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5: ( 5 ' )

-Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các

đoạn thẳng

- Có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

- Ta phải khoanh vào chữ nào?

19 + 25 = 44 ( con ) Đ/S : 44 con gà

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ

Trang 16

- Viết C (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định.

2.Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy

3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ :

GV: Chữ mẫu C Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

HS: Bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở viết ở nhà

-Yêu cầu viết: B - Bạn

- GV nhận xét bài viết hôm trước

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường đứng

liền sau chúng

2 Hướng dẫn học sinh viết (28’)

a.Hướng dẫn viết chữ cái hoa

+ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- Gắn mẫu chữ C nhỡ

- Chữ C cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ C và miêu tả

- GV hướng dẫn cách viết: Đặt bút trên

đường kẻ 6 viết nét cong dưới rồi chuyển

hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành

vòng xoắn to ở đầu chữ; phần cuối nét

cong trái lượn vào trong Dừng bút trên

đường kẻ 2

- HS lắng nghe

- 1 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

- HS quan sát

Trang 17

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

chữ hoa C cỡ nhỏ

- HS viết bảng con

b) Hướng dẫn viết Chia

- Nhận xét độ cao từng chữ?

- GV viết mẫu nêu cách viết

- Cho HS viết bảng con

c) Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giới thiệu câu:Chia ngọt sẻ bùi

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- GV viết mẫu và nêu cách viết

- Cho HS viết bảng con

- GV nhận xét và uốn nắn

d) Viết vở

- Nêu cách cầm bút, tư thế ngồi

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

C Củng cố – Dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

-Tuyên dương HS viết bài sạch đẹp

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- HS viết bảng con chữ C

- Chữ C, h cao 5 li; Chữ i, a cao 2li

- HS viết bảng con: Chia

- HS đọc câu, giải thích câu

- C , h, g b: 2,5 li

- t: 1,5 li; s: 1,25 li

- a, n, e, u, i, o, : 1 li

- Dấu chấm (.) dưới o.Dấu ngã ở

trên e Dấu huyền (\) trên u

Trang 18

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 4: TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM

-Tập đặt câu và trả lời câu hỏi về thời gian (ngày, tuần, tháng, năm.)

-Tìm các danh từ, nhất là các từ chỉ thời gian

3.Thái độ: Yêu thích môn học

*QTE:- Có bổn phận giúp đỡ bạn để thực hiện tốt quyền của mình.

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 2p

- Giáo viên ghi bảng mẫu câu Ai ( cái gì?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài

- HS làm việc nhóm 4

- NT lấy phiếu BT ,bút dạ

- HS tiến hành thảo luận

- Học sinh điền từ đúng nội dung từngcột ( chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối).+ Chỉ người: học sinh, cô giáo, thầygiáo, bạn bè, bố mẹ, ông bà

+ Đồ vật: ghế, bàn, tủ, giường, bảng,

Trang 19

Chốt: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ về

người, đồ vật, con vật, cây cối

* Bài 2: (10p) Đặt câu hỏi và trả lời câu

hỏi về:

a) Ngày,tháng, năm

b) Tuần, ngày trong tuần ( thứ )

- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS nhận xét

* Bài 3: (10p) Ngắt đoạn văn thành 4 câu

rồi viết lại cho đúng chính tả

- Giúp học sinh nắm được yêu cầu bài tập:

-Em thấy thế nào khi đọc đoạn văn không

được nghỉ hơi ?

- Em có hiểu gì về đoạn văn này không ?

- Nếu ta cứ đọc liền hơi đoạn văn như thế

có dễ hiểu không ?

- Vậy khi ngắt đoạn văn thành các câu thì

cuối câu phải ghi dấu gì ? Chữ cái đầu câu

phải viết như thế nào ?

- Sinh nhật của bạn vào ngày nào?

- Một tuần chúng ta được nghỉ mấyngày?

- Tháng này là tháng mấy?

- Hôm nay là ngày bao nhiêu?

- Một năm có bao nhiêu tháng?

- Bạn thích nhất ngày nào trong tuần?

- Hôm qua là thứ mấy?

- Học sinh nhận xét

Trang 20

-Yêu cầu thực hành ngắt đoạn văn thành 4

câu

- Yêu cầu HS nhận xét

*QTE: Bạn bè phải biết giúp đỡ nhau

trong học tập, biết giúp bạn để thực hiện

tốt quyền của mình

3 Củng cố, dặn dò: 2p

- Giáo viên nhận xét tiết học Về tìm thêm

những từ chỉ về sự vật

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

-ĐẠO ĐỨC BÀI 2 : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( TIẾT 2)

HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

* KNS: +Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.

+Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm với việc làm của bản thân

* QTE: Quyền được sửa lỗi để phát triển tốt hơn.

*TTĐĐHCM: Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến

bộ, và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực Đóchính là thực hiện theo 5 Điều Bác Hồ dạy

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:5’ -Cần nhận lỗi và sửa lỗi

-Giúp ta mau tiến bộ

3 Dạy bài mới

-Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài học. -Lắng nghe

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:47

w